Xu Hướng 3/2024 # Bộ Đề Kiểm Tra Ngữ Văn 6 Cả Năm # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bộ Đề Kiểm Tra Ngữ Văn 6 Cả Năm được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngữ Văn 6 Tiết 17,18 Viết bài tập làm văn số 1 I. Chuẩn kiến thức kĩ năng thái độ: 1) Kiến thức: - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài. - Viết được một bài văn kể chuyện có nội dung: Nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, nguyên nhân, kết quả, bố cục rõ ràng 2) Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng làm bai văn tự sự; Tìm hiểu đề, lập ý, diễn đạt thành bài văn hoàn chỉnh bằng lời văn của mình. 3) Thái độ: - Giáo dục HS tính độc lập, tự giác, sáng tạo khi làm bài. - HS yêu thích văn tự sự II. Hình thức kiểm tra: Tự luận III. Ma trận đề kiểm tra: Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng 1.Cách làm bài văn tự sự Nêu được đặc điểm đề văn tự sự Kể một câu chuyện văn học bằng lời văn của em Số câu Số điểm Tỉ lệ: % ½ 1 10% ½ 1 10% 1 8 80% 2 10 100% Tổng số: -Số câu: -Số điểm: Tỉ lệ % ½ 1 10% ½ 1 10% 2 8 80% 2 10 100 % IV. Đề bài: b,Đề văn tự sự có những đặc điểm gì? Câu 2. Hãy kể lại truyện “ Thánh Gióng” bằng lời văn của em. VI. Định hướng dẫn chấm và biểu điểm: Số câu Nội dung Điểm Câu 1 a. Chủ đề trong văn tự sự là vấn đề chủ yếu b. Hs nêu được các đặc điểm của đề văn tự sự - Có đề trực tiếp, có đề gián tiếp - Có đề nghiêng về kể, cố đề nghiêng về tường thuật. - Đề thường có hai phần: + Yêu cầu về thể loại + Yêu cầu về nội dung 1 0.25 0.25 0.5 Câu 2 Yêu cầu : 1.Hình thức Nội dung: - Kể đúng nội dung câu chuyện theo lời văn của cá nhân, không được chép lại nguyên văn câu chuyện trong SGK. - Phải nói được tình cảm của mình đối với nhân vật. - Bài viết phải có miêu tả chi tiết về hình dáng, hành động, việc làm của nhân vật. - Kể chuyện dựa vào văn bản, có sáng tạo. - Chọn đúng ngôi kể. 2) Nội dung: HS có thể làm theo nhiều cách. Một số gợi ý: * MB : Giới thiệu nhân vật Thánh Gióng * TB : Kể diÔn biÕn c©u chuyÖn theo ®óng tr×nh tù. - Sự ra đời của Thánh Gióng - TG bảo vua làm cho ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt... - TG ăn khoẻ, lớn nhanh. - Khi ngựa sắt, roi sắt... được mang đến, TG vươn vai.. - Roi săt gẫy, nhổ tre làm vũ khí - Thắng giặc, Gióng bỏ lại áo giáp sắt bay về trời * KB : Vua nhớ công ơn Gióng phong là Phù Đổng thiên Vương 3) Thang điểm : - Điểm 7,8 : Đạt được tối đa yêu cầu. Biết xây dựng bố cục, vb thể hiện sự mạch lạc. Chọn ngôn ngữ, vai kể phù hợp. Trình bày sạch, đẹp - Điểm 5,6:: Bài viết còn ở mức độ trung bình, chưa có sức thuyết phục, kỹ năng viết văn còn hạn chế. Sai lỗi chính tả - Điểm 3,4 : Bài viết quá yếu về kỹ năng viết văn, trình bày xấu, cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả - Điểm 0,1,2 : Sai lạc đề Tiết 28 Kiểm tra văn I. Mục tiêu: 1) Kiến thức: Giúp HS: - Hệ thống lại kiến thức đã học về truyện truyền thuyết, cổ tích, nội dung của các truyện. - Vận dụng kiền thức đã học để làm bài 2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện, phân tích, trình bày suy nghĩ cảm xúc. 3) Thái độ: - Yêu thích các tác phẩm văn học dân gian. - Có ý thức tự giác trung thực khi làm bài II. Hình thức đề kiểm tra: Tự luận 100% III. Ma trận đề kiểm tra: Mức độ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao Sơn Tinh, Thủy Tinh Nhớ được tên VB, thể loại, khái niệm. Hiểu được ý nghĩa của văn bản Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 1/2 1,5 15 1/2 1.5 15 1 3.0 30% Em bé thông minh Tóm tắt sự việc chính trong truyện Số câu: Số điểm: Tỉ lệ %: 1 2 20 1 2.0 20% Thach Sanh Hiểu nv trong truyện TS theo 2 tuyến thiện và ác. Cảm nghĩ về nv Thạch Sanh Số câu: Số điểm: Tỉ lệ %: 1/2 2 20 1/2 3 30 1 5 50% Tổng số câu: Tổng số điểm Tỉ lệ % 1 1,5 15 % 1 3.5 35 % 1 5 50% 3 10 100% IV. Đề kiểm tra: Câu 1 (3.0 điểm) Đọc kĩ đoạn văn sau: “ Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.” a) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Văn bản thuộc thể loại gì? Hãy nêu khái niệm của thể loại đó. b) Nêu ý nghĩa của văn bản đó? Câu 2:(5.0 điểm): a) Hãy liệt kê các nhân vật trong truyện Thạch Sanh theo 2 tuyến nhân vật thiện và ác. b) Nêu cảm nhận của em về nhân vật Thạch Sanh. Câu 3: (2 điểm): Tóm tắt truyện cổ tích “ Thánh Gióng” ? IV. