Xu Hướng 12/2022 # 05 Điểm Mới Về Chứng Chỉ Hành Nghề Hoạt Động Xây Dựng / 2023 # Top 19 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # 05 Điểm Mới Về Chứng Chỉ Hành Nghề Hoạt Động Xây Dựng / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết 05 Điểm Mới Về Chứng Chỉ Hành Nghề Hoạt Động Xây Dựng / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nghị định 100/2018/NĐ-CP vừa được Chính phủ ký ban ngày 16/7/2018, chính thức có hiệu lực thi hành từ 15/9/2018. Theo đó đưa ra nhiều quy định mới về chứng chỉ hành nghề (CCHN) hoạt động xây dựng như sau:

Đây là điểm mới được bổ sung tại quy định về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (Điều 44 Nghị định 59/2015/NĐ-CP). Theo đó, cho phép cá nhân không có CCHN được tham gia hoạt động xây dựng phù hợp với chuyên ngành được đào tạo nhưng KHÔNG ĐƯỢC hành nghề độc lập và KHÔNG ĐƯỢC đảm nhận chức danh như đối với người phải có chứng chỉ hành nghề.

Thời hạn CCHN của người nước ngoài phụ thuộc vào thời hạn GPLĐ

Theo quy định CCHN có hiệu lực tối đa là 05 năm. Riêng người nước ngoài, hiệu lực của CCHN xác định theo thời hạn ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ trạm trú nhưng đảm bảo không quá 05 năm.

Theo quy định, CCHN được quản lý thông qua số CCHN, gồm 02 nhóm ký hiệu được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-). Cụ thể:

Nhóm thứ nhất: Có 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ. Ví dụ: Nơi cấp là:

– Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ xây dựng, kí hiệu là: BXD;

– Sở Xây dựng Hà Nội, kí hiệu là HAN;

– Sở Xây dựng TP Hồ Chí Minh, kí hiệu là HCM;

– Sở Xây dựng Bà Rịa – Vũng Tàu, kí hiệu là BRV.

Nghị định 100 bổ sung các trường hợp cấp, thu hồi CCHN cho cá nhân như sau:

– Cấp CCHN lần đầu, nâng hạng CCHN;

– Điều chỉnh, bổ sung nội dung CCHN;

– Cấp lại CCHN do CCHN cũ bị mất, hư hỏng hoặc hết hiệu lực;

– Chuyển đổi điều kiện hành nghề đối với cá nhân thuộc Khoản 2 Điều 44 Nghị định 59/2015/NĐ-CP.

– Không đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 45 Nghị định 59;

– Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp CCHN;

– Cho thuê, cho mượn, thuê, mượn hoặc cho người khác sử dụng CCHN;

– Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung CCHN;

– CCHN bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp CCHN;

– CCHN được cấp không đúng thẩm quyền;

– CCHN được cấp khi không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định.

Nghị định 100/2018/NĐ-CP nới lỏng điều kiện chung để được cấp CCHN hoạt động xây dựng, theo đó giảm yêu cầu về số năm kinh nghiệm làm việc khi cấp CCHN hạng II, hạng III. Cụ thể:

– Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp CCHN từ 05 năm trở lên;

– Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp CCHN từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 05 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp.

– Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;

– Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp CCHN từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp

Hướng Dẫn Sở Xây Dựng Tỉnh Bình Thuận Một Số Nội Dung Có Liên Quan Đến Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Và Chứng Chỉ Năng Lực Hoạt Động Xây Dựng / 2023

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07/11/2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng thì “Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình”. Do đó, đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Bình Thuận căn cứ quy định này để xác định cấp công trình đường cáp truyền tín hiệu viễn thông, làm cơ sở phân hạng năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân.

Căn cứ quy định tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2018/TT-BXD ngày 05/10/2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam thì các cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án quy hoạch, chủ trì các bộ môn kiến trúc – quy hoạch, kinh tế đô thị và các chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật khác của đồ án quy hoạch phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng về kiến trúc – quy hoạch, kinh tế đô thị và hạ tầng kỹ thuật tương ứng với công việc đảm nhận.

