Xu Hướng 2/2023 # Ban Hành Quy Chế Quản Lý Cán Bộ Trong Tkv # Top 10 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Ban Hành Quy Chế Quản Lý Cán Bộ Trong Tkv # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Ban Hành Quy Chế Quản Lý Cán Bộ Trong Tkv được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ban hành Quy chế quản lý cán bộ trong TKV

Thứ hai – 29/07/2019 06:37

1.825

0

 

 

 

Ngày 23/7/2019, Hội đồng Thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam đã ký quyết định ban hành Quy chế quản lý cán bộ của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam. Quy chế có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.

       Theo đó, Quy chế quản lý cán bộ của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam được ban hành dựa trên nguyên tắc:

Đảng ủy Tập đoàn và các cấp ủy đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ trên cơ sở tôn trọng quyền của chủ sở hữu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Trước khi quyết định phê duyệt quy hoạch, đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với những chức danh cán bộ thuộc diện Đảng ủy Tập đoàn và các cấp ủy đảng cấp trên cơ sở quản lý thì Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc TKV (theo phân cấp) có trách nhiệm xin ý kiến của các cấp ủy đảng theo Quy chế quản lý cán bộ của Đảng ủy Tập đoàn hoặc theo quy chế phối hợp hoạt động giữa TKV và các cấp ủy đảng khác.

Bảo đảm thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác cán bộ, đồng thời phát huy đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên lãnh đạo, nhất là người đứng đầu trong công tác quản lý cán bộ.

Thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ theo quy định của Đảng, Nhà nước. Phát huy vai trò giám sát của các tổ chức đoàn thể, người lao động trong đơn vị đối với cán bộ và công tác cán bộ.

Bố trí, sử dụng cán bộ phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn cán bộ, nhất là phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực hoạt động thực tiễn và sức khoẻ của cán bộ.

Bảo đảm tính ổn định và có kế thừa trong việc bố trí, sử dụng cán bộ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng, hiệu quả của bộ máy lãnh đạo, quản lý, điều hành.

       Nội dung Quy chế Quản lý cán bộ của TKV được trình bày chi tiết trong file đính kèm sau:

CTV

Ghi rõ nguồn “Than Thống Nhất – TKV” và dẫn đến URL nguồn tin khi phát hành lại thông tin từ website này!

Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Quản Lý, Sử Dụng Tài Sản Công

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 và Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Quyết định 126/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về quản lý, sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm việc thuộc sở hữu nhà nước giao cho các cơ quan hành chính, tổ chức, cơ quan, đơn vị quản lý sử dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Căn cứ Quyết định 04/2000/QĐ-BGD& ĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường;

Căn cứ các quy định của trường THCS Phan Đình Giót được ban hành kèm theo thông tư số 09/2009/TT-BGD&ĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Thực hiện Quyết nghị của Hội nghị CBVC năm học 2017- 2018, họp ngày 28/09/2017,

Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của trường THCS Phan Đình Giót

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 20 ngày 30/09/2016 về quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của trường THCS Phan Đình Giót

Ban giám hiệu, bộ phận kế toán và toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường THCS Phan Đình Giót chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./.

QUY CHẾ Quản lý, sử dụng tài sản công của trường THCS Phan Đình Giót (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/QĐ-THCS PĐG ngày 30 tháng 10 năm 2017 của Hiệu trưởng trường THCS Phan Đình Giót) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy định trách nhiệm và thẩm quyền quyết định của các bộ phận, cá nhân trong quản lý sử dụng, mua sắm, tiếp nhận, sửa chữa, điều chuyển, thu hồi và thanh lý tài sản công trong trường THCS Phan Đình Giót

2. Đối tượng áp dụng

a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ trưởng ;

Tài sản công quy định trong Quy chế này là tài sản do Nhà nước giao cho nhà trường quản lý sử dụng, do đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác hoặc do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước biếu, tặng, đóng góp bao gồm:

1. Toàn bộ cơ sở vật chất của nhà trường gồm: đất, phòng học, phòng làm việc, các phòng chức năng, phòng bộ môn và các công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động dạy và học (nhà xe, cổng, tường rào, cột cờ, sân vườn, bồn hoa cây cảnh…), hệ thống kỹ thuật hạ tầng (hệ thống cấp điện, chiếu sáng, hệ thống cấp nước, hệ thống điện thoại, đường truyền internet…).

2.Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, giáo dục:

a) Trang thiết bị làm việc: Bàn ghế ngồi học và làm việc, tủ đựng tài liệu, tủ trưng bày, giá đựng tài liệu, bàn ghế họp, tiếp khách; máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay, máy in, máy photocopy; máy chiếu, màn chiếu, máy ảnh, thiết bị âm thanh; điện thoại, thiết bị kết nối internet, đồ dùng dạy học được cấp, được mua bổ sung hàng năm, đồ dùng dạy học tự làm.

b) Các thiết bị thuộc hệ thống kỹ thuật hạ tầng của nhà trường: Máy phát điện, thiết bị chiếu sáng, thiết bị âm thanh, điện thoại, Website, mạng internet, vệ sinh, báo cháy, thiết bị phòng cháy, chữa cháy…

c) Các trang thiết bị khác: Máy thu hình, chảo ăng ten…các dụng cụ, vật tư hậu cần khác.

3. Các tài sản vật chất vô hình mà việc sử dụng phải chi trả bằng tiền như điện, cước điện thoại, internet, phần mềm tin học…

1. Tất cả tài sản công trong trường được giao cho mỗi tổ, hoặc cá nhân trong trường quản lý sử dụng.

2. Tài sản công trong trường được quản lý thống nhất, có sự phân công, phân cấp quyền hạn, trách nhiệm giữa hiệu trưởng với các tổ trưởng với các cá nhân được giao trực tiếp sử dụng tài sản.

3. Tài sản công phải được đầu tư, trang bị, sử dụng đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ bảo đảm công bằng, hiệu quả và tiết kiệm; được bảo dưỡng, sửa chữa và bảo vệ theo chế độ quy định.

4. Việc xác định giá trị tài sản công trong các quan hệ mua, bán, thanh lý được thực hiện theo cơ chế thị trường và phù hợp với các quy định của pháp luật.

5. Thực hiện công khai, minh bạch trong việc quản lý sử dụng tài sản công trong trường. Mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý sử dụng tài sản công phải bị xử lý nghiêm minh.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC

1. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên

2. Các tổ chuyên môn, các đoàn thể trong trường

3. Các bộ phận chuyên quản : Kế toán, văn thư, y tế, thiết bị, thư viện, Đội, Công đoàn

4. Toàn thể học sinh.

Căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước và điều kiện về diện tích làm việc thực tế của nhà trường để quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc (trừ phòng học ).

Hiệu trưởng căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc tại trường, chức năng, nhiệm vụ, số lượng cán bộ, công chức của từng đơn vị và diện tích thực tế tại trường để xây dựng phương án bố trí sắp xếp nơi làm việc cho các bộ phận chuyên quản, tổ chuyên môn, hội đồng sư phạm.

