Xu Hướng 3/2024 # Báo Cáo Thực Tập Tìm Hiểu Công Tác Soạn Thảo Và Quản Lý Văn Bản Tại Văn Phòng Ubnd Thành Phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Báo Cáo Thực Tập Tìm Hiểu Công Tác Soạn Thảo Và Quản Lý Văn Bản Tại Văn Phòng Ubnd Thành Phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

PHẦN I: BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC TẬP 1. Mục đích của đợt thực tập . 01 2. Nội dung thực tập . 01 3. Báo cáo tình hình thực tập 01 PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN VÀ VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU I. Giới thiệu chung về thành phố Pleiku 1. Đặc điểm tình hình chung 03 2. Tình hình phát triển kinh tế – xã hội của thành phố Pleiku . 03 II. Quy chế làm việc của UBND và Văn phòng UBND thành phố Pleiku . 04 1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBND TP Pleiku . 04 1.1. Chức năng của UBND thành phố Pleiku . 04 1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND thành phố Pleiku 05 1.3. Cơ cấu tổ chức của UBND thành phố Pleiku 06 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND thành phố Pleiku 07 2.1. Chức năng của Văn phòng UBND thành phố Pleiku 07 2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng UBND thành phố Pleiku . 08 2.3. Cơ cấu tổ chức,biên chế và chế độ làm việc của VP UBND TP Pleiku 09 3. Quan hệ công tác của UBND thành phố Pleiku 11 PHẦN III: BÁO CÁO CHUYỀN ĐỀ CÔNG TÁC SOẠN THẢO VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU Chương I: PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 13 2. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài 14 3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài 14 Chương II: PHẦN NỘI DUNG I. Những vấn đề chung về văn bản quản lý nhà nước 1. Khái niệm văn bản, văn bản quản lý nhà nước, văn bản hành chính . 15 1.1. Khái niệm văn bản . 15 1.2. Khái niệm văn bản quản lý nhà nước . 15 1.3. Khái niệm văn bản hành chính . 16 2. Phân loại hệ thống văn bản quản lý nhà nước 16 2.1. Văn bản quy phạm pháp luật 16 2.2. Văn bản hành chính 16 2.3. Văn bản chuyên ngành . 17 3. Các chức năng chủ yếu của văn bản quản lý nhà nước 17 3.1. Chức năng thông tin . 17 3.2. Chức năng pháp lý . 18 3.3. Chức năng quản lý . 18 4. Những yêu cầu đối với văn bản quản lý hành chính nhà nước 19 4.1. Yêu cầu về nội dung . 19 4.2. Yêu cầu về thể thức văn bản 20 4.3. Yêu cầu về văn phong hành chính – công vụ . 21 4.4. Yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong văn bản . 21 II. Tình hình soạn thảo và quản lý văn bản tại Văn phòng UBND thành phố Pleiku 1. Tình hình soạn thảo văn bản tại Văn phòng UBND thành phố Pleiku . 21 2. Tình hình quản lý văn bản tại Văn phòng UBND thành phố Pleiku 25 2.1. Đối với quản lý văn bản đến 26 2.2. Đối với quản lý văn bản đi 31 III. Những hạn chế trong công tác soạn thảo và quản lý văn bản của Văn phòng UBND thành phố Pleiku 1. Đối với công tác soạn thảo văn bản . 35 2. Đối với công tác quản lý văn bản . 36 IV. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả soạn thảo và quản lý văn bản tại Văn phòng UBND thành phố Pleiku 38 1. Đảm bảo về trình tư, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản . 38 2. Xác định rõ thẩm quyền ban hành văn bản 39 3. Đảm bảo về nội dung của văn bản 40 4. Thực hiện tốt công tác kiểm tra và xử lý văn bản vi phạm pháp luật; tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác văn thư 40 5. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức làm công tác soạn thảo và quản lý văn bản . 41 ChươngIII: PHẦN KẾT LUẬN 42 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Văn bản không có tên loại: công văn; Văn bản có tên loại: thông báo, báo cáo, biên bản, tờ trình, đề án, chương trình, kế hoạch, hợp đồng, các loại giấy (giấy đi đường, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy ủy nhiệm…), các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu báo, phiếu trình…). Văn bản chuyên ngành Đây là một hệ thống văn bản mang tính đặc thù thuộc thẩm quyền ban hành của một số cơ quan nhà nước nhất định theo quy định của pháp luật. Những cơ quan, tổ chức khác khi có nhu cầu sử dụng hệ thống văn bản này thì phải theo quy định của các cơ quan đó, không được tùy tiện thay đổi nội dung và hình thức của chúng. Các chức năng chủ yếu của văn bản quản lý nhà nước Tùy thuộc vào nguồn gốc hình thành và quá trình sử dụng chúng trong đời sống xã hội mà các văn bản có thể có những chức năng chung và những chức năng cụ thể khác nhau. Văn bản quản lý nhà nước thường có ba chức năng chủ yếu sau đây: Chức năng thông tin Đây là chức năng chính của các loại văn bản, kể cả văn bản quản lý nhà nước, văn bản hành chính. Trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, văn bản là một phương tiện chuyển tải quan trọng các thông tin quản lý nhằm phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành bộ máy của cá cơ quan, tổ chức. Thông tin dạng này được gọi là thông tin văn bản. Trên thực tế, giá trị của văn bản lệ thuộc vào giá trị thông tin mà chúng chuyển tải để giúp cho cơ quan, tổ chức có thể hoạt động đúng hướng, đúng chức năng có hiệu quả. Chức năng pháp lý Chức năng pháp lý của văn bản quản lý Nhà nước thể hiện ở hai mặt sau: Chúng chứa đựng các quy phạm pháp luật và các quan hệ về mặt pháp luật được hình thành trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước; Là chứng cứ pháp lý để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể trong điều hành công việc của cơ quan, tổ chức Nhà nước. Văn bản pháp lý Nhà nước là một cơ sở để chứng minh, công nhận các quan hệ pháp luật trong hoạt động quản lý. Việc nắm giữ chức năng pháp lý của văn bản có ý nghĩa rất quan trọng. Muốn cho chức năng này được đảm bảo thì việc xây dựng, ban hành văn bản quản lý nhà nước phải đúng quy định về hình thức, thể thức, thẩm quyền, trình tự và thủ tục theo luật định. Chức năng quản lý Các thông tin trong văn bản quản lý Nhà nước là cơ sở quan trọng giúp cho các nhà lãnh đạo, nhà quản lý tổ chức tốt công việc của mình, kiểm tra cấp dưới theo yêu cầu của quá trình lãnh đạo, điều hành. Văn bản quản lý Nhà nước là một căn cứ quan trọng về mặt pháp lý để đề ra các quy định mới đúng pháp luật. Nó cũng là cơ sở để kiểm tra việc ra quyết định của cấp dưới theo hệ thống quản lý của từng ngành; là phương tiện truyền đạt đầy đủ, chính xác đến mọi đối tượng cần thiết nhằm tạo nên tính ổn định cho hoạt động của cơ quan, tổ chức mình nói riêng và các cơ quan, tổ chức khác trong bộ máy nhà nước nói chung. Nói cách khác văn bản là một công cụ không thể thiếu của nhà quản lý. Trong hoạt động của cơ quan, tổ chức Nhà nước, xây dựng văn bản là để quản lý, để điều hành công việc đúng pháp luật, có hiệu quả. Ngoài ba chức năng chủ yếu nêu trên, văn bản quản lý Nhà nước còn có một số chức năng khác: văn hóa – xã hội, lịch sử, dữ liệu… như các loại văn bản nói chung. Những yêu cầu đối với văn bản quản lý hành chính nhà nước Yêu cầu về nội dung Nội dung của một văn bản quản lý nhà nước là yếu tố mang tính quyết định đến chất lượng của văn bản. Nó chứa đựng những quy phạm, những thông tin quản lý cần truyền đạt đến đối tượng điều chỉnh. Trong quá trình soạn thảo nội dung của văn bản đảm bảo thực hiện được các yêu cầu Tính khoa học: tính khoa học thể hiện ở các điểm chính sau: Thông tin trong văn bản cần đầy đủ, cụ thể, rõ ràng, chính xác, kịp thời và có tính dự báo cao. Nội dung được sắp xếp theo trình tự hợp lý, logic. Đảm bảo tính hệ thống của văn bản, nội dung của văn bản là một bộ phận cấu thành hữu cơ của hệ thống văn bản quản lý nhà nước nói chung. Tính khoa học giúp cho văn bản rõ ràng, chặt chẽ, hợp lý và góp phần nâng cao tính khả thi của văn bản. Tính công quyền: tính công quyền cho thấy sự cưỡng chế, bắt buộc thực hiện ở những mức độ khác nhau của văn bản, tức là văn bản thể hiện quyền lực nhà nước, đòi hỏi mọi người phải tuân theo, đồng thời phản ánh địa vị pháp lý của các chủ thể pháp luật. Văn bản đảm bảo tính công quyền khi: được ban hành dựa trên cơ sở những căn cứ và lý do xác thực; nội dung điều chỉnh đúng thẩm quyền do luật định. Mỗi cơ quan chỉ được phép ban hành văn bản đề cập đến những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Tính khả thi : tính khả thi là một yêu cầu đối với văn bản, đồng thời là sự kết hợp đúng đắn và hợp lý các yêu cầu nêu trên: không đảm bảo được tính Đảng, tính nhân dân, tính khoa học, tính qua phạm thì văn bản không có khả năng thực thi. Ngoài ra, nội dung của văn bản phải đưa ra những yêu cầu về trách nhiệm thi hành hợp lý (phù hợp với năng lực, khả năng vật chất của chủ thể thi hành), phù hợp với thực tế cuộc sống và mức độ phát triển kinh tế – xã hội. Yêu cầu về thể thức văn bản Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản được thiết lập và trình bày theo đúng những quy định của Nhà nước để đảm bảo giá trị pháp lý cho văn bản Tại điều 5 Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư đã quy định thể thức văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính bao gồm các thành phần sau: Quốc hiệu; tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên loại và trích yếu nội dung của văn bản; nội dung văn bản; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức; nơi nhận; dấu chỉ mức độ khẩn, mật (đối với những văn bản loại khẩn, mật). Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản được quy định cụ thể tại Thông tư 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/05/2005 Thông tư liên tịch của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Yêu cầu về văn phong hành chính – công vụ Phong cách hay văn phong hành chính – công vụ là những phương tiện ngôn ngữ có tính khuôn mẫu, chuẩn mực được sử dụng thích hợp trong lĩnh vực giao tiếp của hoạt động pháp luật và hành chính. Sử dụng văn phong hành chính – công vụ trong soạn thảo văn bản quản lý nhà nước đòi hỏi phải đảm bảo trọn vẹn các đặc điểm cơ bản của nó về tính chính xác; tính phổ thông, đại chúng; tính khách quan – phi cá tính; tính khuôn mẫu và tính trang trọng, lịch sự. Có như vậy mới đảm bảo được tính hiệu quả của công tác quản lý hành chính nhà nước trong quá trình quản lý, điều hành mà văn bản là phương tiện quan trọng để truyền đạt được ý chí của chủ thể đối với đối tượng quản lý. Yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong văn bản Bên cạnh việc sử dụng phong cách chức năng thích hợp, công tác soạn thảo văn bản quản lý nhà nước còn đòi hỏi việc sử dụng ngôn ngữ trong văn bản phải đảm bảo chính xác, rõ ràng và trong sáng. Đây là chất liệu cấu thành của một văn phong nhất định trong quá trình soạn thảo văn bản. Việc sử dụng các ngôn ngữ cụ thể trong văn bản cần phải được đảm bảo các yêu cầu về sử dụng từ ngữ và sử dụng câu. Sử dụng từ ngữ phải sử dụng từ ngữ chuẩn xác, dùng từ đúng phong cách và sử dụng từ đúng quan hệ kết hợp; Sử dụng câu thì câu phải được viết đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt; viết câu đảm bảo tính logic; diễn đạt chính xác, rõ ràng , mạch lạc; nên chủ yếu sử dụng câu tường thuật và sử dụng dấu câu đúng ngữ pháp. Tình hình soạn thảo và quản lý văn bản tại Văn phòng UBND thành phố Pleiku Tình hình soạn thảo văn bản tại Văn phòng UBND thành phố Pleiku Trong thời gian qua, công tác soạn thảo văn bản của Văn phòng UBND thành phố cơ bản đã đảm bảo giải quyết được các nhiệm vụ được giao. Trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trong giải quyết các công việc của mình văn bản chính là phương tiện quan trọng chứa đựng trong đó thông tin và quyết định quản lý. Văn bản mang tính công quyền, được ban hành theo các quy định của nhà nước, luôn tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội và là cơ sở pháp lý quan trọng cho các hoạt động cụ thể của Văn phòng. Qua báo cáo về tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2008, phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2009 của Văn phòng, trong năm 2008 Văn phòng đã tham mưu cho lãnh đạo ban hành trên 4061 Quyết định, 128 Thông báo, 153 Báo cáo, 12 Chỉ thị. Công tác soạn thảo đều đúng trình tự, thể thức theo quy định của pháp luật hiện hành. Trình tự soạn thảo và ban hành văn bản hành chính của Văn phòng đã đảm bảo được quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư. Qua đó Văn phòng đã cụ thể hóa quy định vào trong hoạt động của mình, quá trình soạn thảo văn bản hành chính của Văn phòng bao gồm các bước sau: Bước 1: Chuẩn bị soạn thảo Khi chuyên viên được phân công soạn thảo văn bản, đầu tiên phải xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn của văn bản cần soạn thảo Bước 2: Soạn thảo văn bản Bản thảo do người có thẩm quyền (người ký văn bản) duyệt. Trường hợp có sửa chữa, bổ sung bản thảo văn bản đã được duyệt phải trình người duyệt xem xét, quyết định. Bước 4: Đánh máy, nhân bản Đánh máy đúng nguyên bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Nhân bản đúng số lượng quy định ở mục “Nơi nhận” văn bản. Người đánh máy phải giữ bí mật nội dung văn bản và thực hiện đánh máy, nhân bản đúng thời gian quy định của người lãnh đạo cơ quan. Trong trường hợp nếu phát hiện có lỗi của bản thảo đã được duyệt, người đánh máy báo lại cho người duyệt văn bản hoặc người thảo văn bản biết để kịp thời điều chỉnh. Bước 5: Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân được giao chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản mà mình soạn thảo. Chánh Văn phòng; người được giao trách nhiệm giúp người đứng đầu cơ quan quản lý công tác văn thư phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản. Bước 6: Ký chính thức văn bản Văn bản đã được hoàn chỉnh, kiểm tra, trình người có thẩm quyền ký theo quy định phân công của người đứng đầu cơ quan (người đã duyệt bản thảo). Bước 7: Phát hành văn bản tại văn thư cơ quan Văn bản sau khi ký chính thức chuyển cho văn thư cơ quan, cán bộ văn thư thực hiện các công việc sau: Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng, năm của văn bản. Đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật (nếu có). Đăng ký vào sổ công văn đi. Làm thủ tục chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. Văn bản đã làm thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo. Lưu văn bản đã phát hành: mỗi văn bản lưu ít nhất hai bản chính: một bản lưu tại văn thư cơ quan, một bản lưu ở đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo. Văn phòng UBND thành phố Pleiku soạn thảo các văn bản hành chính trong thời gian qua đã đảm bảo được các yêu cầu về quy trình, trình tự các bước khi soạn thảo. Qua đó, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng mà các văn bản soạn thảo ra trong quá trình ban hành văn bản của mình. Việc soạn thảo văn bản ở Văn phòng UBND thành phố cũng dựa trên các nguyên tắc cơ bản như sau: Thứ nhất: nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý Nội dung văn bản phải đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và phù hợp với yêu cầu, nguyện vọng của nhân dân (phạm vi đối tượng và hành vi cần điều chỉnh; các mặt công tác cụ thể; thời điểm quy định…). Ngoài ra, văn bản phải được ban hành đúng căn cứ pháp lý, đúng thẩm quyền, nội dung của văn bản phải phù hợp với quy định của pháp luật và phải được ban hành đúng thể thức và kỹ thuật trình bày. Thứ hai: nguyên tắc đảm bảo tính khoa học Nội dung, ý tưởng trong văn bản hành chính phải rõ ràng, chính xác không làm người đọc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Diễn đạt ý tứ phải theo một trình tự hợp lý, ý trước là cơ sở cho ý sau, ý sau nhằm minh họa, giải thích cho ý trước; câu văn phải rõ ràng, ngắn gọn, chứa đựng thông tin nhiều nhất, không trùng, thừa ý hoặc lạc đề. Thứ ba: nguyên tắc đảm bảo tính đại chúng Văn bản hành chính phải phù hợp với người đọc, phù hợp với trình độ dân trí; nội dung phải rõ ràng, xác thực, lời lẽ đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ. Thứ tư: nguyên tắc đảm bảo tính khả thi Nội dung văn bản hành chính phải phù hợp với trình độ, khả năng người thực thi, phải phù hợp với thực tế cuộc sống, các quyết định đưa ra có thể trở thành hiện thực. Trong công tác soạn thảo các văn bản để giải quyết các công việc của Văn phòng, Văn phòng còn theo dõi các cơ quan chuyên môn thuộc UBND trong việc chuẩn bị các đề án (bao gồm các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các dự án Kinh tế – Xã hội, Văn hóa, Y tế, Giáo dục, An ninh – Quốc phòng và các dự án khác) và tham gia ý kiến về nội dung, hình thức và thể thức trong quy trình soạn thảo các đề án đó. Qua đó càng thấy được vai trò của Văn phòng đối với UBND thành phố là vô cùng quan trọng đặc biệt các văn bản được soạn thảo đúng trình tự, thẩm quyền, nội dung tuân thủ theo các quy định của pháp luật sẽ là cơ sở quan trọng cho các quyết định của thành phố được đảm bảo hơn. Thế nhưng vấn đề đặt ra là cần quan tâm đến nội dung, đến chất lượng của văn bản được soạn thảo. Thời gian năm 2008 Văn phòng đã soạn thảo được 4016 Quyết định, nhưng không phải tất cả các Quyết định này đều giải quyết cụ thể mỗi công việc khác nhau, mà vẫn còn tồn tại những nội dung như: sửa đổi quyết định cũ của UBND đã ban hành; chuyển mục đích sử dụng đất đối với các xã, phường trên địa bàn thành phố… Do đó đặt ra một yêu cầu quan trọng đối với công tác soạn thảo văn bản là cần phải xác định những nội dung cần soạn thảo đảm bảo đúng đắn, chính xác, không trái pháp luật, tuân theo quy trình soạn thảo; đúng thẩm quyền ban hành văn bản; hình thức tuân thủ theo quy định… Như vậy sẽ đảm bảo hơn nữa số lượng và chất lượng của văn bản được soạn thảo ra trước khi ban hành để giải quyết các công việc cụ thể của UBND thành phố Pleiku. Tình hình quản lý văn bản tại Văn phòng UBND thành phố Pleiku Quan điểm về công tác văn thư tại Công văn của Cục lưu trữ Nhà nước số 55-CV/TCCB ngày 01/3/1991 về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 24 – CT của Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng, theo đó: “Công tác văn thư là toàn bộ quá trình quản lý văn bản phục vụ cho yêu cầu quản lý của các cơ quan. Mục đích chính của công tác văn thư là bảo đảm thông tin cho quản lý. Những tài liệu, văn kiện được soạn thảo, quản lý và sử dụng theo các nguyên tắc của công tác văn thư là phương tiện thiết yếu bảo đảm cho hoạt động của các cơ quan có hiệu quả”. Theo khái niệm chung: công tác văn thư là toàn bộ các công việc về xây dựng, ban hành văn bản, tổ chức giải quyết và quản lý văn bản, quản lý và sử dụng con dấu trong các cơ quan tổ chức nhằm để công bố, truyền đạt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; báo cáo, liên hệ giữa các cơ quan, tổ chức, các ngành, các cấp trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức. Do đó, ta có thể thấy được công tác văn thư có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động của cơ quan, tổ chức. Công tác này giúp cho việc giải quyết công việc nhanh chóng, chính xác đúng quy định, đúng nguyên tắc; góp phần tiết kiệm công sức, tiền của, thời gian; góp phần giữ gìn bí mật, giữ gìn những tài liệu, thông tin phục vụ lãnh đạo; là tiền đề lưu trữ văn bản theo quy định của pháp luật. Văn bản của Văn phòng UBND thành phố Pleiku được quản lý tại Bộ phận Văn thư của cơ quan. Bộ phận văn thư có chức năng giúp Chánh Văn phòng quản lý toàn bộ hoạt động hành chính (Hành chính, Văn thư) của Văn phòng nhằm đảm bảo phục vụ có hiệu quả sự chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố. Việc quản lý văn bản của bộ phận văn thư hiện nay đã và đang đảm bảo được các yêu cầu về trình tự, thủ tục đã được quy định cụ thể tại Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư. Trong báo cáo của Văn phòng UBND thành phố năm 2008 bộ phận văn thư cơ quan đã nhận được 6604 Công văn đến và chuyển trên 2182 Công văn đi, ngoài ra còn thực hiện sao y hàng trăm loại tài liệu, văn bản khác. Đối với quản lý văn bản đến Công văn đến là tất cả các công văn, giấy tờ do đơn vị đó nhận được từ nơi khác gửi đến. Nhìn chung số lượng văn bản đến cơ quan tương đối nhiều, cho nên văn bản đến có ngày, tháng, năm nào thì nhân viên Văn thư xếp lại thành giấy nhỏ trên tập công văn và ghi ngày, tháng, năm văn bản đến. Tất cả các tập này được để trong bìa cứng và ghi bên ngoài tên loại văn bản đựng trong. Sau mỗi năm nhân viên Văn thư cất vào một tủ gọi là tủ đựng hồ sơ, tài liệu. Quy trình tiếp nhận và giải quyết văn bản đến ở UBND thành phố Pleiku tuân theo trình tự đã được quy định rõ ràng và cụ thể tại Nghị định 110, bao gồm các bước sau: Bước 1: Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến Tiếp nhận văn bản đến: mỗi ngày cơ quan tiếp nhận văn bản chủ yếu là qua đường bưu điện, các cơ quan, đơn vị khác tự đưa đến, một số ít còn lại là gửi trực tiếp bằng Fax. Khi tiếp nhận văn bản, giấy tờ gửi đến cơ quan, nhân viên Văn thư trực tiếp nhận văn bản và kiểm tra ngay xem văn bản có phải gửi đến đúng cơ quan mình hay không, kiểm tra số lượng đã đủ chưa và kiểm tra phong bì có dấu hiệu bị bóc hay rách không. Phân loại sơ bộ, bóc bì văn bản đến: sau khi nhận văn bản đến, cần phải phân loại sơ bộ loại nào phải đăng ký (tất cả các công văn, giấy tờ gửi cơ quan, gửi cho thủ trưởng cơ quan hoặc những người có chức vụ lãnh đạo trong cơ quan), loại nào không phải đăng ký (tất cả các thư từ riêng, sách báo, tạp chí, bản tin). Sau khi bóc bì công văn, nhân viên Văn thư tiến hành đóng dấu đến từng công văn, dấu đến được đóng vào góc trái, trang đầu dưới số và ký hiệu văn bản. Đóng dấu “đến”, ghi số và ngày đến: nhằm xác định văn bản đó đã được chuyển đến cơ quan vào ngày nào để giúp dễ dàng vào sổ công văn đến và lưu trữ văn bản. Mẫu dấu đến của Văn phòng HĐND-UBND thành phố Pleiku: Theo phụ lục I về dấu “đến”( Kèm theo Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 50mm 18 tháng 7 năm 2005 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước )thì mẫu dấu đến được minh họa như sau: TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC Số: ……………… Ngày: …………… Chuyển: ……………………….. 30mm ĐẾN Đăng ký công văn đến: do số lượng công văn đến Văn phòng UBND thành phố Pleiku nhiều nên văn thư lập 4 sổ đăng ký công văn đến như sau: Sổ đăng ký công văn các cơ quan Trung ương và Tỉnh bạn gửi đến (ký hiệu sổ A). Sổ đăng ký công văn của khối Đảng gửi đến cho Thường trực HĐND của Ủy ban (ký hiệu sổ B). Sổ đăng ký công văn của khối chính quyền Nhà nước (ký hiệu sổ C). Sổ đăng ký đơn thư khiếu nai, tố cáo (ký hiệu sổ D). Mẫu sổ đăng ký “Công văn đến” của UBND thành phố Pleiku được trình bày: Mẫu sổ: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Cơ quan:……………………………………… Năm: …………………………………………. SỔ ĐĂNG KÝ CÔNG VĂN ĐẾN Từ số:……….