Xu Hướng 11/2022 # Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10 / 2023 # Top 16 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10 / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

L10.2.2 Bài tập Các định luật Newton Bài tập về định luật II Niu Tơn: Ví dụ 1: Lực F Truyền cho vật khối lượng = 2 kg gia tốc . a)Hỏi lực F sẽ truyền cho vật khối lượng = 0,5kg gia tốc bao nhiêu? b)Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng một gia tốc là bao nhiêu? Ví dụ 2: Một ô tô khối lượng 2 tấn đang chuyển động với tốc độ 36km/h thì hãm phanh, đi thêm được 500m rồi dừng lại. Xác định lực cản tác dụng vào ô tô. 0 2 6 10 t(s) v(m/s) 2 Ví dụ 3: Một vật khối lượng 2kg chuyển động dưới tác dụng của lực kéo và một lực cản có độ lớn không đổi 2N. Đồ thị vận tốc của vật như hình bên. Hãy vẽ đồ thi sự biến thiên của độ lớn lực kéo theo thời gian Ví dụ 4 Lực F Truyền cho vật khối lượng gia tốc , truyền cho vật khối lượng gia tốc . Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng một gia tốc là bao nhiêu? Ví dụ 5 Dưới tác dụng của lực F nằm ngang, xe lăn chuyển động không vận tốc đầu, đi được quãng đường 2,5 m trong thời gian t. Nếu đặt thêm vật khối lượng 250 g lên xe thì xe chỉ đi được quãng đường 2m trong thời gian t. Bỏ qua lực cản. Tìm khối lượng xe. Ví dụ 6 Một chiếc xe khối lượng m = 100 kg đang chạy với vận tốc 30,6 km/h thì hãm phanh. Biết lực hãm phanh là 250 N. Tìm quãng đường xe còn chạy thêm đến khi dừng hẳn Bài tập về định luật III Niu Tơn: Ví dụ 7: Xác định đầy đủ các lực tác dụng lên vật A khối lượng m= 5kg trong các trường hợp sau, biết các vật đứng cân bằng a) b) c) A B d) Qua bài tập thí dụ hãy rút ra kết luận: +Lực do mặt tiếp xúc tác dụng vào vật có phương, chiều như thế nào so với bề mặt tiếp xúc. + Lực căng của sợi dây có phương, chiều như thế nào? Ở hình d) hãy so sánh độ lớn lực căng dây tác dụng vào A và độ lớn lực căng dây tác dụng vàoB. Ví dụ 8: Một vật khối lượng 1kg`chuyển động về phía trước với tốc độ 5m/s va chạm vào vật thứ 2 đứng yên. Sau va chạm vật 1 chuyển động ngược lại với tốc độ 1 m/s còn vật 2 chuyển động với tốc độ 2m/s. Hỏi khối lượng vật thứ 2 Luyện tập Bài 1: Một ô tô có khối lượng 1500kg a) Khi khởi hành được tăng tốc bởi lực 300N trong 15 giây đầu tiên. Hỏi tốc độ của xe đạt được ở cuối thời gian đó. b) Khi ô tô đang có vận tốc 3m/s thì tắt máy và khi đó chịu lực cản F = 600N. Hãy xác định quãng đường và thời gian ô tô chuyển động khi tắt máy. Bài 2: Phải tác động một lực 50N vào xe chở hàng khối lượng 400 kg trong thời gian bao lâu để nó tăng tốc từ 10m/s lên đến 12m/s Bài 3 Vật chịu tác dụng lực ngang F ngược chiều chuyển động thẳng trong 6 s, vận tốc giảm từ 8m/s còn 5m/s. Trong 10s tiếp theo lực tác dụng tăng gấp đôi về độ lớn còn hướng không đổi. Tính vận tốc vật ở thời điểm cuối. Bài 4: Một xe lăn khối lượng 50 kg, dưới tác dụng của 1 lực kéo theo phương nằm ngang chuyển động không vận tốc đầu từ đầu đến cuối phòng mất 10 s. Khi chất lên xe một kiện hàng, xe phải chuyển động mất 20 s. Bỏ qua ma sát. Tìm khối lượng kiện hàng. Bài 5: Lực F Truyền cho vật khối lượng gia tốc , truyền cho vật khối lượng gia tốc . Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng một gia tốc là bao nhiêu? Bài 6 Một vật khối lượng 0,5kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu v0 = 2m/s. Sau thời gian 4 s nó đi được quãng đường s = 24m. Biết vật luôn chịu tác dụng của lực kéo Fk và lực cản FC = 0,5N. a)Tính độ lớn của lực kéo. b) Nếu sau thời gian 4 s đó, lực kéo ngừng tác dụng thì sau bao lâu vật sẽ dừng lại. 100 300 400 t(s) F(N) 300 0 -200 Bài 7: Một xe ô tô khối lượng m, dưới tác dụng của một lực kéo theo phương nằm ngang, chuyển động không vận tốc đầu trong quãng đường s hết giây. Khi chất lên xe một kiện hàng, xe phải chuyển động trong quãng đường s hết giây. Bỏ qua ma sát. Tìm khối lượng kiện hàng qua, m, ? Bài 8: Một vật nhỏ khối lượng 2kg, lúc đầu đứng yên. Nó bắt đầu chịu tác dụng đồng thời của 2 lực F1 = 3N và F2 = 4N. Góc giữa hai lực là 300. Tính quãng đường vật đi được sau 1,2s. Bài 9: Hợp lực dụng lên một ô tô biến thiên theo đồ thị. Biết xe có khối lượng 2 tấn, vận tốc ban đầu bằng 0. Vẽ đồ thị vận tốc của xe. Bài tập về Định luật III Niu tơn Bài 10: Hai người kéo một sợi dây theo hai hai hướng ngược nhau, mỗi người kéo bằng một lực 50N. Hỏi dây có bị đứt không, biết rằng dây chịu được sức căng tối đa 80N. Bài 11: Hai quả bóng ép sát vào nhau trên mặt phẳng ngang. Khi buông tay, hai quả bóng lăn được những quãng đường 9 m và 4m rồi dừng lại. Biết sau khi rời nhau, hai quả bóng chuyển động chậm dần đều với cùng gia tốc. Tính tỉ số khối lượng hai quả bóng. Bài 12: Một quả bóng có khối lượng 0,2 kg bay với vận tốc 25m/s đến đập vuông góc vào bức tường rồi bị bật trở lại heo phương cũ với vận tốc 15m/s. Khoảng thời gian va chạm là 0,05s Tính lực tác dụng của bức tường vào quả bóng, coi lực này là không đổi trong suốt thời gian tác dụng. Trắc nghiệm Câu 1: Quán tính của vật là: A. Tính chất của vật có xu hướng bảo toàn cả về hướng và độ lớn vận tốc của nó B. Tính chất của vật có xu hướng bảo toàn khối lượng. C. Tính chất của vật có xu hướng bảo toàn vận tốc và khối lượng D. Tính chất của vật có xu hướng bảo toàn độ lớn của vận tốc. Câu 2 Khi vật chịu tác dụng của hợp lực có độ lớn và hướng không đổi thì: A. vật sẽ chuyển động tròn đều. B. vật sẽ chuyển động thẳng nhanh dần đều. C. vật sẽ chuyển động thẳng biến đổi đều. D. Vật chuyển động có gia tốc hoặc biến dạng Câu 3: Chọn câu sai. Trong tương tác giữa hai vật: A. gia tốc mà hai vật thu được luôn ngược chiều nhau và có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của chúng B. Hai lực trực đối đặt vào hai vật khác nhau nên không cân bằng nhau. C. Các lực tương tác giữa hai vật là hai lực trực đối. D. Lực và phản lực có độ lớn bằng nhau. Câu 4: Câu nào sau đây là đúng? A. Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động. B. Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần. C. Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều. D. Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó. Câu 5: Dưới tác dụng của một lực vật đang thu gia tốc; nếu lực tác dụng lên vật giảm đi thì độ lớn gia tốc sẽ: A. tăng lên. B. giảm đi. C. không đổi. D. bằng 0. Câu 6: Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho: A. vật chuyển động. B. hình dạng của vật thay đổi. C. độ lớn vận tốc của vật thay đổi. D. hướng chuyển động của vật thay đổi. Câu 7: Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính? A. Vật chuyển động tròn đều. B. Vật chuyển động trên một đường thẳng. C. Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát. D. Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi. Câu 8: Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì vật: A. chuyển động chậm dần rồi dừng lại. B. lập tức dừng lại. C. vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều. D. vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều. Câu 9: Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ: A. trọng lượng của xe B. lực ma sát nhỏ. C. quán tính của xe. D. phản lực của mặt đường Câu 10: Khi một con ngực kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm cho nó chuyển động về phía trước là: A. lực mà con ngựa tác dụng vào xe. B. lực mà xe tác dụng vào ngựa. C. lực mà ngựa tác dụng vào đất. D. lực mà đất tác dụng vào ngựa. Câu 11: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là: A. trọng lương. B. khối lượng. C. vận tốc. D. lực. Câu 12: Chọn phát biểu đúng nhất. A. Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật. B. Hướng của vectơ lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật. C. Hướng của lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật. D. Lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi. Câu 13 Trong các cách viết công thức của định luật II Niu - tơn sau đây, cách viết nào đúng? A. B. C. D. 1 2 Câu 14: Một quả bóng, khối lượng 0,50kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250N. Thời gia chân tác dụng vào bóng là 0,020s. Quả bóng bay đi với tốc độ: A. 10m/s B. 2,5m/s C. 0,1m/s D. 0,01m/s Câu 15 Một vật được treo vào sợi dây mảnh 1 như hình. Phía dưới vật có buộc một sợi dây 2 giống như sợi dây 1. Nếu cầm sợi dây 2 giật thật nhanh xuống thì sợi dây nào sẽ bị đứt trước. A. phụ thuộc vào khối lượng của vật. B. Dây 1 và dây 2 cùng bị đứt. C. Dây 2. D. Dây 1 Câu 16: Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ: A. nghiêng sang phải. B. nghiêng sang trái. C. ngả người về phía sau. D. chúi người về phía trước Câu 17: Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200cm trong thời gian 2s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là: A. 4N B. 1N C. 2N D. 100N Câu 18: Chọn phát biểu đúng. Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ: A. Lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa. B. Lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa. C. Lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa. D. Tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh. Câu 19: Khi một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác dụng vào người làm người đó chuyển động về phía trước là: A. lực người tác dụng vào xe B. lực mà xe tác dụng vào người C. lực người tác dụng vào mặt đất D. lực mặt đất tác dụng vào người Câu 20: Một hợp lực 2N tác dụng vào 1 vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là: A. 8m B. 2m C. 1m D. 4m Câu 21 Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng: A. 0,008m/s B. 2m/s C. 8m/s D. 0,8m/s Câu 22 Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là: A. 2 N. B. 5 N. C. 10 N. D. 50 N. Câu 23: Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72km/h thì hãm phanh, đi thêm được 500m rồi dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Lực hãm tác dụng lên xe là: A. 800 N. B. 800 N. C. 400 N. D. -400 N. Câu 24: Lực truyền cho vật khối lượng gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng gia tốc 6m/s². Lực sẽ truyền cho vật khối lượng gia tốc: v (m/s) 2 3 4 t(s) A. 1,5 m/s². B. 2 m/s². C. 4 m/s². D. 8 m/s². Câu 25: Một vật chuyển động thẳng có đồ thị tốc độ được biểu diễn trên hình vẽ. Trong khoảng thời gian nào các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau? A. Từ 0 đến 2s B. Từ 2s đến 3s. C. Từ 3s đến 4s. D. Không có khoảng thời gian nào. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 ĐA A D A C B A D C C D B C B Câu 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 ĐA A C B C B D B C C D A A

