Xu Hướng 12/2022 # Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng / 2023 # Top 17 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thanh lý hợp đồng là việc các bên ghi nhận những nội dung của hợp đồng đã được hoàn tất và những nội dung chưa được hoàn tất, đồng thời xác nhận lại khối lượng, chất lượng công việc cũng như các nghĩa vụ phát sinh sau quá trình hoàn thành công việc theo hợp đồng mà hai bên đã ký kết.

Nội dung chi tiết

1. Quy định về biên bản thanh lý hợp đồng

Thanh lý hợp đồng là gì?

Thanh lý hợp đồng là việc các bên ghi nhận những nội dung của hợp đồng đã được hoàn tất và những nội dung chưa được hoàn tất, đồng thời xác nhận lại khối lượng, chất lượng công việc cũng như các nghĩa vụ phát sinh sau quá trình hoàn thành công việc theo hợp đồng mà hai bên đã ký kết.

Biên bản thanh lý hợp đồng là gì?

Biên bản thanh lý hợp đồng (Nguồn: Internet)

Mục đích của thanh lý hợp đồng:

_Giúp các bên trong Hợp đồng xác định được các quyền và nghĩa vụ của các bên đã được thực hiện đến đâu, các trách nhiệm, nghĩa vụ nào còn chưa được thực hiện và hậu quả pháp lý của việc nghĩa vụ chưa được thực hiện là gì _Những phần quyền và nghĩa vụ nào mà các bên trong hợp đồng đã thực hiện đầy đủ hoặc có thỏa thuận với nhau thì được xem như chấm dứt, đối với những phần quyền và nghĩa vụ còn chưa thực hiện đầy đủ thì vẫn tiếp tục còn hiệu lực. _Các bên cũng sẽ xác định cụ thể các trách nhiệm tài sản, hậu quả pháp lý của các bên trong quan hệ hợp đồng do phải thanh lý trong trường hợp thanh lý chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. _Giải phóng các nghĩa vụ mà các bên có nghĩa vụ đã thực hiện đối với bên có quyền, tránh các tranh chấp về sau có thể xảy ra đối với các phần quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện. _Theo như mô tả của bạn thì trong hợp đồng trên bên bạn (bên mua) đã thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán. Như vậy, chúng tôi cho rằng trong trường hợp này bên mua muốn đảm bảo nghĩa vụ thanh toán để tránh trường hợp sau này xảy ra tranh chấp thì bên bạn nên thực hiện việc thanh lý hợp đồng.

Nội dung trong thanh lý hợp đồng cần nêu rõ hai nội dung sau:

– Thứ nhất là về việc công ty bạn đã thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán, hai bên cam kết sau này không thể có tranh chấp xảy ra đối với nội dung này;

– Thứ hai, về nghĩa vụ bảo hành, hai bên thỏa thuận nghĩa cụ bảo hành của bên bán vẫn tiếp tục còn hiệu lực sau khi hai bên ký biên bản thanh lý hợp đồng và kéo dài cho đến hết thời hạn bảo hành theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng cung cấp hàng hóa. Nếu trong hợp đồng cung cấp hàng hóa chưa quy định chi tiết điều này, trong biên bản thanh lý phải làm rõ và hai bên phải cùng đồng ý với những nội dung này.

Như vậy, để đảm bảo việc mô tả đúng tiến độ của hợp đồng cũng như tránh tranh chấp xảy ra về sau, công ty bạn nên thanh lý hợp đồng và nêu rõ nghĩa vụ thanh toán của bên công ty mình đã thực hiện xong cũng như những nghĩa vụ mà công ty bên kia chưa thực hiện.

Căn cứ nào để lập biên bản thanh lý hợp đồng

– Căn cứ vào những điều khoản quy định về chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng dựa từ bản hợp đồng chính;

– Căn cứ vào quy định pháp luật của pháp luật với những khoản trích dẫn từ bản hợp đồng chính.

Do vậy việc soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng luôn có những yêu cầu người viết có đủ sự tinh tế và độ chính xác hợp pháp cao. Về thẩm quyền ký kết:

Người có quyền ký hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người:

– Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;

– Đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân;

– Được các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân ủy quyền;

– Trực tiếp sử dụng lao động;

– Được người đại diện theo pháp luật ủy quyền bằng văn bản.