đến số:………… Từ ngày:…./…../…….đến ngày:…./…./……. Phần đăng ký văn bản đến: STT Ngày đến của CV Số của các loại CV Ngày tháng năm của CV Nơi gửi đến Trích yếu nội dung Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) Theo phụ lục II về “sổ đăng ký văn bản đến” ( Kèm theo Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 18 tháng 7 năm 2005 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước ): Mẫu sổ: sổ phải được in sẵn, kích thước 210mm x 297mm Tên cơ quan chủ quản…………… Tên đơn vị:……………… SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐẾN Năm: 20…. Từ ngày…..đến ngày….. Từ số…….đến số……. Quyển số:…… Ngày đến Số đến Tác giả Số, ký hiệu Ngày tháng Tên loại và trích yếu nội dung Đơn vị hoặc người nhận Ký nhận Ghi Chú (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) Bước 2: Trình và chuyển giao văn bản đến Trình văn bản đến: Sau khi đăng ký, văn bản đến phải được kịp thời trình cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được người đứng đầu cơ quan, tổ chức giao trách nhiệm (người có thẩm quyền) xem xét và cho ý kiến phân phối, chỉ đạo giải quyết. Chuyển giao văn bản đến: văn bản đến được chuyển giao cho các đơn vị hoặc cá nhân giải quyết căn cứ vào ý kiến của người có thẩm quyền. Việc chuyển giao văn bản đến cần đảm bảo các yêu cầu: nhanh chóng, đúng đối tượng và chặt chẽ. Cán bộ văn thư của đơn vị hoặc người được thủ trưởng đơn vị giao trách nhiệm, sau khi tiếp nhận văn bản đến, phải vào sổ đăng ký của đơn vị, trình thủ trưởng đơn vị xem xét và cho ý kiến phân phối, ý kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có). Căn cứ vào ý kiến của thủ trưởng đơn vị, văn bản đến được chuyển cho cá nhân trực tiếp theo dõi, giải quyết. Bước 3: Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến Lãnh đạo UBND có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời văn bản đến. Các Phó chủ tịch UBND thành phố được giao trực tiếp giải quyết những văn bản đến theo sự ủy nhiệm của Chủ tịch UBND thành phố và những văn bản đến thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. Căn cứ nội dung văn bản đến lãnh đạo cơ quan giao cho đơn vị hoặc cá nhân giải quyết. Đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết văn bản đến theo thời hạn được pháp luật quy định hoặc theo quy định của cơ quan. Lãnh đạo cơ quan có thể giao Chánh Văn phòng hoặc người được giao trách nhiệm thực hiện những công việc sau: Xem xét toàn bộ văn bản đến, báo cáo về những văn bản quan trọng, khẩn cấp. Phân văn bản đến cho các đơn vị, cá nhân giải quyết. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến. Trong công tác quản lý văn bản đến của UBND thành phố Pleiku, bộ phận văn thư của Văn phòng UBND thành phố đóng một vai trò rất quan trọng. Việc đảm bảo quản lý văn bản đến cơ quan một cách thống nhất, nhanh chóng và kịp thời nhất cung cấp thông tin cho các quyết định hành chính của Văn phòng nói riêng và của UBND thành phố nói chung. Đối với quản lý văn bản đi Tất cả các văn bản đi của cơ quan phải được đăng ký vào sổ quản lý văn bản đi ở bộ phận văn thư và phải được kiểm tra về nội dung và hình thức trước khi gửi đi. Trình tự quản lý văn bản đi của văn thư văn phòng UBND thành phố cơ bản đã tuân thủ theo các quy định của Nghị định 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/4/2008 về công tác văn thư và sự hướng dẫn cụ thể chi tiết về nghiệp vụ quản lý văn bản đi tại Công văn số 425/VTLTNN-NVTW của Cục Văn thư Lưu trữ nhà nước ngày 18/7/2005. Theo đó, các văn bản như: Quyết định, Báo cáo, Biên bản, Thông báo, Công văn, Tờ trình, Kế hoạch, Chỉ thị…. Mọi công văn, giấy tờ lấy danh nghĩa cơ quan, đơn vị hay một tổ chức nào đó để gửi ra ngoài hoặc trong nội bộ cơ quan đều phải được Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc người có thẩm quyền ký chính thức, sau đó phải chuyển qua bộ phận Văn thư đăng ký, đóng dấu. Tất cả các công văn đi phải lấy số riêng cho từng loại. Khi ghi ngày, tháng, năm văn bản các ngày dưới 10 và các tháng dưới 3 phải được thêm số 0 vào phía trước. Cụ thể trình tự các bước quản lý văn bản đi của Văn phòng UBND thành phố Pleiku được tuân theo thứ tự như sau: Bước 1: Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số, ký hiệu và ngày , tháng, năm của văn bản Trước khi thực hiện các công việc để phát hành văn bản, cán bộ văn thư cần kiểm tra lại về thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản; nếu phát hiện có sai sót, phải kịp thời báo cáo người được giao trách nhiệm xem .xét, giải quyết. Sau khi văn bản được kiểm tra đảm bảo các yêu cầu về thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày nhân viên văn thư thực hiện ghi số, ký hiệu, ngày, tháng, năm của văn bản. Việc đánh số văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Mục II của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP. Văn bản đã hoàn chỉnh ghi số, tùy theo yêu cầu mà cần phải nhân bản ra bao nhiêu bản cho quá trình giải quyết công việc. Văn bản đi được nhân bản theo đúng số lượng và thời gian quy định. Việc nhân văn bản mật được thực hiện  theo quy định tại khoản 1 điều 8 của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước. Bước 2: Đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật (nếu có) Đóng dấu cơ quan: Việc đóng dấu lên chữ ký và lên các phụ lục kèm theo văn bản chính được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 26 cảu Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư. Đóng dấu độ khẩn, mật: Việc đóng dấu các độ khẩn (”hoả tốc” (kể cả ”Hoả tốc”’ hẹn giờ), ”Thượng khẩn” và ”Khẩn”) trên văn bản được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 10 Mục II của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP. Việc đóng dấu các độ mật (”tuyệt mật”, ”Tối mật” và ”Mật”), dấu (Tài liệu thu hồi trên văn bản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11). Vị trí đóng dấu độ khẩn, dấu độ mật và dấu tài liệu thu hồi trên văn bản được thực hiện theo quy định lại điểm k khoản 2 Mục III của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP. Bước 3: Đăng ký văn bản đi Nhân viên Văn thư phải vào sổ tất cả các loại công văn được gửi đi. Đối với UBND thành phố Pleiku do cơ quan ban hành nhiều công văn, giấy tờ nên đã lập nhiều sổ đăng ký công văn đi, để tiện cho việc ban hành văn bản dễ dàng và nhanh chóng hơn: 01 sổ đăng ký Quyết định. 01 sổ đăng ký các loại công văn thường. 01 sổ đăng ký thư mời. 01 sổ đăng ký phiếu chuyển. 01 sổ đăng ký báo cáo. Mẫu sổ đăng ký “Công văn đi” của UBND thành phố Pleiku được trình bày: Mẫu sổ: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Cơ quan:……………………………………… Năm: …………………………………………. SỔ ĐĂNG KÝ CÔNG VĂN ĐI Từ số:……….đến số:………… Từ ngày:…./…../…….đến ngày:…./…./……. Phần đăng ký văn bản đi: Ngày tháng năm Số, ký hiệu Trích yếu Người ký Số trang Số bản Nơi nhận Lưu hồ sơ Ghi chú Bản chính Bản sao 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Theo phụ lục VII về “sổ đăng ký văn bản đi” ( Kèm theo Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 18 tháng 7 năm 2005 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước ): Bìa và trang đầu của sổ được trình bày tương tự như bìa và trang đầu của sổ đăng ký văn bản đến, chỉ khác tên gọi là “Sổ đăng ký văn bản đi” Phần đăng ký văn bản đi: Phần đăng ký văn bản đi được trình bày trên trang giấy khổ A3 (420mm x 297mm) bao gồm 08 cột theo mẫu sau: Số, ký hiệu văn bản Ngày tháng văn bản Tên loại và trích yếu nội dung văn bản Người ký Nơi nhận văn bản Đơn vị, người nhận bản lưu Số lượng bản Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) Bước 4: Làm thủ tục, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi Văn bản đi phải được hoàn chỉnh thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản đi có thể được chuyển cho nơi nhận bằng Fax hoặc chuyển qua mạng để thông tin nhanh. Bước 5: Lưu văn bản đi Mỗi văn bản đi phải lưu ít nhất hai bản chính; một bản lưu tại văn thư cơ quan và một bản lưu trong hồ sơ. Bản lưu văn bản tại văn thư cơ quan phải được sắp xếp theo thứ tự đăng ký. Đặc biệt việc lưu giữ, bảo vệ, bảo quản và sử dụng bản lưu văn bản đi có đóng dấu các độ mật được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Có thể thấy được các văn bản đi của cơ quan nói chung, của Văn phòng nói riêng sẽ là những cơ sở pháp lý quan trọng, là những thông tin phản ánh được trách nhiệm, nhiệm vụ mà cơ quan đang quan tâm, giải quyết. Việc quản lý các văn bản đi sẽ góp phần đảm bảo được yêu cầu thông tin cho quản lý, cho các quyết định và biểu hiện được hiệu quả giải quyết các công việc cụ thể của cơ quan. Do đó, chúng ta cần quan tâm hơn nữa đối với công tác quản lý văn bản đi của Văn phòng UBND thành phố Pleiku để nâng cao hơn nữa hiệu quả các quyết định hành chính. Những hạn chế trong công tác soạn thảo và quản lý văn bản của Văn phòng UBND thành phố Pleiku Tình hình soạn thảo và quản lý văn bản của Văn phòng UBND thành phố đã nêu ở trên một phần thấy được những kết quả đáng chú ý trong hoạt động ban hành, ra quyết định của Văn phòng nói riêng và của UBND thành phố nói chung. Đạt được những thành tựu như trên trong công tác soạn thảo và quản lý văn bản là những bước tiến mới, hướng đi mới trong quá trình quản lý, điều hành của Văn phòng thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của mình. Qua đó sẽ nâng cao hơn nữa hiệu quả giải quyết công việc khi soạn thảo và ban hành văn bản, việc quản lý văn bản là một yếu tố quan trọng cung cấp thông tin cho hoạt động quản lý của cơ quan. Một văn bản được soạn thảo và quản lý một cách chặt chẽ, thống nhất tại Văn phòng. Trong thời gian qua Văn phòng làm tốt nhiệm vụ này, văn bản giấy tờ đều được xử lý nhanh chóng, đảm bảo không để sót, thất lạc văn bản, phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo UBND thành phố. Thế nhưng, bên cạnh những kết quả đạt được như vậy, công tác soạn thảo và quản lý văn bản của Văn phòng UBND thành phố vẫn còn tồn tại nhiều thiếu sót, hạn chế sau: Đối với công tác soạn thảo văn bản Về xác định thẩm quyền ban hành văn bản cả về nội dung lẫn hình thức của cơ quan soạn thảo của Văn phòng còn chưa thống nhất. Trong quá trình soạn thảo và ban hành văn bản có nhiều trường hợp đáng lẽ nên ban hành bằng công văn, tờ trình thì lại ban hành bằng thông báo, giấy mời… Nội dung quy định trong các văn bản đã được soạn thảo có tình khả thi cao, tuy nhiên còn một số văn bản do quá trình xây dựng chưa thực tế nên tính khả thi còn bị hạn chế. Như vậy, hạn chế này không phải là nhỏ, đòi hỏi Văn phòng UBND thành phố quan tâm chỉ đạo các bộ phận chuyên môn, chú trọng hơn nữa đến tầm quan trọng, ý nghĩa và việc thực hiện các quy định về công tác soạn thảo và ban hành văn bản quản lý nhà nước. Về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản: lỗi sai chủ yếu về thể thức của văn bản là ở mục số, ký hiệu văn bản, ở phần nơi nhận; kỹ thuật trình bày văn bản còn chưa thống nhất về cỡ chữ, kiểu chữ, định lề văn bản… Có nhiều văn bản sai về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản của Văn phòng chủ yếu vì chưa có sự thống nhất của các chủ thể, cơ quan soạn thảo trong việc thực hiện theo quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Thông tư 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005. Đồng thời, Văn phòng cần tiến tới tiêu chuẩn hóa các văn bản quản lý của mình. Đối với công tác quản lý văn bản Việc quản lý các văn bản đến, đi của cơ quan vẫn còn thực hiện bằng thủ công, khi tiếp nhận công văn đến bộ phận văn thư vẫn phải ghi vào sổ và thực hiện lưu trên máy vi tính tiện cho việc tra cứu. Điều này sẽ đảm bảo được tính hệ thống, chặt chẽ về quản lý văn bản thế nhưng thiết nghĩ cần phải hiện đại hóa công tác văn thư hơn nữa đê có thể xây dựng được một hệ thống quản lý văn bản hiện đại, thống nhất hơn nâng cao hiệu quả thông tin của Văn phòng. Bộ phận văn thư cơ quan hiện nay có trách nhiệm quản lý văn bản, việc lưu trữ văn bản đã do phòng Nội vụ đảm nhiệm từ tháng 11/2008 nên thời gian đầu vẫn sẽ gặp khó khăn khi trước đây văn thư có lưu trữ văn bản, các bộ phận, đơn vị liên hệ không biết được văn bản mình cần tìm do bộ phận nảo quản lý, lưu trữ… Điều này sẽ gây ra sự chồng chéo, chưa thống nhất đối với công tác văn thư lưu trữ của cơ quan. Bộ phận văn thư cơ quan có 3 cán bộ với yêu cầu của công việc có khối lượng lớn nhiều khi giải quyết chưa được nhanh chóng kịp thời, gây ảnh hưởng không nhỏ đến các quyết định quản lý của cơ quan. Do đó, vần đề đặt ra là cần nâng cao hơn nữa chuyên môn nghiệp vụ của bộ phận văn thư, phân chia nhiệm vụ cụ thể hơn nữa nhằm giải quyết các công việc một cách có hệ thống, hiệu quả hơn. Các phương tiện để bảo quản tài liệu còn thiếu như máy hút ẩm, bình chữa cháy… dẫn đến tài liệu vẫn chưa được bảo quản tốt nhất. * Nguyên nhân của những hạn chế Thiết bị kỹ thuật phục vụ cho quá trình soạn thảo và quản lý văn bản: các phương tiện được sử dụng vào quá trình cơ giới hóa và tự động hóa việc soạn thảo và quản lý văn bản chưa đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay. Thiết bị phục vụ cho soạn thảo; thiết bị để nhân bản; thiết bị để truyền đạt thông tin trong văn bản; thiết bị phục vụ cho việc bảo quản, lưu trữ văn bản; thiết bị tìm kiếm văn bản còn thiếu và đang ở mức lạc hậu. Lề lối làm việc trong cơ quan nhà nước của chúng ta thể hiện rõ của cơ chế quan liêu, bao cấp cho nên những sản phẩm của hoạt động quản lý này là những văn bản được ban hành thiếu quy cũ, chồng chéo lẫn nhau, khối lượng lớn nhưng chất lượng thông tin chứa trong đó thấp, nhiều văn bản trùng lặp, thừa, không có hiệu lực. Hệ thống thuật ngữ, các nghiên cứu về văn phong trong văn bản hành chính của chúng ta cũng còn nhiều điều chưa được làm sáng tỏ. Ảnh hưởng đến việc sử dụng từ ngữ, văn phong tùy tiện, khó hiểu, không được giải thích rõ ràng, làm cho văn bản hạn chế tính khả thi. Việc quản lý văn bản còn chưa chặt chẽ, hệ thống tổ chức các bộ phận quản lý lưu trữ văn bản, chưa phát huy vai trò và nhận thức rõ trách nhiệm của bộ phận văn thư trong việc cải tiến công tác lưu trữ. Cơ quan chưa quan tâm xây dựng quy chế về công tác văn thư phù hợp với thực tế trong giai đoạn ứng dụng rõ ràng các phương tiện kỹ thuật hiện đại vào các khâu nghiệp vụ của công tác văn thư. Số lượng biên chế của Văn phòng còn thiếu, nhất là biên chế cho bộ phận nghiên cứu tổng hợp (thiếu chuyên viên nghiên cứu), mỗi chuyên viên theo dõi quá nhiều lĩnh vực dẫn đến công việc quá tải, chưa đầu tư thời gian cho việc nghiên cứu sâu về ngành và lĩnh vực được giao. Sự nhận thức chưa đầy đủ của nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều cán bộ quản lý, soạn thảo về vai trò, chức năng của văn bản và hệ thống các văn bản. Năng lực, trình độ của cán bộ công chức nhằm đáp ứng công tác soạn thảo, thẩm định, kiểm tra và xử lý văn bản còn nhiều hạn chế; việc mở các lớp tập huấn về nghiệp vụ soạn thảo, kiểm tra, quản lý và xử lý văn bản chưa đạt hiệu quả cao, chưa được chú trọng. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả soạn thảo và quản lý văn bản tại Văn phòng UBND thành phố Pleiku Đảm bảo về trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản Văn phòng UBND thành phố Pleiku chủ yếu ban hành các văn bản hành chính thông thường trong giải quyết các công việc của mình. Chính vì vậy, chủ thể ban hành, cá nhân, đơn vị soạn thảo phải đảm bảo trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản của Văn phòng UBND thành phố là rất cần thiết và quan trọng bởi vì một mặt, đảm bảo tính hợp pháp và hợp lý của của văn bản, mặt khác đây là điều kiện quan trọng quyết định chất lượng của một văn bản. Tại UBND thành phố, cho đến nay chưa có một văn bản nào quy định cụ thể, chi tiết về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quản lý nhà nước, hầu hết các văn bản quản lý nhà nước được ban hành chủ yếu dựa trên quy định pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên. Việc các cơ quan nhà nước phải xác định một trình tự, thủ tục cho việc xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước nói chung là rất khó, đặc biệt Văn phòng là một đơn vị nhỏ trong UBND thành phố. Tùy theo tính chất, nội dung và hiệu lực pháp lý của từng loại văn bản mà có thể xây dựng một quy trình ban hành sao cho thích hợp. Quy trình chi tiết cho việc soạn thảo một văn bản hành chính được xây dựng dựa trên yêu cầu thực tế đặt ra đối với văn bản đó. Tuy nhiên có thể khái quát quy trình này bao gồm các bước cơ bản sau: Bước 1: Xác định mục đích và nội dung các vấn đề cần văn bản hóa. Xác định tên loại văn bản và đối tượng của văn bản; Bước 2: Xây dựng dự thảo trên cơ sở các thông tin có chọn lọc; hoàn thiện bản thảo về thể thức, ngôn ngữ; Bước 3: Thông qua lãnh đạo; Bước 4: Xử lý kỹ thuật, ký văn bản và ban hành theo thẩm quyền quy định. Xác định rõ thẩm quyền ban hành văn bản Việc tuân thủ về thẩm quyền về nội dung và hình thức cũng là một yêu cầu cấp thiết, đòi hỏi cơ quan phải nghiêm chỉnh chấp hành. Tại Văn phòng UBND thành phố Pleiku cần coi trọng thẩm quyền ký các văn bản hành chính thông thường, đòi hỏi phải được quy định chặt chẽ và cụ thể đối với các chủ thể ban hành. Với các văn bản hành chính thông thường mà Văn phòng thường soạn thảo như: công văn hành chính, thông báo, thông cáo, báo cáo, tờ trình, kế hoạch, đề án, phương án, chương trình, hợp đồng, biên bản, công điện, giấy chứng nhận, giấy ủy nhiệm, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy giới thiệu, phiếu gửi, giấy mời cũng phải đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt thẩm quyền về hình thức và nội dung khi soạn thảo văn bản. Có những quy định cụ thể về thẩm quyền ký các loại văn bản này nhằm không những đảm bảo tinh thần trách nhiệm trong quá trình thực hiện văn bản mà còn điều tiết, phân công công việc một cách phù hợp, công bằng giữa các cá nhân với nhau, tránh sự quan liêu, hách dịch. Trong quá trình xây dựng và ban hành, chủ thể ban hành, cá nhân, đơn vị soạn thảo cần lưu ý về việc sử dụng các hình thức văn bản hành chính thông thường. Đảm bảo về nội dung của văn bản Hạn chế về nội dung của văn bản quản lý nhà nước do Văn phòng UBND thành phố Pleiku soạn thảo và ban hành không phải là nhỏ, vấn đề cơ bản là làm thế nào để tránh khắc phục những hạn chế đó. Thực hiện tốt công tác kiểm tra và xử lý văn bản vi phạm pháp luật; tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác văn thư Công tác kiểm tra và xử lý văn bản vi phạm pháp luật: Mục đích của công tác này nhằm phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật để kịp thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, hủy bỏ hoặc bãi bỏ văn bản, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và thống nhất của hệ thống pháp luật. Đồng thời, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản. Các văn bản hành chính thông thường chủ yếu là công cụ truyền đạt các thông tin quản lý tại Văn phòng nói riêng và của UBND thành phố nói chung nên đảm bảo tính chuẩn xác của các văn bản này sẽ đảm bảo cho thông tin được truyền đạt một cách trọn vẹn, chính xác và có hiệu quả. Việc kiểm tra và xử lý các văn bản này khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc không thống nhất và tuân theo các quy định khác của cấp trên là rất quan trọng tạo ra tính thống nhất, chính xác và khách quan trong hoạt động quản lý. Nội dung kiểm tra chủ yếu là kiểm tra nội dung, thẩm quyền, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác văn thư: quá trình quản lý văn bản cũng cần được coi trong, quan tâm một cách đúng mực. Việc thanh tra, kiểm tra công tác văn thư nhằm đảm bảo tính khách quan khi phát hiện những sai trái của văn thư trong thực hiện công tác quản lý văn bản của mình. Thanh tra, kiểm tra sẽ nâng cao hơn nữa trách nhiệm, tinh thần làm việc của bộ phận văn thư, như vậy sẽ thúc đẩy tính hiệu quả, khả thi của việc quản lý văn bản trong cơ quan. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức làm công tác soạn thảo và quản lý văn bản Đối với cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức làm công tác soạn thảo và quản lý văn bản : cần phải xây dựng kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng, cử cán bộ đi đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ công tác văn bản với những hình thức phong phú, hiệu quả, tiết kiệm nhằm đáp ứng yêu cầu của hoạt động soạn thảo và quản lý văn bản của cơ quan, đơn vị mình. Cần phải có chế độ khuyến khích, ưu đãi đối với đội ngũ cán bộ công chức này, có chính sách hỗ trợ kịp thời và thỏa đáng về kinh phí cũng như thiết bị kỹ thuật, cơ sở vật chất phục vụ công tác soạn thảo và quản lý văn bản của cán bộ công chức. Đối với cán bộ công chức làm công tác soạn thảo và quản lý văn bản: cần phải cập nhật liên tục những thông tin, quy định mới nhất về công tác soạn thảo, quản lý văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên, tuân thủ các nguyên tắc, quy định của pháp luật hiện hành. Bên cạnh đó không ngừng tăng cường trách nhiệm của cán bộ công chức nhằm phát huy những tích cực và hạn chế trong công tác của mình. Để đảm bảo tốt các giải pháp mà báo cáo đã nêu ở trên, đòi hỏi UBND thành phố Pleiku phải tăng cường hơn nữa về hỗ trợ kinh phí cho công tác soạn thảo và quản lý văn bản tại Văn phòng UBND. Đồng thời đầu tư trang bị và nâng cấp các thiết bị và nâng cấp các thiết bị kỹ thuật như: thiết bị phục vụ cho việc soạn thảo văn bản; thiết bị để nhân bản; thiết bị phục vụ cho việc quản lý lưu trữ văn bản; thiết bị tìm kiếm văn bản nhằm đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới và yêu cầu quản lý của thực tiễn xã hội. Chương III: PHẦN KẾT LUẬN Văn bản quản lý nhà nước của địa phương có vai trò rất quan trọng. Một mặt, nó cụ thể hóa các văn bản quản lý nhà nước của cấp trên, văn bản của HĐND cùng cấp; mặt khác là cơ sở pháp lý, là công cụ quản lý hữu hiệu, là phương tiện để truyền đạt các thông tin của chính quyền địa phương đối với mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội. Trong thời gian qua, các văn bản do UBND thành phố Pleiku đã ban hành có một sự đóng góp không nhỏ đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, điều này không ai có thể phủ nhận. Thế nhưng, việc soạn thảo và quản lý văn bản của UBND thành phố vẫn còn bộc lộ một số thiếu sót, hạn chế nhất định; song những hạn chế, thiếu sót đó chưa đưa lại những hậu quả nghiêm trọng do đã có những phát hiện kịp thời và xử lý, điều chỉnh phù hợp.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