Tổng Hợp Các Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao / 2023

I. Vật lý 10 nâng cao bài 1: 

Một vật nặng 1kg rơi tự do từ độ cao h = 60m xuống đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10m/s2.

a) Tính độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian 0,5 s kể từ khi thả vật.

b) Tìm vị trí tại đó động năng bằng thế năng.

Hướng dẫn giải

a) Vận tốc của vật sau 0,5s: v = gt = 5m/s

Động lượng của vật sau 0,5s: p = mv = 5kg.m/s

Độ biến thiên động lượng của vật: Δp = p – p0 = 5kg.m/s

b) Chọn mốc thế năng tại mặt đất

Cơ năng ban đầu của vật: W1 = Wt1 = mgz1

Cơ năng tại vị trí động năng bằng thế năng: W2 = Wt2 + Wd2 = 2W12 = 2mgz2

Áp dụng ĐLBT cơ năng: W2 = W1 ⇒ z2 = z1 : 2 = 30m

II. Vật lý 10 nâng cao bài 2: 

Một quả bóng có dung tích không đổi 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 100cm3 không khí. Coi quả bóng trước khi bơ không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ của không khí không thay đổi. Tính áp suất của khối khí trong quả bóng sau 45 lần bơm

Hướng dẫn giải 

Thể tích khí đưa vào quả bóng: V1 = N.ΔV = 45.0,1 = 4,5 l

Áp dụng Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ôt:

III. Vật lý 10 nâng cao bài 3:

Nêu định luật vạn vật hấp dẫn và viết biểu thức, giải thích các đại lượng?

Hướng dẫn giải

1) Định luật. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

2) Hệ thức:   

Trong đó:

m1, m2 là khối lượng của hai chất điểm

r là khoảng cách giữa hai chất điểm (m)

G = 6,67.10-11 Nm2/kg2 gọi là hằng số hấp dẫn và không đổi đối với mọi vật.

IV. Vật lý 10 nâng cao bài 4

Dưới tác dụng của lực F = 2000N theo phương ngang. Một ô tô chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang. Hệ số ma sát lăn giữa xe và mặt đường là 0,04. Lấy g = 10 (m/s2). Tính khối lượng của xe ?

Hướng dẫn giải 

Cho biết: F = 2000 (N), μ = 0,04, lấy g = 10 (m/s2), a = 0 Tìm m = ?

Giải: Áp dụng định luật II Niu Tơn:

Lực ma sát:

Thay (b) vào (a)

V. Vật lý 10 nâng cao bài 5: 

Đặt một quả cầu khối lượng m = 2kg tựa trên hai mặt phẳng tạo với mặt nằm ngang các góc α1 = 30º, α1 = 60º như hình vẽ. Hãy xác định áp lực của mặt cầu lên hai mặt phẳng đỡ Bỏ qua ma sát và lấy g = 10m/s2.

Hướng dẫn giải 

Cho biết: m = 2(kg), α1 = 30º, α1 = 60º

Lấy g = 10 (m/s2) Tính: Nx = ?; Ny = ?

Chọn trục tọa độ Oxy như hình vẽ.

VI. Vật lý 10 nâng cao bài 6: 

Em hãy viết biểu thức tính độ lớn lực đàn hồi của lò xo và giải thích ý nghĩa mỗi kí hiệu trong công thức ?

Hướng dẫn giải 

k là độ cứng của lò xo

l0 là chiều dài tự nhiên của lò xo 

l là chiều dài của lò xo tại vị trí cần tính lực đàn hồi của lò xo

VII. Vật lý 10 nâng cao bài 7: 

Một vật có khối lượng m = 5kg trượt trên mặt phẳng nằm ngang nhờ lực kéo F như hình vẽ. Cho biết: độ lớn lực kéo F = 20N; g = 10m/s2.