(khoản 1 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP)

Người có quyền ký hợp đồng lao động bên phía người lao động là người:

– Từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện;

– Đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi;

– Được những người lao động trong nhóm ủy quyền.

(khoản 2 Điều 3 Nghị định 05/2015/NĐ-CP)

Trên cơ sở này, về nguyên tắc, người có thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động sẽ là người có thẩm quyền ký biên bản thanh lý hợp đồng lao động.

2. Biên bản thanh lý hợp đồng có ý nghĩa gì?

Đặc điểm nổi bật của biên bản thanh lý hợp đồng

Trường hợp cần viết biên bản thanh lý hợp đồng

Không phải tất cả các trường hợp đều được áp dụng viết biên bản hay trong bất kỳ tình huống nào doanh nghiệp cũng có thể viết. Việc viết biên bản cũng như những quy định cụ thể được quy định trong những trường hợp như sau:

– Hợp đồng thanh lý được lập biên bản khi các hoạt động kinh tế, xây dựng, kinh doanh được thực hiện xong;

– Được dùng trong các trường hợp thời hạn của bản hợp đồng chính đã hết và không có sự thỏa thuận nào về bản hợp đồng đó khi thực hiện. Ví dụ cụ thể nhất, dễ dàng bắt gặp đó là biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà

– Lập biên bản thanh lý hợp đồng trong trường hợp những thỏa thuận bị đình chỉ hay đang trong giai đoạn sắp hủy bỏ và sẽ hủy bỏ.

– Trường hợp không được tiếp tục thực hiện các trao đổi và phải lập biên bản đó là khi một bên ký kết hợp đồng là pháp nhân phải giải thể công trình, dự án, kinh doanh đó.

– Người thực hiện các điều khoản về hợp đồng không có đủ điều kiện và tư cách, năng lực để thực hiện hợp đồng kinh tế.

Đồng thời, các bên cũng sẽ xác định các khoản về những hậu quả pháp lý hay các trách nhiệm của bản thân mình khi lập biên bản thanh lý tài sản là gì? Từ đó có những cái nhìn đúng đắn và quyết định về hợp đồng của cả hai bên, nhằm đem lại thuận lợi nhất có thể mà không bị vướng mắc hay bận tâm công việc gì.

Bản hợp đồng được quy định có tính pháp lý và được áp dụng kể từ thời điểm các bên ký kết vào biên bản. Quan hệ của chủ thể tham gia gần như hết hiệu lực, tuy nhiên các bên tham gia cũng cần thực hiện quyền và nghĩa vụ về trách nhiệm thực hiện và tuân thủ hợp đồng đến khi trách nhiệm được kết thúc và biên bản được hoàn thành. Các bên tham gia cần thực hiện đúng và chấp hành nghiêm chỉnh để tránh xảy ra những hậu quả đáng tiếc cho những trường hợp tranh chấp không đáng có xảy ra.

3. Có bắt buộc làm biên bản thanh lý hợp đồng không?

Về bản chất, mục đích của việc thanh lý hợp đồng là giúp cho các bên xác định lại rằng các bên đã thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đến đâu, trách nhiệm nào còn tồn đọng, hậu quả của việc đó là gì. Khi xác định xong, những phần quyền và nghĩa vụ nào mà các bên đã thực hiện và có thỏa thuận với nhau xem như chấm dứt, chỉ riêng đối với những phần quyền và nghĩa vụ còn tồn đọng chưa thực hiện được thì vẫn còn hiệu lực. Như vậy, mục đích sâu xa của việc thanh lý hợp đồng chính là giải phóng các quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện đối với bên kia, tránh các tranh chấp về sau có thể xảy ra đối với các phần quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện. Có thể nói, đây là một trong những ưu việt của chế định “thanh lý hợp đồng”.

4. Một số mẫu biên bản thanh lý hợp đồng

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—-o0o—–

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ 

– Căncứ hợp đồng … ký ngày … tháng …năm ..          

– Căn cứ vào nhu cầu sử dụng dịch vụ của công ty …

Hôm nay, ngày … tháng… năm …., chúng tôi gồm:

Chúng tôi gồm:

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN A):

CÔNG TY ….

Địa chỉ: ….