Báo cáo thực tập- Tìm hiểu công tác soạn thảo và quản lý văn bản tại văn phòng UBND Thành Phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai.doc

Công Tác Soạn Thảo Và Quản Lý Văn Bản Tại Văn Phòng Ubnd Xã Lai Uyên

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

LỜI NÓI ĐẦU Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước hiện nay, trên mọi lĩnh vực, hầu hết các công việc từ chỉ đạo, điều hành, quyết định, thi hành đều gắn liền với văn bản, cũng có nghĩa là gắn liền việc soạn thảo, ban hành và tổ chức sử dụng văn bản nói riêng, với công tác văn thư và lưu trữ nói chung. Do đó, vai trò của công tác văn thư và lưu trữ đối với hoạt động quản lý hành chính nhà nước là rất quan trọng Có thể thấy được nếu quan tâm làm tốt công tác văn thư và lưu trữ sẽ góp phần bảo đảm cho các hoạt động của nền hành chính nhà nước được thông suốt. Nhờ đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước và thúc đẩy nhanh chóng công cuộc cải cách hành chính hiện nay. Bên cạnh đó việc quản lý văn bản trong cơ quan hành chính nhà nước cũng là một vấn đề cần được chú trọng nhằm mục đích đảm bảo thông tin cho hoạt động lãnh đạo của cơ quan đó . Chính vì vậy việc quan tâm đúng mực đến soạn thảo và quản lý văn bản sẽ góp phần tích cực vào việc tăng cường hiệu lực của quản lý hành chính nói riêng và quản lý nhà nước nói chung. Trên thực tế công tác soạn thảo và quản lý văn bản trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước hiện nay nói chung đã đạt nhiều thành tích đáng kể, đáp ứng được yêu cầu cơ bản của quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội. Tuy nhiên hiện nay vẫn còn nhiều văn bản quản lý nhà nước nói chung còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết như: văn bản có nội dung trái pháp luật, thiếu mạch lạc; văn bản ban hành trái thẩm quyền; văn bản sai về thể thức và trình tự thủ tục ban hành; văn bản không có tính khả thi,… và những văn bản đó đã, đang và sẽ còn gây nhiều ảnh hưởng không nhỏ đối với mọi mặt của đời sống xã hội, làm giảm uy tín và hiệu quả tác động của các cơ quan hành chính nhà nước. Qua thời gian thực tập ở UBND xã Lai Uyên tôi đã có dịp tìm hiểu về công tác soạn thảo và quản lý văn bản ở UBND xã. Tuy nhiên, do giới

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 1

GVHD: Th ạc sĩ Phan Thanh B ằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

hạn về thời gian cũng như năng lực cá nhân, báo cáo chuyên đề này chỉ tập trung nghiên cứu “công tác soạn thảo và quản lý văn bản tại Văn phòng UBND xã Lai Uyên”. Đây cũng là một vấn đề đang được quan tâm tại UBND xã và có một vai trò quan trọng đối với công tác lãnh đạo, điều hành và quản lý của UBND xã. Do đó tôi cố gắng hoàn thành, hoàn chỉnh báo cáo thực tập này với tinh thần nghiêm túc nhằm đảm bảo được yêu cầu của Nhà trường đề ra trong quá trình thực tập ở UBND xã Lai Uyên.

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 2

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 3

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

– Từ ngày 18/7 đến ngày 23/7: + Trình báo cáo thực tập lên lãnh đạo UBND xã nhận xét; + Hoàn thành báo cáo thực tập. Phần thứ hai KHÁI QUÁT VỀ UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ LAI UYÊN I/ KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ – XÃ HỘI – AN NINH QUỐC PHÒNG XÃ LAI UYÊN 1. Đặc điểm tình hình: – Xã Lai Uyên cách trung tâm hành chính huyện Bến Cát 07 km về phía Bắc, có nhiều xã giáp ranh như sau : + Đông Nam giáp xã Tân Hưng. + Đông Bắc giáp xã Tân Long huyện Phú Giáo. + Tây giáp xã Cây Trường. + Tây Nam giáp xã Long Nguyên. + Nam giáp xã Lai Hưng. + Bắc giáp xã Trừ Văn Thố. – Xã Lai Uyên có diện tích đất tự nhiên là 8.865,73 ha được chia làm 8 ấp, dân số hiện nay là 2.798 hộ với 18.099 nhân khẩu. Xã Lai Uyên có diện tích đất rộng và dân cư đông, đồng thời là một trong những địa bàn trọng điểm của huyện Bến Cát, tiếp giáp nhiều xã và huyện khác, có 17 km đường Quốc lộ 13 và nhiều giao lộ lớn thông thương với các huyện, tỉnh khác. Xã Lai Uyên hiện nay là nơi có sức thu hút nhân dân và lao động ở các tỉnh thành trong cả nước đến làm ăn và lập nghiệp lâu dài. 2. Về kinh tế: – Trong giai đoạn 2009 – 2010, qua 2 năm xã đã đạt được nhiều thành công trên bước đường đổi mới, bộ mặt địa phương đang từng ngày thay đổi, khang trang và hiện đại hơn. Tổng mức đầu tư toàn xã hội trong 2 năm đạt gần 1.000 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách xã đầu tư hơn 30 tỷ đồng để đầu tư xây

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 4

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

dựng cơ sở hạ tầng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm 2010 đạt là 18,5 %, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo đúng định hướng, tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ tăng nhanh trong cơ cấu kinh tế địa phương. Thu nhập bình quân đầu người đạt 18 triệu đồng người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 39 hộ, chiếm 1,39%. Hiện có trên 98% số hộ dân được sử dụng nước sạch sinh hoạt, 100% số hộ được sử dụng điện lưới Quốc gia. Vệ sinh môi trường được chú trọng đầu tư đồng bộ với sự phát triển hạ tầng. Hệ thống thông tin liên lạc được mở rộng đầu tư nâng cấp. – Về công nghiệp được UBND tỉnh quy hoạch khu công nghiệp và đô thị Bàu Bàng với diện tích trên 2.166 ha và hiện trong giai đoạn thực hiện công tác xây dựng cơ bản và đã có 13 doanh nghiệp về đầu tư sản xuất với tổng số vốn trên 1.200 tỷ đồng . 3. Về văn hoá xã hội: – Về văn hóa xã hội có địa điểm cho các hoạt động thể dục thể thao, văn nghệ, có di tích lịch sử, công viên cho nhân dân đến tham quan và vui chơi giải trí. – Xã có 01 trường trung học phổ thông (cấp 2 và cấp 3), 02 trường tiểu học gồm 04 phân hiệu, 01 trường mầm non công lập, ngoài ra còn có 02 nhóm trẻ thành lập theo loại hình tư thục; – Trạm y tế dược đầu tư xây dựng đạt chuẩn quốc gia. – Về Tôn giáo hiện có 04 tôn giáo là Thiên Chúa giáo, Phật giáo, Tin Lành và Cao đài . Thiên Chúa giáo hiện có 421 hộ với 1.785 Nhân khẩu, Phật giáo có 308 hộ với 523 Nhân khẩu, Tin lành có 13 hộ với 24 nhân khẩu, Cao đài có 33 hộ với 132 nhân khẩu. – Chính sách xã hội được thực hiện tốt, trong 2 năm qua đã thực hiện xây dựng và trao tặng 06 căn nhà tình nghĩa, 24 căn nhà đại đoàn kết; công tác chăm lo cho các gia đình chính sách được đặt biệt quan tâm và thực hiện tốt.