2. Không mang các vật dễ cháy, nổ, thức ăn, nước uống và không xả rác trong phòng học, phòng bộ môn;

3. Chỉ sử dụng phòng tin để học tập. Không được chơi trò chơi điện tử, nghe nhạc, xem phim, . . . và không được truy cập vào các trang web mà luật pháp Việt Nam nghiêm cấm.

4. Không tự ý di chuyển hoặc thay đổi tháo lắp bất kỳ thiết bị nào trong phòng học thực hành tin.

5. Không sử dụng các đồ dùng, dụng cụ trong phòng bộ môn khi chưa có sự đồng ý của giáo viên phụ trách;

6. Không tùy tiện xê dịch, viết vẽ lên bàn ghế trong phòng học, có trách nhiệm bảo vệ tài sản bên trong.

7. Không được viết, vẽ lên tường lớp học, khu vực hành lang, cầu thang và các khu vực công cộng trong nhà trường.

1. Yêu cầu chung

a) Toàn bộ CSVC của nhà trường phải được sử dụng đúng công năng thiết kế, đúng mục đích. Không sử dụng các diện tích làm việc, công trình phụ trợ vào mục đích sản xuất kinh doanh, cho thuê, cho mượn hoặc bố trí cho cán bộ, công chức làm chỗ ở tạm thời hoặc lâu dài.

b) Toàn bộ khối công trình của nhà trường có sơ đồ thể hiện rõ các khối nhà, các phòng làm việc, bộ phận công cộng, kỹ thuật, phục vụ, vị trí làm việc của các đơn vị và được đặt ở vị trí thuận lợi phục vụ cho công tác điều hành.

c) Tại các vị trí giao nhau giữa cầu thang và hành lang của mỗi tầng nhà phải có biển tên vị trí của các đơn vị làm việc tại tầng. Bên ngoài phòng làm việc có biển tên ghi tên chức danh cán bộ, công chức .

d) Các bộ phận công cộng, kỹ thuật và phục vụ có biển tên để thuận lợi cho việc quản lý sử dụng. Các tủ kỹ thuật có hướng dẫn sử dụng. Đối với các thiết bị nguy hiểm phải có biển cảnh báo và biện pháp ngăn ngừa những người không có trách nhiệm sử dụng.

2. Yêu cầu về phần sử dụng chung

a) Phần sử dụng chung trong trường là phần được dùng cho các tổ chuyên môn, bộ phận chuyên quản và cá nhân trong trường cùng sử dụng, bao gồm các phòng học, phòng họp, hội trường, hành lang, cầu thang, các khu vệ sinh chung, nhà để xe, sân vườn, bồn hoa cây cảnh, các hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc…

b) Các tổ chuyên môn, các bộ phận chuyên quản và cá nhân trong trường có quyền bình đẳng trong việc sử dụng phần sử dụng chung và có nghĩa vụ chấp hành các quy định tại quy chế này về quản lý sử dụng phần sử dụng chung

c) Phòng giáo viên, phòng khách, phòng truyền thống để tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, hoạt động chuyên đề. Việc đăng ký, bố trí sử dụng phòng giáo viên, phòng khách, phòng truyền thống và công tác phục vụ tại các phòng này thuộc trách nhiệm của đ/c Phạm Thu Hằng- trưởng ban CSVC và tổ văn phòng.

d) Không gây cản trở làm ảnh hưởng đến an toàn, thuận tiện trong đi lại tại hành lang, cầu thang. Không để các đồ dùng và trang thiết bị làm việc dùng riêng của các tổ chuyên môn, bộ phận chuyên quản, cá nhân tại các khu vực hành lang, cầu thang, phòng giáo viên, phòng truyền thống.

đ) Khi vận chuyển trang thiết bị phải tránh va chạm gây sứt xát tường, sàn nhà …

e) Giữ gìn các khu vệ sinh sạch sẽ, khô ráo và thoáng khí. Không đổ rác sinh hoạt, bã chè và các loại rác khác vào các chậu rửa, bồn vệ sinh.

g) Nhà để xe của trường được dùng để ô tô, xe máy, xe đạp cho học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường và khách đến liên hệ công tác. Cấm hút thuốc và để xe bị rò rỉ xăng dầu trong khu vực nhà xe. Khu để xe của giáo viên và học sinh được phân định rõ ràng.

h) Sân trường chỉ được sử dụng để phục vụ các hoạt động tập thể. Không sử dụng sân để cho thuê, kinh doanh và làm dịch vụ dưới mọi hình thức.

i) Không tự ý trồng, đặt chậu hoa, thay đổi loại cây, vị trí cây cảnh trong trường khi chưa có sự đồng ý của Hiệu trưởng. Không ngắt hoa, vứt rác, tàn thuốc lá vào các chậu cây.

k) Không cho phép bất cứ tổ chức hoặc tập thể nào ngoài trường sử dụng nguồn điện.Cấm đấu nối hệ thống cấp điện, cấp nước, điện thoại, mạng internet ra ngoài khuôn viên trường cho người ngoài sử dụng; không để đồ đạc gây cản trở việc vận hành, sửa chữa các tủ điện, tủ PCCC tại các tầng và trong phòng làm việc.

m) Trừ các trường hợp đột xuất hoặc bất thường về thời tiết, hệ thống chiếu sáng hành lang, sân trường chỉ được bật qua đêm từ 18 giờ 30 đến 5 giờ sáng đối với chế độ mùa hè và từ 17 giờ 30 đến 6 giờ sáng đối với chế độ mùa đông .

3. Yêu cầu về phần sử dụng riêng tại các bộ phận chuyên quản.

a) Phần sử dụng riêng của các tổ chuyên môn, bộ phận chuyên quản là phần diện tích và các thiết bị kỹ thuật kèm theo ( phòng làm việc, đèn chiếu sáng, điện thoại cố định, máy ảnh, quạt điện…) được giao cho từng bộ phận trực tiếp quản lý và sử dụng.

b) Các phòng làm việc phải được bố trí hợp lý, gọn gàng, thuận lợi cho các thành viên trong phòng làm việc và đảm bảo các điều kiện về chiếu sáng, điều tiết không khí, đường truyền tín hiệu điện thoại, internet theo đúng các quy định của nhà nước.

c) Không đem các chất độc hại, chất dễ gây cháy nổ, ô nhiễm môi trường vào phòng làm việc.

d) Phương tiện thông tin liên lạc ( kể cả đường truyền internet ) tại trường chỉ được sử dụng vào mục đích công vụ. Khi cần vì trường hợp đặc biệt phải báo cáo Hiệu trưởng.

đ) Hết giờ làm việc phải tắt các thiết bị điện và khóa cửa. Khi nghỉ làm việc từ 07 ngày trở lên, phải niêm phong phòng làm việc. Hàng ngày sau mỗi buổi học khóa hết các phòng học, cổng trường.

