Xu Hướng 2/2023 # 3 Điều Cần Biết Về Bhxh Cho Người Nước Ngoài # Top 8 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # 3 Điều Cần Biết Về Bhxh Cho Người Nước Ngoài # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết 3 Điều Cần Biết Về Bhxh Cho Người Nước Ngoài được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, lao động nước ngoài thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi:

– Có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

– Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

– Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện, và được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước ít nhất 12 tháng;

– Đã đủ tuổi nghỉ hưu (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi).

(Điều 12 và Điều 13 Nghị định 143/2018/NĐ-CP)

Chế độ khi tham gia BHXH cho người nước ngoài?

Tương tự như lao động trong nước, khi tham gia BHXH bắt buộc, lao động nước ngoài được hưởng 05 chế độ. Cụ thể:

* Thời gian hưởng chế độ ốm đau:

– Tối đa 60 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình thường;

– Tối đa 70 ngày nếu làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

– Tối đa 180 ngày nếu mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

– Trường hợp hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong năm mà chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

Lao động nước ngoài ốm đau được hưởng tối đa 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

(Điều 6 Nghị định 143/2018/NĐ-CP)

– Khi có thai: nghỉ 05 ngày đi khám thai;

– Khi thai có vấn đề: Nghỉ tối đa 50 ngày;

– Khi sinh con: Nghỉ 06 tháng;

– Khi tránh thai: Nghỉ đến 15 ngày.

– Tiền trợ cấp một lần: 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;

– Tiền thai sản hàng tháng: 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc.

(Điều 7 Nghị định 143/2018/NĐ-CP)

3. Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

– Trợ cấp một lần (suy giảm từ 5% – 30%): Suy giảm 5% được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, cứ suy giảm thêm 1% thì hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.

– Trợ cấp hàng tháng (suy giảm từ 31% trở lên): Suy giảm 31% được hưởng 30% mức lương cơ sở, cứ suy giảm thêm 1% thì hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.

* Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình:

Tùy theo tình trạng thương tật tổn thương chức năng hoạt động của cơ thể.

* Trợ cấp phục vụ (ngoài khoản trợ cấp hàng tháng):

Mức hưởng bằng mức lương cơ sở nếu bị suy giảm từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống, mù hai mắt, cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần.

* Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật:

– Được nghỉ tối đa 10 ngày;

– Được hưởng 25% mức lương cơ sở/ngày nếu nghỉ tại gia đình; 40% mức lương cơ sở/ngày nếu nghỉ tại cơ sở tập trung.

* Trợ cấp khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

Trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở.

(Điều 8 Nghị định 143/2018/NĐ-CP)

* Trợ cấp một lần (đối với người có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%):

Mức trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

* BHXH một lần (áp dụng với một số trường hợp nhất định):

Mức hưởng tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

(Điều 9 Nghị định 143/2018/NĐ-CP)

Mức trợ cấp bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động chết.

Mức trợ cấp đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp bằng 70% mức lương cơ sở.

– Đối với người đang hưởng lương hưu chết:

+ Nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì được 48 tháng lương hưu đang hưởng;

+ Nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

– Đối với các trường hợp còn lại, cứ mỗi năm đóng BHXH tính bằng:

+ 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014;

+ 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.

Mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

(Điều 10 Nghị định 143/2018/NĐ-CP)

6 khoản trợ cấp về bảo hiểm xã hội sẽ tăng trong năm 2019

Năm 2019, chỉ còn 3 trường hợp không phải đóng bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội tự nguyện 2019 – Tất cả thông tin quan trọng cần biết

Mức Đóng Bhxh Cho Người Nước Ngoài 2022 Mới Nhất

Hướng dẫn đóng BHXH, BHYT cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

I. Về Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Quy định tại: Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc cho NLĐ là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

(Ban hành ngày: 15/10/2018, Ngày hiệu lực: 01/12/2018)