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 5

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

4. Về an ninh quốc phòng: Lực lượng công an từ xã đến ấp có trình độ tương đối và được bố trí phù hợp, xã đội được bố trí đủ số lượng, các ấp đều có các tổ ANTT, ANTQ và lực lượng DQTV hoạt động tích cực nên tình hình an ninh chính trị và trật tự xã hội luôn ổn định. II/ VỊ TRÍ PHÁP LÝ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ LAI UYÊN 1. Vị trí pháp lý: Uỷ ban nhân dân xã Lai Uyên do Hội đồng nhân dân xã Lai Uyên bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân xã, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân xã và cơ quan nhà nước cấp trên. 2. Chức năng, nhiệm vụ: – Uỷ ban nhân dân xã Lai Uyên chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn xã Lai Uyên. – Uỷ ban nhân dân xã Lai Uyên thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở. 3. Tổ chức bộ máy: – Cơ cấu tổ chức của UBND xã Lai Uyên gồm 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và 02 ủy viên (Trưởng công an và Xã đội trưởng). – Thường trực UBND gồm 03 thành viên (Chủ tịch và 02 Phó Chủ tịch). – Cán bộ chuyên trách: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Lai Uyên. – Công chức: Trưởng công an, xã đội trưởng, cán bộ Văn phòng – thống kê, cán bộ Địa chính – Xây dựng – Nông thôn và môi trường, cán bộ Tư pháp –

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 6

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

Hộ tịch, cán bộ Tài chính – Kế toán, cán bộ Văn hoá thông tin – Thể dục thể thao, cán bộ Thương binh Xã hội. – Cán bộ không chuyên trách: Nội vụ – Thi đua khen thưởng, Gia đình và Trẻ em, Giảm nghèo và việc làm, Văn thư – lưu trữ – thủ quỹ, Tiếp dân – Giải quyết khiếu nại tố cáo – Tôn giáo, Truyền thanh. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND xã Lai Uyên Thường trực UBND Chủ tịch Phó chủ tịch phụ trách khối Văn hoá xã hội

Phó chủ tịch phụ trách khối kinh tế

Chú thích sơ đồ : Quan hệ chỉ đạo, điều hành và thông tin báo cáo Quan hệ phối hợp công tác

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 7

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

III/ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ LAI UYÊN 1. Chức năng: – Văn phòng UBND xã Lai Uyên là bộ phận chuyên môn của UBND xã, là bộ máy tham mưu giúp việc và phục vụ trực tiếp cho hoạt động hàng ngày về điều kiện cơ sở vật chất cho nhiệm vụ công tác của UBND xã. – Văn phòng UBND xã là bộ phận tham mưu, tổng hợp và phối hợp phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND và Thường trực UBND xã; bố trí cán bộ, công chức làm việc theo chế độ chuyên viên giúp chúng tôi và UBND xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, thi đua khen thưởng, dân tộc tôn giáo, an ninh quốc phòng. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: – Quản lý thống nhất việc ban hành văn bản của UBND, Chủ tịch UBND xã đảm bảo chủ trương, đường lối của Đảng và các quy định pháp luật của Nhà nước. – Xây dựng các chương trình làm việc của UBND và Thường trực UBND xã, giúp lãnh đạo theo dõi, đôn đốc các ngành, cán bộ chuyên môn thuộc UBND xã thực hiện chương trình công tác đó. – Theo dõi các ngành và cán bộ chuyên môn thuộc UBND trong việc chuẩn bị các đề án (bao gồm các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các dự án Kinh tế – Xã hội, Văn hóa, Y tế, Giáo dục, An ninh – Quốc phòng và các dự án khác) và tham gia ý kiến về nội dung, hình thức và thể thức trong quy trình soạn thảo các đề án đó. – Thẩm tra các đề án chuyên môn thuộc UBND, trình UBND xã quyết định hoặc để UBND xã trình cấp có thẩm quyền quyết định. Trong trường hợp đề án chưa đảm bảo yêu cầu về nội dung, hình thức, thể thức và trình tự theo quy định của pháp luật, quy chế của UBND xã quy định, Văn phòng đề nghị các ngành, cán bộ chuyên môn bổ sung, hoàn chỉnh.

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 8

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

– Tổ chức thực hiện mối quan hệ làm việc giữa UBND, Chủ tịch UBND với HĐND, với UBMTTQ và các đoàn thể, các ngành, cán bộ trực thuộc UBND xã. – Phối hợp với Thanh tra nhân dân giúp TT. UBND xã trong việc tổ chức giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật. – Tổ chức việc công bố, truyền đạt các quy định của Pháp luật, Nghị quyết của HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND thành phố và của cấp trên đến các ngành, cán bộ chuyên môn và Chủ tịch UBND xã theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các ngành, cán bộ chuyên môn trong việc thực hiện văn bản đó. – Tổ chức phục vụ hoạt động của các kỳ họp HĐND, phiên họp UBND xã, các cuộc họp và làm việc của Chủ tịch. – Giúp UBND xã tổ chức quản lý Nhà nước đảm bảo các điều kiện phục vụ, lễ tân cho lãnh đạo xã đón tiếp các đoàn khách đến thăm, làm việc tại địa phương theo quy định của Nhà nước. 3. Tổ chức: Văn phòng UBND xã gồm 02 công chức Văn phòng – Thống kê và 01 cán bộ Văn thư – Lưu trữ. Phần thứ ba CÔNG TÁC SOẠN THẢO, QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ LAI UYÊN I/ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SOẠN THẢO, QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ LAI UYÊN 1. Khái niệm văn bản, văn bản quản lý nhà nước, văn bản hành chính 1.1. Khái niệm văn bản: Theo nghĩa rộng, văn bản là “bản viết hoặc in, mang nội dung là những gì cần được ghi để lưu lại làm bằng”, hoặc “chuỗi ký hiệu ngôn ngữ hay nói chung những ký hiệu thuộc một hệ thống nào đó, làm thành một chỉnh thể mang một nội dung ý nghĩa trọn vẹn”(Từ điển tiếng Việt trang 1078, Trung tâm từ điển

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 9

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

ngôn ngữ – Hà Nội – 1997). Theo cách hiểu này bia đá, hoành phi, câu đối ở đền, chùa; chúc thư, văn khế, thư lịch cổ; tác phẩm văn học hoặc khoa học, kỹ thuật; công văn, giấy tờ, khẩu hiệu, băng ghi âm, bản vẽ… ở cơ quan, tổ chức được gọi chung là văn bản. Khái niệm này được sử dụng một cách phổ biến trong nghiên cứu về văn bản, ngôn ngữ học, văn học, sử dụng từ trước đến nay ở nước ta. Theo nghĩa hẹp, văn bản được gọi chung là các công văn, giấy tờ, hồ sơ, tài liệu,…(Điều 1, Điều lệ quy định chế độ chung về công văn giấy tờ ở các cơ quan ban hành theo Nghị định số 527-TTg ngày 02/01/1957 của Chính phủ) được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế. Theo nghĩa này, các loại giấy tờ dùng để quản lý, điều hành hoạt động của các cơ quan, tổ chức như Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, Báo cáo, Tờ trình, Đề án… đều được gọi là văn bản. Khái niệm này được sử dụng rộng rãi trong các cơ quan, tổ chức. 1.2. Khái niệm văn bản quản lý nhà nước: Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định quản lý thành văn do các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp) hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành theo một trình tự, thủ tục và hình thức do luật định, mang tính quyền lực Nhà nước và làm phát sinh các hệ quả pháp ký cụ thể trong quá trình thực hiện chúng. Do đó, có thể hiểu văn bản quản lý nhà nước là những quyết định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa) do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục và hình thức nhất định nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nhà nước qua lại giữa các cơ quan nhà nước với nhau và giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân 1.3. Khái niệm văn văn bản hành chính: Theo nghĩa rộng từ hành chính “thuộc phạm vi chỉ đạo, quản lý việc chấp hành luật pháp, chính sách của Nhà nước”. Với nghĩa này, văn bản hành chính là văn bản viết hoặc in, chứa đựng những thông tin có nội dung thuộc phạm vi chỉ đạo, quản lý việc chấp hành luật pháp, chính sách của Nhà nước. Trong thời

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 10

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

đại hiện nay, văn bản hành chính có thể là bản viết hoặc in trên giấy, trên phim nhựa, trên băng từ hoặc trong các file điện tử; nhưng hình thức phổ thông nhất là in trên giấy. 2. Phân loại hệ thống văn bản quản lý nhà nước Văn bản quản lý Nhà nước là hệ thống những văn bản hình thành trong hoạt động quản lý xã hội của Nhà nước, là công cụ biểu thị ý chí và lợi ích của Nhà nước, đồng thời là hình thức chủ yếu để cụ thể hóa pháp luật. Theo Điều 4 của Nghị định số 110 /2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác Văn thư và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110 /2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác Văn thư, có thể phân loại văn bản quản lý Nhà nước gồm các hình thức như sau: 2.1. Văn bản quy phạm pháp luật: “Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, được Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa”. (Điều 1, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/6/2008 thay thế Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2002). Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (2008); Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND (2004) quy định các cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành tương ứng, trong đó UBND các cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật là Quyết định và Chỉ thị.

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 11

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 12

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

3. Các chức năng chủ yếu của văn bản quản lý nhà nước Tùy thuộc vào nguồn gốc hình thành và quá trình sử dụng chúng trong đời sống xã hội mà các văn bản có thể có những chức năng chung và những chức năng cụ thể khác nhau. Văn bản quản lý nhà nước thường có ba chức năng chủ yếu sau đây: 3.1. Chức năng thông tin: Đây là chức năng chính của các loại văn bản, kể cả văn bản quản lý nhà nước, văn bản hành chính. Trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, văn bản là một phương tiện chuyển tải quan trọng các thông tin quản lý nhằm phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành bộ máy của cá cơ quan, tổ chức. Thông tin dạng này được gọi là thông tin văn bản. Trên thực tế, giá trị của văn bản lệ thuộc vào giá trị thông tin mà chúng chuyển tải để giúp cho cơ quan, tổ chức có thể hoạt động đúng hướng, đúng chức năng có hiệu quả. 3.2. Chức năng pháp lý: – Chức năng pháp lý của văn bản quản lý Nhà nước thể hiện ở hai mặt sau: + Chúng chứa đựng các quy phạm pháp luật và các quan hệ về mặt pháp luật được hình thành trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước; + Là chứng cứ pháp lý để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể trong điều hành công việc của cơ quan, tổ chức Nhà nước. – Văn bản pháp lý Nhà nước là một cơ sở để chứng minh, công nhận các quan hệ pháp luật trong hoạt động quản lý. – Việc nắm giữ chức năng pháp lý của văn bản có ý nghĩa rất quan trọng. Muốn cho chức năng này được đảm bảo thì việc xây dựng, ban hành văn bản quản lý nhà nước phải đúng quy định về hình thức, thể thức, thẩm quyền, trình tự và thủ tục theo luật định. 3.3. Chức năng quản lý:

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 13

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 14

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 15

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

Đảng, tính nhân dân, tính khoa học, tính qua phạm thì văn bản không có khả năng thực thi. Ngoài ra, nội dung của văn bản phải đưa ra những yêu cầu về trách nhiệm thi hành hợp lý (phù hợp với năng lực, khả năng vật chất của chủ thể thi hành), phù hợp với thực tế cuộc sống và mức độ phát triển kinh tế – xã hội. 4.2. Yêu cầu về thể thức văn bản: Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản được thiết lập và trình bày theo đúng những quy định của Nhà nước để đảm bảo giá trị pháp lý cho văn bản. Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110 / 2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác Văn thư đã quy định thể thức văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính bao gồm các thành phần sau: Quốc hiệu; tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên loại và trích yếu nội dung của văn bản; nội dung văn bản; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức; nơi nhận; dấu chỉ mức độ khẩn, mật (đối với những văn bản loại khẩn, mật). Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản được quy định cụ thể tại Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/211 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. 4.3. Yêu cầu về văn phong hành chính – công vụ: Phong cách hay văn phong hành chính – công vụ là những phương tiện ngôn ngữ có tính khuôn mẫu, chuẩn mực được sử dụng thích hợp trong lĩnh vực giao tiếp của hoạt động pháp luật và hành chính. Sử dụng văn phong hành chính – công vụ trong soạn thảo văn bản quản lý nhà nước đòi hỏi phải đảm bảo trọn vẹn các đặc điểm cơ bản của nó về tính chính xác; tính phổ thông, đại chúng; tính khách quan – phi cá tính; tính khuôn mẫu và tính trang trọng, lịch sự. Có như vậy mới đảm bảo được tính hiệu quả của công tác quản lý hành chính nhà

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 16

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

nước trong quá trình quản lý, điều hành mà văn bản là phương tiện quan trọng để truyền đạt được ý chí của chủ thể đối với đối tượng quản lý. 4.4. Yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong văn bản: Bên cạnh việc sử dụng phong cách chức năng thích hợp, công tác soạn thảo văn bản quản lý nhà nước còn đòi hỏi việc sử dụng ngôn ngữ trong văn bản phải đảm bảo chính xác, rõ ràng và trong sáng. Đây là chất liệu cấu thành của một văn phong nhất định trong quá trình soạn thảo văn bản. Việc sử dụng các ngôn ngữ cụ thể trong văn bản cần phải được đảm bảo các yêu cầu về sử dụng từ ngữ và sử dụng câu. – Sử dụng từ ngữ phải sử dụng từ ngữ chuẩn xác, dùng từ đúng phong cách và sử dụng từ đúng quan hệ kết hợp; – Sử dụng câu thì câu phải được viết đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt; viết câu đảm bảo tính logic; diễn đạt chính xác, rõ ràng , mạch lạc; nên chủ yếu sử dụng câu tường thuật và sử dụng dấu câu đúng ngữ pháp. 5. Tình hình soạn thảo và quản lý văn bản tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân xã Lai Uyên 5.1. Tình hình soạn thảo văn bản tại Văn phòng UBND xã Lai Uyên Trong thời gian qua, công tác soạn thảo văn bản của Văn phòng UBND xã cơ bản đã đảm bảo giải quyết được các nhiệm vụ được giao. Trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trong giải quyết các công việc của mình văn bản chính là phương tiện quan trọng chứa đựng trong đó thông tin và quyết định quản lý. Văn bản mang tính công quyền, được ban hành theo các quy định của nhà nước, luôn tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội và là cơ sở pháp lý quan trọng cho các hoạt động cụ thể của Văn phòng. Nhiệm vụ của Văn phòng là bộ phận chuyên môn, tham mưu, giúp việc và hậu cần cho UBND và Thường trực UBND xã, nên các văn bản được soạn thảo chủ yếu là các văn bản hành chính. Các văn bản hành chính mà Văn phòng UBND xã thường soạn thảo là bao gồm các văn bản sau: quyết định (cá biệt),

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 17

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 18

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 19

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Trường Trung Cấp kinh tế – Công nghệ Đông Nam

Báo cáo th ực t ập T ốt nghi ệp

HVTT: Võ Việt Sang

Trang 20

GVHD: Thạc sĩ Phan Thanh Bằng

Ubnd Thành Phố Pleiku Tỉnh Gia Lai

TP.Pleiku thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về chiến lược bảo vệ trong tình hình mới

Ngày đăng bài: 04/10/2024

Lê Trọng Thủy                    UVBTV, Chỉ huy trưởng BCHQS thành phố

Thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW, ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, thành phố Pleiku đã đạt được những kết quả quan trọng, tiềm lực trong khu vực phòng thủ của thành phố được tăng cường; nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được củng cố vững chắc; chất lượng tổng hợp, trình độ sẵn sàng chiến đấu, sức mạnh chiến đấu của lực lượng vũ trang thành phố được nâng cao, đủ năng lực thực hiện hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

Ban Chỉ huy quân sự thành phố họp bàn về công tác diễn tập chiến đấu phòng thủ.

Trong xây dựng phát triển kinh tế – xã hội luôn gắn với xây dựng tiềm lực trong khu vực phòng thủ, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Tập trung chỉ đạo xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh đủ sức lãnh đạo, quản lý điều hành các mặt công tác gắn với xây dựng Đảng, củng cố quốc phòng – an ninh ở cơ sở, làm nền tảng để xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay.

Thực hiện nghiêm nguyên tắc Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang tuyệt đối, trực tiếp, về mọi mặt. Xây dựng Đảng bộ Quân sự, Đảng bộ Công an thành phố và các chi bộ công an, quân sự xã, phường có khả năng tham mưu cho cấp ủy, chính quyền lãnh đạo, điều hành thực hiện tốt công tác quốc phòng – an ninh tại địa phương. Chỉ đạo xây dựng đầy đủ hệ thống kế hoạch như: Quyết tâm A, các kế hoạch A2, A4, kế hoạch chuyển trạng thái sẵn sàng chiến đấu, hệ thống kế hoạch động viên, kế hoạch bảo đảm nhu cầu năm đầu chiến tranh (kế hoạch B) và các kế hoạch bảo đảm khác. Các công trình phòng thủ, đất quốc phòng được quản lý chặt chẽ. Căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương, khu căn cứ hậu cần, kỹ thuật được khảo sát, lựa chọn và hoạch định trong quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội kết hợp với quốc phòng – an ninh của thành phố đến năm 2024.

Công tác tuyên truyền, giáo dục quốc phòng và an ninh cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân luôn được quan tâm chú trọng. Trong 5 năm đã cử đi tập huấn, bồi dưỡng 245 đ/c (báo cáo viên: 4; đối tượng 3: 100; chức sắc tôn giáo: 141); mở 39 lớp đối tượng 4, quân số 3.156 đ/c; 03 lớp chức việc các tôn giáo với 195 vị; 1.429 lớp với 59.284 học sinh, sinh viên. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho các đối tượng, thu hút hơn  314.000 ngàn lượt người tham gia; đưa 345 tin, bài viết lên Trang thông tin điện tử thành phố; phát trên hệ thống truyền hình 827 tin, bài; phát trên loa truyền thanh 875 tin bài.

Thực hiện công tác diễn tập chiến đấu phòng thủ tại cơ sở.

Công tác xây dựng lực lượng vũ trang thành phố vững mạnh, có chất lượng tổng hợp, trình độ sẵn sàng chiến đấu, chất lượng chính trị, độ tin cậy, đủ khả năng hoàn thành mọi nhiệm vụ được giáo. Trong đó, tập trung xây dựng bộ đội thường trực theo hướng “ cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, theo phương châm “vững mạnh, rộng khắp”. Đến nay, dân quân tự vệ được tổ chức đầy đủ các thành phần, lực lượng. Công tác xây dựng tổ chức Đảng và công tác phát triển đảng viên trong lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên được tăng cường. Hiện nay, tỷ lệ đảng viên trong lực lượng dân quân tự vệ đạt 26%, chi bộ có cấp ủy đạt 78,26%. Công tác đăng ký, quản lý, sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên đạt 99,28%, phương tiện kỹ thuật đạt 100%. Kết quả động viên quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật phục vụ cho nhiệm vụ huấn luyện, diễn tập, sẵn sàng cơ động hàng năm đạt trên 90% quân số.

Trước yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, thành phố Pleiku tiếp tục tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

1- Tiếp tục tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết Đại hội XII của Đảng; Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết Đại hội XI của Đảng bộ thành phố; các chủ trương tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, quan điểm, đường lối đổi mới của Đảng, âm mưu “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động; sẵn sàng đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch; góp phần thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

2- Quy hoạch và đề nghị xây dựng các công trình chiến đấu, kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng và an ninh. Tổ chức xây dựng khu sơ tán, nhà ở Ban CHQS các xã, phường đúng tiến độ, bảo đảm an toàn; trồng, chăm sóc bảo vệ rừng trên các khu vực có công trình chiến đấu. Nâng cao chất lượng dự báo, nắm tình hình; chủ động những vấn đề phát sinh để xử lý kịp thời các tình huống. Triển khai thực hiện có hiệu quả biện pháp bảo vệ chính trị nội bộ, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

3- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, hiệu quả quản lý điều hành của chính quyền, hoạt động của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị xã hội trong quán triệt, tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng bộ thành phố. Triển khai chặt chẽ các bước trong thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII), gắn với thực hiện Chỉ thị 05 của Bộ Chính trị (khóa XII) về “ Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, phát huy dân chủ ở cơ sở và sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững sự lãnh đạo của Đảng từ thành phố đến cơ sở.

4- Đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội gắn với quốc phòng – an ninh, giải quyết các vấn đề xã hội, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân. Tăng cường chống quan liêu, tham nhũng; củng cố lòng tin của nhân dân đối với sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền.

5- Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc. Thực hiện tốt chính sách và công tác quản lý Nhà nước đối với dân tộc, tôn giáo; chống hoạt động lợi dụng tôn giáo để chống Đảng, chính quyền, gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân. Củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của các đoàn thể trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. Làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, không để xảy ra khiếu kiện đông người, vượt cấp.

6- Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về quốc phòng – an ninh của chính quyền các cấp. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Luật Quốc phòng, Luật An ninh quốc gia, Luật Dân quân tự vệ, Luật Nghĩa vụ Quân sự, Pháp lệnh dự bị động viên; các văn bản của Trung ương, Tỉnh ủy về Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm… Nâng cao trách nhiệm, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên. Tập trung nâng cao năng lực lãnh đạo của chi bộ Quân sự và hoạt động của Ban CHQS các xã, phường.