Hướng dẫn giải

a) (2 điểm)

+ Vẽ hình, biểu diễn tất cả mọi lực tác dụng lên vật: 

+ Viết phương trình định luật II Niu-tơn:

+ Chiếu pt (1) lên trục Ox ta được: F = m.a 

b) (2 điểm)

+ Vẽ hình, biểu diễn tất cả mọi lực tác dụng lên vật

+ Viết phương trình định luật II Niu-tơn 

+ Chiếu pt (2) lên trục Oy: N – P = 0

→ N = P = m.g = 5.10 = 50N 

+ Độ lớn lực ma sát: Fms = μ.N = 0,2.50 = 10N 

+ Chiếu pt (2) lên trục Ox: F – Fms = ma

a) Tính gia tốc của vật, khi bỏ qua mọi ma sát ?

b) Tính gia tốc của vật, khi hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là μ = 0,2?

VIII. Vật lý 10 nâng cao bài 8:

Một lò xo có độ cứng k = 100 N/m có chiều dài tự nhiên là 50 cm. Treo vào đầu dưới của lò xo một vật có khối lượng 0,5 kg, lấy g = 10m/s2. Xác định chiều dài của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng.

Hướng dẫn giải

Tại VTCB ta có:

→ mg = k (l – l0)

↔ 0,5.10 = 100(l - 0,5)

→ l = 0,55(m) = 55(cm) 

IX. Vật lý 10 nâng cao bài 9: 

Một vật có khối lượng 20kg được treo vào một sợi dây chịu được lực căng đến 210N. Nếu cầm dây mà kéo vật chuyển động lên cao với gia tốc 0,25m/s2 thì dây có bị đứt không? Lấy g = 10m/s2

Hướng dẫn giải 

Sử dụng định luật II Niutơn thu được kết quả : T = P + ma = m(g +a).

Thay số ta được: T = 20(10 + 0,25) = 205N.

Sức căng của dây khi vật chuyển động nhỏ hơn 210N nên dây không bị đứt.

Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 37 / 2023

Bài tập trắc nghiệm Địa Lí lớp 10 Bài 37

Câu 1: Vận chuyển được các hàng nặng trên những tuyến đường xa với tốc độ nhanh, ổn định và giá rẻ là ưu điểm của ngành giao thông vận tải.

A. Đường ô tô. B. Đường sắt. C. Đường sông. D. Đường ống.

Câu 2: Sự phân bố mạng lưới đường sắt trên thế giới phản ánh khá rõ sự phân bố của ngành nào ở các nước ta và châu lục?

A. Nông nghiệp. B. Công nghiệp. C. Dịch vụ. D. Du lịch.

Câu 3: Nhược điểm chÍnh của ngành vận tải đường sắt là

A. Đòi hỏi đầu tư lớn để lắp đặt đường ray.

B. Đầu tư lớn để xây dựng hệ thống nhà ga.

C. Chỉ hoạt động được trên các tuyến đường cố định có đặt sẵn đường ray.

D. Tốc độ vận chuyển nhanh, an toàn cao.

Câu 4: Ưu điểm nổi bật của ngành vận tải ô tô so với các loại hình vận tải khác là

A. Sự tiện lợi, tÍnh cơ động và thích nghi cao với điều kiện địa hình.

B. Các phương tiện vận tải không ngừng được hiện đại.

C. Chở được hàng hóa nặng, cồng kềnh, đi quãng đường xa.

D. Tốc độ vận chuyển nhanh, an toàn.

Câu 5: Hạn chế lớn nhất của sự bùng nổ trong việc sử dụng phường tiện ô tô là

A. Tắc nghẽn giao thông.

B. Gây ra vấn đề nghiêm trọng về môi trường.

C. Gây thủng tần ôdôn.

D. Chi phí cho sửa chữa đường hằng năm rất lớn.

Câu 6: Ở Việt Nam tuyến đường ô tô quan trọng nhất có ý nghĩa với cả nước là

A. Các tuyến đường xuyên Á.

B. Đường Hồ Chí Minh.

C. Quốc lộ 1

D. Các tuyến đường chạy từ tây sang đông.

Câu 7: Vận tải đường ống là loại hình vận tải trẻ, các tuyến đường ống trên thế giới được xây dựng trong thế kỉ

A. XIX. B. XXI. C. XX. D. XVI.

Câu 8: Sự phát triển của ngành vận tải đường ống gắn liền với nhu cầu vận chuyển

A. Than.

B. Nước.

C. Dầu mỏ, khí đốt.

D. Quặng kim loại.

Câu 9: Nước có hệ thống đường ống dài và dày đặc nhất thế giới.

A. I- rắc.

B. A- rập Xê – út.

C. I – ran.

D. Hoa Kì.

Câu 10: Giao thông đường thủy nói chung có ưu điểm là:

A. Cước phí vận tải rẻ, thích hợp với chở hàng nặng, cồng kềnh.

B. Tiện lượi, thích nghi với mọi điều kiện địa hình.

C. Vận chuyển được hàng nặng trên đường xa, với tốc độ nhanh, ỏn định.

D. Có hiệu quả với cự li vận chuyển ngắn và chung bình.

Câu 11: Ba nước phát triển mạnh giao thông đường sông, hồ là

A. Hoa Kì, LB Nga, Ca – na – da.

B. Anh, Pháp, Đức.

C. LB Nga, Trung Quốc, Việt Nam.

D. Hoa Kì, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.

Câu 12: Ngành giao thông đường biển có khối lượng hàng hóa luân chuyển rất lớn là do

A. Cự li dài.

B. Khối lượng vận chuyển lớn.

C. Tinh an toàn cao.

D. Tinh cơ động cao.

Câu 13: Trên các tuyến đường biển quốc tế, sản phẩm được chuyên chở nhiều nhất là

A. Sản phẩm công nghiệp nặng.

B. Các loại nông sản.

C. Dầu thô và sản phẩm của dầu mỏ.

D. Các loại hàng tiêu dùng.

Câu 14: Khoảng 2/3 số hải cảng trên thế giới phân bố ở

A. Ven bờ Ấn Độ Dương.

B. Ven bờ Địa Trung Hải.

C. Hai bờ đối diện Đại Tây Dương.

D. Hai bờ đối diện Thái Bình Dương.

Câu 15: Vì sao ngành hàng không có khối lượng vận chuyển hàng hóa nhỏ nhất?