4. Nhóm bảo vệ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra cán bộ, công chức và khách đến cơ quan trong việc thực hiện nội quy nhà trường, quy định về an toàn phòng chống cháy, nổ trong trường và các quy định tại quy chế này về quản lý sử dụng phần sử dụng chung.

5. Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức phân công người theo dõi kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý sử dụng phần sử dụng riêng tại các bộ phận chuyên quản, tổ chuyên môn…

1. Nhà trường thực hiện việc sửa chữa và định kỳ bảo dưỡng toàn bộ cơ sở vật chất theo chế độ, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.

2. Nhà trường phân công một cán bộ kiêm nhiệm công tác duy tu, bảo dưỡng nhỏ; các trường hợp sửa chữa, cải tạo với quy mô lớn thì hợp đồng thuê mướn thợ theo qui định hiện hành…

3. Các tổ chuyên môn, bộ phận chuyên quản và cá nhân có trách nhiệm báo cáo kịp thời các hư hỏng theo báo cáo định kỳ hàng tháng, nếu hư hỏng đột xuất báo cáo trực tiếp với Hiệu trưởng để xem xét, sửa chữa. Không tự ý và gọi người ngoài vào bảo dưỡng, sửa chữa.

4. Các tổ chuyên môn, bộ phận chuyên quản và cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa đối với phần sử dụng riêng của mình.

Không làm sai lệch thiết kế hiện trạng trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa CSVC nhà trường. Trường hợp cần thiết phải thay đổi thiết kế thì bộ phận, cá nhân thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa đề xuất phương án và chỉ tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa sau khi được Hiệu trưởng đồng ý.

1. Diện tích làm việc đã giao cho các bộ phận chuyên quản không được tự ý thay đổi thiết kế mà không có sự đồng ý của hiệu trưởng, không được sử dụng sai mục đích

2. Diện tích làm việc đã giao cho các bộ phận chuyên quản được thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Vượt quá tiêu chuẩn định mức hoặc sử dụng sai mục đích.

b) Được bố trí diện tích làm việc mới.

3. Trình tự, thủ tục thu hồi diện tích làm việc tại trường được thực hiện theo hướng dẫn, quy định của các cấp có thẩm quyền.

Mục 2 QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ

1. Căn cứ vào các quy định của nhà nước, tình hình thực tế của nhà trường, khả năng ngân sách để xây dựng tiêu chuẩn định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc bảo đảm chuẩn hóa, hiện đại hóa.

2. Tiêu chuẩn định mức trang thiết bị làm việc của nhà trường thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

1. Việc trang bị, mua sắm trang thiết bị phải đúng đối tượng, phục vụ hiệu quả cho công việc, đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý, đổi mới phương pháp dạy học theo quy định của ngành và do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2. Căn cứ tiêu chuẩn định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc trong trường phổ phông, Hiệu trưởng chỉ đạo lập kế hoạch trang bị hoặc mua sắm trang thiết bị để bảo đảm điều kiện làm việc cho cán bộ, giáo viên, nhân viên .

3. Bộ phận kế toán căn cứ yêu cầu trang bị, mua sắm, tiêu chuẩn định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc, dự toán ngân sách được giao để tham mưu cho Hiệu trưởng thực hiện trang bị hoặc mua sắm trang thiết bị làm việc cho cán bộ, công chức trong nhà trường theo các quy định của Bộ Tài chính.

4. Việc trang bi, mua sắm trang thiết bị trong nhà trường phải thực hiện nghiêm túc việc công khai theo qui định hiện hành, thực hiện đúng qui trình theo qui định của Bộ Tài chính.

1. Các trường hợp tiếp nhận trang thiết bị:

a) Trang thiết bị được Phòng Tài chính, Phòng Giáo dục cấp

2. Việc bàn giao trang thiết bị trong quá trình tiếp nhận phải được thể hiện bằng biên bản và có xác nhận của Hiệu trưởng và cá nhân trực tiếp nhận.

3. Không tiếp nhận các trang thiết bị đã có thời gian sử dụng quá 2/3 thời gian khấu hao theo quy định; các thiết bị hư hỏng hoặc không phù hợp, không tương thích với các trang thiết bị sẵn có tại trường; các thiết bị mà trường không có nhu cầu.

4. Các trang thiết bị được tiếp nhận phải được vào sổ theo dõi sử dụng tại trường, bộ phận kế toán theo dõi để thực hiện việc kê tăng tài sản của trường.

1. Trang thiết bị phải được sử dụng đúng tiêu chuẩn, định mức và đúng mục đích.

2. Không tự ý đổi, trao đổi, cho, tặng, biếu trang thiết bị làm việc của cơ quan; điều chuyển trang thiết bị làm việc giữa các tổ, cá nhân khi chưa được phép của cấp có thẩm quyền..

3. Mang trang thiết bị ra ngoài trường phải báo cáo Hiệu trưởng

4. Phân công quản lý các trang thiết bị

a/ Phòng thiết bị dạy học, phòng bộ môn, thiết bị công nghệ thông tin tại các lớp học, thiết bị dạy học khác, kho đồ dùng dạy học do cán bộ thiết bị quản lý( đ/c Lê Xuân Diến và Phạm Thế Anh );

b/ Các phòng học do các lớp tự quản( đầu năm học GVCN nhận bàn giao CSVC từ nhà trường, cuối năm thực hiện bàn giao CSVC cho nhà trường ); Nhà trường giao cho đ/c Phạm Thị Thu Hằng và trưởng nhóm bảo vệ là đồng chí Vũ Huy Nam làm thủ tục giao nhận với GVCN. Nhà trường thực hiện bảo trì, bảo dưỡng CSVC theo định kỳ, mọi hỏng hóc do việc sử dụng không đúng cách lớp phải có trách nhiệm bồi hoàn.

c/ Phòng Đội do GV TPT quản lý (đ/c Nguyễn Bích Thủy);

d/ Phòng thư viện do cán bộ thư viện quản lý( Đ/c Nguyễn Thị Ngọc Yến);

e/ Phòng dạy Tin, đầu thu Wifi do giáo viên tin quản lý (Đ/c Lê Xuân Diến, Phạm Thế Anh)

g/ Phòng giáo viên, phòng khách, phòng truyền thống cùng các trang thiết bị tại các phòng này do đ/c Phạm Thị Thu Hằng quản lý

h/ Các dụng cụ hậu cần phục vụ cho các hoạt động của nhà trường giao cho đ/c tạp vụ quản lý ( Đ/c Điệp);

i/ Phòng y tế do cán bộ y tế quản lý ( Đ/c Đỗ Thị Kiên Giang)

k / Các loại dụng cụ, vật tư phục vụ sinh hoạt CLBTDTT do các đ/c giáo viên dạy TD quản lý;

m/ Các phòng làm việc khác do cá nhân đang sử dụng quản lý

5 .Quản lý, sử dụng trang thiết bị tại các bộ phận chuyên quản, cá nhân:

a) Trang thiết bị làm việc sử dụng chung trong trường (máy photocopy, máy điện thoại cố định, …) do tổ văn phòng quản lý: đ/c Phạm Thị Thu).