7- Tăng cường và giữ vững sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang; tiếp tục đầu tư ngân sách thực hiện các Đề án quân sự theo lộ trình, mua sắm trang thiết bị, phương tiện bảo đảm lực lượng vũ trang hoạt động kịp thời, hiệu quả. Thường xuyên rà soát, bổ sung hoàn chỉnh các kế hoạch, phương án tác chiến phù hợp với đặc điểm và diễn biến tình hình. Nâng cao chất lượng hoạt động phối hợp của quân sự với công an và các cơ quan, tổ chức đoàn thể trong giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống lụt bão, phòng chống bạo loạn. Tổ chức tốt việc diễn tập theo các phương án ở từng cấp./.

 

Trên cơ sở quán triệt sâu sắc Chương trình số 76-CTr/TU, ngày 16/9/2014 của Tỉnh ủy Gia Lai về thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW, ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, Thành ủy tiến hành xây dựng, triển khai Kế hoạch số 111-KH/TU, ngày 29/10/2014 để triển khai thực hiện Nghị quyết trong toàn thành phố. Quá trình triển khai thực hiện nghị quyết, Thành ủy đã phối hợp chặt chẽ với Ban Thường vụ Đảng ủy quân sự tỉnh, để lãnh đạo, chỉ đạo nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể bám sát cơ sở để hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc triển khai thực hiện. Qua đó, các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể trong hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân có nhận thức đúng đắn hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; cảnh giác trước âm mưu thủ đoạn của kẻ thù, góp phần đấu tranh làm thất bại chiến lược “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch.Trong xây dựng phát triển kinh tế – xã hội luôn gắn với xây dựng tiềm lực trong khu vực phòng thủ, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Tập trung chỉ đạo xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh đủ sức lãnh đạo, quản lý điều hành các mặt công tác gắn với xây dựng Đảng, củng cố quốc phòng – an ninh ở cơ sở, làm nền tảng để xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay.Thực hiện nghiêm nguyên tắc Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang tuyệt đối, trực tiếp, về mọi mặt. Xây dựng Đảng bộ Quân sự, Đảng bộ Công an thành phố và các chi bộ công an, quân sự xã, phường có khả năng tham mưu cho cấp ủy, chính quyền lãnh đạo, điều hành thực hiện tốt công tác quốc phòng – an ninh tại địa phương. Chỉ đạo xây dựng đầy đủ hệ thống kế hoạch như: Quyết tâm A, các kế hoạch A2, A4, kế hoạch chuyển trạng thái sẵn sàng chiến đấu, hệ thống kế hoạch động viên, kế hoạch bảo đảm nhu cầu năm đầu chiến tranh (kế hoạch B) và các kế hoạch bảo đảm khác. Các công trình phòng thủ, đất quốc phòng được quản lý chặt chẽ. Căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương, khu căn cứ hậu cần, kỹ thuật được khảo sát, lựa chọn và hoạch định trong quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội kết hợp với quốc phòng – an ninh của thành phố đến năm 2024.Công tác tuyên truyền, giáo dục quốc phòng và an ninh cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân luôn được quan tâm chú trọng. Trong 5 năm đã cử đi tập huấn, bồi dưỡng 245 đ/c (báo cáo viên: 4; đối tượng 3: 100; chức sắc tôn giáo: 141); mở 39 lớp đối tượng 4, quân số 3.156 đ/c; 03 lớp chức việc các tôn giáo với 195 vị; 1.429 lớp với 59.284 học sinh, sinh viên. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho các đối tượng, thu hút hơn 314.000 ngàn lượt người tham gia; đưa 345 tin, bài viết lên Trang thông tin điện tử thành phố; phát trên hệ thống truyền hình 827 tin, bài; phát trên loa truyền thanh 875 tin bài.Công tác xây dựng lực lượng vũ trang thành phố vững mạnh, có chất lượng tổng hợp, trình độ sẵn sàng chiến đấu, chất lượng chính trị, độ tin cậy, đủ khả năng hoàn thành mọi nhiệm vụ được giáo. Trong đó, tập trung xây dựng bộ đội thường trực theo hướng “ cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, theo phương châm “vững mạnh, rộng khắp”. Đến nay, dân quân tự vệ được tổ chức đầy đủ các thành phần, lực lượng. Công tác xây dựng tổ chức Đảng và công tác phát triển đảng viên trong lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên được tăng cường. Hiện nay, tỷ lệ đảng viên trong lực lượng dân quân tự vệ đạt 26%, chi bộ có cấp ủy đạt 78,26%. Công tác đăng ký, quản lý, sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên đạt 99,28%, phương tiện kỹ thuật đạt 100%. Kết quả động viên quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật phục vụ cho nhiệm vụ huấn luyện, diễn tập, sẵn sàng cơ động hàng năm đạt trên 90% quân số.Trước yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, thành phố Pleiku tiếp tục tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau:1- Tiếp tục tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết Đại hội XII của Đảng; Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết Đại hội XI của Đảng bộ thành phố; các chủ trương tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, quan điểm, đường lối đổi mới của Đảng, âm mưu “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động; sẵn sàng đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch; góp phần thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.2- Quy hoạch và đề nghị xây dựng các công trình chiến đấu, kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng và an ninh. Tổ chức xây dựng khu sơ tán, nhà ở Ban CHQS các xã, phường đúng tiến độ, bảo đảm an toàn; trồng, chăm sóc bảo vệ rừng trên các khu vực có công trình chiến đấu. Nâng cao chất lượng dự báo, nắm tình hình; chủ động những vấn đề phát sinh để xử lý kịp thời các tình huống. Triển khai thực hiện có hiệu quả biện pháp bảo vệ chính trị nội bộ, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.3- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, hiệu quả quản lý điều hành của chính quyền, hoạt động của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị xã hội trong quán triệt, tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng bộ thành phố. Triển khai chặt chẽ các bước trong thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII), gắn với thực hiện Chỉ thị 05 của Bộ Chính trị (khóa XII) về “ Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, phát huy dân chủ ở cơ sở và sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững sự lãnh đạo của Đảng từ thành phố đến cơ sở.4- Đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội gắn với quốc phòng – an ninh, giải quyết các vấn đề xã hội, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân. Tăng cường chống quan liêu, tham nhũng; củng cố lòng tin của nhân dân đối với sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền.5- Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc. Thực hiện tốt chính sách và công tác quản lý Nhà nước đối với dân tộc, tôn giáo; chống hoạt động lợi dụng tôn giáo để chống Đảng, chính quyền, gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân. Củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của các đoàn thể trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. Làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, không để xảy ra khiếu kiện đông người, vượt cấp.6- Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về quốc phòng – an ninh của chính quyền các cấp. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Luật Quốc phòng, Luật An ninh quốc gia, Luật Dân quân tự vệ, Luật Nghĩa vụ Quân sự, Pháp lệnh dự bị động viên; các văn bản của Trung ương, Tỉnh ủy về Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm… Nâng cao trách nhiệm, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên. Tập trung nâng cao năng lực lãnh đạo của chi bộ Quân sự và hoạt động của Ban CHQS các xã, phường.7- Tăng cường và giữ vững sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang; tiếp tục đầu tư ngân sách thực hiện các Đề án quân sự theo lộ trình, mua sắm trang thiết bị, phương tiện bảo đảm lực lượng vũ trang hoạt động kịp thời, hiệu quả. Thường xuyên rà soát, bổ sung hoàn chỉnh các kế hoạch, phương án tác chiến phù hợp với đặc điểm và diễn biến tình hình. Nâng cao chất lượng hoạt động phối hợp của quân sự với công an và các cơ quan, tổ chức đoàn thể trong giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống lụt bão, phòng chống bạo loạn. Tổ chức tốt việc diễn tập theo các phương án ở từng cấp./.

Ngày đăng bài: 04/10/2024

Bản in

TIN KHÁC

Nhìn lại 01 năm triển khai thực hiện áp dụng sách giáo khoa mới trên địa bàn thành phố Pleiku (03/07/2024)

TP.Pleiku hướng đến các hoạt động kỷ niệm 60 năm thảm họa da cam tại Việt Nam (10/8/1961 – 10/8/2024) (03/07/2024)

Tình hình kinh tế – xã hội thành phố Pleiku 6 tháng đầu năm 2024 (03/07/2024)

Những kết quả nổi bật của Hội liên hiệp phụ nữ thành phố Pleiku nhiệm kỳ 2024-2024 (03/07/2024)

Đô thị thông minh – bước tiến mới của thành phố Pleiku (03/07/2024)

Văn Bản Ubnd Tỉnh Gia Lai

Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2024 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Công Văn 2914/ubnd-cn Ngày 29/5/2008 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Công Văn 686/ubnd-kt Ngày 20/2/2024 Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Ubnd Tỉnh Bình Dương “3090/ubnd-ktn”, 3414/ubnd-kt Ngày 18/6/2024 Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2024 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Văn Bản 686/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Van Bản 3917/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Phú Yên, Kh 759/kh-ubnd Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2024 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Đề án 3713 Của Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Mẫu Báo Cáo Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh Gia Lai, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Phú Yên, Văn Bản Ubnd Tỉnh Phú Thọ, Đề án Của Ubnd Tỉnh, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Kon Tum, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Chỉ Thị Số 06 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị Của Ubnd Tỉnh, Báo Cáo Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị 03 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Văn Bản Ubnd Tỉnh Hà Giang, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Văn Bản Ubnd Tỉnh An Giang, Đề án 3333 Của Ubnd Tỉnh Bến Tre, Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Đề án 844 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Đề án 500 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Văn Bản Ubnd Tỉnh Nghệ An, Đề án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Mẫu Tờ Trình Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh Lâm Đồng, Văn Bản Số 2702/ubnd-xd Tỉnh Yên Bái, Văn Bản Đề án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Chỉ Thị 534 Của Ubnd Tỉnh Hậu Giang, Mẫu Công Văn Ubnd Tỉnh, Mẫu Thông Báo Của Ubnd Tỉnh, Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Tờ Trình Gửi Ubnd Tỉnh, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Tờ Trình Ubnd Tỉnh, Qd 559-ubnd Tỉnh Đòng Nai, Chỉ Thị Số 25/ct-ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Kế Hoạch 566 Của Ubnd Tỉnh Hà Nam, Chỉ Thị Số 22 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Công Văn Ubnd Tỉnh Phú Yên, Công Văn Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị Số 10 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Chỉ Thị Số 10 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Tờ Trình Của Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị Số 10 Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Công Văn Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Kế Hoạch 566 Năm 2003 Của Ubnd Tỉnh, Ubnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Ubnd Tỉnh Bình Dương, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị 03 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng Năm 2024, 06/2024 Ubnd Tỉnh Khánh Hào, 06/2024 QĐ-ubnd Tỉnh Khánh Hòa, Đề án 920 Của Ubnd Tỉnh Bình Thuận, Đơn Giá Ubnd Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Năm 2024, Ubnd Tỉnh Thanh Hóa Về Y Tế Trường Học, QĐ 26/2024 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Tờ Trình Xin Chủ Trương Ubnd Tỉnh, Đề án 751 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Văn Bản Ubnd Tỉnh Ninh Bình, Văn Bản Ubnd Tỉnh Điện Biên, Chỉ Thị 65 Của Ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Chỉ Thị Số 17 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Hướng Dẫn 908 Của Ubnd Tỉnh Cao Bằng, Tờ Trình Xin Kinh Phí Ubnd Tỉnh, Tờ Trình Ubnd Tỉnh Hậu Giang, Công Điện Của Ubnd Tỉnh, Tờ Trình Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Bình Định, Chỉ Thị 08 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Văn Bản Ubnd Tỉnh Bình Định, QĐ 27/2024/qĐ-ubnd Tỉnh Đồng Nai, Điện Thoại Và Địa Chỉ Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Công Văn Ubnd Tỉnh An Giang,

Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2024 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Công Văn 2914/ubnd-cn Ngày 29/5/2008 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Công Văn 686/ubnd-kt Ngày 20/2/2024 Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Ubnd Tỉnh Bình Dương “3090/ubnd-ktn”, 3414/ubnd-kt Ngày 18/6/2024 Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2024 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Văn Bản 686/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Van Bản 3917/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Phú Yên, Kh 759/kh-ubnd Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2024 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Đề án 3713 Của Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Mẫu Báo Cáo Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh Gia Lai, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Phú Yên, Văn Bản Ubnd Tỉnh Phú Thọ, Đề án Của Ubnd Tỉnh, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Kon Tum, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Chỉ Thị Số 06 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị Của Ubnd Tỉnh, Báo Cáo Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị 03 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Văn Bản Ubnd Tỉnh Hà Giang, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Văn Bản Ubnd Tỉnh An Giang, Đề án 3333 Của Ubnd Tỉnh Bến Tre, Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Đề án 844 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Đề án 500 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Văn Bản Ubnd Tỉnh Nghệ An, Đề án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Mẫu Tờ Trình Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh Lâm Đồng, Văn Bản Số 2702/ubnd-xd Tỉnh Yên Bái, Văn Bản Đề án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Chỉ Thị 534 Của Ubnd Tỉnh Hậu Giang, Mẫu Công Văn Ubnd Tỉnh, Mẫu Thông Báo Của Ubnd Tỉnh, Ubnd Tỉnh Đồng Nai,

Công Tác Soạn Thảo Văn Bản, Ban Hành Và Quản Lý Văn Bản Tại Cty, Hay!

Published on

Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian cũng như năng lực cá nhân, báo cáo chuyên đề này chỉ tập trung nghiên cứu “một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác soạn thảo, ban hành và quản lý văn bản tại công ty sebrina holdings việt nam

1. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC SOẠN THẢO, BAN HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI CÔNG TY SEBRINA HOLDINGS VIỆT NAM

2. LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay trong hoạt động của các doanh nghiệp vấn đề nghiệp vụ phòng Hành chính nhân sự là một vấn đề quan trọng và cần được quan tâm một cách đúng mức. Nghiệp vụ phòng Hành chính nhân sự sẽ đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra một cách có hệ thống, đảm bảo hơn nữa tính pháp quy, thống nhất trong giải quyết công việc của doanh nghiệp. Chính vì vậy việc quan tâm đúng mực đến nghiệp vụ phòng Hành chính nhân sự sẽ góp phần tích cực vào việc tăng cường hiệu lực của quản lý hành chính nói riêng và quản lý nhà nước nói chung. Trên thực tế nghiệp vụ phòng Hành chính nhân sự trong hoạt động của các doanh nghiệp hiện nay nói chung đã đạt nhiều thành tích đáng kể. Qua thời gian thực tập ở Công ty Focus Travel em đã có dịp tìm hiểu về nghiệp vụ phòng Hành chính nhân sự ở công ty. Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian cũng như năng lực cá nhân, báo cáo chuyên đề này chỉ tập trung nghiên cứu “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC SOẠN THẢO, BAN HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI CÔNG TY SEBRINA HOLDINGS VIỆT NAM”. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài – Khảo sát thực tiễn về nghiệp vụ phòng Hành chính nhân sự của công ty; phân tích những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại và bất cập; nội dung cần hoàn thiện trong công tác văn phòng. – Từ các kết quả khảo sát thực tế, vận dụng cơ Công ty Sebrina Holdings Ltd Việt Nam khoa học về nghiệp vụ văn phòng, soạn thảo văn bản của công ty để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nghiệp vụ văn phòng, soạn thảo và quản lý văn bản cho Phòng Hành chính nhân sự phục vụ công tác quản lý, điều hành trong giai đoạn hiện nay. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài – Tập trung nghiên cứu công tác nghiệp vụ phòng Hành chính nhân sự tại công ty. – Báo cáo chuyên đề chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, khảo sát thực tiễn, so sánh dựa trên các tài liệu thu thập được…

3. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SEBRINA HOLDINGS VIỆT NAM 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Sebrina Holdings Việt Nam. Tập đoàn Sebrina Holdings Ltd là công ty với bề dày kinh nghiệp hơn 20 năm trong lĩnh vực năng lực, hàng hoá, bất động sản, một tập đoàn hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ năng lượng và đầu tư bất động sản tại Singapore và các nước trên thế giới. Năm 1995, Nasrat Muzayyin thành lập nên Sebrina tại Singapore, ban đầu Sebrina được thành lập như một phòng hành chính nhân sự gia đình để quản lý đầu tư và kinh doanh bất động sản của gia đình. Dưới sự lãnh đạo của Nasrat, hoạt động kinh doanh và kinh doanh tài sản dầu của công ty đã phát triển thành một Tập đoàn lớn mạnh và đầu tư ra nước ngoài, trong đó có Việt Nam. Nắm bắt được Việt Nam là nước đang trên đà phát triển và có nhu cầu về vận chuyển hàng hoá, năng lượng và bất động sản. Tập đoàn Sebrina Holdings Ltd đã hợp tác và đặt phòng hành chính nhân sự tại Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 08/08/2024. PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ ĐẠI DIỆN SEBRINA HOLDINGS PTE. LTD. TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Phòng hành chính nhân sự đại diện Sebrina Holdings Pte. Ltd. chúng tôi được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0313952984 do Công ty Sebrina Holdings Ltd Việt Nam kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp. Địa chỉ: Tầng10,Times Square Building,22 -36 Nguyễn Huệ &57,69F Đồng Khởi, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam Mã số thuế: 0313952984 Người ĐDPL: Hoàng Nguyễn Sơn Ngày hoạt động: 20-03-2009 Giấy phép kinh doanh: 0313952984 Hoạt động chính: Đầu tư bất động sản, vận chuyển hàng hoá, phân phối dầu khí. ó thể làm hài lòng tất cả các khách hàng khó tính nhất. 1

5. Phòng hành chính nhân sự Sebrina Holdings Ltd có cơ cấu tổ chức khoa học và hợp lý. Bộ máy cơ cấu tổ chức của đơn vị công ty: Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty ( Nguồn: Phòng Hành Chính – Nhân sự ) 2.1.4.2.Chức năng của các phòng ban o Ban Giám Đốc – Xây dựng, triển khai, đánh giá việc thực hiện kế hoạch theo định hướng và mục tiêu kinh doanh của Công ty. – Xây dựng các chiến lược Marketing, quản lý khai thác thị trường và đẩy mạnh phát triển doanh số bán hàng. – Ban hành và phê duyệt các nội quy mới, ra quyết định trong việc quản trị nguồn nhân lực nhân viên mới. o Phòng Kinh Doanh: (1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 15 nhân viên) – Hoạch định và triển khai các phương án kinh doanh nhằm phát triển quy mô hoạt động của công ty. Tổng hợp tình hình kinh doanh theo từng tháng, quý và đề ra các giải pháp trong thời gian tiếp theo. – Mở rộng thị phần, tìm thị trường mới. 3 T NG GIÁM Đ CỔ ỐT NG GIÁM Đ CỔ Ố PHÒNG KINH DOANH PHÒNG KINH DOANH PHÒNG MARKETING PHÒNG MARKETING PHÒNG HC – NSPHÒNG HC – NS PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KẾ TOÁN