+ Công văn 5251/BHXH-QLT ngày 03/12/2018 của BHXH TP.Hà Nội ban hành: Hướng dẫn tạm thời tham gia BHXH bắt buộc theo Nghị định 143/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

+ Công văn 2446/BHXH-QLT Ngày 29/11/2018 của BHXH chúng tôi về việc hướng dẫn tạm thời tham gia BHXH bắt buộc đối với NLĐ là công dân nước ngoài. + Công văn số 1064/LĐTBXH-BHXH ngày 18/3/2019 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc giải đáp vướng mắc trong thực hiện Nghị định số 143/2018/NĐ-CP. + Công văn số 679/BHXH-BT ngày 7/3/2019 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn thu BHXH bắt buộc đối với lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1. Đối tượng người nước ngoài phải tham gia bảo hiểm bắt buộc:

Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi: + Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp + Và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. + Chưa đủ tuổi nghỉ hưu (60 đối với nam, 55 đối với nữ)

* Người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thuộc một trong các trường hợp sau:

* Người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động với người sử dụng lao động khác nhau và thuộc diện đóng BHXH bắt buộc thì người lao động chỉ đóng BHXH đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên; người sử dụng lao động phải đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết.

2. Mức đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người nước ngoài

Vậy là: – Bắt đầu từ ngày 01/12/2018: Những doanh nghiệp có người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội thì sẽ phải làm thủ tục tham gia BHXH. – Tỷ lệ trích nộp BHXH:

được quy định là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH. Trường hợp tiền lương tháng cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng BHXH bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

* Đối với người lao động: làm Mẫu TK1-TS (ban hành kèm theo Quyết định số 888/QĐ-BHXH) – Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (chỉ lập đối với trường hợp người tham gia chưa được cấp mã số BHXH hoặc khi có thay đổi thông tin.)

– Việc ghi họ, tên, giới tính, quốc tịch vào các mẫu biểu theo chữ viết phiên âm quốc tế. Trường hợp có hồ sơ kèm theo để thay đổi thông tin, mà hồ sơ do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được dịch ra Tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam . – Hồ sơ và các biểu mẫu bằng Tiếng Việt và Tiếng Anh thì các bạn có tham khảo tại Công văn số 679/BHXH-BT ngày 7/3/2019 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn thu BHXH bắt buộc đối với lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam

– Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH).

– Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-TS ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH) báo tăng lao động tham gia BHXH.

Đối với lao động người nước ngoài thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và BHYT, cơ quan BHXH cấp mã đơn vị tham gia là mã IC. Ngoài ra, đơn vị có lao động người nước ngoài chỉ thuộc đối tượng tham gia BHYT, vẫn thực hiện quản lý theo mã đơn vị cũ là BW. Trường hợp đơn vị lập một chứng từ nộp tiền cho nhiều mã (như YN, IC, BW) thì phải ghi rõ số tiền nộp cho từng mã đơn vị trong nội dung ủy nhiệm chi nộp tiền.

II. Về Bảo hiểm y tế:

1. Đối tượng người nước ngoài phải tham gia BHYT:

Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm y tế là tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

III. Tổng kết về mức đóng:

Hướng Dẫn Đóng Bhxh, Bhyt Cho Lao Động Người Nước Ngoài Mới Nhất

Theo nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc cho NLĐ là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam,

Đối tượng lao động nước ngoài phải tham gia bảo hiểm bắt buộc:

Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi:

+ Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp

+ Và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thuộc một trong các trường hợp sau:

– Người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ không thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc gồm: Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.

– Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động.

(Người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động với người sử dụng lao động khác nhau và thuộc diện đóng BHXH bắt buộc thì người lao động chỉ đóng BHXH đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên; người sử dụng lao động phải đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết.)

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho lao động người nước ngoài

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

Đối tượng lao động nước ngoài phải tham gia BHYT

Điều 17 Quyết định số 595/QĐ-BHXH ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp…thì

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên, người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý điều hành hợp tác xã hưởng tiền lương, làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức.