b) Trang thiết bị làm việc của các cá nhân (HT, Phó HT, Y tế, Thiêt bị, Văn thư, Kế toán, Thư viện, Đội ) như bàn ghế làm việc, máy vi tính, tủ hồ sơ… do cá nhân phụ trách phòng đó quản lý.

c) Hiệu trưởng có trách nhiệm: Bố trí, điều chuyển trang thiết bị làm việc trong nội bộ trường; bố trí, phân công người quản lý sử dụng, theo dõi các trang thiết bị dùng chung, lập sổ sách, lưu giữ các hồ sơ biên bản giao nhận trang thiết bị và theo dõi toàn bộ trang thiết bị làm việc của trường; điều chuyển các trang thiết bị làm việc không còn nhu cầu sử dụng hoặc thanh lý các trang thiết bị không còn sử dụng được; chỉ đạo công tác bàn giao tài sản công và hồ sơ quản lý, sử dụng tài sản công khi có sự thay đổi tổ chức hoặc thay đổi Hiệu trưởng .

e) Trưởng ban cơ sở vật chấtcó trách nhiệm theo dõi và đôn đốc các tổ và cá nhân trong trường thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng trang thiết bị của Quy chế này.

1. Sổ sách quản lý trang thiết bị gồm:

a) Sổ tài sản và sổ theo dõi sử dụng tài sản của trường do kế toán lập và lưu giữ theo quy định của Nhà nước.

b) Sổ tài sản về sách thư viện , thiết bị dạy học do cán bộ thư viện, cán bộ thiết bị lập và lưu giữ .

c) Các loại sổ sách trên bảo đảm yêu cầu thông tin gồm

– Họ tên và chữ ký của người được giao sử dụng trang thiết bị và người được giao theo dõi việc sử dụng thiết bị của đơn vị;

2. Kiểm kê trang thiết bị:

a) Việc kiểm kê trang thiết bị trong trường được thực hiện theo quy định của nhà nước hoặc đột xuất theo yêu cầu của các cấp có thẩm quyền.

c) Trưởng ban cơ sở vật chất có trách nhiệm đề xuất với Hiệu trưởng giao các đơn vị tổ chuyên môn, phòng ban.. cử đại diện tham gia kiểm kê trang thiết bị và tạo điều kiện cho việc kiểm kê được thực hiện đúng kế hoạch.

Các tổ chuyên môn, bộ phận chuyên quản và cá nhân khi phát hiện trang thiết bị hư hỏng có trách nhiệm báo cáo người phụ trách để trình Hiệu trưởng xem xét, sửa chữa và không tự sửa chữa, thay thế linh kiện, phụ tùng hoặc thuê mượn người ngoài sửa chữa, thay thế linh kiện, phụ tùng của các trang thiết bị được giao.

Nhà trường thực hiện việc sửa chữa và định kỳ bảo dưỡng trang thiết bị trong trường theo chế độ, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.

1. Các trường hợp thu hồi trang thiết bị làm việc như sau:

a) Sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng.

b) Nghỉ hưu hoặc chuyển công tác.

c) Sau khi hoàn thành chương trình năm học

2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền thu hồi trang thiết bị làm việc được thực hiện theo các bước sau:

c) Chậm nhất 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cá nhân có trang thiết bị thu hồi có ý kiến trả lời bằng văn bản gửi nhà trường.

d) Sau khi có ý kiến trả lời hoặc quá thời hạn mà cá nhân đó không có ý kiến trả lời, Hiệu trưởng căn cứ vào khoản 1 điều này quyết định thu hồi hoặc không thu hồi trang thiết bị.

đ) Cá nhân hoặc bộ phận nào có trang thiết bị thu hồi phải thực hiện chuyển giao đầy đủ trang thiết bị về cho các bộ phận hoặc văn phòng trường theo thời hạn trong quyết định thu hồi.

e) Ban cơ sở vật chất nhà trường tổ chức thu hồi theo quyết định của Hiệu trưởng ; bảo quản và đề xuất sử dụng hiệu quả trang thiết bị thu hồi.

1. Các trường hợp điều chuyển trang thiết bị làm việc:

a) Điều chuyển giữa các đơn vị trong nhà trường từ nơi thừa sang nơi thiếu theo chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền.

b) Để mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn.

c) Điều chuyển cho các đơn vị ngoài ngành khi trường không có nhu cầu sử dụng.

2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chuyển trang thiết bị được thực hiện theo quy định của Nhà nước.

1. Các trường hợp thanh lý trang thiết bị:

a) Đã sử dụng vượt quá thời hạn khấu hao mà không thể tiếp tục sử dụng.

b) Bị hư hỏng không thể sử dụng hoặc bị hư hỏng mà sửa chữa không khắc phục được.

2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền thanh lý trang thiết bị được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

a) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Hiệu trưởng có quyết định thanh lý trang thiết bị, ra quyết định thành lập Hội đồng thanh lý trang thiết bị để tổ chức thanh lý trang thiết bị gồm các thành phần sau:

– Đại diện cấp ủy

– Đại diện BCH CĐ

– Đại diện BGH

– Đại diện Ban TTND

b) Hội đồng thanh lý trang thiết bị tổ chức thực hiện thanh lý trang thiết bị theo quy định của nhà nước.

3. Việc thanh lý trang thiết bị phải được công khai đến toàn thể cán bộ công chức được biết để theo dõi giám sát.

Chương III XỬ LÝ VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG VÀ XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT

1. Hình thức xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản công

b) Thông báo trong toàn trường;

c) Đề nghị hạ bậc khi xét danh hiệu thi đua;

d) Đề nghị xử lý kỷ luật.

2. Hình thức nhắc nhở được áp dụng đối với các bộ phận chuyên quản và cá nhân có hành vi vi phạm lần đầu các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công.

3. Trường hợp các bộ phận và cá nhân đã được nhắc nhở nhưng vẫn tiếp tục có hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công thì bị xử lý bằng hình thức thông báo công khai trong toàn HĐSP

4. Các bộ phận, cá nhân tái diễn cùng một hành vi vi phạm từ 05 lần trở lên trong một năm hoặc tùy theo mức độ vi phạm, thì bị đề nghị hạ một cấp khi xét danh hiệu thi đua trong năm.

5. Người vi phạm các quy định của Quy chế này để xảy ra thiệt hại tài sản công, ngoài việc bị xử lý theo các hình thức tại khoản 1 điều 19 còn phải bị xử lý trách nhiệm vật chất theo quy định hiện hành.

1.Hình thức xử lý trách nhiệm vật chất

a) Bồi thường.

b) Bồi thường và đền bù chi phí khắc phục hậu quả do vi phạm gây ra.

2.Cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh gây ra thiệt hại tài sản công, dù cố ý hay không cố ý, có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quyết định của người có thẩm quyền.