7. – Tổ chức tuyển dụng theo sự phê duyệt của Ban Giám Đốc, đào tạo cán bộ nhân viên đáp ứng theo yêu cầu hoạt động kinh doanh của công ty. – Quản lý và theo dõi các hồ sơ nhân viên, theo dõi và thực hiện việc ký hợp đồng thử việc, hợp đồng lao động, thanh lý hợp đồng. – Thực hiện các thủ tục bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,….. cho các nhân viên trong công ty. Tổ chức lịch thử việc và hướng dẫn các nhân viên mới tiếp cận với công việc của công ty. – Thực hiện công tác chấm công, ngày đi làm và phổ biến các nội quy công ty cho nhân viên mới. – Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ nhân sự, theo dõi việc chấm công và nhắc nhở nhân viên thực hiện các nội quy trong công ty. – Quản lý và phân phát phòng hành chính nhân sự phẩm, theo dõi việc sử dụng, bảo dưỡng các thiết bị phòng hành chính nhân sự và quản lý hệ thống máy tính và dữ liệu của công ty. o Phòng Kế Toán: (1 kế toán trưởng và 3 nhân viên kế toán) – Phòng Kế Toán có chức năng thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp dụng hệ thống thu thập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính. – Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty. – Cân đối sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, quyết toán thuế theo quy định của nhà nước. – Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính. Theo dõi lợi nhuận, chi phí và lương thưởng của nhân viên. – Đáp ứng các mục tiêu cho tài chính kế toán bằng cách dự báo những yêu cầu. – Tránh vi phạm pháp luật bằng cách tìm hiểu các luật hiện tại và đề xuất, thực hiện luật kế toán, đề nghị các thủ tục mới. – Điều phối việc tập hợp, cũng cố đánh giá dữ liệu tài chính. Duy trì và kiểm soát các thủ tục chính sách kế toán. – Lưu trữ, theo dõi và thanh lý các hợp đồng, kiểm tra, rà soát, ghi chép chứng từ kế toán đầy đủ và chính xác, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp. 5

9. thuế Nhìn chung, như mọi công ty sản xuất khác, thu nhập Công ty là doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tỷ trọng doanh thu từ bán hàng và cùng cấp dịch vụ luôn chiếm trên 99%. Đây là một tín hiệu tốt, cho thấy công ty đang tập trung vào ngành nghề sản xuất kinh doanh chính, không đầu tư dàn trải. Qua bảng số liệu cho thấy doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm vào năm 2024 so với năm 2014, giảm -3,621,873,986đồng, giảm 4%. Nguyên nhân là do thị trường nguyên vật liệu năm 2024 gặp nhiều khó khăn, hoạt động nhập khẩu sụt giảm đáng kể. Sang năm 2024 doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 84,567,678,906 vào năm 2024 lên mức 97,341,753,457 tăng 12,774,074,551tức 15%. 1.1.3.2. Định hướng phát triển Trước tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các Doanh nghiệp cùng ngành kinh doanh cung cấp dịch vụ vận chuyển, Công ty đã đưa ra định hướng cho sự phát triển của công ty những năm tới như sau: Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ vật vận chuyển, đâu tư bất động sản, tiến hành nghiên cứu nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng. Tiếp tục mở rộng thị trường bán hàng, khai thác thị trường cả nước, mở rộng thị trường thêm các kênh phân phối sang các khu vực lân cận… Duy trì và củng cố mối quan hệ tốt với nhà sản xuất, nhà cung cấp, khách hàng, chủ động nắm bắt nhu cầu thị trường. Có những chế độ đãi ngộ tốt với cán bộ công nhân viên, đặc biệt là những công nhân viên có trình độ tay nghề,gắn bó với công ty. Tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp hơn nữa 1.2. Phòng Hành chính nhân sự của công ty Sebrina Holdings Việt Nam 1.2.1. Chức năng. – Phòng Tổ chức Hành chính có chức năng phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của lanh đạo Công ty cụ thể: – Tham mưu giúp Giám đốc công ty trong công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo, giải quyết các chế độ chính sách với người lao động, quản lý công tác hành chính quản trị, văn thư, lưu trữ, y tế và bảo vệ. – Giúp Giám đốc công ty trong lĩnh vực đối ngoại. 7

12. Chương 2. CÁC NGHIỆP VỤ QUẢN TRỊ HÀNH CHÍNH PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ 2.1. Công tác soạn thảo, ban hành văn bản tại Phòng Hành chính nhân sự Sebrina Holdings Ltd 2.1.1. Quy trình soạn thảo văn bản Phòng Hành chính nhân sự Sebrina Holdings Ltd tất các văn bản ban hành đều phải thực hiện theo các văn bản quy định của nhà nước. Vì vậy khi soạn thảo văn bản công ty đều dựa trên các căn cứ pháp lý để soạn thảo ban hành văn bản sau: – Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2014. – Luật doanh nghiệp số 68/2024/QH13; – Điều lệ hoạt động của công ty (trong đó quyết định hình thức hoạt động của công ty). – Quy chế hoạt động sản xuât kinh doanh của công ty – Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của chính phủ về công tác văn thư – Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của chính phủ về công tác văn thư – Quyết định số: 206/ 2005/ QĐ-BQP ngày 20 tháng 12 năm về việc ban hành quy định ban hành và quản lý văn bản hành chính. – Thông tư số: 91/2012/TT-BQP ngày 26/7/2012 ban hành quy chế về công tác văn thư, lưu trữ và bảo mật tài liệu trong quân đội; – Thông tư số: 92/2012/TT-BQP ngày 26/7/2012 hướng dẫn về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính của các cơ quan, đơn vị trong quân đội; * Với lĩnh vực hoạt động là đầu tư và xây dựng cho nên tài liệu công ty hình thành mang tính chất chuyên môn đặc thù cao. Cho nên phần lớn tài liệu của các phòng ban sản sinh ra đều do cán bộ chuyên môn của từng phòng ban đó soạn thảo, đánh máy hoặc kết hợp với nhau trong quá trình giải quyết công việc dựa trên quy chế của từng phòng ban. Một số văn bản hành chính đơn giản như công văn, giấy mời, biên bản… có quy trình xây dựng và ban hành rất đơn giản, nhiều trường hợp có thể 10

14. trong quá trình soạn thảo ít khi dùng đến vì những văn bản có nội dung đơn giản đã được lãnh đạo định hướng ngay từ đầu. Bước 5: Trình duyệt bản thảo. Bản thảo sau khi soạn xong thì được trình cho người có thẩm quyền ký văn bản duyệt. Trước tiên là trình cho Trưởng phòng xem xét, sữa chữa bản thảo hoàn chỉnh. Sau đó sẽ được trình cho lãnh đạo quyết định. Lãnh đạo xem xét kĩ về nội dung, quyết định độ mật, khẩn (nếu có), phạm vi phổ biến của văn bản. Trường hợp sửa chữa, bổ sung bản thảo văn bản đã được duyệt phải báo cáo người duyệt văn bản xem xét, quyết định. Bước 6: Đánh máy, nhân văn bản. Sau khi bản thảo đã được duyệt thì cán bộ soạn thảo sẽ đánh máy văn bản đảm bảo đúng nội dung bản thảo và thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản. Khi đánh máy và nhân bản văn bản đảm bảo kịp thời gian, đúng số lượng quy định, quản lý chặt chẻ và tuyệt đối giữ gìn bí mật nội dung văn bản. Bước 7: Kiểm tra văn bản trước khi trình ký Văn bản khi được đánh máy và nhân bản xong thì Lãnh đạo, trưởng các ban, đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác nội dung văn bản và ký bảo đảm vào sau dấu chấm hết (./.) của văn bản. Sau đó văn bản được chuyển cho Cán bộ văn thư kiểm tra và xem xét lại lần cuối và ký tên đảm bảo chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản sau dấu chấm của chữ viết tắt tên người đánh máy và số lượng bản phát hành (ở nơi nhận) văn bản. Bước 8: Ký văn bản. Phòng Hành chính nhân sự Sebrina Holdings Ltd làm việc theo chế độ thủ trưởng nên thẩm quyền ký văn bản được thực hiện cụ thể: Giám đốc trực tiếp ký các văn bản do công ty ban hành. Các phó giám đốc ký thay (KT.) Tổng giám đốc những văn bản thuộc phần việc được phân công phụ trách. Trưởng các ban được ký thừa lệnh (TL.) vào một số loại văn bản đôn đốc, nhắc nhở công việc hành chính thông thường, những văn bản không phải để chỉ đạo hoặc các văn bản sao và được sự đồng ý của giám đốc công ty. Người ký văn bản đảm bảo đúng quyền hạn và chịu trách nhiệm hoàn toàn. Chữ ký đảm bảo đúng mẫu chữ ký đã đăng ký và đúng quy định. 12

15. Sau khi văn bản đã hoàn thiện đầy đủ về mặt thể thức và nội dung, có đầy đủ chữ ký thì chuyển đến cán bộ văn thư để phát hành văn bản. 2.1.2. Về thể thức hình thức, kỹ thuật trình bày văn bản Tại Phòng Hành chính nhân sự Sebrina Holdings Ltd việc soạn thảo văn bản được thực hiện theo Hướng dẫn số 42/HD-CNĐN ngày 07/11/2012 của Phòng Hành chính nhân sự Sebrina Holdings Ltd hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính được công ty thể chế hóa từ văn bản số 92/2012/TT-BQP ngày 26/7/2012 Đây là 2 yếu tố cơ bản nhằm nâng cao hiệu lực pháp lý thi hành văn bản, là cơ Công ty Sebrina Holdings Ltd Việt Nam để nâng cao hiệu suất, chất lượng soạn thảo và tính thẩm mỹ của văn bản ban hành nhằm tạo thuận lợi cho việc xử lý văn bản. Thể thức văn bản hành chính của Phòng Hành chính nhân sự Sebrina Holdings Ltd (Ví dụ mỗi thành phần được trình bày giống như văn bản thực tế) 1. Quốc hiệu, tiêu ngữ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 2. Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản – Đối với văn bản do Ban giám đốc công ty ban hành thì lấy tên chung. TẬP ĐOÀN SEBRINA HOLDINGS LTD Đối với văn bản do các ban, đơn vị trực thuộc công ty ban hành thì phía trên ghi tên công ty và ở phía dưới là tên của phòng, ban, đơn vị ban hành văn bản đó. TẬP ĐOÀN SEBRINA HOLDINGS LTD PHÒNG KỸ THUẬT 3. Số, ký hiệu văn bản. Số văn bản viết bằng chữa số Ả Rập, ký hiệu văn bản đặt sau số văn bản là chữ viết tắt của tên loại và cơ quan ban hành văn bản, được thể hiện theo thứ tự sau: Số: STT/ Tên loại – tên công ty Số: 25/BC-CNĐN 4. Địa danh, ngày tháng ban hành văn bản. – Địa danh: trụ Công ty Sebrina Holdings Ltd Việt Nam chính nơi ban hành văn bản. – Ngày tháng năm của văn bản là ngày chính thức văn bản được ký ban hành. Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2024 5. Tên loại văn bản và trích yếu nội dung. 13

16. – Văn bản có tên loại: là tên văn bản được ban hành QUYẾT ĐỊNH Giao nhiệm vụ thi công công trình: Nhà ở 34/Phạm Ngũ Lão Hạng mục: Nhà nghỉ giải lao giữa ca – Văn bản không có tên loại văn bản: trình bày dưới số và ký hiệu của văn bản V/v mượn phòng để sử dụng thi công công trình 6. Nội dung văn bản. – Được trình bày đầy đủ, chính xác về thông tin, đúng quy định và thẩm quyền của nhà nước và quy chế quy định của công ty chủ quản cấp trên. Sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản,dễ hiểu, phù hợp với hình thức văn bản sử dụng. 7. Thể thức đề ký văn bản. – Cấp trưởng ký trực tiếp: GIÁM ĐỐC Hoàng Nguyễn Sơn – Cấp phó ký thay: PHÓ GIÁM ĐỐC …………………. – Cấp dưới một cấp ký thừa lệnh: KẾ TOÁN TRƯỞNG ……………………. – Hiện tại công ty công ty chỉ áp dụng 3 hình thức đề ký văn bản trên không có áp dụng đề ký thừa ủy quyền (TUQ.) 8. Đóng dấu trên văn bản. Công ty công ty đang sử dụng các loại dấu sau: dấu công ty, dấu tên. Tùy vào thực tế văn bản ban hành mà đóng dấu cho đảm bảo tính hợp pháp, quy chế quy định. 9. Nơi nhận văn bản. 14

18. Điều 2. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC VỊ TRÍ LÃNH ĐẠO TRONG CÔNG TY – Giám đốc là người quản lý điều hành cao nhất hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT Công ty và các cổ đông trong Công ty về toàn bộ hoạt động này; – Phó Giám đốc trợ giúp cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những nhiệm vụ, công tác đã được phân công, đã được ủy quyền quyết định; – Giám đốc chi nhánh là người quản lý điều hành cao nhất tại chi nhánh phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những nhiệm vụ, công tác đã được phân công, đã được ủy quyền quyết định; – Các Trưởng/phó phòng chịu trách nhiệm trực tiếp cho PGĐ hoặc GĐ của đơn vị phụ trách và trợ giúp tích cực cho BGĐ về chuyên môn nghiệp vụ của chức năng được phân công phụ trách. Đề xuất lên Giám đốc để khen thưởng kỷ luật, bổ nhiệm, trả lương, chấm dứt HĐLĐ . . . đối với nhân sự thuộc phạm vi quản lý; – Các trưởng phòng, cũng như CBCNV của Công ty được quyền đề đạt trình bày ý kiến của mình, hoặc tập thể trước quyết định của GĐ. Nhưng vẫn phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định của GĐ khi chưa có ý kiến gì khác của GĐ hoặc ý kiến của cấp trên có thẩm quyền; – Riêng KTT, ngoài việc chấp hành chỉ đạo mệnh lệnh của GĐ như các trưởng phòng, còn được thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo Luật kế tóan và báo cáo với HĐQT khi ý kiến của mình trái với ý kiến chỉ đạo của GĐ. Điều 3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC PHÒNG BAN TRONG CÔNG TY – Quan hệ giữa các phòng ban nghiệp vụ Là mối quan hệ phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phân công, cùng nhau hợp tác để thực hiện mục tiêu chung. Trong trường hợp chưa có sự thống nhất trong việc phối hợp thì quyết định của GĐ là ý kiến cuối cùng; – Các phòng ban nghiệp vụ là những bộ phận tham mưu, giúp việc cho GĐ trong các chỉ đạo điều hành mặt chuyên môn tại Công ty. Mối quan hệ giữa các phòng ban nghiệp vụ với đơn vị sản xuất là mối quan hệ bình đẳng tôn trọng lẫn nhau. Điều 4. QUY ĐỊNH PHÂN CẤP KÝ CÁC VĂN BẢN GIẤY TỜ – Tất cả các giấy tờ, công văn, tài liệu, số liệu báo cáo của các phòng ban, đơn vị sản xuất trước khi trình BGĐ, đều có chữ ký của trưởng phòng trên công văn, 16

19. tài liệu . . . và chịu trách nhiệm với nội dung của công văn, tài liệu đó. Điều 5. QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG – Được hưởng lương theo mức thoà thuận với công ty lúc mới được tiếp nhận – Sau thời gian thực tập, nếu được tiếp nhận thì sẽ được ký hợp đồng lao động thời hạn ít nhất là một năm. – Tối thiểu được hưởng các chế độ về bảo hiểm, và chế độ khác theo quy định của pháp luật hiện hành. – Thời gian lên lương được căn cứ vào khung bậc lương chung của công ty, trường hợp những cá nhân có đóng góp lớn thì theo quyết định của Ban Giám đốc. – Phụ cấp đối với nhân viên trực vào ngày lễ tết: Mỗi ngày trực sẽ được thanh toán 150.000đ đối với nhân viên gián tiếp hoặc 100.000đ đối với nhân viên trực tiếp. – Chi phí đi công tác theo quyết định của công ty: Cấp bậc Phạm vi Phí/ngày Nhân viên Trong nước 200.000 đ Nước ngoài 500.000 đ TPP Trong nước 300.000 đ Nước ngoài 700.000 đ GĐ, GĐCN, KTT Trong nước 500.000 đ Nước ngoài 800.000 đ Ngoài ra còn được thanh toán chi phí đi lại và khách sạn – Nghỉ theo chế độ: Lý do Số ngày nghỉ Ghi chú Theo qui định của NN 9 Tết AL (4 ngày), Tết DL, Giỗ tổ, 30/4, 1/5, 2/9 Đau ốm Theo chỉ định của Dài hơn 15 ngày sẽ không được hưởng lương hiệu quả.Cưới hỏi, ma chay 3 Chế độ phép 12 Sẽ không được thưởng cuối năm phầnlương phép.Sinh nở 6 tháng Không hưởng lương hiệu quả và thưởng theo tỷ lệ thời gian nghỉ/t.gian làm việc- Cơ sở tính lương: 17

20. Bộ phận Cách tính lương Đội xe Lương cơ bản + % Lương theo doanh thu dịch vụ cung cấp Sà lan Lương cơ bản và tối thiểu 50% lương hiệu quả theo quyết định của BGĐNhân viên gián tiếp Lương cơ bản và tối thiểu 100% lương hiệu quả theo quyết định của BGĐ- Mức lương tối thiểu khi thử việc như sau: Trình độ Loại hình công việc Mức lương thử việc Trên Đại học Trực tiếp Gián tiếp Mức lương tối thiểu theo qui định hiện hành của Nhà nước & Qui định của Công ty Đại học Trực tiếp Gián tiếp Mức lương tối thiểu theo qui định hiện hành của Nhà nước & Qui định của Công ty Cao đẳng Trực tiếp Gián tiếp Mức lương tối thiểu theo qui định hiện hành của Nhà nước & Qui định của Công ty Dưới cao đẳng Trực tiếp Gián tiếp Mức lương tối thiểu theo qui định hiện hành của Nhà nước & Qui định của Công ty Được phụ cấp thêm tiền ăn ca theo mức chung của công ty. – Thời gian thực tập tối đa là 3 tháng, tối thiểu là 1 tháng. – Sau thời gian thực tập nếu được nhận thì sẽ được hưởng lương chính thức và lương hiệu quả. – Trường hợp nhân viên mới tiếp nhận nhưng đã có kinh nghiệm sâu sắc về lĩnh vực công việc phụ trách thì có thể bỏ qua thời gian thực tập theo như quyết định của Ban giám đốc. Điều 6. NỘI QUY, KỶ LUẬT VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI – Thời gian làm việc hàng ngày đối với nhân viên văn phòng là từ 8 giờ sáng đến 5 giờ 30′ chiếu. Đối với nhân viên trực tiếp thì theo sự phân công công việc của Trưởng phòng. – Mọi nội dung trong qui chế này được hiểu tương đương với kỷ luật lao động của Công ty. Những nội dung trong quy chế nếu trái với pháp luật hiện hành thì nội dung của luật sẽ được dẫn chiếu tuy nhiên không làm mất đi hiệu lực của những nội dung khác trong quy chế này. – Mọi CBCNV làm việc cho công ty theo hợp đồng lao động ký kết thì 18

21. mặc nhiên phải chịu sự điều chỉnh của quy chế này. – Người vi phạm quy chế sẽ chịu sự kỷ luật tương ứng theo từng mức độ như sau:  Bị Nhắc nhở, khiển trách  Bị chuyển bộ phận công tác và bị hạ mức thu nhập, thưởng  Bị sa thải cùng với các chế độ theo luật hiện hành – Những vi phạm dẫn đến kỷ luật như sau:  Không chấp hành mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp;  Làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản do công ty giao quản lý, khai thác hoặc tiêu hao nguyên nhiên liệu, vật tư quá định mức cho phép thì tuỳ trường hợp phải bồi thường thiệt hại một phần hay toàn bộ theo thời giá thị trường  Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của công ty;Người lao động đang chấp hành kỷ luật nhưng tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật;  Người lao động tự ý bỏ việc 7 ngày trong một tháng hoặc 20 ngày trong một năm mà không có lý do chính đáng. – Xem xét giảm mức độ bồi thường thiệt hại: * Do vô ý mà gây ra thiệt hại; * Gây thiệt hại để hạn chế hoặc ngăn cản những thiệt hại khác * Thiệt hại xảy ra quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của người gây hiệt hại. – Vi phạm và mức xử lý: Lỗi vi phạm Hình thức xử lý 19