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM Câu Nội dung Điểm 1 a) Văn bản: Sơn Tinh, Thuỷ tinh - Thể loại : Truyền thuyết - Nêu khái niệm: 0,5 0,5 0,5 b) Ý nghĩa: - Giải thích hiện tượng mưa, gió, bão lụt - Phản ánh sức mạnh và mơ ước chiến thẳnthiên tai, bão lụt của nhân dân. - Ca ngợi công lao trị thuỷ của cha ông. - Khẳng định một chân lí: cái thiện luôn chiến thắng cái ác 1.5 2 a) Thiện: Thạch Sanh, công chúa, Ngọc Hoàng, vua Thủy Tề, Thái tử, bố mẹ Thạch Sanh. Ác: Mẹ con Lí Thông, chằn Tinh, đại bàng, thái tử 18 nước chư hầu. b) Yêu cầu viết thành đoạn văn - Là người lương thiện sinh ra có yếu tố thần kì. - Có phẩm chất thật thà, dũng cảm, tài năng, có lòng nhân ái, yêu hòa bình(dẫn chứng trong truyện) 0,5 0,5 4,0 3 HS tóm tắt được văn bản 2 TiÕt 37, 38: TLV ViÕt bµi tËp lµm v¨n sè 2 I . Môc tiªu: 1) Kiến thức: - Kiểm tra kiến thức về văn tự sự: Các yếu tố, cách lập dàn ý. - Hs vận dụng kiến thức để lam ài văn tự sự 2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài văn tự sự 3) Thái độ: - Có ý thức trình bày rõ ràng, sạch đẹp, thức tự giác khi làm bài. - Yêu thích, hứng thú khi làm bài văn tự sự II. H×nh thøc: Tù luËn III. B¶ng ma trËn Mức độ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao Văn tự sự Nêu các yêú tố cơ bản của bài văn tự sự Nắm vững các bước lập dàn ý và áp dụng lập dàn ý Viết bài văn tự sự Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 1 2 20% 1 3 30% 1 5 50% 3 10 100% Tổng số câu: Tổng số điểm Tỉ lệ % 1. 1.5 15% 2 8 80% 3 10 100% IV. Đề bài: Câu 1: Em hãy nêu những yếu tố cơ bản của bài văn tự sự ? Câu 2: Hãy lập dàn ý sơ lược cho đề : Kể về một việc tốt em đã làm được.? Câu 3: Em hãy viết bài văn kể một việc tốt đã làm được? V. Định hướng chấm và biểu điểm: Câu Nội dung Điểm 1 - Nhân vật chính, ngôi kể, Sự việc, Thứ tự kể, lời văn, đoạn vă 2.0 - Lập dàn ý theo 3 phần MB, TB, KB * MB: Giới thiệu việc tốt đã làm. * TB: Kể diễn biến việc làm tốt đã làm * KB: Suy nghĩ, đánh giá của em về việc làm tốt 3.0 3 1) Yêu cầu về hình thức: - Viết đúng kiểu bài văn tự sự có bó cục rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả. - Câu chuyện phải cân thật, đúng ngôi kể số 1. 2) Yêu cầu về nội dung: -MB: Giới thiệu việc làm tốt? Hoàn cảnh diễn ra việc làm tốt( Việc làm tốt là gì? Ai làm việc làm đó?) -TB: kể diễn biến việc làm tốt + Nêu cụ thể việc làm tốt. + Diễn biến việc làm tốt + Kết quả của việc làm tốt. - KB: Suy nghĩ, đánh giá của em về việc làm tốt 3) Biểu điểm - Đạt được tất cả các yêu cầu không mắc lỗi chính tả: 5 điểm - Đạt 2/3 yêu cầu không mắc lỗi chính tả: 3-4 điểm - bài viết quá sơ sài, mắc lỗi chính tả nhiều : 1 điểm Tiết 46 Kiểm tra tiếng Việt I. Mục tiêu cần đạt : 1) Kiền thức : Giúp HS : - Hệ thống lại kiền thức đã học về tiếng Việt : từ và cấu tạo từ, nghĩa của từ, từ mượn, lỗi dùng từ, Dt, cụm Dt - Vận dụng kiến thức đã học để làm bài 2) kĩ năng : Rèn kĩ năng dùng từ đạt câu 3) Thái độ ; Tự giác, trung thực khi làm bài II. Hình thức kiểm tra : Trắc nghiệm, tự luận III. Ma trËn Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao Nội dung TN TL TN TL TN TL TL Từ và cấu tạo từ - Nhớ KN từ -Phân biệt từ láy , từ ghép Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 1 0.25 2.5 1/3 0.25 2.5 4/3 0.5 5 - Từ mượn -Nhận biết từ mượn và bộ phận từ mượn Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 2 0.5 5 2 0.5 5 Lỗi dùng từ - xác định và sửa chữa lỗi Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 1 3 30 1 3 30 -Nghĩa của từ - Hiểu nghĩa của từ, cách giải thích . Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 2 0.5 5 2 0.5 5 - DT, cụm DT Nhận biết DT Hiêu cấu tạo và xác định cụm dt Hoàn thành sơ đồ phân loại dt Xácđịnh cụm dt Viết đoạn văn có sử dụng cụm dt Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 1/3 0.25 2.5 1/3 0.25 2.5 1 1 10 1/2 1.5 15 1/2 2.5 25 8/3 5.5 55 Tổng số câu: Tổng số điểm Tỉ lệ % 10/3. 1.0 10% 11/3 4.0 40 % 2 5.0 5.0% 9 10 100% IV. Đề bài : Phần I : Trắc nghiệm : Trả lời bằng cách chọn phương án đúng nhất Câu1.  Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách lựa chọn một ý  đúng.  “ Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp  như hoa,  tính  nết  hiền  dịu.  Vua  cha  yêu  thương  nàng  hết  mực,  muốn  kén   cho  con  một người chồng thật xứng đáng.”                                                                                       (Trích Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)  1. Những từ nào trong các từ sau đây là danh từ riêng ?   A. mười tám             B. Mị Nương  C. hoa                  D. vua  2. Trong các từ sau,từ nào không phải là từ ghép ?     A. Mị Nương                      B. người  C. Hùng Vương                  D. vua cha  3. Đoạn văn trên có mấy cụm danh từ ?                A. Hai cụm danh từ                B. Ba cụm danh từ                C. Bốn cụm danh từ             D. Năm cụm danh từ    Câu 2.  Từ nào sau đây không phải là từ mượn ?                 A.  Trường thọ                     B. Sính lễ                 C.  Lễ phẩm                         D. Chài lưới  Câu 3: Từ mắt trong câu: “Trái na mở mắt nhìn ngơ ngác” được dùng theo nghĩa: A. Nghĩa gốc B. Nghĩa chuyển Câu 4: Bộ phận từ mượn quan trọng nhất của tiếng Việt là: A. Tiếng Hán B. Tiếng Anh B. Tiếng Pháp D. Tiếng Nga Câu 5 : Nhận định nào sau đây đúng về khái niệm của từ: A. Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạo tiếng B .Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạo câu C .Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạo văn bản. D . B và C Câu 6 : Sách Ngữ văn 6 giải thích từ Sơn tinh và Thuỷ tinh như sau : Sơn tinh : Thần núi; Thuỷ tinh : Thần nước . Đó là cách giải nghĩa từ theo cách nào: A. Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích. B. Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc giải thích C .Trình bày khái niệm mà từ biểu thị. Câu 7: Điền thông tin vào chỗ trống để hoàn thành sơ đồ phân loại Dt sau? Danh từ .. .. .. . PhÇn II. Tù luËn Câu 1 (3,0 điểm)  Hai câu văn sau mắc lỗi sai gì ? Hãy sửa lại cho đúng.  a. Ngày mai, chúng em đi thăm quan Lăng Bác  b. Ông hoạ sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về gia đình em, trong đó có sử dụng ba cụm danh từ, gạch chân dưới các cụm DT ấy V. Hướng dẫn chấm và biểu điểm: Phần 1: Trắc nghiệm Câu1: 1-B, 2-B, 3-B Câu2: D Câu3: B Câu 4: A Câu5: B Câu 6: A Câu 7: Dt chỉ đơn vị và Dt chỉ sự vật( dt chung, dt riêng) Phần 2: Tự luận Câu1: - Xác định lỗi: lẫn lộn từ gần âm ( Xác định đúng và sửa đúng môĩ câu cho 0.75 điểm) Câu 2: (4 điểm) - Sử dụng mỗi cụm danh từ và gạch chân dưới mỗi cụm 0.5 điểm * Lưu ý các mức điểm khác giáo viên căn cú vào bài làm HS để cho Tiết 49, 50 Viết bài tập làm văn số 3 I . Mục tiêu kiểm tra: 1) Kiến thức: Giúp HS: - Nắm đượccách làm bài văn kể chuyện đời thường: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài - Ý nghĩa của kể chuyện đời thường 2) Kĩ năng: rèn cho HS kĩ năng làm bài văn tự sự kể chuyện đời thường 3) Thái độ: - Có ý thức trình bày rõ ràng, sạch đẹp, ý thức tự giác khi làm bài. - Yêu thích, hứng thú với văn tự sự II. Hình thức: Tự luận III. Ma trận đề kiểm tra Mức độ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao Văn tự sự ( Kể chuyện đời thường) Nhớ khái niệm Yêu khi kẻ về một nhân vật Viết bài văn tự sự kể chuyện đời thường Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 1 1 10% 1 2 20% 1 7 70% 3 10 100% Tổng số câu: Tổng số điểm Tỉ lệ % 1 1 10% 1 2 20% 1 6 60% 2 10 100% IV. Đề bài: Câu 1: Thế nào là kể chuyện đời thường? Câu 2: Khi kể về một nhân vật cần chú ý đạt được những gì? Câu 3: Kể về một người thân trong gia đình mà em yêu quý nhất. V. Định hướng chấm và biểu điểm: Câu Nội dung Điểm 1 - Kể chuyện đời thường là kể những câu chuyện hàng ngày từng trải qua, từng gặp - Yêu cầu: Nhân vật và sự việc phải chân thật, không được bịa đặt hay thêm thắt tuỳ thích. 1 2 kể chuyện về một nhân vật cần chú ý kể: + Kể đặc điểm của nhân vật phù hợp với lứa tuổi + Tính tình + Sở thích + Có chi tiết, việc làm đáng nhớ, có ý nghĩa 0.5 0.5 0.5 0.5 3 * Yêu cầu về hình thức: - Viết đúng kiểu bài văn tự sự kể chuyện đời tường có bố cục rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả. - Câu chuyện phải cân thật, đúng ngôi kể số . - Baìo viết phải bám sát dàn ý * Yêu cầu về nội dung: - MB: giới tiệu chung về người được kể ( là ai?) -TB: kể chi tiết về người ấy: + Ngoại hình ( Khuôn mặt, đôi mắt, mái tóc, làn da + Tính tình + Sở thích,việc làm + Tình cảm của người đó với mọi người và đối với em? -KB: Tình cảm, ý nghĩ của em về người ấy * Đáp án và biểu điểm - Đạt được tất cả các yêu cầu không mắc lỗi chính tả: 6,7 điểm - Đạt ½ yêu cầu mắc lỗi chính tả ít 3,4- điểm - Bài viết quá sơ sài, mắc lỗi chính tả nhiều : 1,2 điểm - Lạc đề,hoặc không làm được gì 0 điểm TiÕt 67- 68 KiÓm tra tæng hîp cuèi häc k× I I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA: 1. Kiến thức: hệ thống, củng cố kiến thức 3 phân môn: Văn, Tiếng việt, Tập làm văn trong HK I 2. Kĩ năng: rèn kĩ năng nhận biết, tư duy vận dụng 3. Thái độ: có ý thức vận dụng các kiến thức đã học để hoàn thành tốt bài làm của mình.Tự giác trung thực trong kiểm tra. II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA - Hình thức đề kiểm tra: Tự luận - Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút III/ THIẾT LẬP MA TRẬN Mức độ Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao 1. Văn học Văn học dân gian Khái niệm truyền thuyết Kể tên 5 truyền thuyết đã học Số câu Số điểm Tỉ lệ Số câu: 1 Số điểm 1 Số câu 1 điểm 1 10% 2. Tiếng Việt - Chữa lỗi dùng từ - Số từ , - cụm danh từ Hiểu lỗi dùng từ trong câu, chỉ ra được nguyên nhân: xác định đúng cụm từ -số từ,cụm danh từ trong câu Số câu Số điểm Tỉ lệ Số câu:2 Số điểm:4 Số câu 2 điểm 4 40% 3. Tập làm văn Văn tự sự Kể về buổi thăm trường sau 10 năm. Số câu Số điểm Tỉ lệ Số câu: 1 Số điểm: 5 Số câu 1 Số điểm 5 Tỉ lệ 50% Tổng số câu Số điểm Tỉ lệ Số câu: 1 điểm: 1 Số câu: 2 Số điểm:4 Số câu: 1 Số điểm: 5 số câu 4 điểm10 Tỉ lệ 100% IV. NỘI DUNG KIỂM TRA Câu 1:(1đ) Thế nào là truyện truyện truyền thuyết? Kể tên các tác phẩm Truyền thuyết đã học? Câu 2(2đ): Chỉ ra lỗi dùng từ trong các câu sau và nêu cách chữa? a.Có một số bạn còn bàng quang với lớp. b.Những thiệt hại do bão lụt gây ra không thể tính bằng con số hay số liệu cụ thể. Câu 3(2 đ): Tìm số từ và cụm danh từ trong các câu sau: a.