3.Cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh vi phạm các quy định của Quy chế này để xảy ra thiệt hại tài sản công hoặc gây thiệt hại công sức lao động của người khác, ngoài việc phải bồi thường giá trị tài sản bị thiệt hại còn phải đền bù chi phí khắc phục hậu quả do việc vi phạm gây ra.

4.Mức bồi thường và đền bù chi phí khắc phục hậu quả được xây dựng trên cơ sở giá trị thiệt hại của tài sản và chi phí để khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra.

5.Bộ phận kế toán tham mưu cho Hiệu trưởng xác định giá trị thiệt hại của tài sản làm cơ sở áp dụng trong việc xử lý trách nhiệm vật chất đối với người gây ra thiệt hại tài sản công trong trường.

Hiệu trưởng quyết định hình thức xử lý vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công và hình thức xử lý trách nhiệm vật chất đối với đối tượng bị xử lý là các bộ phận hoặc các cá nhân.

1. Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất được thành lập khi có yêu cầu xử lý trách nhiệm vật chất đối với người gây ra thiệt hại tài sản công bao gồm:

a) Hiệu trưởng (hoặc phó HT) làm Chủ tịch Hội đồng;

b) Đại diện BCH CĐ 01 người, Ban TTND 01 người làm ủy viên;

c) Kế toán làm ủy viên;

d) Đại diện Ban Đại Diện CMHS trường

e) Trường hợp cần thiết Chủ tịch Hội đồng có thể mời chuyên gia hoặc thuê tư vấn giám định mức độ thiệt hại tài sản.

3. Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất làm việc theo nguyên tắc:

a) Khách quan, dân chủ và tuân theo quy định của pháp luật;

b) Việc kiến nghị mức và phương thức bồi thường được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín và theo nguyên tắc đa số;

c) Các cuộc họp của Hội đồng phải có biên bản để thông qua và Chủ tịch Hội đồng ký. Trường hợp người gây ra thiệt hại được Hội đồng mời 02 lần mà không đến thì Hội đồng vẫn họp và người gây thiệt hại phải chấp hành quyết định bồi thường thiệt hại.

1.Thông báo vi phạm

Các bộ phận và cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này hoặc phát hiện cán bộ, giáo viên, nhân viên,học sinh làm thất thoát, mất, hư hỏng tài sản công thì thông báo bằng mọi hình thức (thông báo trực tiếp, qua điện thoại, gửi văn bản…) đến nhà trường

2.Lập biên bản vi phạm

Khi nhận được thông báo về vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công, Hiệu trưởng chỉ đạo tiến hành: Kiểm tra xác minh, nhắc nhở, sơ bộ đánh giá thiệt hại, lập biên bản vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công; báo cáo Phòng Giáo dục.

3.Hiệu trưởng yêu cầu cán bộ, giáo viên,nhân viên hoặc học sinh vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công hoặc gây ra thiệt hại tài sản công trong thời hạn 02 ngày viết bản tường trình về vụ việc, đề xuất hướng giải quyết.

4.Quyết định xử lý vi phạm

Căn cứ Điều 19 Quy chế này, biên bản vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công và bản tường trình của người vi phạm hoặc người gây ra thiệt hại tài sản công, Hiệu trưởng xem xét, quyết định xử lý vi phạm và ra văn bản:

a) Nhắc nhở hoặc thông báo công khai trong toàn trường đối với các trường hợp bị xử lý theo các hình thức nhắc nhở

b) Thực hiện quyết định xử lý vi phạm

c) Trình tự xử lý kỷ luật, xem xét hạ bậc danh hiệu thi đua đối với các bộ phận và cá nhân vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Lao động, Luật thi đua khen thưởng, nội quy nhà trường và các quy định hiện hành của nhà nước.

a) Hiệu trưởng yêu cầu người vi phạm làm bản tường trình

b) Lập biên bản vi phạm nêu tại khoản 2 Điều 23;

c) Các văn bản xác định giá trị tài sản bị thiệt hại và giá trị thiệt hại của tài sản do bộ phận kế toán cung cấp;

a) Người có thẩm quyền nêu tại Điều 21 của Quy chế này thành lập Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất.

b) Hội đồng đồng xử lý trách nhiệm vật chất xem xét, có văn bản kiến nghị mức bồi thường và phương thức bồi thường gửi đến người có thẩm quyền.

c) Quyết định bồi thường thiệt hại

– Căn cứ kiến nghị của Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất, người có thẩm quyền ra quyết định bồi thường thiệt hại. Trong quyết định ghi rõ mức, phương thức và thời hạn bồi thường.

-Trường hợp người có thẩm quyền có ý kiến khác với kiến nghị của Hội đồng xử lý trách nhiệm vật chất thì người có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật.

d) Thực hiện quyết định bồi thường thiệt hại

– Cán bộ, giáo viên, nhân viên , học sinh gây ra thiệt hại phải thực hiện đúng thời hạn, mức và phương thức bồi thường ghi trong quyết định bồi thường thiệt hại.

– Bộ phận tài vụ nhà trường có trách nhiệm thu theo phương thức bồi thường (trừ vào lương, thu tiền mặt…) ghi trong quyết định bồi thường thiệt hại.

– Việc quản lý và sử dụng tiền, tài sản bồi thường thiệt hại được thực hiện theo các quy định của nhà nước.

– Quy chế này sẽ được triển khai thực hiện nghiêm túc sau khi được thông qua Hội nghị cán bộ viên chức hàng năm; Hàng năm qui chế sẽ được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế nhưng phải được ít nhất 2/3 CBGVNV nhất trí.

– Các tổ trưởng có trách nhiệm nhắc nhở, đôn đốc tổ viên thực hiện nghiêm túc; việc thực hiện được dùng làm cơ sở để đánh giá, xếp loại thi đua hàng năm.

Nguyễn Thanh Huyền

Quy Chế Quản Lý Thu

(Ban hành theo Quyết định số 08/QĐ-HKH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Hội khuyến học trường Cao đẳng Sơn La)

Căn cứ Khoản b, điểm 1, điều 18, chương IV của Điều lệ sửa đổi, bổ sung của Hội Khuyến học Việt nam, ban hành kèm theo Quyết định số 133/QĐ-BNV ngày 11/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Căn cứ Công văn số 409/CV – KHVN ngày 24/8/2012 của Hội khuyến học Việt Nam về việc phúc đáp ý kiến của một số tỉnh, thành Hội về Điều lệ của Hội khuyến học địa phương và việc thành lập Hội khuyến học các trường Đại học và các trường Cao đẳng, trung cấp, Ban khuyến học ở các Ban, ngành;

Căn cứ Điều lệ Hội Khuyến học tỉnh Sơn La đã được UBND tỉnh phê duyệt ngày 18/10/2009 theo Quyết định số 3077/QĐ-UBND;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội khóa III nhiệm kỳ 2016 – 2020 của Hội Khuyến học trường Cao đẳng Sơn La;

Căn cứ Điều lệ Hội Khuyến học trường Cao đẳng Sơn La đã được Ban Giám hiệu phê duyệt ngày 28/6/2016 theo Quyết định số 3077/QĐ-CĐSL;

1. Quỹ khuyến học của trường Cao đẳng Sơn La do Hội khuyến học nhà trường thành lập và quản lý nhằm mục đích góp phần có hiệu quả vào sự nghiệp phát triển giáo dục, đào tạo của trường, tỉnh, đáp ứng yêu cầu xã hội hóa giáo dục của Đảng và của Nhà nước.