Hiện nay, quy định nêu trên đang được Bộ Xây dựng nghiên cứu sửa đổi bổ sung tại dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14, dự kiến sẽ được ban hành trong năm 2020.

Nội dung chi tiết xem tệp đính kèm: BXD_3922-BXD-HDXD_12082020_signed.pdf  

Trung tâm Thông tin Nguồn: Công văn 3922/BXD-HĐXD.

Điều Kiện, Thủ Tục Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Dược Năm 2022 ? Thời Hạn Chứng Chỉ Hành Nghề Dược ? / 2023

1. Điều kiện, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề dược ?

1.1 Về điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề dược

Theo quy định tại Điều 13 của Luật Dược 2016 thì người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải có các điều kiện sau đây:

1.2 Về thành phần hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề:

Theo Điều 24 Luật dược năm 2016 thì đối với hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề dược thì bạn cần nộp 01 bộ hồ sơ và thành phần hồ sơ bao gồm:

Điều 3. Quy định chi tiết về hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược1. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật dược và được quy định cụ thể như sau:a) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.;b) Bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn. Đối với các văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải kèm theo bản sao có chứng thực giấy công nhận tương đương của cơ quan có thẩm quyền về công nhận tương đương theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy xác nhận thời gian thực hành theo quy định tại Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp thực hành tại nhiều cơ sở, thời gian thực hành được tính là tổng thời gian thực hành tại các cơ sở nhưng phải có Giấy xác nhận thời gian thực hành của từng cơ sở đó;đ) Trường hợp đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược với phạm vi hoạt động khác nhau và yêu cầu thời gian thực hành, cơ sở thực hành chuyên môn khác nhau thì hồ sơ phải có Giấy xác nhận thời gian thực hành chuyên môn và nội dung thực hành chuyên môn của một hoặc một số cơ sở đáp ứng yêu cầu của mỗi phạm vi, vị trí hành nghề. Trường hợp các phạm vi hoạt động chuyên môn có cùng yêu cầu về thời gian thực hành và cơ sở thực hành chuyên môn thì không yêu cầu phải có Giấy xác nhận riêng đối với từng phạm vi hoạt động chuyên môn;e) Bản chính hoặc bản sao chứng thực giấy xác nhận kết quả thi do cơ sở tổ chức thi quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này cấp đối với trường hợp Chứng chỉ hành nghề dược cấp theo hình thức thi;g) Đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ, phải có các tài liệu chứng minh về việc đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật dược.2. Đối với các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định. Các giấy tờ này phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng theo quy định.3. Số lượng hồ sơ quy định tại Điều này là 01 bộ.

1.3 Trình tự thực hiện việc đăng ký chứng chỉ hành nghề dược

1. Người đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về:a) Bộ Y tế đối với trường hợp đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức thi;b) Sở Y tế đối với trường hợp đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ.2. Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho người đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.3. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược có trách nhiệm:a) Cấp Chứng chỉ hành nghề dược trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ; trường hợp không cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;b) Cấp Chứng chỉ hành nghề dược trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp Chứng chỉ hành nghề dược bị thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật dược; trường hợp không cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;c) Cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ; trường hợp không cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do..4. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung gửi cho người đề nghị trong thời hạn sau:a) 10 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược;b) 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược.5. Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho người đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.a) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại khoản 4 Điều này;b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.6. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, người đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, người đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược, cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị các thông tin sau:a) Họ, tên, ngày tháng năm sinh của người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược;b) Số Chứng chỉ hành nghề dược;c) Phạm vi hoạt động chuyên môn.8. Chứng chỉ hành nghề dược được lập thành 02 (hai) bản: 01 (một) bản cấp cho cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược; 01 bản lưu tại cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược.9. Khi nhận Chứng chỉ hành nghề dược được cấp lại, được điều chỉnh nội dung thì người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải nộp lại Chứng chỉ hành nghề dược đã được cấp.Trường hợp bị mất Chứng chỉ hành nghề dược, người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải nộp Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.10. Mẫu Chứng chỉ hành nghề dược:a) Chứng chỉ hành nghề dược cấp theo hình thức xét hồ sơ được cấp theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;b) Chứng chỉ hành nghề dược cấp theo hình thức thi được cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.11. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề dược.12. Trường hợp Chứng chỉ hành nghề dược được cấp lại theo quy định tại khoản 8 Điều 24 của Luật dược, người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược không phải nộp phí.