A. Tốc độ chậm, thiếu an toàn.

B. Cước phí vận tải rất đắt, trọng tải thấp.

C. Không cơ động, chi phí đầu tư lớn.

D. Cchỉ vận chuyển được chất lỏng.

Câu 16: Gần 1/2 số sân bay quốc tế nằm ở

A. Hoa Kì và Tây Âu.

B. Nhật Bản, Anh và Pháp.

C. Hoa Kì và các nước Đông Âu.

D. Nhật Bản và các nước Đông Âu.

Đáp án

Bài Ôn Tập Lớp 7 Môn Ngữ Văn / 2023

KIỂM TRA VĂN NGHỊ LUẬN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM I. Mô tả chuẩn kiến thức kĩ năng, thái độ và các mức độ yêu cầu năng lực học sinh 1. Mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Nghị luận dân gian Việt Nam: Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật một số bài tục ngữ: dạng nghị luận ngắn gọn, khúc chiết, đúc kết những bài học kinh nghiệm về tự nhiên, xã hội, con người, nghệ thuật dùng các biện pháp tu từ, đối lập vần. - Nghị luận hiện đại Việt Nam: hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, cách bố cục chặt chẽ, ngôn ngữ thuyết phục, giàu cảm xúc, ý nghĩa thực tiễn và giá trị nôi dung một số tác phẩm hoặc đoạn trích bàn luận về những vấn đề xã hội (tinh thần yêu nước của nhân dân, đức tính giản dị của Bác Hồ, sự giàu đẹp của tiếng Việt, ý nghĩa văn chương). b) Kĩ năng Bước đầu nhận biết được sự khác biệt giữa tục ngữ và thành ngữ c) Thái độ - Trân trọng, tự hào những bài học kinh nghiệm của ông cha. - Tự hào về truyền thống yêu nước, đức tính tốt đẹp, giàu đẹp của tiếng Việt. 2. Mô tả các mức độ phát triển năng lực cho học sinh Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Khái niệm, giới thiệu, kể tên Tìm và giải thích nghĩa, nêu quan điểm Khái quát Phân tích II. Xây dựng ngân hàng câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực 1. Câu hỏi nhận biết (4 - 5 câu) a) Tục ngữ là gì? Đáp án: Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về: quy luật của thiên nhiên, kinh nghiệm lao động sản xuất, kinh nghiệm về con người và xã hội. b) Giới thiệu vài nét chính về Phạm Văn Đồng Đáp án: (1906 - 2000) ở xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi - Là nhà cách mạng nổi tiếng, nhà văn hóa lớn. - Tham gia cách mạng từ năm 1925, giữ nhiều cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo Đảng và Nhà nước. - Từng là thủ tướng chính phủ trên ba mươi năm. c) Chép nguyên văn bốn trong tám câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất? Đáp án: - Tấc đất tấc vàng; Nhất thì, nhì theo - Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống; Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt d) Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm nghị luận đã học? Đáp án: - Tinh thần yêu nước, của nhân dân ta của Hồ Chí Minh - Sự giàu đẹp của Tiếng Việt của Đặng Thai Mai - Đức tính giản dị của Bác Hồ của Phạm Văn Đồng - Ý nghĩa văn chương của Hoài Thanh 2. Câu hỏi thông hiểu (4 - 5 câu) a. Trình bày nội dung văn bản "Sự giàu đẹp của Tiếng Việt" Đáp án: Bài văn chứng minh sự giàu có và đẹp đẻ của Tiếng Việt trên nhiều phương tiện: ngữ câu, từ vựng, ngữ pháp. Tiếng Việt, với những phẩm chất bền vững và giàu khả năng sáng tạo trong quá trình phát triển lâu dài của nó, là một biểu hiện hùng hồn sức sống của dân tộc. b) Tìm ra bốn câu tục ngữ về con người và xã hội trong các câu tục ngữ sau Đói cho sạch, rách cho thơm Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ Không thầy đố mày làm nên Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa Nhất thì, nhì thục Học ăn, học nói, học gói, học mở Đáp án: Đói cho sạch, rách cho thơm Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Không thầy đố mày làm nên Học ăn, học nói, học gói, học mở c) Tìm 1 câu tục ngữ về thiên nhiên, 1 câu tục ngữ về lao động sản xuất và cho biết nghĩa của chúng. Đáp án: Ráng mỡ gà có nhà: Trời ráng sắc vàng màu mở gà thì sắp có bão. - Tấc đất, tấc vàng: Đất coi như vàng quý như vàng d) Theo Hoài Thanh nguồn gốc tất yếu của văn chương là gì? Hãy thử nêu quan điểm khác về nguồn gốc của văn chương? Đáp án: - Là lòng thương người, nói rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài, tình cảm. - Bắt nguồn từ nguồn gốc lao động của con người. 