Đến kì sinh ,chuyện thật lạ,nàng sinh ra một bọc trăm trứng ,trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào ,đẹp đẽ lạ thường . b.Hai chàng đều vừa ý ta ,nhưng ta chỉ có một người con gái ,biết gả cho người nào? Câu 4(5đ):Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học. Hãy tưởng tượng có những gì thay đổi có thể xảy ra. V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1:Hs nêu được khái niệm truyện truyền thuyết(0.5điểm) - Kể đúng tên 5 văn bản Truyền thuyết đã học (0.5điểm) Câu 2: Hs chỉ ra được lỗi dùng từ: (2 điểm) a (1 điểm).Từ sai:bàng quang -Nguyên nhân sai:lẫn lộn từ gần âm -Sửa:bàng quang=bàng quan b (1 điểm). Từ con số và số liệu là những từ gần nghĩa. -Nguyên nhân :lặp từ Sửa:bỏ một trong hai từ. Câu 3:(2 điểm) -Hs chỉ được số từ: (1 điểm) a.một,trăm,trăm,một trăm b.hai,một. -Hs xác định được 3 cụm danh từ(1điểm) a.-một bọctrăm trứngs -trăm trứng -một trăm người con hồng hào,đẹp đẽ lạ thường. b.hai chàng,một người con gái. Câu 4: .* Yêu cầu về kỹ năng: - Biết viết đúng kiểu bài tự sự . - Bài viết trình bày có bố cục đầy đủ các phần: Mở bài – Thân bài – Kết bài. - Trình bày ý mạch lạc, viết ít sai chính tả, ngữ pháp * Yêu cầu về nội dung: Học sinh tập trung và làm nổi bật các ý sau:: a/MB: 10 năm sau là lúc em bao nhiêu tuổi (còn đi học hay đi làm). Em trở lại trường nhân dịp nào? b/TB: Mái trường sau 10 năm có những thay đổi gì? - Cây cối, vườn hoa, các dãy phòng học, sân trường.... - Các thầy cô có gì thay đổi? Có còn nhận ra em không? Em sẽ nói gì với thầy cô giáocũ?... - Còn các bạn của em lúc này như thế nào? Một vài kỉ niệm cũ với bạn bè, thầy cô..... c/ KB: Khi chia tay với trường em có suy nghĩ gì? Tâm trạng của em sau khi thăm lại trường... *. Chuẩn cho điểm: §iÓm 4-5 : Bµi viÕt ®¹t ®­îc vÒ kü n¨ng vµ kiÕn thøc. §iÓm 3: §¹t 2/ 3 yªu cÇu trªn, c¸c lçi dïng tõ, ng÷ ph¸p kh«ng ®¸ng kÓ. §iÓm 2: cã miªu t¶ nh­ng cßn s¬ sµi ,m¾c mét sè lçi c¬ b¶n §iÓm 1 :Néi dung s¬ sµi,kÜ n¨ng yÕu. L­u ý :Trªn ®©y chØ lµ nh÷ng gîi ý c¬ b¶n,GV cÇn linh ho¹t khi chÊm, chiÕt ®iÓm cho thÝch hîp. Tiết 88 Viết bài tập làm văn tả cảnh (ở nhà) Môn: Ngữ văn 6 I. Chuẩn kiến thức kĩ năng thái độ: 1) Kiến thức: 2) Kĩ năng 3) Thái độ: II. Hình thức kiểm tra: 100% tự luận III. Ma trận: Mức độ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao 1. Văn miêu tả Trình bày bố cục bài văn miêu tả Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 1 3 30 1 3 30% 2. Viết bài văn miêu tả cảnh Số câu: Số điểm: Tỉ lệ % 1 7 70 % 1 7 70% Tổng số câu: Tổng số điểm Tỉ lệ % 1. 3 30% 1 7 70% 2 10 100% IV. Đề bài: Câu1: Trình bày bố cục của bài văn tả cảnh? Câu 2: Hãy tả lại cảnh sân trường em trong giờ ra chơi. V. Định hướng chấm và biểu điểm: Số câu Nội dung Điểm Câu 1 Bố cục bài văn tả cảnh: MB: Giới thiệu người được tả. TB: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự. KB:Thường phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó.. 0.5 1.0 0.5 Câu 2 * Yêu cầu về hình thức: - Làm đúng kiểu bài văn tả cảnh. - Bố cục rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả. -Giữa các phần trong bài,các câu trong đoạn phải có sự liên kết. a) MB: Giới thiệu khái quát khung cảnh sân trường trong giờ ra chơi:Tiếng trống vang lên,báo hiệu giờ ra chơi đã đến b) TB- Nêu được các ý cơ bản sau: -Cảnh các lớp ùa ra sân sau tiếng trống báo hiệu giờ ra chơi. -Các hoạt đông diễn ra trên sân trường:Nhảy dây,đá cầu,kéo co,đá bóng,đọc sách(chú ý tập trung miêu tả kü mét hoạt động để làm điểm sáng cho toàn bài. -Cảnh tập thể dục giữa giờ c) Kết bài: -Giờ ra chơi kết thúc,tiết học mới lại bắt đầu. -Em có cảm nghĩ gì trước không khí đó ?. * Biểu điểm: - Điểm 6-7 : đạt tất cả các yêu cầu trên. - Điểm: 4-5: đạt 2/3 yêu cầu - Điểm 3-2: đạt ½ yêu cầu. -Điểm 1:Bài viết sơ sài, cẩu thả, mắc lỗi chính tả nhiều Tiết 97 KIỂM TRA VĂN I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức - Khái quát lại kiến thức đã học về văn học từ đầu học kỳ II đến nay. - Kiểm tra sự lĩnh hội, tiếp thu kiến thức của hs . 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng nhận biết và khái quát văn học 3. Thái độ - GDHS ý thức tự giác trong khi làm bài II.H×nh thøc kiÓm tra:Tù luËn III. Ma trận đề kiểm tra Møc ®é Tªn chñ ®Ò Nhận biết Thông hiểu VẬN DỤNG Tæng THẤP CAO Bài học đường đời đầu tiên sè c©u: sè ®iÓm: tØ lÖ % Rút ra được bài học sè c©u :1 sè ®iÓm:1 sè c©u 1 sè ®iÓm:1 10% Bức tranh của em gái tôi sè c©u sè ®iÓm:

6 Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Ngữ Văn 7

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2013 – 20134 MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7

ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian làm bài: 90 phút (Đề bài gồm 01 trang)

Họ tên học sinh:……………………………………Số báo danh:…………………… Chữ kí giám thị 1: …………………… Chữ kí giám thị 2:…………………………

HƯỚNG DẪN, BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2013 – 2014

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7 (Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

Câu 1 (3điểm): a. Câu văn trích trong “Ý nghĩa văn chương” của Hoài Thanh.

1,0 điểm

b. Học sinh trình bày thành đảm bảo các ý sau:

2,0 điểm

– Phép điệp ngữ, liệt kê. (0,5) – Tác giả nhận định về tác dụng to lớn của văn chương. Đây là chức năng giáo dục bồi dưỡng tư tưởng tình cảm cho con người, giúp con người tự khám phá, nâng cao niềm tin khát vọng hướng tới những cái đẹp của cuộc đời. (0,5) + Những tình cảm ta sẵn có như tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước…(0,5) + Những tình cảm ta chưa có: cảm thông, khâm phục, rung động cùng tình cảm của những người ở đâu đâu mà ta không quen biết, tình cảm yêu kính đối với lãnh tụ, tình cảm khao khát khám phá những mảnh đất xa xôi, bí ẩn …(0,5) Câu 2 (2điểm): Chuyển đổi từ câu chủ động thành câu bị động, mỗi câu đúng cho 0,5 điểm: a. Năm 1951, Nam Cao bị giặc Pháp phục kích và sát hại khi ông đang trên đường vào công tác ở vùng địch hậu Liên khu III. b. Cầu được công nhân xây xong vào năm 1898. c. Một chiếc đồng hồ đếm ngược được người ta dựng tại Bờ Hồ. d. Nhiều tuyến đường mới được người ta mở trong thành phố. Câu 3 (5điểm) A. Yêu cầu về kĩ năng: – Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận giải thích vấn đề gợi ra từ một câu tục ngữ. – Lí lẽ, dẫn chứng tiêu biểu, bố cục hợp lí; diễn đạt rõ ràng, mạch lạc. B. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh nêu được những ý sau: * Giải thích từ ngữ, nghệ thuật: – Thương thân: thương mình, xót xa khi mình hoạn nạn không có ai giúp đỡ… – Thương người: thương mọi người xung quanh, cảm thông, chia sẻ với người khác… – Tác giả dân gian sử dụng phép so sánh để khuyên con người thương người khác như chính bản thân mình. * Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ: – Một cá nhân không thể sống tách rời cộng đồng. Mỗi người có mối quan hệ khăng khít với mọi người xung quanh. – Tình yêu thương tạo nên vẻ đẹp nhân bản của cộng đồng xã hội. – Bản thân biết giúp đỡ người khác sẽ nhận được tình yêu thương giúp đỡ từ người khác. * Những hành động cụ thể: – Đoàn kết giúp đỡ nhau trong cuộc sống. – Các phong trào từ thiện được nhân rộng khắp đất nước. Liên hệ, giáo dục bản thân…

PHÒNG GIÁO DỤC BẢO LỘC – LÂM ĐỒNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 Thời gian làm bài 90 phút

12. Mục đích của câu trần thuật trên là gì ? A. Giới thiệu B. Miêu tả C. Định nghĩa D. Đánh giá 13. Câu “Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái chùa cổ kính.” thuộc câu gì ? A. Câu định nghĩa B. Câu miêu tả C. Câu đánh giá D. Câu tồn tại 14. Từ “đã” trong cụm từ “đã từ lâu đời” là phó từ có ý nghĩa gì ? A. Chỉ quan hệ thời gian B. Chỉ sự tiếp diễn tương tự C. Chỉ mức độ D. Chỉ khả năng 15. Chèo là loại kịch hát múa dân gian kể chuyện diễn tích được phổ biến rộng rãi ở vùng Nam Bộ. Nhận xét này đúng hay sai ? A. Đúng B. Sai 16. Điểm giống nhau giữa ca Huế và chèo là: A. Đều là những sinh hoạt văn hoá dân gian B. Đều là loại hình sân khấu dân gian C. Đều có nguồn gốc từ nhạc dân gian và nhạc cung đình D. Đều biểu diễn về ban đêm trên thuyền II. Tự luận (6 điểm): Chọn một trong hai đề sau: Đề 1. Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn đã phản ánh cuộc sống khổ cực của người dân, đồng thời lên án thói vô trách nhiệm của bọn quan lại phong kiến. Hãy chứng minh nhận định trên. Đề 2. Nhân dân ta có câu: “Đói cho sạch, rách cho thơm”. Hãy làm rõ ý của người xưa qua câu tục ngữ này.

3

TRƯỜNG THCS HIỆP PHƯỚC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI

MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 Thời gian làm bài 90 phút

I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm, 16 câu, mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm). Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn một chữ cái trước câu trả lời đúng. 1. Những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất có ý nghĩa gì ? A. Giúp người lao động có được cuộc sống an nhàn, sung túc B. Giúp người lao động sống gắn bó với thiên nhiên hơn C. Giúp người lao động yêu công việc của mình hơn D. Giúp người lao động chủ động dự đoán thời tiết và nâng cao năng suất lao động 2. Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có nghĩa trái ngược với các câu còn lại? A. Uống nước nhớ nguồn. B. Ăn cháo đá bát. C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. D. Uống nước nhớ người đào giếng. 3. Bài văn: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” đề cập đến lòng yêu nước của nhân dân ta ở lĩnh vực nào ? A. Trong cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm B. Trong sự nghiệp xây dựng đất nước C. Trong công cuộc đấu tranh giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc D. Hai ý A và B 4. Dẫn chứng trong bài văn: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” được lựa chọn và sắp xếp theo trình tự nào ? A. Từ hiện tại trở về quá khứ B. Từ hiện tại đến tương lai C. Từ quá khứ đến hiện tại D. Từ quá khứ đến hiện tại, tới tương lai 5. Hai câu văn: “Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.” là hai câu bị động. Nhận xét này đúng hay sai ? A. Đúng.