Đại diện: Ông …

Chức vụ: Tổng Giám đốc/ Giám đốc

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN B):

CÔNG TY…

Địa chỉ:

Đại diện:  Ông ….

Chức vụ: Tổng Giám đốc/ Giám đốc

Hai bên đã  tiến hành thanh lý hợp đồng với những nội dung sau:

1. Bên A đồng ý nghiệm thu kết quả sử dụng dịch vụ … do bên B bàn giao đến hết ngày …

2. Bên A đã thực hiện việc thanh toán trước phí sử dụng dịch vụ …cho bên B vào ngày…..

Số tiền:                              VND (Bằng chữ: ……………………………………..).

Hai bên đồng ý thanh lý các hợp đồng này vào ngày….

Biên bản được lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản.

         ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                        ĐẠI DIỆN BÊN B

 

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

(Căn nhà số :  đường……………phường  …………………………………………………… quận……………………)

BÊN CHO THUÊ NHÀ:  (Gọi tắt là Bên A)

Ông/Bà:………………………………………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: ……………..do …………………cấp ngày…….tháng…….năm……………

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………………………………………………    

BÊN THUÊ NHÀ: (Gọi tắt là Bên B)    

Công ty:………………………………………………………………………………………………………………….

Trụ sở số:……………………………………………………………………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:………………………………………………………………………..

Do ông (Bà):……………………………………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số:……………………..do ……………………………………………………………

cấp ngày…….tháng…….năm…………………………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………………………………………..

Làm đại diện theo Giấy ủy quyền số:………………………………………………………………………..

Căn cứ vào hợp đồng thuê nhà đã ký giữa chúng tôi tại Phòng Công chứng số ……….ngày ………tháng………năm……….., chúng tôi thỏa thuận việc thanh lý hợp đồng thuê nhà như­ sau:

Điều 1. Hai bên cùng đồng ý chấm dứt trước thời hạn thuê nhà kể từ ngày……….tháng ……….năm……………

Điều 3. Hai bên cam kết không tranh chấp hay khiếu nại gì về sau.

Điều 4. Kể từ ngày hợp đồng thanh lý này được hai bên ký kết và Phòng Công chứng số……………thành phố  Hồ Chí Minh chứng nhận, Hợp đồng thuê nhà nêu trên không còn giá trị nữa.

Hợp đồng được lập thành……….bản, mỗi bản…………trang, mỗi bên giữ 01 bản, Phòng công chứng số……….lưu 01 bản.

Lập tại Phòng công chứng số ……………… ngày………..tháng………..năm………………..

BÊN A                                                             BÊN B

(ký và ghi rõ họ và tên)                               (ký và ghi rõ họ và tên)

 

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng trước thời hạn:

 

Số: …………………../TLHĐ

Căn cứ vào Hợp đồng …………. số: ………………/………….. ký ngày …./…../……..  giữa Công ty ………… và Công ty ………..

Hôm nay, ngày …… tháng ….. năm …….. Tại …………………………………………, Chúng tôi gồm:

BÊN A: CÔNG TY ……………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………

Đại diện bởi ông : ……………………………………………………………………………………………

Chức danh           : …………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại       : …………………………………… Fax: ……………………………………………….

MST                     : …………………………………………………………………………………………..

BÊN B: CÔNG TY ……………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………

Đại diện bởi ông : . …………………………………………………………………………………………..

Chức danh           : …………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại       : ……………………………………………… Fax: …………………………………….

MST                     : ………………………………………………………………………………………….

Hai bên thống nhất ký biên bản thanh lý Hợp đồng ……………….. số: ……/……../……/200. ký ngày …./…../……..   với nội dung sau:

ĐIỀU 1:

Bên B đã tiến hành …………… cho Bên A theo hợp đồng ……….. nghiệp số: ……/……../……/200. ký ngày …./…../…….

ĐIỀU 2: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán:

Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B mức phí dịch vụ như sau:

Giá trị hợp đồng trước thuế: …………………………………………………………………………

Thuế VAT: ……………………………………………………………………………………………

Giá trị hợp đồng sau thuế: …………………………………………………………………………

Phương thức thanh toán: Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B khoản tiền trên ………………………………….

ĐIỀU 3:

Bên A đồng ý thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Bên B theo như quy định tại Điều 2 của Biên bản này.

Hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng …………. số: ……/……../……/200. ký ngày …./…../……..  giữa Công ty ………… và Công ty ………..

Biên bản thanh lý này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên)

—————————————————————————–

Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

www.luatthienminh.com.vn

Trân trọng !

Bạn có thể tham khảo các bài viết khác mà khách hàng thường quan tâm của Luật Thiên Minh:

 

Mẫu Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế / 2023

22/05/2020

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Giao dịch mua bán hàng hóa làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa bên mua và bên bán. Do đó, các bên ký kết hợp đồng kinh tế để đảm bảo quyền và nghĩa vụ giữa các bên; cũng như góp phần loại trừ rủi ro có thể xảy ra. Trường hợp bạn có vướng mắc về hợp đồng kinh tế, bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng kinh tế sau đây:

1. Luật sư tư vấn về hợp đồng kinh tế

Khái niệm hợp đồng kinh tế được quy định trong pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989. Tuy hiện nay không có văn bản ghi nhận về khái niệm này nhưng trong các giao dịch thương mại vẫn sử dụng hợp đồng kinh tế để ký kết khi mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ với sự quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

Do đó, để đảm bảo quyền lợi của mỗi bên trong hợp đồng và giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra thì trong quá trình thực hiện hợp đồng cũng như khi hợp đồng chấm dứt, các bên cần phải ghi nhận rõ bằng biên bản thỏa thuận hoặc biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế.

Bởi vì hiện nay quy định của pháp luật không có mẫu biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế cụ thể, dẫn đến việc các bên còn nhiều lúng túng khi thỏa thuận thanh lý, chấm dứt hợp đồng.

Để được hỗ trợ, tư vấn về hợp đồng kinh tế bạn hãy gửi câu hỏi cho chúng tôi hoặc Gọi: 1900.6169 để được hướng dẫn tư vấn.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………o0o……..

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Căn cứ vào Hợp đồng …………. số: Hôm nay, ngày …… tháng ….. năm …….., chúng tôi gồm:BÊN ……………….CÔNG TY …….……/……../……/200.ký ngày …./…../…….. giữa Công ty ………… và Công ty ………..

Địa chỉ trụ sở chính: ………….

Đại diện bởi ông : ……….

Chức danh : Giám đốc

Số điện thoại : ……… Fax: ……….

MST : ………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ………….

Đại diện bởi ông : ……….

Chức danh : Giám đốc

Số điện thoại : ……… Fax: ……….

MST : ………………………….

Hai bên thống nhất ký biên bản thanh lý Hợp đồng …….. ………… số: ……/……../……/200.ký ngày …./…../…….. với nội dung sau:

ĐIỀU 1: Bên B đã tiến hành …………… cho Bên A theo hợp đồng ……….. nghiệp số: ……/……../……/200. ký ngày …./…../…….

ĐIỀU 2: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán:

– Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B mức phí dịch vụ như sau:

+ Giá trị hợp đồng trước thuế:

+ Thuế VAT:

+ Giá trị hợp đồng sau thuế:

ĐIỀU 3:

– Phương thức thanh toán: Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B khoản tiền trên ……………………..

Bên A đồng ý thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Bên B theo như quy định tại Điều 2 của Biên bản này.

Hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng …………. số: ……/……../……/200. ký ngày …./…../…….. giữa Công ty ………… và Công ty ………..

Biên bản thanh lý này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Câu hỏi – Bên bán hàng giao hàng không đúng chất lượng theo thỏa thuận thì bên mua phải làm gì?

Tham khảo tình huống luật sư tư vấn trực tuyến về pháp luật Dân sự như sau:

Trả lời:

Mong giúp tôi. Vì tin tưởng nên tôi có giao dịch mua bán 1 số lượng hàng nhỏ với 1 chủ tài khoản bán hàng online trên facebook. Sau khi thống nhất số lượng và giá cả tôi đã chuyển khoản cho chủ tài khoản facebook đó tổng số tiền là 1001.000 (Một triệu không trăm linh một nghìn đồng). Sau khi nhận được hàng,tôi đã giao bán lại cho khách hàng của tôi. Họ trả lại sản phẩm đó cho tôi vì bị lỗi không thể dùng được. Tôi có liên lạc lại với chủ tài khoảng đã bán hàng cho tôi và phản ánh về việc sản phẩm bị lỗi và muốn gửi lại họ kiểm tra và đổi lại cho tôi lô hàng khác không bị lỗi. Nhưng họ nhất định không đổi lại cho tôi lô hàng khác. Và không phản hồi lại liên lạc của tôi. Họ im lặng không đưa ra hướng giải quyết nào cho tôi. Hàng tôi bán cho khách của tôi bị lỗi tôi đã nhận về đủ cả. Bên bán hàng cho tôi họ nhất định không giải quyết lô hàng lỗi cũng như không hề có ý sẽ trả lại tiền cho tôi. Hiện tại tôi không thể liên lạc được. Số tiền không phải là nhiều nhưng tôi cũng là người làm ăn buôn bán nhỏ,số tiền mồ hôi nước mắt không thể bị mất 1 cách vô lý như vậy được. Mong văn phòng luật sư sẽ giúp đỡ tôi.

Hành vi nêu trên của người bán hàng vi phạm nghĩa vụ của bên bán hàng khi giao hàng không đúng chất lượng như các bên đã thỏa thuận. Để đảm bảo quyền lợi, chị có quyền yêu cầu người này đổi lại hàng hóa đúng chất lượng như các bên đã thỏa thuận hoặc trả lại tiền và bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại xảy ra trên thực tế. Ngoài ra, chị có thể khởi kiện tại TAND để yêu cầu giải quyết.

Tuy nhiên, giá trị hàng hóa không quá lớn nên chị nên lựa chọn phương thức giải quyết xuất phát từ sự tự nguyện của các bên để tranh chấp nhanh chóng được giải quyết.

Mẫu Đề Nghị Thanh Lý Hợp Đồng / 2023

Nội dung mẫu thông báo đề nghị thanh lý hợp đồng

Mẫu đề nghị thanh lý hợp đồng được một bên giao kết hợp đồng gửi cho bên còn lại nhằm mục đích chấm dứt hợp đồng.

Nội dung của biểu mẫu đề nghị thanh lí hợp đồng:

Ngày, tháng, năm viết mẫu đề nghị thanh lý hợp đồng;

Thông tin cá nhân, tổ chức viết mẫu đề nghị thanh lý hợp đồng: hai bên trong giao kết hợp đồng;

Các văn bản làm căn cứ cho mẫu đề nghị thanh lý hợp đồng;

Tóm tắt nội dung hợp đồng và lý do phải làm đơn đề nghị thanh lý hợp đồng;

Yêu cầu muốn thanh lý hợp đồng;

Ký tên và điểm chỉ và nêu rõ nơi nhận đơn ở cuối đơn đề nghị thanh lý hợp đồng.

Những lưu ý khi viết thông báo đề nghị thanh lý hợp đồng

Khi soạn thảo thông báo đề nghị thanh lý hợp đồng cần phải chú ý:

Đối với các thông tin của hai bên đề nghị thanh lý hợp đồng phải ghi rõ: họ và tên, số chứng minh nhân dân/ căn cước công dân, địa chỉ, số điện thoại, fax, thư điện tử (nếu có) và phải nêu rõ vai trò của bên được đề nghị khi giao kết hợp đồng.

Ví dụ: nếu hai bên ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải nêu rõ bên được đề nghị là bên mua hay bên bán.

Các văn bản làm căn cứ để đề nghị thanh lý hợp đồng: văn bản bắt buộc phải có là hợp đồng (thi công xây dựng, mua bán…); đối với mỗi hợp đồng sẽ có các văn bản riêng phù hợp với từng trường hợp cụ thể và khi viết phải bổ sung đầy đủ các văn bản này.

Lý do làm thông báo đề nghị: phù hợp với Điều 422 Bộ luật dân sự 2015; mỗi trường hợp riêng sẽ có lý do chấm dứt phù hợp: đề nghị thanh lý hợp đồng xây dựng vì lí do bên kia trễ thực hiện công trình hoặc nghiệm thu công trình, hết hạn thuê nhà…

Giá trị pháp lý của mẫu đề nghị thanh lý hợp đồng

Đề nghị thanh lý hợp đồng giúp các bên tiến hành đàm phán chấm dứt hợp đồng

Mẫu đề nghị thanh lý hợp đồng là thông báo để cho một bên trong giao dịch hợp đồng biết về ý định chấm dứt hợp đồng của bên kia.