22. Đi làm không đúng giờ và không lý do, không báo cáo về lãnh đạo trực tiếp – Lần đầu: Nhắc nhở – 2-3 lần/tuần: Kiểm điểm – Trên 3 lần/tuần: Giảm 50% lương năng suất tháng – Trên 5 lần/tháng: Giảm 100% lương năng suất, hạ 1 bậc lương – Trên 10 lần/tháng hoặc 20 lần/năm: Buộc thôi việc Nghỉ việc – Đến 2 ngày: Nhắc nhở, kiểm điểm – Đến 5 ngày/năm: Giảm 25% thưởng – Đến 10 ngày/năm: Giảm 50% thưởng – Trên 15 ngày/năm: Hạ 1 bậc lương hoặc buộc thôi việc Không chấp hành mệnh lệnh cấp trên – Lấn đầu: Nhắc nhở – Lần 2: Kiểm điểm + Giảm 25% thưởng/năm – Lần 3: Kiểm điểm + Giảm 50% thưởng/năm – Lần 4: Buộc thôi việc Làm mất hoặc hư hỏng tài sản – Bồi thường thiệt hại, mức miễn giảm tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể do Trưởng phòng kiến nghị để GĐ duyệt – Trường hợp thiệt hại lớn thì HĐQT sẽ quyết định Gây gổ, đánh nhau trong phạm vi hoạt động công – Làm kiểm điểm, hạ 1 bậc lương – Tái phạm sẽ bị buộc thôi việc Cờ bạc, nhậu nhẹt trong phạm vi công ty – Lần đầu: Nhắc nhở – Lần 2: Kiểm điểm – Lần 3: Kiểm điểm + giảm 5% thưởng/năm Gây mất đoàn kết trong công ty – Lần đầu: Nhắc nhở – Lần 2: Kiểm điểm – Lần 3: Hạ một bậc lương ĐIỀU 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH: – Quy chế tổ chức hoạt động của Công ty đã đựơc Hội đồng quản trị Công ty thông qua tại cuộc họp ngày 15 tháng 05 năm 2010 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. HĐQT Công ty giao cho Giám đốc tổ chức triển khai thực hiện quy 20

23. chế này; – Các trưởng phòng ban có trách nhiệm phổ biến nội dung quy chế này đến các CBCNV trong đơn vị và tổ chức thực hiện quy chế này ở từng bộ phận; – Các phòng ban trực thuộc Công ty có trách nhiệm phối hợp thực hiện quy chế này; – Việc thay đổi nội dung của Quy chế này phải được Hội đồng quản trị Công ty họp xét duyệt thông qua. – Những bổ sung, sửa chữa đối với Quy chế này phát sinh trong quá trình thực hiện sẽ có giá trị hiệu lực thi hành như Quy chế này. 2.2.Quản lý văn bản đi Theo thẩm quyền ban hành văn bản, công ty được phép ban hành các loại văn bản sau: Quyết định, tờ trình, thông báo, báo cáo, công văn hành chính, hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, biên bản, đề án, các nội qui, qui chế, điều lệ hoạt động của đơn vị. Tất cả các loại văn bản đều được đánh số theo dõi chung vào sổ công văn đi của văn thư, cụ thể: – Năm 2014 ban hành 427 văn bản. – Năm 2024 ban hành 503 văn bản. – Năm 2024 ban hành 613 văn bản. Đối với những văn bản quan trọng như: Điều lệ, kế hoạch năm, đề án… trước khi trình duyệt nội dung bộ phận chịu trách nhiệm soạn thảo phải xin ý kiến lãnh đạo tổ chức các cuộc họp để lấy ý kiến đóng góp cho bản dự thảo. Bước 1: Kiểm tra thể thức, hình thức kỹ thuật trình bày văn bản và ghi số, ngày tháng năm văn bản, đăng ký và đóng dấu văn bản * Kiểm tra thể thức, hình thức kỹ thuật trình bày và ghi số ngày tháng năm văn bản + Kiểm tra thể thức hình thức kỹ thuật trình bày văn bản Văn bản sau khi đã được lãnh đạo công ty ký thì đưa cho bộ phận văn thư hoàn tất thủ tục phát hành. Tại đây văn thư có trách nhiệm kiểm tra lần cuối về hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Nếu phát hiện thấy văn bản sai thể thức, không đúng quy định thì yêu cầu cán bộ chuyên môn sữa chữa lại trước khi ban hành. + Ghi sổ, ngày tháng văn bản 21

24. Tất cả văn bản do công ty phát hành thì mỗi một văn bản được ghi một số và một ngày tháng nhất định do cán bộ văn thư ghi. – Số của văn bản là số thứ tự đăng ký các loại văn bản do công ty ban hành trong một năm: do công ty mới thành lập, quy mô nhỏ nên trong nămcông tychỉ ban hành văn bản với số lượng ít trung bình 100 văn bản một năm cho nên cán bộ văn thư sử dụng phương pháp đánh số tổng hợp đó là đánh số chung cho tất cả các loại văn bản đi (trừ các hợp đồng chứng từ kế toán thì sẽ do cán bộ phòng ban soạn thảo tự đánh số và đăng ký quản lý tại phòng ban mình rồi chuyển xuống cho văn thư đóng dấu). – Tất cả các văn bản đi của công ty đều tập trung tại bộ phận văn thư để lấy số theo hệ thống số chung, số được đánh liên tục từ số 01 vào ngày đầu năm cho đến số cuối cùng kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. – Việc đánh số cho văn bản hành chính được công ty trình bày và sắp xếp như sau: số thứ tự của văn bản/viết tắt tên loại – viết tắt tên công ty, đơn vị ban hành. – Ghi ngày tháng cho văn bản: ngày tháng ghi trên văn bản là ngày văn bản được ban hành và có hiệu lực pháp lý được đăng ký trong sổ đăng ký văn bản đi tại văn thư do nhu cầu giải quyết công việc và điều kiện thực tế của công tythì hầu hết các văn bản khi ban hành đều được cán bộ soạn thảo và đánh máy sẵn luôn ngày tháng cho văn bản. * Đăng ký văn bản đi. Với số lượng văn bản phát hành trong năm ít nên phòng Hành chính nhân sự Sebrina Holdings Ltd sử dụng phương pháp đăng ký truyền thống là đăng ký văn bản đi bằng cách lập sổ đăng ký. Căn cứ vào tình hình thực tế và tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, giải quyết công việc thì cán bộ văn thư lập các loại sổ sau: Sổ đăng ký công văn đi: Dùng để đăng ký cho tất cả các loại văn bản do công ty phát hành (kể cả văn bản mật đi) và được dùng làm sổ chuyển giao văn bản đi luôn. Số đăng ký cấp giấy giới thiệu. Mẫu số đăng ký công văn đi được mà công ty đang áp dụng thực hiện là theo mẫu thống nhất HTQLCL ISO 9001:2008 để việc đăng ký văn bản đi đạt hiệu quả. Mẫu số đăng ký công văn đi Bìa sổ: 22

25. – Phần đăng ký bên trong sổ: Áp dụng theo Thông tư số: 91/2012/TT-BQP Sau khi đăng ký văn bản đi xong thì văn thư tiến hành nhân bản bằng cách photo ra nhiều bản theo đúng số lượng và thời gian đã xác định ở phần nơi nhận của văn bản đi. * Đóng dấu văn bản. Công ty bao gồm các loại dấu là: dấu công ty, dấu tên. Đóng dấu lên văn bản được văn thư thực hiện khi văn bản đã có chữ ký hợp lệ của lãnh đạo công ty. Dấu được đóng ngay ngắn, rõ rãng, đúng mẫu mực, trùm lên 1/3 chữ ký về phía bên trái của văn bản. 23 ST T Số, ký hiệu văn bản đi Ngày ban hành Tên loại và Trích yếu nội dung Số lượng bản Số lượng tờ Độ mật Lưu Nơi nhận Ký nhận Ghi chú 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 CÔNG TY SEBRINA HOLDINGS LTD C NG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VI T NAMỘ Ộ Ủ Ệ Đ c l p – T do – H nh phúcộ ậ ự ạ SỔ ĐĂNG KÝ CÔNG VĂN ĐI Ngày b t đ u: …../……./……ắ ầ Ngày k t thúc:…../……/…….ế Quy n s : …ể ố

26. Dấu treo được văn thư đóng lên phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu treo được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên công ty hoặc tên phụ lục ( Ví dụ: chứng từ kế toán… ). Dấu giáp lại được văn thư đóng lên các văn bản, tài liệu chuyên nghành. Được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy (Ví dụ: Hợp đồng kinh tế… ). Bước 2: Chuyển và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. + Chuyển phát văn bản đi. Căn cứ vào địa chỉ nơi nhận văn bản thì văn thư có thể chuyển trong hoặc ngoài cơ quan công ty. – Đối với những văn bản chuyển giao trong nội bộ công ty như cho các ban, đội thì do số lượng ít nên văn thư dùng sổ đăng ký văn bản đi làm sổ chuyển giao văn bản luôn. Khi chuyển văn bản đến cá nhân thì cán bộ văn thư yêu cầu ký nhận vào sổ để đảm bảo quản lý chặt chẽ văn bản đi và là cơ Công ty Sebrina Holdings Ltd Việt Nam pháp lý chính xác khi cần thiết. – Đối với những văn bản chuyển ra ngoài công ty như là gửi cho cơ quan cấp trên, các chủ đầu tư….thì trước hết cán bộ văn thư gửi qua fax hoặc bằng máy quét (scan) rồi chuyển qua mạng đến nơi nhận sau đó bao gói văn bản chính chuyển qua đường bưu điện. Văn thư lựa chọn bì phù hợp với đặc điểm văn bản sau đó cho văn bản vào bì và điền đầy đủ thông tin địa chỉ nơi nhận văn bản lên bì văn bản. – Đối với việc chuyển phát văn bản có nội dung “mật”; “tối mật”; “tuyệt mật” và nội dung quan trọng thì làm các bước tương tự như văn bản thường nhưng đảm bảo bí mật, thời gian và kèm theo phiếu gửi khi gửi văn bản đi. + Theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. Các văn bản sau khi hoàn tất thủ tục sẽ được chuyển giao bằng nhiều hình thức khác nhau: Dù bất kỳ hình thức nào thì văn thư vẫn phải theo dõi việc chuyển phát văn bản đi bằng cách gọi điện thoại đến xác nhận xem nơi nhận đã nhận văn bản chưa cụ thể: Nếu văn bản gửi qua máy Fax mà nơi nhận chưa nhận được thì văn thư có trách nhiệm Fax lại,… Nếu phát hiện thấy văn bản gửi qua đường bưu điện bị thất lạc thì văn thư báo cáo cho Trưởng ban để xem xét giải quyết dồng thời tìm cách nhanh nhất để giải quyết văn bản khác thay thế văn bản đã bị thất lạc. Bước 3: Lưu và lưu đính chính văn bản đi 24

27. + Nguyên tắc bản lưu Trong quá trình hoạt động giải quyết công việc công ty ban hành các văn bản gửi đi. Thì tất cả các văn bản này đều phải lưu lại 2 bản: 01 bản lưu tại văn thư, 01 bản lưu trong hồ sơ công việc của cán bộ chuyên môn nơi trực tiếp theo dõi giải quyết công việc. Bản lưu ơ văn thư là bản gốc có chữ ký trực tiếp của lãnh đạo và được đóng dấu đỏ. Ngoài ra văn thư còn lưu lại những file văn bản điện tử đã scan trên máy. Vì vậy cán bộ văn thư có trách nhiệm sắp xếp các văn bản đi sao cho khoa học dễ tra tìm. + Cách săp xếp bản lưu. – Đối với Văn bản đi bằng giấy thì do đánh số tổng hợp nên cán bộ văn thư cũng sắp xếp văn bản chung gọi là tập lưu chung. Tập lưu văn bản đi được văn thư săp xếp theo năm. Cuối mỗi năm cán bộ văn thư tiến hành sắp xếp các văn bản lưu như sau: Các văn bản có số nhỏ, ngày tháng ban hành sớm sắp xếp xuống dưới; Văn bản có số lớn, ngày tháng ban hành muộn sếp trên, (sắp xếp theo trình tự đăng ký văn bản ). – Đối với văn bản điện tử sau khi dùng máy quyét (scan) được chuyển thành file thì văn thư tạo Folder tên công văn đi trong Folder đó tại các Folder các tháng nhỏ hơn (từ tháng 01 đến tháng 12). Nên trong 01 tháng sẽ lưu các file văn bản đã phát hành. + Bảo quản và sử dụng văn bản lưu. Cuối mỗi ngày cán bộ văn thư tiến hành lưu văn bản vào các file cụ thể là bấm lỗ cho vào file và sắp xếp cho vào vào tủ để tiện cho việc quản lý chặt chẽ, khai thác sử dụng được kịp thời khoa học. + Đính chính văn bản: Văn bản sau khi ban hành có sai sót về nội dung thì được chỉ huy cơ quan, đơn vị ban hành văn bản có hình thức văn bản tương đương để đính chính. Nếu Văn bản sai sót về thể thức và kỹ thuật trình bày thì trình chỉ huy công ty ban hành văn bản để đính chính. * Sơ đồ quy trình soạn thảo, ban hành văn bản và giải quyết văn bản đi của Công ty Sebrina Holdings Ltd theo hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001:2008.  Áp dụng cho tài liệu đi gồm có: + Công văn, thư, Fax, Email + Hợp đồng – theo quy trình kiểm soát hợp đồng 25

29. 7 8 – Giám đốc – Văn thư Văn thư 2.3.Quản lý và giải quyết văn bản đến Tất cả các công văn, tài liệu gửi đến công ty đều được theo dõi chung tại 2 sổ đăng ký công văn đến: 1 sổ theo dõi công văn đến của các đơn vị trong Công ty, 1 sổ theo dõi công văn đến của các cơ quan bên ngoài. Không phân theo từng đơn vị cụ thể. – Năm 2014 tiếp nhận 539 văn bản – Năm 2024 tiếp nhận 507 văn bản – Năm 2024 tiếp nhận 594 văn bản. Bước 1: Tiếp nhận văn bản đến * Tiếp nhận và kiểm tra bì văn bản đến Văn bản đến công ty được chuyển đến từ nhiều đường khác nhau như: văn bản được gửi trực tiếp đến công ty, văn bản gửi qua bưu điện, văn bản gửi qua máy fax, văn bản chuyển qua mạng. Dù văn bản gửi bằng hình thức nào thì văn thư công ty cũng phải tiếp nhận kiểm tra văn bản đến. Đối với văn bản đến gửi trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện khi tiếp nhận văn thư kiểm tra đối chiếu số lượng, tình trạng bì, nơi nhận, dấu niêm phong rồi mới ký nhận. Nếu phát hiện không còn nguyên vẹn, đến muộn thì lập biên bản theo mẫu quy định sau đó Báo cáo cho trưởng ban và nơi gửi văn bản biết. Đối với văn bản gửi qua máy Fax cán bộ văn thư kiểm tra số lượng trang của văn bản và gọi điện đến nơi gửi để xác nhận hoặc yêu cầu họ gửi lại đối với những văn bản bị mờ chữ hay không có gì. Đối với văn bản gửi qua mạng: hàng ngày văn thư thường xuyên truy cập Gmail chung của công ty để kịp thời tiếp nhận, xử lý văn bản đến. Tiến hành kiểm tra tính xác thực về nguồn gốc nơi gửi và sự toàn vẹn của văn bản. Trường hợp phát hiện văn bản 27 Chuy n n i nh n vàể ơ ậ l u trư ữ

30. không thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc văn bản đến không toàn vẹn (đã bị sữa đổi) thì văn thư thông báo cho nơi gửi và báo cáo cho Trưởng ban xem xét, giải quyết. * Sau khi tiếp nhận và kiểm tra bì văn bản thì văn thư tiến hành phân loại và bọc bì văn bản. + Phân loại bì văn bản. Bước 1: Phân văn bản đến thành 2 nhóm. – Nhóm văn bản, giấy tờ gửi đến cho Công ty Sebrina Holdings Ltd tại chúng tôi – Nhóm sách báo, tài liệu, thư từ riêng: loại này chuyển thẳng đến đến cá nhân hoặc các phòng ban trong công ty. Bước 2: Tiếp tục chia nhóm văn bản, giấy tờ gửi đến thành 2 loại. – Loại gửi đến cho công ty thì bóc bì (trừ văn bản mật) – Loại văn bản gửi đích danh người nhận, văn thư không bóc bì mà chuyển trực tiếp cho người nhận. + Bóc bì văn bản đến. Khi tiến hành bóc bì văn bản thì không làm mất số, ký hiệu văn bản, tên địa chỉ cho cơ quan gửi, dấu bưu điện. Khi bóc bì văn thư đối chiếu văn bản với bì nếu trường hợp không khớp các thông tin hoặc gửi nhầm thì làm thủ tục gửi trả lại. Các bì văn bản có đóng dấu chỉ mức độ khẩn thì văn thư tiến hành bóc bì ngay sau khi nhận, với văn bản mật thì chỉ đăng ký các thông tin ngoài bìa văn bản sau đó văn bản và bì văn bản được chuyển ngay cho lãnh đạo giải quyết kịp thời. * Đóng dấu đến, ghi số, ngày tháng đến. Sau khi mở lấy văn bản ra khỏi bì, đối với bản Fax thì văn thư phô tô thành bản và tiến hành đóng dấu đến, ghi sổ ngày tháng đến. Dấu đến được văn thư đóng ngay ngắn rõ ràng vào khoảng trống dưới số, kí hiệu văn bản (đối với những văn bản có ghi tên loại) hay dưới trích yếu nội dung (đối với công văn) hoặc nếu vị trí này không còn chỗ trống thì đóng sang vị trí trống dưới địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản. – Mẫu dấu đến: 28 CÔNG TY SEBRINA HOLDINGS CÔNG VĂN Đ NẾ S :……Ngày…../……/……ố

31. Bước 2: Đăng ký văn bản đến Công ty Sebrina Holdings Ltd Việt Nam áp dụng hình thức đăng ký văn bản đến theo phương pháp truyền thống là đăng ký văn bản bằng sổ, Phòng Hành chính nhân sự đại diện tại Việt Nam tuy còn mới nhưng đã tiếp nhận khoảng gần 300 văn bản đến các loại bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản chuyên ngành. Căn cứ vào tình hình thực tế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, giải quyết văn bản thì văn thư lập: Sổ đăng ký công văn đến: dùng để đăng ký tập trung thống nhất cho tất cả loại văn bản (kể cả văn bản mật) đến công ty và dùng làm sổ chuyển giao văn bản luôn. Mẫu sổ đăng ký văn bản đến được áp dụng và thực hiện theo mẫu thống nhất và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 để việc quản lý văn bản đến được chặt chẽ, khoa học Mẫu sổ đăng ký văn bản đến: – Bìa sổ: 29 CÔNG TY SEBRINA HOLDINGS VI T NAMỆ C NG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VI T NAMỘ Ộ Ủ Ệ Đ c l p – T do – H nh phúcộ ậ ự ạ SỔ ĐĂNG KÝ CÔNG VĂN Đ NẾ Ngày b t đ u: ……/……/……ắ ầ Ngày k t thúc:…../……/…….ế Quy n s : ……ể ố Năm: …….