B. Sai

1

6. Cụm từ “Những trò lố” trong nhan đề tác phẩm “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu” được tác giả dùng với dụng ý gì ? A. Để gây sự chú ý cho người đọc B. Để trực tiếp vạch trần và tố cáo bản chất xấu xa của Va-ren C. Để nói lên quan điểm của Va-ren về những việc mình làm D. Để nói lên quan điểm của người đọc về những việc làm của Va-ren 7. Vì sao Bác Hồ rất giản dị trong lời nói và bài viết ? A. Vì Bác có năng khiếu văn chương B. Vì bác sinh ra ở nông thôn C. Vì thói quen diễn đạt ngôn ngữ của Bác D. Vì Bác muốn nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được 8. Dấu chấm lửng trong đoạn văn sau có tác dụng gì ? “Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiêc thương ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch.” A. Nói lên sự ngập ngừng, đứt quãng B. Nói lên sự bí từ của người viết C. Tỏ ý còn nhiều cung bậc chưa kể ra hết D. Tỏ ý người viết lấp lửng hàm ý một vấn đề gì đó 9. Câu nào là câu đặc biệt trong các câu sau ? A. Mẹ đi làm. B. Hoa nở. C. Bạn học bài chưa ? D. Tiếng sáo diều ! 10. Câu “Từ vựng tiếng Việt qua các thời kì diễn biến của nó tăng lên mỗi ngày mỗi nhiều.” thuộc kiểu câu gì ? A. Câu bị động. B. Câu chủ động C. Câu đặc biệt D. Câu rút gọn 11. Văn bản “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” của Đặng Thai Mai được viết theo phương thức biểu đạt nào ? A. Nghị luận B. Biểu cảm 2

3

TRƯỜNG THCS TÂY SƠN TÂN BIÊN -TÂY NINH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 Thời gian làm bài 90 phút

I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm, 8 câu, mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm). Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng. * Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi 1, 2, 3. “Bấy giờ ai nấy ở trong đình đều nôn nao, sợ hãi. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời: – Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi ! Quan lớn đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng: – Đê vỡ rồi !… Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày ! Có biết không ? … Lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à ? – Dạ, bẩm…” (Trích Ngữ văn 7, tập 2) 1. Đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản nào ? A. Nghị luận B. Biểu cảm C. Miêu tả D. Tự sự 2. Mục đích chính của đoạn trích trên là gì ? A. Tố cáo tội ác của quan phụ mẫu B. Tố cáo tên quan phụ mẫu hống hách, vô trách nhiệm C. Tả thái độ của mọi người trong đình khi nghe tin đê vỡ D. Thể hiện sự sợ hãi của mọi người và anh lính hầu 3. Trong đoạn trích trên, tác giả sử dụng nghệ thuật nào ? A. Kể xen tả B. So sánh và ẩn dụ C. Tưởng tượng, nhân hoá D. Tương phản và tăng cấp 1

4. Thế nào là câu chủ động ? A. Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động, hướng vào người, vật khác B. Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hành động của một người khác hướng vào C. Là câu có thể rút gọn thành phần chủ ngữ D. Là câu có thể rút gọn thành phần vị ngữ 5. Trong các câu sau, câu nào là câu chủ động ? A. Lan được mẹ tặng một chiếc cặp tóc. B. Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé. C. Thuyền bị gió làm lật. D. Ngôi nhà đã bị phá nát. 6. Câu văn sau dùng phép liệt kê gì ? “Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiêc thương ai oán…” A. Liệt kê không tăng tiến B. Liệt kê không theo từng cặp C. Liệt kê tăng tiến D. Liệt kê theo từng cặp 7. Từ “vàng” trong câu “Tấc đất tấc vàng” với từ “vàng” trong cụm từ “nhảy trên đường vàng”(Lượm – Tố Hữu) là hai từ: A. trái nghĩa B. đồng âm C. đồng nghĩa D. gần nghĩa 8. Câu “Chị An ơi !” dùng để làm gì ? A. Chỉ thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc B. Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, sự việc C. Để gọi đáp D. Để bộc lộ cảm xúc II. Tự luận (6 điểm) 2

H·y chøng minh tÝnh ®óng ®¾n cña c©u tôc ng÷: “Cã c”ng mµi s¾t cã ngµy nªn kim”

3

TRƯỜNG THCS TÂY SƠN TÂN BIÊN -TÂY NINH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 Thời gian làm bài 90 phút

I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm, 12 câu, mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm). Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng. * Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 6: “Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống. Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất. Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ. Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao !” (SGK Ngữ văn lớp 7, tập 2) 1. Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào ? A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta B. Sự giàu đẹp của tiếng Việt C. Ý nghĩa văn chương D. Đức tính giản dị của Bác Hồ 2. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào ? A. Nghị luận B. Tự sự C. Miêu tả D. Biểu cảm 3. Vì sao em chọn phương thức biểu đạt trên ? A. Vì đoạn văn trình bày diễn biến sự việc B. Vì đoạn văn tái hiện trạng thái sự việc C. Vì đoạn văn nêu ý kiến đánh giá, bàn luận D. Vì đoạn văn trên bày tỏ tình cảm, cảm xúc

1

3

Đề 6 Kiểm Tra 1 Tiết Môn: Ngữ Văn 6 Tiết: 28

Thu thập thông tin để đánh giá năng lực đọc- hiểu văn bản của học sinh qua một số bài học về truyền thuyết và cổ tích.

II. Hình thức đề kiểm tra:

– Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận.