3. Câu hỏi vận dụng thấp (2 - 3 câu) a) So sánh hai câu tục ngữ sau - Không thầy đố mày làm nên - Học thầy không tày học bạn Theo em, những điều khuyên răn trong hai câu tục ngữ mâu thuẫn hay bổ sung nhau? Vì sao? Đáp án: - Không . nên: khẳng định vai trò, công ơn của thầy - Học ..bạn: đề cao ý nghĩa, vai trò việc học bạn. - Hai câu nói hai vấn đề khác nhau, nhưng chúng bổ sung nghĩa cho nhau. b) Hãy kháiquát về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm "Đức tính giản dị của Bác Hồ" Đáp án: giá trị nội dung: Đức tính nổi bật ở Bác là giản dị: trong đời sống, quan hệ với mọi người, lời nói và bài viết; sự giản dị hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, tư tưởng và tình cảm cao đẹp. 4. Câu hỏi vận dụng cao (2 - 3 câu) a) Phân tích phần nêu vấn đề trong bài "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" Đáp án: tinh thần yêu nước là truyền thống quý báu của nhân dân, là sức mạnh to lớn trong các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm. - Câu 1, 2 → nêu vấn đề nghị luận → yêu nước sôi nổi, mãnh liệt, chân thành - Từ xưa đến nay cướp nước → khẳng định sức mạnh to lớn của tình yêu nước. Þ Ngắn, hấp dẫn, sinh động trực tiếp. b) Viết một đoạn văn theo lối liệt kê khoảng 4 - 5 câu có sử dụng mô hình liên kết "Từ .. đến" Đáp án: - Nội dung tự chọn. - Có ít nhất 1 câu có mô hình liên kết - Có nội dung rõ ràng III. Xây dựng đề kiểm tra (Theo định hướng phát triển năng lực) Ma trận đề Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng cộng Tục ngữ Trình bày khái niệm Tìm và nêu ý nghĩa Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 1 câu 1 điểm 10% 1 câu 2 điểm 20% 1 câu 3 điểm 30% Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Viết đoạn văn Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 1 câu 2 điểm 20% 1 câu 2 điểm 20% Đức tính giản dị của Bác Hồ Trình bày nội dung nghệ thuật Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 1 câu 2 điểm 20% 1 câu 2 điểm 20% Sự giàu đẹp của Tiếng Việt Giới thiệu tác giả, nội dung Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 1 câu 2 điểm 20% 1 câu 2 điểm 20% Ý nghĩa văn chương Giới thiệu nguồn gốc, quan điểm Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 1 câu 1 điểm 10% 1 câu 1 điểm 10% Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 1 câu 3 điểm 30% 2 câu 3 điểm 30% 1 câu 2 điểm 20% 1 câu 2 điểm 20% 4 câu 10 điểm 100% 2. Đề bài Câu 1: (3đ) a)Tục ngữ là gì? b) Giới thiệu vài nét chính về Phạm Văn Đồng c) Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm nghị luận đã học? Câu 2: (3đ) a. Trình bày nội dung văn bản "Sự giàu đẹp của Tiếng Việt" b) Tìm 1 câu tục ngữ về thiên nhiên, 1 câu tục ngữ về lao động sản xuất và cho biết nghĩa của chúng. c) Theo Hoài Thanh nguồn gốc tất yếu của văn chương là gì? Hãy thử nêu quan điểm khác về nguồn gốc của văn chương? Câu 3: (2đ) Hãy khái quát về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm "Đức tính giản dị của Bác Hồ". Câu 4: (2đ) Phân tích phần nêu vấn đề trong bài "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" 3. Đáp án: Câu 1: (3đ) a) Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về: quy luật của thiên nhiên, kinh nghiệm lao động sản xuất, kinh nghiệm về con người và xã hội. b) (1906 - 2000) ở xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi - Là nhà cách mạng nổi tiếng, nhà văn hóa lớn. - Tham gia cách mạng từ năm 1925, giữ nhiều cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo Đảng và Nhà nước. - Từng là thủ tướng chính phủ trên ba mươi năm. c) - Tinh thần yêu nước, của nhân dân ta của Hồ Chí Minh - Sự giàu đẹp của Tiếng Việt của Đặng Thai Mai - Đức tính giản dị của Bác Hồ của Phạm Văn Đồng - Ý nghĩa văn chương của Hoài Thanh Câu 2: (3đ) a) Bài văn chứng minh sự giàu có và đẹp đẻ của Tiếng Việt trên nhiều phương tiện: ngữ câu, từ vựng, ngữ pháp. Tiếng Việt, với những phẩm chất bền vững và giàu khả năng sáng tạo trong quá trình phát triển lâu dài của nó, là một biểu hiện hùng hồn sức sống của dân tộc. b) Ráng mỡ gà có nhà: Trời ráng sắc vàng màu mở gà thì sắp có bão. Tấc đất, tấc vàng: Đất coi như vàng quý như vàng c) - Là lòng thương người, nói rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài, tình cảm. - Bắt nguồn từ nguồn gốc lao động của con người. Câu 3: (2đ) Giá trị nội dung: Đức tính nổi bật ở Bác là giản dị: trong đời sống, quan hệ với mọi người, lời nói và bài viết; sự giản dị hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, tư tưởng và tình cảm cao đẹp. Câu 4: (2đ) Đáp án: tinh thần yêu nước là truyền thống quý báu của nhân dân, là sức mạnh to lớn trong các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm. - Câu 1, 2 → nêu vấn đề nghị luận → yêu nước sôi nổi, mãnh liệt, chân thành - Từ xưa đến nay cướp nước → khẳng định sức mạnh to lớn của tình yêu nước. Þ Ngắn, hấp dẫn, sinh động trực tiếp. Tuần: Tiết: KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 7 