3. Quy chế này tạo cơ sở huy động nguồn thu, thực hiện quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong hoạt động khuyến học, khuyến tài của Hội Khuyến học nhà trường; đảm bảo sử dụng Quỹ Khuyến học có hiệu quả, đúng mục đích, thống nhất, công bằng; tránh lãng phí, thất thoát, tiêu cực.

2. Việc sử dụng Quỹ đúng quy định, công khai, minh bạch; không để lãng phí, thất thoát.

3. Tài chính của Hội quản lý theo chế độ kế toán và kiểm toán hiện hành của nhà nước và được chi theo nguyên tắc dành đại bộ phận nguồn thu cho quỹ khuyến học để sử dụng cho hoạt động khuyến học.

4. Ban Chấp hành Hội Khuyến học trường thống nhất cử chủ tài khoản:

– Chủ tài khoản là Chủ tịch Hội Khuyến học.

– Chủ tài khoản ủy quyền là Phó Chủ tịch Hội Khuyến học.

Việc chi tiền phục vụ hoạt động khuyến học – khuyến tài phải có đủ chữ ký của Chủ tài khoản (hoặc người được Chủ tài khoản ủy quyền), Kế toán và Quỹ.

Tất cả các khoản thu trong Hội được thực hiện theo quy định của Hội khuyến học Việt Nam và Hội khuyến học tỉnh Sơn La. Cụ thể:

a. Quỹ Khuyến học của Hội được hình thành và phát triển từ nguồn tài chính hợp pháp sau đây:

– Thu lãi từ tiền gửi tại Ngân hàng (nếu có), tiền lãi mua trái phiếu Chính phủ vì mục tiêu khuyến học (nếu có).

– Thu từ sự đóng góp của các hội viên theo Nghị quyết Đại hội Hội Khuyến học.

– Thu từ các hoạt động dịch vụ theo quy định của Điều lên Hội.

– Các khoản thu hợp pháp khác.

b. Nguồn thu của hội

Hội viên là cán bộ, giáo viên tối đa: 01 ngày lương;

Hội viên là học sinh, sinh viên: 20.000 đồng.

Việc thu nộp quỹ khuyến học phải đảm bảo sự tự nguyện, đồng thuận của hội viên, được lập danh sách, làm cơ sở xây dựng hồ sơ truyền thống khuyến học. Ban Chấp hành quy định mức thu cụ thể đối với từng năm, từng đối tượng.

c. Miễn đóng góp đối với hội viên: Hội viên là học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn là con hộ gia đình nghèo, học sinh khuyết tật được Chi hội xem xét, đề nghị Ban Chấp hành Hội quyết định miễn đóng góp Quỹ Khuyến học.

1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ, khen thưởng gồm:

b. Quyết định của Ban Thường vụ hoặc Ban Chấp hành Hội Khuyến học trường.

2. Hồ sơ quyết toán gồm:

a. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ, khen thưởng.

b. Danh sách nhận tiền có chữ ký của người nhận tiền và xác nhận của Ban Chấp hành Chi hội Khuyến học trực thuộc.

1. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ, Ban Thường vụ hoặc Ban Chấp hành tiến hành họp, xét và quyết định mức chi, hình thức chi.

2. Đối với các hình thức khen thưởng học sinh, sinh viên đạt giải, viên chức đạt giải, giảng viên có học sinh, sinh viên đạt giải, Ban Chấp hành Hội Khuyến học tặng Giấy khen kèm theo tiền thưởng (nếu cần).

3. Trong thời gian 01 ngày làm việc, Quyết định chi được thông báo đầy đủ trên trang tin điện tử của nhà trường.

4. Ban Chấp hành Hội Khuyến học thực hiện xét khen thưởng để trao thưởng vào các ngày lễ trong năm học (khai giảng, …).

Điều 6. Nội dung, định mức thưởng đối với học sinh khuyết tật, học sinh, sinh viên nghèo vượt khó học giỏi (thưởng theo năm học)

1. Khen thưởng học sinh khuyết tật, học sinh, sinh viên là con hộ nghèo hoặc có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn, có kết quả xếp loại học tập Giỏi và rèn luyện xuất sắc trong năm học: 300.000 đồng/học sinh, sinh viên.

2. Căn cứ khả năng của Quỹ, Ban Chấp hành quyết định lựa chọn khen thưởng học sinh khuyết tật, học sinh, sinh viên là con hộ nghèo hoặc có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn, có kết quả xếp loại học tập Khá và rèn luyện Tốt trở lên trong năm học với định mức 100.000đ/học sinh, sinh viên.

Điều 7. Nội dung, định mức hỗ trợ, khuyến khích đối với học sinh, sinh viên tham dự đội tuyển một số kỳ thi

1. Chế độ khuyến khích, hỗ trợ đối với hội viên đội tuyển tham dự các kì thi Olimpic, sáng tác văn hoá nghệ thuật, thi văn nghệ, thể thao cấp toàn quốc: 200.000 đồng/học sinh, sinh viên.

2. Hỗ trợ đội (theo môn) dự thi các kì thi toàn quốc: 1.000.000 đồng/đội (môn).

1. Chế độ thưởng đối với học sinh, sinh viên đạt giải qua các kỳ thi olimpic.

a. cấp trường

2. Chế độ thưởng đối với hội viên đạt giải qua các kỳ thi sáng tạo khoa học kỹ thuật, thi văn nghệ, thể thao, hội thao quốc phòng (riêng giải tập thể trong kỳ thi văn nghệ, thể thao, hội thao quốc phòng, đội thi có từ 2 đến 3 thành viên, mức cho từng cá nhân trong Đội dự thi với mức thưởng bằng 1/2 định mức quy định; đội thi có từ 4 thành viên trở lên, mức thưởng: 2.000.000 đồng/ đội):

3. Chế độ thưởng đối với học sinh, sinh viên đạt giải qua các đề tài nghiên cứu khoa học (riêng đối với đề tài nghiên cứu khoa học có từ 2 đến 3 chủ nhiệm đề tài, mức cho từng cá nhân với mức thưởng bằng 1/2 định mức quy định, đề tài có từ 4 người trở lên mức cho từng cá nhân với mức thưởng bằng 1/4 định mức quy định).

Điều 9. Nội dung, định mức khen thưởng đối với học sinh đỗ thủ khoa trong kỳ thi tuyển sinh vào trường, học sinh, sinh viên có điểm TBC học tập cao nhất trong năm học.