2. Thời gian: 45 Phút.

Ngày soạn :..................... Ngày thực hiện :.............. KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Ngữ văn 6 Tiết: 28 I. Mục đích kiểm tra: Thu thập thông tin để đánh giá năng lực đọc- hiểu văn bản của học sinh qua một số bài học về truyền thuyết và cổ tích. II. Hình thức đề kiểm tra: 1. Hình thức: - Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận. 2. Thời gian: 45 Phút. III. Thiết lập ma trận: Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng TN TL TN TL Thấp Cao Văn học dân gian (Truyền thuyết và Cổ tích) - Nhớ được thể loại truyện. - Nhớ được các nhân vật trong truyện - Nhớ được đặc điểm truyện cổ tích, truyền thuyết. - Hiểu được dụng ý của tác giả; ý nghĩa của hình tượng; giá trị nội dung của truyện. - Phân biệt được thể loại truyền thuyết với cổ tích. - Giải thích được cách hiểu về nguồn gốc ý nghĩa của truyện. Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về một chi tiết tiêu biểu của truyện. Tổng số câu: Tổng số điểm: Tỉ lệ % : Số câu: 3 Số điểm: 1,5 Tỷ lệ: 15% Số câu: 3 Số điểm: 1,5 Tỷ lệ: 15% Số câu: 1 Số điểm: 2 Tỷ lệ: 20% Số câu: 1 Số điểm: 1 Tỷ lệ: 10% Số câu: 1 Số điểm: 4 Tỷ lệ: 40% Số câu: 9 Số điểm: 10 Tỷ lệ 100% ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT TIẾT: 28 ( Theo PPCT) I/ Trắc nghiệm: (3 điểm) Câu1 : Trong các văn bản sau, văn bản nào là truyện truyền thuyết? A. Thạch Sanh; C. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. B. Cây bút thần; D. Em bé thông minh. Câu 2 : Ý nghĩa của truyện Thánh Gióng là gì ? A. Đề cao ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước. B. Đề cao lao động, đề cao nghề nông. C. Thể hiện ước mơ chế ngự thiên tai. D. Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân về cuộc sống. Câu 3: Yếu tố kì ảo có vai trò chính nào trong truyện cổ tích ? A. Giải thích các sự vật hiện tượng. Thể hiện ước mơ công bằng, tạo kết thúc có hậu cho câu chuyện. Phù trợ cho những người bất hạnh. Tạo kết thúc có hậu, tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện. Câu 4 : Tác giả kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh trong mối quan hệ giữa đời sống trần thế với thế giới thần thánh nhằm mục đích gì? A. Thể hiện ước mơ về sức mạnh thần kỳ để chiến thắng thiên nhiên. B. Thoả mãn ước mơ có sức mạnh thần kỳ để chiến thắng giặc ngoại xâm. C. Thoả mãn trí tưởng tượng lãng mạn, bay bổng nhưng cũng hết sức thực tế của nhân dân ta trong cuộc sống. D. Ca ngợi phẩm chất , tài năng nhân vật cũng như của chính nhân dân lao động . Câu 5 : Lựa chọn các nhân vật ở cột (A) tương ứng với các văn bản ở cột (B), sau đó điền sang cột (C) 🙁 1 điểm) A B C 1. Sứ thần, em bé 2. Mị Nương,vua Hùng Vương thứ 18. 3. Chằn tinh, Thạch Sanh 4. Sứ giả, Thánh Gióng. a. Thạch Sanh b. Thánh Gióng c. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. d. Bánh chưng, bánh giầy. e. Em bé thông minh. - Nối 1 với... - Nối 2 với... - Nối 3 với... - Nối 4 với... II/ Tự luận: (7điểm) Câu 1: (2 điểm). Hãy nêu rõ điểm giống nhau và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích? Câu 2: (1 điểm). Ý nghĩa truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là gì ? Câu 3: (4 điểm). Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 7 dòng) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của chi tiết : Tiếng đàn thần kì của Thạch Sanh trong truyện cổ tích Thạch Sanh . .....................Hết........................... HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: Ngữ Văn 6 TIẾT: 28 ( Theo PPCT) I/ Trắc nghiệm khách quan: 3 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án C A B C mỗi câu đúng 0.5 điểm tổng 2đ Câu 5 : Mỗi ý đúng được 0,25đ tổng 1đ ( ghép sai mỗi ý trừ 0,25 điểm) A B C 1. Sứ thần, em bé 2. Mị Nương, vua Hùng Vương thứ 18. 3. Chằn tinh, Thạch Sanh 4. Sứ giả, Thánh Gióng. a. Thạch Sanh b. Thánh Gióng c. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. d. Bánh chưng, bánh giầy. e. Em bé thông minh. 1-e 2-c 3-a 4-b II / Tự luận: 7 điểm Câu 1 : So sánh truyền thuyết và cổ tích: ( 2 điểm): * Giống nhau: - Là truyện dân gian, có yếu tố kì ảo hoang đường: 0,5 đ * Khác nhau: Truyền thuyết Cổ tích - Nhân vật: - Mục đích: + Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với nhân vật và sự kiện lịch sử. 0,25đ + Có cốt lõi lịch sử. 0,25đ + Là người bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, động vật. 0,25đ + Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về lòng nhân ái, lẽ công bằng0,25đ Câu Nội dung Điểm 2 H/s nêu được các ý cơ bản sau : Là câu chuyện tưởng tượng kì ảo, giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh, mong ước của người Việt cổ chế ngự thiên tai, đồng thời suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng. 1đ 3 Đảm bảo các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng sau: - Là đoạn văn ngắn khoảng 7 dòng, trình bày lưu loát, sạch sẽ, mạch lạc. - Nêu suy nghĩ về ý nghĩa của chi tiết : Tiếng đàn thần kì trong đó cần nêu được cụ thể là : + Tiếng đàn giúp nhân vật giải oan, giải thoát, giúp công chúa khỏi câm, giúp Thạch Sanh vạch mặt Lí Thông, giúp đánh giặc. 1đ 1,5đ 1,5đ .....................Hết.........................

Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6 Năm Học 2024

PHÒNG GD&ĐT ……….

TRƯỜNG ………………

KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học 2024-2024

Môn: Văn – Khối 6

Thời gian: 90 phút (Không tính thời gian phát đề)

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 6 (học kì II) trong cả 3 phân môn: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn.

2. Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng của học sinh. Qua đó đánh giá được năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh.

3. Thái độ: Giúp học sinh yêu thích bộ môn Ngữ văn.

4. Định hướng năng lực:

– Năng lực sáng tạo

– Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

– Năng lực thưởng thức văn học

II. Hình thức kiểm tra:

Hình thức: Tự luận

Cách tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút.

III. Thiết lập ma trận:

Nội dung kiến thứcMức độ nhận thứcTổng cộngNhận biếtThông hiểuVận dụng thấpVận dụng caoI. Đọc – hiểu

– Ngữ liệu: VB nghệ thuật/ VB nhật dụng.

– Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu:

+ 01 đoạn trích hoặc 01 VB hoàn chỉnh.

+ Độ dài khoảng 8 đến 10 câu.- Nhận biết thể loại/ phương thức biểu đạt/ từ loại/ biện pháp tu từ/… được sử dụng trong VB.

– Hiểu được ý nghĩa của hình ảnh/ chi tiết/ BPTT/…trong VB.

– Hiểu được quan điểm/ tư tưởng,…của tác giả.

– Nhận xét- đánh giá về tư tưởng/ quan điểm/ tình cảm, thái độ của tác giả/… thể hiện trong VB.

– Nhận xét về một giá trị nội dung/ nghệ thuật của VB.

– Rút ra bài học về tư tưởng/ nhận thức.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2

1.0

10%

1

1.0

10%

1

1.0

10%

4

3.0

30%II. Tạo lập văn bảnViết 1 đoạn văn miêu tảViết 1 bài văn miêu tảSố câu

Số điểm

Tỉ lệ1

2.0

20%1

5.0

50%2

7.0

70%Tổng cộng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2

1.0

10%

1

1.0

10%

2

3.0

30%

1

5.0

50%

5

10.0

100%

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KÌ II. NĂM HỌC 201….-201….

