Xu Hướng 12/2022 # 6 Loại Giấy Tờ Không Được Chứng Thực Bản Sao Từ Bản Chính ⋆ Eiv / 2023 # Top 16 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # 6 Loại Giấy Tờ Không Được Chứng Thực Bản Sao Từ Bản Chính ⋆ Eiv / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết 6 Loại Giấy Tờ Không Được Chứng Thực Bản Sao Từ Bản Chính ⋆ Eiv / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sao y bản chính, chứng thực bản sao từ bản chính là gì?

Sao y bản chính hay sao y công chứng là việc sao tài liệu gốc ra thành nhiều bản khác nhau và được cơ quan có thẩm quyền chứng thực là chính xác so với văn bản gốc.

Theo quy định, có thể chia sao y thành 2 loại theo ngôn ngữ trên văn bản cần sao y:

Sao y văn bản tiếng Việt.

Sao y văn bản có yếu tố tiếng nước ngoài.

Đơn vị nào có chức năng sao y bản chính?

Theo Luật công chứng 2014 thì chức năng sao y bản chính được phân quyền như sau:

Văn bản Tiếng Việt: UBND Phường, Xã, Quận, Huyện và Văn phòng Công chứng.

Văn bản có yếu tố tiếng nước ngoài: UBND Quận, Huyện và Văn phòng Công chứng.

Văn phòng công chứng tư hay văn phòng công chứng công được sao y bản chính?

Luật pháp không có quy định về văn phòng công chứng tư và công. Chỉ có khái niệm phân biệt:

Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp. Phòng công chứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập

Văn phòng công chứng do công chứng viên thành lập

Bản sao từ bản chính được nhiều nơi yêu cầu có thời hạn tối đa 06 tháng?

Chưa có văn bản nào quy định bản sao y chứng thực chỉ có hiệu lực trong vòng 6 tháng. Tuy nhiên, dường như có sự truyền miệng và một số nơi áp dụng về thời hạn có hiệu lực của bản sao. Thực tế, một số giấy tờ dễ có những biến động như:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có trang bổ sung để cập nhật biến động.

Sổ hộ khẩu cũng dễ xảy ra việc cắt hộ khẩu.

Vì vậy dẫn đến ý nghĩ về sáu tháng thời hạn của bản sao để yên tâm hơn. Thực tế có những giấy tờ không thể thay đổi bổ sung điều chỉnh. Ví dụ chứng minh nhân dân hay bằng cấp. Cho nên việc ấn định thời hạn hiệu lực của bản sao là không đúng. Bản sao có ý nghĩa là sự khẳng định của người chứng thực về việc văn bản tài liệu này được sao từ bản chính tại thời điểm được chứng thực.

6 loại giấy tờ không được chứng thực bản sao.

Theo Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, các loại giấy tờ, văn bản sau đây không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao:

1/. Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ;

2/. Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung;

3/. Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp;

4/. Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân;

5/. Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

Ngoại trừ một số trường hợp không cần hợp pháp hóa lãnh sự:

Giấy tờ tùy thân do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như: Hộ chiếu, thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác như thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ;

Chứng thực chữ ký người dịch trên bản dịch các giấy tờ nêu trên cũng không phải hợp pháp hóa lãnh sự.

6/. Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Chứng Thực Bản Sao Từ Bản Chính Các Giấy Tờ, Văn Bản / 2023

Thông tin thủ tục hành chính Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản – Phú Thọ

Cách thực hiện thủ tục hành chính Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản – Phú Thọ

 Trình tự thực hiện

Bước 1:

Người yêu cầu thực hiện thủ tục chuẩn bị đủ hồ sơ theo quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.

Bước 2:

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận, thu lệ phí theo quy định và chuyển hồ sơ cho Phòng Tư pháp giải quyết. Nếu tiếp nhận chứng thực với số lượng lớn hoặc nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu không thể giải quyết ngay thì phải viết Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả. Trong trường hợp từ chối chứng thực, phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu chứng thực

Bước 3:

Người thực hiện chứng thực kiểm tra đối chiếu tính chính xác của bản sao với bản chính, nếu bản sao đúng với bản chính và bản chính không thuộc trường hợp không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao thì thực hiện chứng thực.

Bước 4:

Phòng Tư pháp chuyển kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Bước 5:

Người yêu cầu thực hiện thủ tục nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.