1. Khen thưởng học sinh đỗ thủ khoa trong kỳ thi tuyển sinh cao đẳng: 500.000 đồng.

2. Khen thưởng học sinh, sinh viên có kết quả xếp loại học tập cao nhất trong năm học (Theo các khoa): 200.000 đồng.

1. Hỗ trợ viên chức học nâng cao trình độ

a. Nguyên tắc: việc xét hỗ trợ viên chức học nâng cao trình độ được thực hiện sau khi viên chức hoàn thành khóa học, có kết quả đạt, trở về công tác tại trường. Sau khi hỗ trợ, nếu chuyển đến cơ quan khác công tác, phải hoàn lại tiền hỗ trợ (thời gian và mức hoàn lại theo cách tính bồi thường chi phí học tập của nhà nước đối với viên chức).

b. Định mức: viên chức hoàn thành khóa học, đạt học vị Thạc sĩ (được nhà trường cử đi học, đúng chuyên ngành tương ứng với trình độ đại học): 3.000.000 đồng. Viên chức hoàn thành khóa học, đạt học vị Tiến sĩ: 12.000.000 đồng.

2. Khen thưởng viên chức có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:

a. Giảng viên đạt thành tích giáo viên dạy giỏi, đạt giải nhất tại các kỳ thi chuyên môn nghiệp vụ cấp trường: 500.000 đồng/người; cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người; cấp quốc gia: 5.000.000 đồng/người.

b. Giảng viên có học sinh, sinh viên đạt giải, huy chương tại kỳ thi cấp tỉnh, khu vực mức thưởng bằng 1/2 mức thưởng đối với học sinh quy định tại điều 8 của Quy chế này.

c. Giảng viên có học sinh, sinh viên đạt giải, huy chương tại kỳ thi cấp quốc gia, quốc tế: mức thưởng bằng 3/4 mức thưởng đối với học sinh quy định tại Điều 8 của Quy chế này.

d. Giảng viên, nhân viên có sáng kiến kinh nghiệm hoặc tham gia nghiên cứu đề tài khoa học được Hội đồng khoa học các cấp đánh giá, nghiệm thu, xếp loại:

Đối với tập thể (từ 2 người tham gia trở lên): 1.000.000 đồng/đề tài.

đ. Viên chức không là giảng viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 200.000 đồng/người; cấp tỉnh 400.000 đồng/người.

Điều 11. Chi cho con em CBVC đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện

– Học sinh tiêu biểu, đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện cấp Tiểu học: 150.000 đồng/người.

– Học sinh tiên tiến cấp THCS và cấp THPT: 120.000 đồng/người.

– Học sinh giỏi cấp THCS và cấp THPT: 200.000 đồng/người.

Đạt giải qua các kì thi học sinh giỏi các môn văn hóa, giải Toán trên máy tính cầm tay, Tiếng anh qua mạng, Toán qua mạng, tiếng anh trại hè Hùng Vương, Olinpic tiếng anh, Giao lưu tài năng trẻ…

– Học sinh đạt giải khuyến khích: 100.000 đồng

b. Kỳ thi cấp quốc gia

– Học sinh đạt giải nhất (HC Vàng): 700.000 đồng

– Học sinh đạt giải nhì (HC Bạc): 600.000 đồng

– Học sinh đạt giải ba (HC Đồng): 500.000 đồng

– Học sinh đạt giải khuyến khích: 400.000 đồng

c. Kỳ thi cấp quốc tế

– Học sinh đạt huy chương vàng: 1.000.000 đồng

– Học sinh đạt huy chương bạc: 800.000 đồng

– Học sinh đạt huy chương đồng: 600.000 đồng

– Từ 25 điểm trởlên (cả điểm ưu tiên) 500.000 đồng

– Dưới 25 điểm (cả điểm ưu tiên) 300.000 đồng

1. Chi hỗ trợ gia đình hiếu học, dòng họ hiếu học tiêu biểu, tối đa 15% số hộ của các Chi hội/ năm: mức hỗ trợ từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng/hộ (tuỳ thành tích đạt được).

2. Chi cho công tác tổng kết, thi đua khen thưởng các cá nhân, tập thể đạt thành tích tiêu biểu về hoạt động khuyến học

– Chi bồi dưỡng cho đại biểu: 50.000 đồng/người/ngày.

– Chi tiền nước uống cho đại biểu: 15.000 đồng/người/ngày.

– Chi tiền maket, pin míc: 1.000.000 đồng/lượt.

– Khen thưởng thực hiện theo điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 Quy chế này

3. Chi cho các hoạt động tuyên truyền; tổ chức hội nghị; tập huấn, hội thảo, các cuộc họp Ban thường vụ, ban chấp hành

a. Chi cho hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ

– Chi tiền nước uống cho các đại biểu: 15.000 đồng/người/ngày.

– Chi hỗ trợ cho đại biểu tối đa từ 50.000/đồng/người/buổi; 100.000 đồng/người/ngày. Hội nghị ngoài giờ chi 25.000đ/ng/giờ.

b. Chi cho Hội nghị tuyên truyền, hội nghị, hội thảo, tập huấn

– Chi tiền nước uống cho các đại biểu: 15.000 đồng/người/ngày.

– Chi bồi dưỡng cho đại biểu đến dự hội nghị, mức chi: 50.000 đồng/người/ngày.

– Chi tiền maket, pin míc: 1.000.000 đồng/lượt.

– Chi bồi dưỡng ra đề thi, đáp án, mức chi: 20.000 đồng/1 câu hỏi.

– Ban tổ chức: 100.000 đồng/người/ngày.

– Ban giám khảo: 100.000 đồng/người/ngày.

– Tổ phục vụ: 50.000 đồng/người/ngày.

– Chi tiền nước uống cho các đại biểu: 15.000 đồng/người/ngày

– Chi tiền maket, pin míc: 1.000.000 đồng/hội thi

– Chi bồi dưỡng dẫn chương trình: 100.000 đồng/người/buổi.

– Chi cho khách mời dự khai mạc, bế mạc: 50.000 đồng/người/buổi.

– Chi cho các phóng viên Báo, Đài phát thanh truyền hình đến đưa tin tuyên truyền cho hội thi: 100.000 đồng/người/ buổi (nếu có mời).

– Chi giải thưởng: Tuỳ theo quy mô, tính chất, nội dung tổ chức các cuộc thi BCH hội quyết đinh số lượng, mức chi cụ thể cho giải thưởng các nhân và tập thể.

5. Chi cho công tác quản lý Quỹ: mức chi 5% tổng số quỹ hội

a. Chi cho cung ứng văn phòng: văn phòng phẩm, sổ công tác, sổ vàng Quỹ Khuyến học, photo copy tài liệu, tài liệu khuyến học.

b. Phụ cấp cho cán bộ quản lý quỹ

– Chi phí hỗ tiền điện thoại liên lạc cho Chủ tịch Hội 300.000đ/năm; Phó chủ tịch 200.000đ/năm; UVBTV, Kế toán, thủ quỹ: 100.000đ/năm;

e. Chi thanh toán các dịch vụ công cộng phục vụ hoạt động của quỹ.