I. Mô tả chuẩn kiến thức kĩ năng, thái độ và các mức độ yêu cầu năng lực học sinh 1. Mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ * Văn bản a) Kiến thức - Nghị luận dân gian Việt Nam: Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật một số bài tục ngữ: dạng nghị luận ngắn gọn, khúc chiết, đúc kết những bài học kinh nghiệm về tự nhiên, xã hội, con người, nghệ thuật dùng các biện pháp tu từ, đối lập vần. - Nghị luận hiện đại Việt Nam: hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, cách bố cục chặt chẽ, ngôn ngữ thuyết phục, giàu cảm xúc, ý nghĩa thực tiễn và giá trị nôi dung một số tác phẩm hoặc đoạn trích bàn luận về những vấn đề xã hội (tinh thần yêu nước của nhân dân, đức tính giản dị của Bác Hồ, sự giàu đẹp của tiếng Việt, ý nghĩa văn chương). b) Kĩ năng Bước đầu nhận biết được sự khác biệt giữa tục ngữ và thành ngữ c) Thái độ - Trân trọng, tự hào những bài học kinh nghiệm của ông cha. - Tự hào về truyền thống yêu nước, đức tính tốt đẹp, giàu đẹp của tiếng Việt. * Tiếng Việt a) Kiến thức - Các loại câu: + Hiểu thế nào là rút gọn câu, câu đặc biệt. + Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị việc dùng câu rút gọn và câu đặc biệt trong văn bản. - Biến đổi câu + Hiểu thế nào là trạng ngữ b) Kĩ năng - Các loại câu: Biết cách sử dụng câu rút gọn và câu đặc biệt trong nói, viết. - Biến đổi câu: Biết biến đổi câu bằng cách tách thành phần trạng ngữ trong câu thành câu riêng. c) Thái độ: Dùng đúng, phù hợp trong hoàn cảnh nói, viết cụ thể * Tập làm văn a. Kiến thức: Văn nghị luận, giải thích, chứng minh b. Kĩ năng: Cách làm bài văn nghị luận c. Thái độ: Có ý thức tạo lập văn bản nghị luận 2. Mô tả các mức độ phát triển năng lực cho học sinh Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Giới thiệu tác giả, trình bày đặc điểm trạng ngữ, cách làm văn nghị luận, giải thích chứng minh. Trình bày nội dung văn bản, tìm tục ngữ giải thích ý nghĩa, nêu ví dụ xác định thành phần rút gọn. Xác định nêu tác dụng của câu đặc biệt. Viết đoạn văn Tạo lập văn bản nghị luận. II. Xây dựng ngân hàng câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực 1. Câu hỏi nhận biết (4 - 5 câu) a) Tục ngữ là gì? Đáp án: Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về: quy luật của thiên nhiên, kinh nghiệm lao động sản xuất, kinh nghiệm về con người và xã hội. b) Giới thiệu vài nét chính về Phạm Văn Đồng Đáp án: (1906 - 2000) ở xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi - Là nhà cách mạng nổi tiếng, nhà văn hóa lớn. - Tham gia cách mạng từ năm 1925, giữ nhiều cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo Đảng và Nhà nước. - Từng là thủ tướng chính phủ trên ba mươi năm. c) Thế nào là câu đặc biệt ? Đáp án: Là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ d) Nêu đặc điểm của trạng ngữ? Đáp án: - Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu. - Về hình thức: + Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu. + Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có 1 quãng nghỉ. Khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết. g) Các câu tục ngữ sau thành phần nào của câu được rút gọn? Rút gọn câu như vậy để làm gì? Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng Đáp án: - Rút gọn chủ ngữ - Làm cho câu gọn hơn, ý nói chung cho mọi người 2. Câu hỏi thông hiểu (4 - 5 câu) a) Tìm ra bốn câu tục ngữ về con người và xã hội trong các câu tục ngữ sau Đói cho sạch, rách cho thơm Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ Không thầy đố mày làm nên Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa Nhất thì, nhì thục Học ăn, học nói, học gói, học mở Đáp án: Đói cho sạch, rách cho thơm Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Không thầy đố mày làm nên Học ăn, học nói, học gói, học mở b) Tìm 1 câu tục ngữ về thiên nhiên, 1 câu tục ngữ về lao động sản xuất và cho biết nghĩa của chúng. Đáp án: Ráng mỡ gà có nhà: Trời ráng sắc vàng màu mở gà thì sắp có bão. - Tấc đất, tấc vàng: Đất coi như vàng quý như vàng c) Theo Hoài Thanh nguồn gốc tất yếu của văn chương là gì? Hãy thử nêu quan điểm khác về nguồn gốc của văn chương? Đáp án: - Là lòng thương người, nói rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài, tình cảm. - Bắt nguồn từ nguồn gốc lao động của con người. c) Cho ví dụ: Có câu rút gọn, khôi phục thành phần rút gọn? Đáp án: - Bạn học bài chưa? - Học rồi - Khôi phục: Tôi học rồi d) Tìm và phân loại trạng ngữ ở các câu sau Ngày mai, lớp 6A vệ sinh sân trường Dưới gốc phượng, các bạn