32. – Phần đăng ký văn bản đến: Áp dụng theo Thông tư số: 91/2012/TT-BQP Việc đăng ký văn bản đến sau khi tiếp nhận thì cán bộ văn thư đăng ký từ cột 1 đến cột 8 còn các cột còn lại sẽ đăng ký hoàn tất sau khi nhận được ý kiến phân phối, giải quyết văn bản của lãnh đạo. Bước 3: Trình và chuyển giao văn bản đến. * Trình văn bản đến. Văn bản sau khi đăng ký thì cán bộ văn thư trình trực tiếp cho lãnh đạo công ty xem xét cho ý kiến phân phối giải quyết. Khi trình cán bộ văn thư cho tất cả các văn bản vào” cặp trình văn bản đến” và trình mọi thời điểm trong giờ làm việc. Lãnh đạo công ty căn cứ vào nội dung văn bản, quy chế làm việc của công ty, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty để phân văn bản cho cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân chịu trách nhiệm giải quyết. Ý kiến phân phối được lãnh đạo ghi trực tiếp lên văn bản hoặc vào phiếu giải quyết văn bản. Sau khi có ý kiến phân phối, chỉ đạo giải quyết của lãnh đạo thì cán bộ văn thư tiến hành đăng ký hoàn thành các cột còn lại trong sổ đăng ký công văn đến. * Chuyển giao văn bản đến. Văn bản đến sau khi có ý kiến phân phối, chỉ đạo giải quyết của lãnh đạo công ty thì văn thư phô tô văn bản ra chuyển cho cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm giải quyết còn đối với đội công trường ở xa văn thư dùng máy quét scan chuyển thành file rồi gửi qua mail hoặc chuyển bằng máy Fax để đảm bảo thời gian giải quyết công việc. Do hàng năm văn bản đến công ty với số lượng ít nên để tiện cho việc quản lý văn bản thì cán bộ văn thư công ty dùng sổ đăng ký văn bản đến để chuyển giao văn bản luôn. Bước 4: Giải quyết văn bản đến 30 Sốđế n Ngày đến Số văn bản Ngày văn bản Cơ quan ban hành Trích yếu nội dung Số lượng bản Số lượng tờ Độ mật Lưu hồ sơ số Nơi nhận Ký nhận Ghi chú 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13

35. 5 Người được giao nhiệm vụ 2.4. Quản lý và sử dụng con dấu Con dấu được sử dụng trong các cơ quan, đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội, các lực lượng vũ trang và một số chức danh… khẳng định giá trị pháp lý của văn bản, thủ tục hành chính trong quan hệ giao dịch giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dân. Để thực hiện nghiêm chỉnh công tác này, ngày 22 tháng 9 năm 1963, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 62/CP quy định về việc quản lý và sử dụng con dấu. Trên cơ Công ty Sebrina Holdings Ltd Việt Nam Nghị định này ngày 16 tháng 5 năm 2001 Giám đốc Công ty Sebrina Holdings Ltd Việt Nam đã ký Quyết định số 31/SDCCC- TCHC ban hành qui định việc quản lý và sử dụng con dấu của Công ty Sebrina Holdings Ltd Việt Nam. Con dấu của công ty là dấu tròn không mang hình quốc huy, dấu được đóng trùm lên 1/3 chữ ký về phía bên trái. Đối với một số văn bản như bản thảo, chương trình hội nghị …thì được đóng dấu treo ở trang đầu tiên góc trên bên trái của văn bản. Văn thư cơ quan là người trực tiếp quản lý con dấu và phải chịu trách nhiệm về việc đóng dấu vào văn bản. Khi các văn bản đã được lãnh đạo công ty ký duyệt và ban hành nhưng bắt buộc phải có chữ ký nháy của lãnh đạo phòng ban, đơn vị trực tiếp soạn thảo thì mới đóng dấu, nhất là các văn bản quan trọng như hợp đồng kinh tế, các chứng từ ngân hàng. Mọi văn bản trước khi đóng dấu đều được soát, xét kỹ về thể thức chữ ký của cấp có thẩm quyền để tránh đóng nhầm lẫn con dấu. Nếu phát hiện có trường hợp văn bản không đúng qui định thì văn thư phải báo cáo Phó Trưởng phòng phụ trách hành chính hoặc Trưởng phòng Tổ chức Hành chính để có biện pháp chấn chỉnh những thiếu sót đảm bảo việc quản lý và sử dụng con dấu theo đúng qui định. Con dấu của công ty được để đúng nơi quy định, bảo quản cẩn thận trong tủ có khoá. Không có hiện tượng đóng dấu khống. Ngoài ra công ty còn sử dụng một số con dấu như dấu chức danh, dấu tên, dấu đã thẩm định, dấu chỉ mức độ khẩn, mật … Trong trường hợp văn thư đi vắng thì phải bàn giao con dấu lại cho Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng hành chính. 2.5. Lập hồ sơ và lưu hồ sơ 33

38. dụng tài liệu còn các bộ thẻ, các bộ sách hướng dẫn khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ thì chưa có. Hiệu quả của việc tổ chức sử dụng tài liệu: + Giúp các cán bộ trong cơ quan có tài liệu nghiên cứu cải tiến khoa học kỹ thuật. + Giúp các phòng nghiệp vụ, các đơn vị, các đoàn thể có số liệu báo cáo tổng kết thành tích của cơ quan. + Lưu trữ còn quản lý 1300 hồ sơ cá nhân, sổ bảo hiểm xã hội, sổ lao động. Hồ sơ cá nhân thì thường xuyên được bổ sung các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, tăng lương. Giúp cho công tác giải quyết chế độ chính sách của người lao động theo đúng Luật lao động và chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước. 2.7. Hệ thống Iso Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại các cơ quan quản lý nhà nước đã và đang là xu thế tất yếu. Trong những năm qua Công ty Sebrina Holdings Ltd Việt Nam Tư pháp thường xuyên quan tâm thực hiện chính sách, mục tiêu chất lượng, áp dụng có hiệu quả các hệ thống, các quy trình đã ban hành kết hợp với việc thực hiện các thủ tục hành chính. Để đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và đảm bảo 100% thủ tục hành chính thực hiện tại Công ty Sebrina Holdings Ltd Việt Nam đều được đưa vào hệ thống quản lý chất lượng, Qua thực hiện và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng kết hợp với kiểm soát các thủ tục hành chính, các hoạt động của Công ty Sebrina Holdings Ltd Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng kể. Lãnh đạo Công ty Sebrina Holdings Ltd Việt Nam và các phòng chuyên môn, các bộ phận đã triển khai cho nhân viên đơn vị về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng kết hợp với kiểm soát các thủ tục hành chính, áp dụng các quy trình ISO trong quản lý, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; tổ chức việc xây dựng, áp dụng và cải tiến các quy trình làm việc để thực hiện tốt nhất nhiệm vụ được giao, tạo ra sản phẩm hành chính có chất lượng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Hàng năm, Lãnh đạo Công ty Sebrina Holdings Ltd Việt Nam đều ban hành mục tiêu chất lượng, kế hoạch khảo sát sự hài lòng của khách hàng, chương trình đánh giá nội bộ và thực hiện các thủ tục hành chính tại các phòng, đơn vị trực thuộc; triển khai lấy phiếu khảo sát sự hài lòng của khách hàng đối với công dân và tổ chức khi đến giao dịch tại Công ty Sebrina Holdings Ltd Việt Nam. Việc lấy phiếu được thực 36

39. hiện theo từng thời điểm khác nhau của các phòng thực hiện các sản phẩm giao dịch hành chính với công dân, tổ chức. Định kỳ mỗi năm tổ chức đánh giá nội bộ kết hợp với việc thực hiện các thủ tục hành chính tại các phòng và đơn vị trực thuộc ít nhất là một lần để xem xét sự phù hợp, phát hiện những điểm chưa phù hợp để tiếp tục duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng và cải cách thủ tục hành chính nhằm hoạt động ngày càng hiệu quả hơn, phục vụ yêu cầu chuyên môn tốt hơn. Các bộ phận, các phòng chuyên môn đã thực hiện việc sắp xếp tài liệu, lưu trữ hồ sơ theo “5 S” (sắp xếp, sàng lọc, sạch sẽ, săn sóc, sẵn sàng), đảm bảo khoa học và có hệ thống. Tài liệu được sắp xếp theo thời gian, thống nhất theo thứ tự các loại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ, lưu theo từng cặp hồ sơ công việc khác nhau, đảm bảo dễ lấy, dễ tìm và dễ thấy. SỐ HIỆU QT TÊN QUI TRÌNH QT-LƯU ĐỒ BIỂU MẪU .Zip .Doc QT.TCHC-01 Quản lý văn bản QT_LĐ-01 BM-01 BM-01 QT.TCHC-02 Xét duyệt chỉ tiêu tuyển dụng QT_LĐ-02 BM-02 BM-02 QT.TCHC-03 Tuyển dụng nhân sự QT_LĐ-03 BM-03 BM-03 QT.TCHC-04 Cấp và gia hạn thẻ BHYT cho người LĐ QT_LĐ-04 BM-04 BM-04 QT.TCHC-05 Báo tăng lao động cho BHXH QT_LĐ-05 BM-05 BM-05 QT.TCHC-06 Phân công hướng dẫn tập sự QT_LĐ-06 BM-06 BM-06 QT.TCHC-07 Gia hạn hợp đồng lao động QT_LĐ-07 BM-07 BM-07 QT.TCHC-08 Ký kết hợp đồng QT_LĐ-08 BM-08 BM-08 QT.TCHC-09 ………………… 2.8. Quản trị nhân sự 2.8.1. Quy trình tuyển dụng nhân sự của công ty Tuyển dụng nhân viên là quá trình không đơn giản, công việc này không những đòi hỏi phải có nghiệp vụ chuyên môn một cách khoa học mà còn phụ thuộc vào chính sách tuyển dụng nhân viên. Những chính sách tuyển dụng nhân viên thường được đề ra dựa trên những kế hoạch, chiến lược cũng như định hướng phát triển của đơn vị trong tương lai. Hoạt động tuyển dụng nhằm đem lại cho đơn vị một lực lượng lao động nhất định, phù hợp với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi các bộ phận có nhu cầu về dân sự thì sẽ gửi công văn đề xuất đến phòng kinh doanh. Sau khi nhận được công phòng Hành chính nhân sự kinh doanh sẽ kiểm tra xem các bộ phận có thật sự có nhu cầu tăng thêm nhân sự không. Nếu thật sự có nhu 37

41. đào tạo TH/KH 1 Đào tạo dài hạn – Cao học (tại chức) – Đại học (tại chức) – Cán bộ chuyên viên khối quản lý 3 75 2 Bối dưỡng nghiệp vụ – Bồi dưỡng kiễn thức cơ bản về đấu thầu – Kỹ năng giao tiếp và CSKH – Tập huấn chế độ kế toán DN mới và hướng dẫn 10 chuẩn mực ké toán mới – Quản lý dự án đầu tư – Tập huấn tiếp thị dịch vụ (tổ chức tại đơn vị) Tổng cộng – VTCM thực hiện – VTCM thực hiện – Sở XD CM 2 5 2 1 3 16 78,3 (Nguồn số liệu: của Phòng Tổ chức cán bộ – Lao động) a. Các lớp đào tạo dài hạn: + Lớp Đại học: Được thực hiện theo hình thức đào tạo tại chức, đào tạo trong lúc làm việc theo cách vừa học vừa làm (học một buổi, làm một buổi) và được tổ chức tại đơn vị gồm có các lớp sau: – Lớp Đại học kinh tế khóa (2014 – 2024): Đây là lớp học được tổ chức nhằm mục đích trang bị kiến thức quản lý, kinh tế cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt tại Công ty. Đối tượng học tập chủ yếu là Giám đốc, Phó giám đốc, Cán bộ quản lý khối phòng Hành chính nhân sự và các đơn vị sản xuất. Số lượng CB-CNV của Công ty Sebrina Holdings Ltd Việt Nam tham gia lớp học rất đông. 39

42. + Lớp Cao học: Trong những năm qua Công ty Sebrina Holdings Ltd Việt Nam có tổ chức 01 đợt bồi dưỡng kiến thức cho một số đối tượng CB-CNV được cử đi ôn thi đầu vào các lớp Cao học Quản trị kinh doanh. Tại TP HCM, Tuy nhiên số lượng CB-CNV thi đạt ít. Bên cạnh đó có một số CB-CNV trong đơn vị tự đăng ký ôn thi ở một số trường Đại học tại TP Hồ Chí Minh, khi đã chắc chắn được xét duyệt (hoặc thi đậu vào) học chính thức, người lao động có đề nghị với đơn vị cho phép đi học trong lúc làm việc. Nếu được sự chấp thuận từ phía đơn vị, người lao động cũng sẽ tập trung học mỗi năm 2 đợt giống như các lớp Đại học tại chức. Trong thời gian đi học, người lao động vẫn phải đảm nhiệm các công việc thuộc chức trách của mình. Tuy nhiên, số lao động đi học dạng này trong các năm qua còn rất ít, do hạn chế về trình độ cũng như gặp phải một số khó khăn về gia đình, công việc khi đi học. Số lượng CB-CNV đã qua các lớp Cao học tính đến thời điểm cuối năm 2024 là 05 người. b. Các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ngắn hạn: Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tại Công ty Sebrina Holdings Ltd Việt Nam trong năm 2024 thể hiện sự đa dạng ở nhiều lĩnh vực nghiệp vụ, từ nâng tin học đến các kỹ năng về chăm sóc khách hàng, tiếp thị dịch vụ, nghiên cứu thị trường. Do được tổ chức tập huấn với thời gian ngắn và tại đơn vị, nên những lớp bồi dưỡng này có số lượng học viên tham gia khá nhiều, nội dung chương trình theo sát với nhu cầu thực tế công việc của từng đối tượng tham gia học tập, đối tượng thực hiện giảng dạy có chọn lọc theo chọn lựa của đơn vị. 2.8.3. Tình hình phát triển nhân sự – Thực hiện các chính sách đãi ngộ, phúc lợi, khen thưởng hợp lý để tạo điều kiện gắn bó lâu dài của nhân viên với Công ty. – Tạo môi trường làm việc năng động, thân thiện với một nét văn hoá riêng biệt của công ty. . – Xây dựng và phát triển các các chính sách đề bạt – thăng tiến cho nhân viên tạo động lực phấn đấu và phát huy hết năng lực của mỗi cá nhân. – Tiến hành phân tích tình trạng nguồn nhân lực thường xuyên để đánh giá và cơ cấu lại sơ đồ tổ chức – hoạt động trong từng giai đoạn nhằm đảm bảo hệ thống luôn trong trạng thái hoạt động hiệu quả nhất. 40

Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Gia Lai

Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2024 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Công Văn 2914/ubnd-cn Ngày 29/5/2008 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Công Văn 686/ubnd-kt Ngày 20/2/2024 Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Ubnd Tỉnh Bình Dương “3090/ubnd-ktn”, 3414/ubnd-kt Ngày 18/6/2024 Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2024 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Văn Bản 686/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Van Bản 3917/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Phú Yên, Kh 759/kh-ubnd Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2024 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Đề án 3713 Của Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Mẫu Báo Cáo Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh Gia Lai, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Phú Yên, Văn Bản Ubnd Tỉnh Phú Thọ, Đề án Của Ubnd Tỉnh, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Kon Tum, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Chỉ Thị Số 06 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị Của Ubnd Tỉnh, Báo Cáo Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị 03 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Văn Bản Ubnd Tỉnh Hà Giang, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Văn Bản Ubnd Tỉnh An Giang, Đề án 3333 Của Ubnd Tỉnh Bến Tre, Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Đề án 844 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Đề án 500 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Văn Bản Ubnd Tỉnh Nghệ An, Đề án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Mẫu Tờ Trình Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh Lâm Đồng, Văn Bản Số 2702/ubnd-xd Tỉnh Yên Bái, Văn Bản Đề án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Chỉ Thị 534 Của Ubnd Tỉnh Hậu Giang, Mẫu Công Văn Ubnd Tỉnh, Mẫu Thông Báo Của Ubnd Tỉnh, Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Tờ Trình Gửi Ubnd Tỉnh, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Tờ Trình Ubnd Tỉnh, Qd 559-ubnd Tỉnh Đòng Nai, Chỉ Thị Số 25/ct-ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Kế Hoạch 566 Của Ubnd Tỉnh Hà Nam, Chỉ Thị Số 22 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Công Văn Ubnd Tỉnh Phú Yên, Công Văn Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị Số 10 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Chỉ Thị Số 10 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Tờ Trình Của Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị Số 10 Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Công Văn Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Kế Hoạch 566 Năm 2003 Của Ubnd Tỉnh, Ubnd Tỉnh Vĩnh Phúc, Ubnd Tỉnh Bình Dương, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị 03 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng Năm 2024, 06/2024 Ubnd Tỉnh Khánh Hào, 06/2024 QĐ-ubnd Tỉnh Khánh Hòa, Đề án 920 Của Ubnd Tỉnh Bình Thuận, Đơn Giá Ubnd Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Năm 2024, Ubnd Tỉnh Thanh Hóa Về Y Tế Trường Học, QĐ 26/2024 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Tờ Trình Xin Chủ Trương Ubnd Tỉnh, Đề án 751 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Văn Bản Ubnd Tỉnh Ninh Bình, Văn Bản Ubnd Tỉnh Điện Biên, Chỉ Thị 65 Của Ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Chỉ Thị Số 17 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Hướng Dẫn 908 Của Ubnd Tỉnh Cao Bằng, Tờ Trình Xin Kinh Phí Ubnd Tỉnh, Tờ Trình Ubnd Tỉnh Hậu Giang, Công Điện Của Ubnd Tỉnh, Tờ Trình Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Văn Bản Chỉ Đạo Ubnd Tỉnh Bình Định, Chỉ Thị 08 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Văn Bản Ubnd Tỉnh Bình Định, QĐ 27/2024/qĐ-ubnd Tỉnh Đồng Nai, Điện Thoại Và Địa Chỉ Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Công Văn Ubnd Tỉnh An Giang,

Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2024 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Công Văn 2914/ubnd-cn Ngày 29/5/2008 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Công Văn 686/ubnd-kt Ngày 20/2/2024 Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2024 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Ubnd Tỉnh Bình Dương “3090/ubnd-ktn”, 3414/ubnd-kt Ngày 18/6/2024 Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2024 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Văn Bản 686/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Van Bản 3917/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Phú Yên, Kh 759/kh-ubnd Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2024 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Đề án 3713 Của Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Mẫu Báo Cáo Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh Gia Lai, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Phú Yên, Văn Bản Ubnd Tỉnh Phú Thọ, Đề án Của Ubnd Tỉnh, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Kon Tum, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Chỉ Thị Số 06 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị Của Ubnd Tỉnh, Báo Cáo Ubnd Tỉnh, Chỉ Thị 03 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Văn Bản Ubnd Tỉnh Hà Giang, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Văn Bản Ubnd Tỉnh An Giang, Đề án 3333 Của Ubnd Tỉnh Bến Tre, Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Đề án 844 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Đề án 500 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Văn Bản Ubnd Tỉnh Nghệ An, Đề án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Mẫu Tờ Trình Ubnd Tỉnh, Văn Bản Ubnd Tỉnh Lâm Đồng, Văn Bản Số 2702/ubnd-xd Tỉnh Yên Bái, Văn Bản Đề án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Chỉ Thị 534 Của Ubnd Tỉnh Hậu Giang, Mẫu Công Văn Ubnd Tỉnh, Mẫu Thông Báo Của Ubnd Tỉnh, Ubnd Tỉnh Đồng Nai,

Cập nhật thông tin chi tiết về Báo Cáo Thực Tập Tìm Hiểu Công Tác Soạn Thảo Và Quản Lý Văn Bản Tại Văn Phòng Ubnd Thành Phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!