 Điều kiện thực hiện

Nội dung Văn bản quy định

– Bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc trường hợp không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao. Cụ thể: + Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ. + Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung. + Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp. + Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. + Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự (nếu không thuộc trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự). + Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. – Việc chứng thực được thực hiện tại trụ sở của cơ quan có thẩm quyền chứng thực

Chưa có văn bản!

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản – Phú Thọ

Bản chính (Bản chính được dùng để đối chiếu và chứng thực bản sao bao gồm: Bản chính cấp lần đầu; bản chính cấp lại; bản chính đăng ký lại). * Trong trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trước khi yêu cầu chứng thực bản sao; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.

Bản sao cần chứng thực (Bản sao có thể là bản chụp, bản photo, bản đánh máy nhưng phải có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính).

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản – Phú Thọ

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản – Phú Thọ

Chi phí khác

Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực đề nghị cơ quan thực hiện chứng thực in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản thì phải nộp chi phí để thực hiện

1. Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Lệ phí

2000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản

1. Nghị quyết 165/2008/NQ-HĐND Quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết (%) Lệ phí đăng ký cư trú, Lệ phí cấp chứng minh nhân dân và Lệ phí cấp bản sao, Lệ phí chứng thực do Tỉnh Phú Thọ ban hành

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản – Phú Thọ

Lược đồ Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản – Phú Thọ

Các Văn Bản Nào Chứng Thực Bản Sao Từ Bản Chính? / 2023

Tôi có đến UBND phường để thực hiện sao y bản chính bản hợp đồng kinh tế của công ty nhưng cán bộ chứng thực thông báo cho tôi là không thể thực hiện được. Bởi vì: Căn cứ theo khoản 5 Điều 2 của NĐ số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch: “Bản chính là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền”. Còn hợp đồng đó là sự thoả thuận giao dịch tự nguyện giữa 2 bên với nhau (giữa cá nhân với tổ chức hoặc giữa tổ chức với tổ chức) nên không thuộc yếu tố bản chính để thực hiện trong việc “chứng thực bản sao từ bản chính”. Nếu muốn chứng thực bản sao từ bản chính của hợp đồng kinh tế này thì văn bản hợp đồng kinh tế phải được phòng công chứng thực hiện công chứng thì mới chứng thực sao y được.

Xin hỏi việc giải quyết của cán bộ phường như vậy có đúng không? Nếu sai thì cơ sở pháp lý nào để yêu cầu UBND phường thực hiện chứng thực cho tôi?

– Hợp đồng lao động, Hợp đồng mua, bán, cung ứng vật tư, hợp đồng tư vấn giám sát, hợp đồng xây dựng;

– Biên bản họp hội đồng quản trị, cổ đông, Biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao;

-Báo cáo thuế, Báo cáo tài chính (chưa được cơ quan thuế xác nhận hoặc chưa được tổ chức Doanh nghiệp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán).

– Với trường hợp của bạn, UBND phường giải quyết như vậy là phù hợp với quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Khoản 5 và Khoản 6 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP thì: “Bản chính” là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và “Bản sao” là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc”. Số gốc thì được hiểu là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính mà cơ quan, tổ chức đó đã cấp.

Bên cạnh đó, căn cứ tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ – CP thì UBND cấp phường có thẩm quyền và trách nhiệm sau:

Các văn bản nào chứng thực bản sao từ bản chính?

– Với những loại văn bản bạn đã nêu trên, về vấn đề sao y bản chính thì chúng tôi có quan điểm như sau: Căn cứ theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định 23/2015/NĐ-CP:

“Điều 18: Giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao từ bản chính: 1. Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp. 2. Bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Điều 19: Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực bản sao và người thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính 1. Người yêu cầu chứng thực bản sao phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của bản chính giấy tờ, văn bản dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao; không được yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản quy định tại Điều 22 của Nghị định này. 2. Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao đúng với bản chính.”

Căn cứ theo khoản 6 Điều 22 Nghị định 23/2015 quy định về bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao: “Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền”.