Hậu quả của việc làm đơn đề nghị thanh lý hợp đồng là sẽ dẫn đến hai bên thỏa thuận, thống nhất về việc chấm dứt hợp đồng, tránh việc kéo dài hợp đồng sẽ dẫn đến những rủi ro không cần thiết.

Sau khi soạn thảo thông báo đề nghị thanh lý hợp đồng, hai bên giao kết tiến hành đàm phán, thỏa thuận có nên chấm dứt hợp đồng hay không. Trường hợp hai bên quyết định chấm dứt hợp đồng sẽ tiến hành lập biên bản thanh lý hợp đồng và tiến hành các thủ tục cần thiết để chấm dứt hợp đồng.

Quy Định Về Thời Gian Thanh Lý Hợp Đồng Thử Việc, Hợp Đồng Lao Động ? / 2023

Chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê,với thông tin câu hỏi bạn cung cấp chúng tôi xin giải đáp như sau:

Câu hỏi 1. Công ty tôi có trụ sở chính tại Khu công nghiệp Tây bắc Củ Chi – chúng tôi và Chi nhánh tại Khu công nghiệp Trảng Bảng – Tây Ninh, Tổng Giám đốc đồng thời là Giám đốc Chi nhánh đồng thời là người đại diện theo pháp luật của cả hai nơi, cho hỏi, như vậy hợp đồng lao động khi ký tại Chi Nhánh thì bên sử dụng lao động (đồng thời cũng là Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật) có cần phải có giấy ủy quyền của Tổng giám đốc hay không (vì cả hai ông này đều là một)

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2019 thì hợp đồng ủy quyền phải được ký kết giữa các bên

Như vậy, trường hợp của bạn, Tổng giám đốc và giám đốc là một nên không tồn tại khái niệm ủy quyền ở đây

Và cũng theo điểm k Khoản 2 Điều 64 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về các quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc hoặc giám đốc:

Câu hỏi 2: Người lao động ký hợp đồng làm việc tại trụ sở chính (Củ Chi), như khi công ty cần thiết có thể cử sang công tác ngắn ngày (dưới 01 tuần) tại chi nhánh Trảng Bàng (cách đó 15km) có xe đưa rước, cơm nước và lương như tại trụ sở, như vậy có hợp lệ hay không (vả lại có thông báo cho người lao động khi phòng vấn)

1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.

5. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Câu 3: Người lao động có trình độ trung cấp, thử việc 30 ngày, nhưng kết thúc đánh giá gần đạt, vậy có cách nào để cho người lao động có cơ hội tiếp tục làm thêm 30 ngày để có thể đạt hay không?

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Như vậy, công ty bạn không thể tiến hành thử việc đối với người lao đông này lần hai với cùng một công việc được. Khi người lao động thử việc mà chưa đạt yêu cầu thì bên phía công ty bạn có thể không giao kết hợp đồng lao động.

5. Thời điểm đóng bảo hiểm

“Điều 89 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động”

Theo khoản 1, điều 3 Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện về tiền lương của Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

“1. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động và Điều 7, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương, cụ thể:

– Bù đắp yếu tố điều kiện lao động, bao gồm công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

– Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động.

– Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động không thuận lợi khi thực hiện công việc.

– Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như khuyến khích người lao động đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao động làm việc có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp ứng tiến độ công việc được giao.

1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.

4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.

5. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Như vậy, trong hợp đồng lao động của công ty bạn phải có mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội từ 1/1/2016 đến 31/12/2017 là mức lương ghi trong hợp đồng lao động và phụ cấp lương, không bao gồm các khoản bổ sung khác nên công ty bạn không phải đóng bảo hiểm với các khoản bổ sung khác. Từ ngày 1/1/2018 trở đi thì phải đóng bảo hiểm đối với các khoản này.

Quyết định 959/QĐ-BHXH thu bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp quản lý sổ bảo hiểm thẻ bảo hiểm y tế 2015

a) Lập hồ sơ theo quy định tại Văn bản này và nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.

b) Nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định.

c) Phối hợp với cơ quan BHXH trả sổ BHXH cho người lao động.

d) Nhận thẻ BHYT từ cơ quan BHXH trả cho người lao động.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Trân trọng./. Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email

Cập nhật thông tin chi tiết về Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!