đang trò chuyện sôi nổi Đáp án: Ngày mai: trạng ngữ chỉ thời gian Dưới gốc phượng: trạng ngữ chỉ nơi chốn 3. Câu hỏi vận dụng thấp (2 - 3 câu) a) So sánh hai câu tục ngữ sau - Không thầy đố mày làm nên - Học thầy không tày học bạn Theo em, những điều khuyên răn trong hai câu tục ngữ mâu thuẫn hay bổ sung nhau? Vì sao? Đáp án: - Không . nên: khẳng định vai trò, công ơn của thầy - Học ..bạn: đề cao ý nghĩa, vai trò việc học bạn. - Hai câu nói hai vấn đề khác nhau, nhưng chúng bổ sung nghĩa cho nhau. b) Hãy kháiquát về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm "Đức tính giản dị của Bác Hồ" Đáp án: giá trị nội dung: Đức tính nổi bật ở Bác là giản dị: trong đời sống, quan hệ với mọi người, lời nói và bài viết; sự giản dị hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, tư tưởng và tình cảm cao đẹp. c) Đặt câu có trạng ngữ (xác định trạng ngữ) - Một câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn - Một câu có trạng ngữ chỉ mục đích Đáp án: - Ngoài sân, các bạn đang tập thể dục - Để lớp học được sạch đẹp, các em phải thực hiện vệ sinh đều đặn. d) Hãy phân biệt: câu đặc biệt với câu rút gọn. Cho ví dụ minh họa Đáp án: - Khác nhau: + Câu rút gọn có thể dựa vào ngữ cảnh để khôi phục lại các thành phần. + Câu đặc biệt thì không Ví dụ: + Câu rút gọn Bạn học bài chưa? Học rồi (khôi phục: Tôi học rồi) + Câu đặc biệt: Ái chà ! Sao bạn đạp chân mình ? (khôi phục: không thực hiện được) 4. Câu hỏi vận dụng cao (2 - 3 câu) a) Giải thích câu tục ngữ "Đi một ngày đàng học một sàng khôn?" Đáp án: - Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần giải thích - Thân bài: Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa sâu xa - Kết bài: Khẳng định tính đúng đắn của câu tục ngữ, liên hệ bản thân b) Chứng minh rằng: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta Đáp án: - Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần chứng minh - Thân bài: Vai trò của rừng, thực trạng rừng đang bị tàn phá hiện nay, biện pháp bảo vệ rừng. - Kết bài: Khẳng định lại tầm quan trọng của rừng đối với con người, liên hệ thực tiễn. III. Xây dựng đề kiểm tra (Theo định hướng phát triển năng lực) Ma trận đề Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng cộng Văn bản Giới thiệu tác giả Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 1 câu 2điểm 20% 1 câu 2 điểm 20% Tiếng Việt Nêu đặc điểm của trạng ngữ Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 1 câu 2điểm 20% 1 câu 2 điểm 20% Tập làm văn Chứng minh Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 1 câu 6điểm 60% 1 câu 6 điểm 60% Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 1 câu 2 điểm 20% 1 câu 2 điểm 20% 1 câu 6 điểm 60% 3 câu 10 điểm 100% 2. Đề bài Câu 1: (2đ) a) Giới thiệu vài nét chính về Phạm Văn Đồng? b) Tìm 1 câu tục ngữ về thiên nhiên, 1 câu tục ngữ về lao động sản xuất và cho biết nghĩa của chúng. Câu 2: (2đ) a) Nêu đặc điểm của trạng ngữ ? b) Hãy phân biệt: câu đặc biệt với câu rút gọn. Cho ví dụ minh họa Câu 3: Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta? (6đ) 3. Đáp án Câu 1: Đáp án: a) (1906 - 2000) ở xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi - Là nhà cách mạng nổi tiếng, nhà văn hóa lớn. - Tham gia cách mạng từ năm 1925, giữ nhiều cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo Đảng và Nhà nước. - Từng là thủ tướng chính phủ trên ba mươi năm b) Ráng mỡ gà có nhà: Trời ráng sắc vàng màu mở gà thì sắp có bão. - Tấc đất, tấc vàng: Đất coi như vàng quý như vàng Câu 2: (2đ) a) - Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu. - Về hình thức: + Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu. + Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có 1 quãng nghỉ. Khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết. b) - Khác nhau: + Câu rút gọn có thể dựa vào ngữ cảnh để khôi phục lại các thành phần. + Câu đặc biệt thì không Ví dụ: + Câu rút gọn Bạn học bài chưa? Học rồi (khôi phục: Tôi học rồi) + Câu đặc biệt: Ái chà ! Sao bạn đạp chân mình ? (khôi phục: không thực hiện được) Câu 3: (6đ) Đáp án: - Mở bài: (0,5đ) Giới thiệu vấn đề cần chứng minh - Thân bài: (4,5đ) Vai trò của rừng, thực trạng rừng đang bị tàn phá hiện nay, biện pháp bảo vệ rừng. - Kết bài: (0,5đ) Khẳng định lại tầm quan trọng của rừng đối với con người, liên hệ thực tiễn Hình thức: (0,5đ) Lỗi chính tả, dùng từ, bố cục (sai 5 lỗi chính tả trở lên - 0,25đ).

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10 / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!