7. Chi cho công tác hỗ trợ tuyên truyền tuyển sinh vào trường 10% trên tổng số quỹ.

8. Các khoản chi khác do BCH, BTV hội xem xét quy định.

Điều 13. Khen thưởng và xử lý kỷ luật

Chi hội, hội viên có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong vận động nguồn thu Quỹ Khuyến học được Hội quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng tuỳ theo mức độ thành tích đạt được.

Chi hội, hội viên thực hiện trái với Quy chế này, tuỳ theo mức độ sai phạm bị đề nghị xử lý theo Quy chế tổ chức và hoạt động Hội Khuyến học trường và phải bồi thường nếu để thất thoát hoặc sử dụng Quỹ sai mục đích.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Quy chế này có hiệu lực thi hành theo Quyết định ban hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có đề nghị bằng văn bản của trên 1/2 số Ban Chấp hành Chi hội trực thuộc hoặc kiến nghị của 2/3 số Ủy viên Ban Chấp hành Hội Khuyến học trở lên thì Ban Thường vụ Hội Khuyến học trường chỉ đạo tổ chức nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.

Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ

Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chí Thi Đua, Quyết Định Ban Hành Bộ Tiêu Chí, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Trường Đại Học Cần Thơ, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Cơ Sở, Quyết Định Ban Hành Bộ Tiêu Chí Nông Thôn Mới, Quyết Định Ban Hành Mục Tiêu Chất Lượng, Quyết Định Ban Hành Điều Lệ Trường Tiểu Học, Quyết Định Ban Hành Chương Trình Giáo Dục Tiểu Học, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chí Lựa Chọn Sách Giáo Khoa, Quyết Định Số 2429/qĐ-byt Ngày 12/6/2017 Ban Hành Tiêu Chí Đánh Giá Mức Chất Lượng Phòng Xét Nghiệm , Quyết Định Số 2429/qĐ-byt Ngày 12/6/2017 Ban Hành Tiêu Chí Đánh Giá Mức Chất Lượng Phòng Xét Nghiệm, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2017., Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Tiểu Luận Giải Quyết Tình Huống Hành Chính, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Báo Cáo Thực Hành Xác Định Tiêu Cự, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quyết Định Quy Định Tiêu Chuẩn Nhà ở Công Vụ, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Báo Cáo Thực Hành Xác Định Tiêu Cự Của Thấu Kính, Thông Tư Ban Hành Quy Định Đánh Giá Học Sinh Tiểu Học, Tiểu Thuyết Kiêu Hãnh Và Định Kiến, Quyết Định Ban Hành Quy Chế 1 Cửa, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ ở Cơ Sở, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chi Bộ, Ra Quyết Định Thi Hành án Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Nội Quy, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Bộ Quy Tắc ứng Xử, Quyết Định Ban Hành Văn Bản, Quyết Định Ban Hành Là Gì, Ai Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Quy Tắc ứng Xử Văn Hóa, Quyết Định Ban Hành, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Thư Lưu Trữ, Quyết Định Ban Hành Đề án, Quyết Định Ban Hành Sổ Tay, Quyết Định Ban Hành Giá Đất, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Ký Túc Xá, Quyết Định Ban Hành Quy Chế, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Hà Nội, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã, Quyết Định Ban Hành Phụ Lục, Thực Hành Xác Định Tiêu Cự Của Thấu Kính Phân Kì, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Văn Hóa Công Sở, Quyết Định Ban Hành Giá Xây Dựng, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Thể Lệ Cuộc Thi, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Cơ Quan, Quyết Định Ban Hành Chuẩn Đầu Ra, ý Thức Quyết Định Hành Vi, Quyết Định Ban Hành Giá Đất Hà Nội Năm 2015, Quyết Định Ban Hành Công Tác Văn Thư Lưu Trữ, Quyet Dinh So 893/2008/qĐ-bca Ban Hanh Qui Tac Ung Xu, Ban Hành Quyết Định Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Sử Dụng Xe ô To, Quyết Định Ban Hành Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Biểu Mẫu, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ, Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Mẫu Quyết Định Vận Hành Xe Nâng, Mẫu Tờ Trình Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Số 652 Ban Hành Năm 2001, Quyết Định Ban Hành Thể Thức Văn Bản, 9 Bí Quyết Giữ Gìn Hạnh Phúc Gia Đình, Quyết Định Ban Hành Pccc, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Ra Vào Cơ Quan, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Cấp Xã, Văn Bản Hành Chính Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Hành Chính Là Gì, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Phối Hợp, Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Pccc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ Xã Phường,

Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Quyết Định Ban Hành Định Mức Tiêu Hao Nhiên Liệu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chí Thi Đua, Quyết Định Ban Hành Bộ Tiêu Chí, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Trường Đại Học Cần Thơ, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Cơ Sở, Quyết Định Ban Hành Bộ Tiêu Chí Nông Thôn Mới, Quyết Định Ban Hành Mục Tiêu Chất Lượng, Quyết Định Ban Hành Điều Lệ Trường Tiểu Học, Quyết Định Ban Hành Chương Trình Giáo Dục Tiểu Học, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chí Lựa Chọn Sách Giáo Khoa, Quyết Định Số 2429/qĐ-byt Ngày 12/6/2017 Ban Hành Tiêu Chí Đánh Giá Mức Chất Lượng Phòng Xét Nghiệm , Quyết Định Số 2429/qĐ-byt Ngày 12/6/2017 Ban Hành Tiêu Chí Đánh Giá Mức Chất Lượng Phòng Xét Nghiệm, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2017., Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyết Định Ban Hành Qui Định Chương Trình Dự Bị Tiến Sĩ, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Tiểu Luận Giải Quyết Tình Huống Hành Chính, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Báo Cáo Thực Hành Xác Định Tiêu Cự, Quyết Định Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định Ban Hành Định Mức Kinh Tế – Kỹ Thuật, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Trích Dẫn Và Chống Đạo Văn, Quyết Định Quy Định Tiêu Chuẩn Nhà ở Công Vụ, Quyết Định Ban Hành Kèm Theo Quy Định, Quyết Định Ban Hành Quy Định Mở Ngành Đào Tạo, Quyết Định Ban Hành Định Mức Sản Xuất, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Tổ Chức Hội Họp, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Báo Cáo Thực Hành Xác Định Tiêu Cự Của Thấu Kính, Thông Tư Ban Hành Quy Định Đánh Giá Học Sinh Tiểu Học, Tiểu Thuyết Kiêu Hãnh Và Định Kiến, Quyết Định Ban Hành Quy Chế 1 Cửa, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ ở Cơ Sở, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Chi Bộ,

Cập nhật thông tin chi tiết về Ban Hành Quy Chế Quản Lý Cán Bộ Trong Tkv trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!