Lưu ý: Bạn có thể nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp Sở Y tế. Lệ phí thẩm định hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề dược là 500.000 đ (Năm trăm ngàn đồng)/lần thẩm định. Thời hạn giải quyết là 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2. Tư vấn thời hạn của giấy phép hành nghề dược ?

Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến: 1900.6162

Tại khoản 1 Điều 29 Luật Dược 2016 có quy định như sau:

“Điều 29. Quản lý Chứng chỉ hành nghề dược1. Mỗi cá nhân chỉ được cấp một Chứng chỉ hành nghề dược. Trên Chứng chỉ hành nghề dược ghi đầy đủ phạm vi hành nghề mà người có Chứng chỉ hành nghề dược đáp ứng Điều kiện và được phép hành nghề. Chứng chỉ hành nghề dược không quy định thời hạn hiệu lực và có giá trị trong phạm vi cả nước.Chứng chỉ hành nghề dược hết hiệu lực khi người hành nghề chết hoặc mất tích theo quyết định, bản án của Tòa án hoặc không có giấy xác nhận hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược hoặc kể từ ngày có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gần nhất.”

Như vậy, theo quy định này thì Chứng chỉ hành nghề dược không quy định thời hạn hiệu lực của nó là bao lâu. Tuy nhiên, tại Điều này có quy định về những trường Chứng chỉ hành nghề dược hết hiệu lực như sau:

+ Khi người hành nghề c hết hoặc mất tích theo quyết định, bản án của Tòa án;

+ Khi người hành nghề không có giấy xác nhận hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược hoặc kể từ ngày có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gần nhất.

Điều Kiện Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Khám Chữa Bệnh / 2023

Chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh Có một trong các văn bằng, giấy chứng nhận sau đây phù hợp với hình thức hành nghề khám chữa bệnh: Văn bằng chuyên môn …

ĐIỀU KIỆN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KHÁM CHỮA BỆNH

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh

Nội dung tư vấn: Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh

Khoản 1, 2 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh quy định:

1. Khám bệnh là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể, khi cần thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận lâm sàng, thăm dò chức năng để chẩn đoán và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp đã được công nhận.

2. Chữa bệnh là việc sử dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật đã được công nhận và thuốc đã được phép lưu hành để cấp cứu, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh.

Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh đối với người Việt Nam

Có một trong các văn bằng, giấy chứng nhận sau đây phù hợp với hình thức hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:

Giấy chứng nhận là lương y;

Giấy chứng nhận là người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp khám chữa bệnh gia truyền.

Có văn bản xác nhận quá trình thực hành, trừ trường hợp là lương y, người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.

Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề khám chữa bệnh.

2. Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh tại Việt Nam đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Có đủ điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam.

Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh, cụ thể là:

Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh cho người Việt Nam phải biết tiếng Việt thành thạo; trường hợp không biết tiếng Việt thành thạo thì phải đăng ký ngôn ngữ sử dụng và có người phiên dịch.

Việc chỉ định điều trị, kê đơn thuốc phải ghi bằng tiếng Việt; trường hợp người hành nghề không biết tiếng Việt thành thạo thì việc chỉ định điều trị, kê đơn thuốc phải ghi bằng ngôn ngữ mà người hành nghề đã đăng ký sử dụng và người phiên dịch phải dịch sang tiếng Việt.

Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh cho người Việt Nam được xác định là biết tiếng Việt thành thạo và người được xác định là đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh khi được cơ sở đào tạo chuyên ngành y do Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ định kiểm tra và công nhận. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết về tiêu chí để công nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh.

Người phiên dịch phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh.

Có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại xác nhận.

Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lao động của Việt Nam cấp theo quy định pháp luật về lao động.

Để được tư vấn chi tiết về điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tLuật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn. lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất. ư vấn pháp luật doanh nghiệp 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:

Cập nhật thông tin chi tiết về 05 Điểm Mới Về Chứng Chỉ Hành Nghề Hoạt Động Xây Dựng / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!