Như vậy, căn cứ theo các quy định này thì các văn bản mà bạn nêu trên nếu không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì bạn không được yêu cầu người thực hiện chứng thực chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ. Hay có thể hiểu các văn bản nêu ra không thể thực hiện được chứng thực bản sao từ bản chính.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

Trả lời:

Chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Để chứng thực bản sao từ bản chính, bạn cần phải đáp ứng hai điều kiện như sau:

Thứ nhất, có bản chính giấy tờ, văn bản cần chứng thực. Theo đó, tại khoản 5 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch ngày 16/02/2015 quy định: “Bản chính” là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Thứ hai, giấy tờ, văn bản chứng thực không thuộc một trong các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao quy định tại Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 như sau:

– Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.

– Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung. – Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp. – Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân. – Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này. – Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Như vậy, nếu Huân chương kháng chiến của bạn đáp ứng đủ hai điều kiện nêu trên, bạn vẫn có thể chứng thực bản sao từ bản chính được.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn

Một Số Quy Định Về Chứng Thực Bản Sao Từ Bản Chính / 2023

Để hiểu rõ các quy định về chứng thực bản sao từ bản chính theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch và Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ, với nội dung cụ thể sau:

1. Bản chính, bản sao và chứng thực bản sao từ bản chính:

Theo khoản 2, 5, 6 Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định bản chính, bản sao và chứng thực bản sao từ bản chính như sau:

– Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.

– Bản chính là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

– Bản sao là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.

2. Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính:

Theo quy định tại Điều 7, Điều 21 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ và Điều 2 Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định thời gian giải quyết yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính như sau:

– Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính phải được bảo đảm ngay trong ngày.

 - Trường hợp tiếp nhận chứng thực bản sao từ bản chính sau 15 giờ mà cơ quan thực hiện chứng thực không thể giải quyết và trả kết quả ngay trong ngày thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

– Trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể giải quyết và trả kết quả trong ngày thì người tiếp nhận hồ sơ được kéo dài thời hạn thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.

           

 

 

 

3. Các bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao

Theo Điều 22 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ và Điều 6 Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định các bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao gồm có:

– Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.

– Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.

– Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.

– Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.

– Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định trừ trường hợp các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như hộ chiếu, thẻ căn cước, thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ thì không phải hợp pháp hóa lãnh sự khi chứng thực bản sao từ bản chính.

– Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

4. Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ khi chứng thực bản sao từ bản chính

Theo Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 01/2020/TT-BTP ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định trách nhiệm của người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ khi chứng thực bản sao từ bản chính cụ thể sau:

– Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính:

+ Phải xuất trình bản chính để đối chiếu và chịu trách nhiệm về tính xác thực của bản chính được sử dụng để chứng thực bản sao. Bản chính phải bảo đảm về nội dung và hình thức mà cơ quan nhà nước đã ban hành hoặc xác nhận.

+ Đối với hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực đúng quy định pháp luật, trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh mâu thuẫn, tranh chấp, khiếu kiện, khiếu nại thì người yêu cầu chứng thực phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.

+ Bản sao từ bản chính để chứng thực phải gồm đầy đủ số trang có thông tin của bản chính.

Ví dụ: Chứng thực bản sao từ bản chính sổ hộ khẩu thì phải chụp đầy đủ trang bìa và các trang của sổ đã ghi thông tin về các thành viên có tên trong sổ; chứng thực hộ chiếu thì phải chụp cả trang bìa và toàn bộ các trang của hộ chiếu có ghi thông tin.

– Trách nhiệm người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ khi chứng thực bản sao từ bản chính.

+ Người thực hiện chứng thực (đối với trường hợp người thực hiện chứng thực tiếp nhận hồ sơ), người tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và bảo đảm chỉ thực hiện chứng thực bản sao sau khi đã đối chiếu đúng với bản chính.

+ Nếu phát hiện bản chính thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 22 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì cơ quan thực hiện chứng thực từ chối tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp người yêu cầu chứng thực sử dụng bản chính bị tẩy xóa, thêm bớt, làm sai lệch nội dung, sử dụng giấy tờ giả hoặc bản sao có nội dung không đúng với bản chính thì người tiếp nhận, giải quyết hồ sơ lập biên bản vi phạm, giữ lại hồ sơ để đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật./.

 

Phòng Tư pháp quận Tân Phú – Phòng PBGDPL

 

Cập nhật thông tin chi tiết về 6 Loại Giấy Tờ Không Được Chứng Thực Bản Sao Từ Bản Chính ⋆ Eiv / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!