Mức đóng bảo hiểm y tế cho lao động người nước ngoài

Theo Điều 18 Quyết định 595/QĐ-BHXH, m ức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm y tế là tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Cập nhật ngày 20/02/2019

Điều Kiện Nhập Quốc Tịch Nhật Bản Cho Người Nước Ngoài

Có rất nhiều người nước ngoài muốn nhập quốc tịch vào Nhật Bản. Bởi, Nhật Bản là một quốc gia được đánh giá là đáng sống nhất trên thế giới. Bởi sự an toàn số 1, con người Nhật hiểu biết văn minh lịch sự. Do vậy điều kiện nhập quốc tịch Nhật Bản Được nhiều người […]

Điều kiện nhập quốc tịch Nhật Bản là 1 trong những điều kiện sau:

Điều kiện 1: Kết hôn với người Nhật Bản hoặc người mang quốc tịch Nhật Bản và sinh sống với nhau ít nhất trong 3 năm liên tiếp trở lên ở Nhật.

Điều kiện 2: Có bố hoặc mẹ mang quốc tịch Nhật Bản.

Điều kiện thứ 3: Có thời gian sinh sống hợp pháp tại Nhật Bản từ 5 năm liên tục trở lên.

Điều kiện thứ 4: Là người có phẩm chất, đạo đức tốt không tiền án tiền sự, làm việc chuyên ngành ở Nhật và được xác nhận có kỹ thuật cao với hợp đồng lao động ở một công ty Nhật uy tín trên 3 năm.

Điều kiện thứ 5: Là người trên 20 tuổi, các hành vi nhận thức của mình chuẩn theo đúng quy định pháp luật. Có bằng kỹ sư được đào tạo trên 4 năm ở Nhật, đã thực tập công việc ít nhất 2 năm ở Nhật và có hợp đồng lao động với 1 công ty uy tín ở Nhật trên 3 năm.

Điều kiện thứ 6: Chứng minh được khả năng thu nhập, công việc và chứng minh được mình sống bằng tài sản của mình. Được một công ty Nhật uy tín đứng ra xác nhận lý do công ty cần người này và có hợp đồng lao đồng với 1 công ty Nhật đó trên 5 năm theo diện kỹ thuật viên.

Điều kiện thứ 7: Đã làm việc ở Nhật trên 2 năm, có một công trình khoa học hay có tay nghề hoặc một kỹ năng đặc biệt nào đó được một một ty hoặc một trường cao đẳng, đại học đứng ra bảo lãnh. Không tham gia vào thành phần khủng bố, chống lại chính phủ Nhật và phá hoại đất nước Nhật. Ngoài ra, chưa từng tham gia hay gia nhập vào bất cứ một đảng phái, tổ chức chính trị nào ở Nhật trước khi nhập quốc tịch Nhật.

Điều kiện 8: Trẻ em là con nuôi của công dân Nhật Bản và đã có nhà ở trên lãnh thổ Nhật Bản 1 năm liên tiếp trở lên và là người vị thành niên theo luật pháp nước họ tại thời điểm nhận làm con nuôi.

Điều kiện 9: Đối với người nước ngoài có công với đất nước Nhật Bản. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có thể cho phép nhập quốc tịch cùng với sự phê chuẩn của Nghị Viện.

Cùng với 1 trong các điều kện trên thì người làm thủ tục xin nhập quốc tịch Nhật khi mang quốc tịch Nhật thì sẽ không mang quốc tịch cũ nữa. Trong trường hợp đặc biệt, vẫn có người mang 2 quốc tịch. Vì thế, bạn cần phải tìm hiểu thông tin từ đại sứ quán Hàn Quốc.

laodongxuatkhaunhatban.vn – Website xuất khẩu lao động Nhật Bản đầu tiên tại Việt Nam

Cập nhật thông tin chi tiết về 3 Điều Cần Biết Về Bhxh Cho Người Nước Ngoài trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!