HUYỆN ….. Môn: Ngữ văn – Khối: 6

Trường: …………….. Ngày kiểm tra: ………….

Họ và tên: ……………………… Lớp: 6 Buổi:………SBD :…………ĐiểmLời phê của giáo viênNgười chấm bài

(Ký, ghi rõ họ và tên)Người coi KT

(Ký, ghi rõ họ và tên)ĐỀ CHÍNH THỨC

Học sinh làm bài ngay trên tờ giấy này

I/ Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

“…Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!….”

(Trích Cây tre Việt Nam – Thép Mới, Ngữ văn 6, Tập hai, NXBGD – 2006)

Câu 1 (0.5 điểm). Động từ nào được lặp lại nhiều lần ?

Câu 2 (0.5 điểm). Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì ?

Câu 3 (1.0 điểm). Nêu nội dung đoạn trích trên.

Câu 4 (1.0 điểm). Kể ra những công dụng của cây tre trong cuộc sống hằng ngày của em.

II/ Tập làm văn (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm). Từ nội dung đoạn trích trên, hãy viết đoạn văn (từ 5-7câu) bày tỏ tình cảm về hình ảnh cây tre nơi em ở.

Câu 2 (5.0 điểm). Con đường đến trường đã khắc sâu vào trong tâm trí của em. Hãy tả về con đường thân thuộc ấy.

BÀI LÀM

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

TRƯỜNG ………………

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 6 KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học: 2024-2024

PhầnCâu/ýNội dungĐiểm

Phần I:

Đọc hiểu

(3,0 điểm)

1Động từ “giữ”.0.5 2Phương thức: tự sự.0.5

3Nội dung : Nói lên sự gắn bó giữa cây tre với con người trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

Lưu ý :

– HS đưa ra đầy đủ ý trên đạt điểm tối đa ;

– HS đưa ra được ½ ý được 0.5 điểm ;

– HS nêu thừa được 0.75 điểm.1.0 4HS kể được một số công dụng của cây tre : làm nhà, giường,…1.0

Phần Tập làm văn

(7 điểm)

1Viết đoạn văn (từ 5-7câu) bày tỏ tình cảm về cây tre.a. Đảm bảo hình thức 1 đoạn văn.0.25b. Xác định đúng vấn đề.0.25c.Triển khai hợp lý nội dung một đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác viết đoạn văn miêu tả, có thể viết đoạn theo các gợi ý sau:

Giới thiệu, đặc điểm của cây tre, tình cảm với cây, tình yêu thiên nhiên,…1.0d. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, suy nghĩ riêng về vấn đề miêu tả, xen các yếu tố so sánh, nhận xét phù hợp, hay.0.25e. Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.0.25Lưu ý: Nếu học sinh không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên giáo viên linh hoạt ghi điểm.

2Viết bài văn miêu tả con đường đến trường.a. Đảm bảo cấu trúc bài miêu tả.

Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài.0.5b. Mở bài:

Giới thiệu con đường đến trường.

0.5c. Thân bài:

* Tả hình ảnh con đường quen thuộc:

– Miêu tả con đường theo cảm nhận chung (rộng hay hẹp; đường nhựa, đường đất hay có rải đá, lát gạch hay tráng xi măng;…)

– Cảnh hai bên đường:

+ Những dãy nhà, rừng cây

+ Những rặng cây, những lùm tre, những hàng rào râm bụt, dòng sông…

* Con đường vào một lần em đi học (cụ thể):

– Nét riêng của con đường vào lúc em đi học.

– Cảnh học sinh đi học: cách ăn mặc, cử chỉ, thái độ…

– Cảnh người đi làm, xe cộ.

* Kể (nhắc) về một kỉ niệm gắn liền với con đường đến trường

3.0d. Kết bài

Tình cảm của em với con đường và những mơ ước tương lai.0.5e. Bài viết có sáng tạo, viết chính tả, dùng từ, đặt câu đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.0.5 Tổng điểm10* Biểu điểm của bài văn miêu tả. (Phần II, câu 2)

– Bài viết 4 5 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, bài viết hay, có cảm xúc, có sự sáng tạo. Biết vận dụng các kiến thức đã học trong văn miêu tả, đúng kiểu loại văn miêu tả. Diễn đạt lưu loát, trình bày sạch sẽ, chữ viết cẩn thận, sáng sủa.

– Bài viết 2.75 3.75 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, bài viết hay, có cảm xúc, có sự sáng tạo. Biết vận dụng các kiến thức đã học trong văn miêu tả, đúng kiểu loại văn miêu tả. (Có thể mắc 1 số lỗi chính tả, lỗi dùng từ đặt câu).

– Bài viết 1.5 2.5 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý nhưng nội dung chưa sâu, chưa thực sự có cảm xúc.

– Bài viết đạt 0.5 1.25 điểm: Bài viết mắc nhiều lỗi về kĩ năng, về nội dung.

– Bài viết 0 0.25 điểm: Bài viết bỏ giấy trắng, hoặc viết một số câu không rõ nội dung.

Đề Kiểm Tra Môn: Ngữ Văn

SỞ GD & ĐT  HẢI DƯƠNG TRƯỜNG THPT CẨM GIÀNG II ĐỀ KIỂM TRA Môn: NGỮ VĂN- LỚP 10 (Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề) I. MỤC TIÊU KIỂM TRA:    - Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến độ chương trình lớp 10. - Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để viết một bài văn nghị luận. - Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị kiến thức:        + Kiến thức về Tiếng Việt: Phân tích đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật trong văn bản/           + Kiến thức văn học : Văn bản đọc hiểu trong chương trình HKII: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.        + Kĩ năng làm văn thuyết minh về một tác phẩm văn học. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:  Tự luận III. THIẾT LẬP MA TRẬN: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA – MÔN NGỮ VĂN 10           Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ thấp Vận dụng cấp độ cao Cộng 1. Tiếng Việt + Đọc văn: - Phân tích đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật - Đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ - Nhận diện được đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật theo yêu cầu của câu hỏi. Vận dụng kiến thức để làm bài tập, phân tích được đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật trong ngữ liệu. Số câu: 1 Tỉ lệ: 30% 10% điểm =1,0điểm) 20% = 2,0 điểm) 30%= 3,0 điểm 2. Làm văn: Thuyết minh văn học- một đoạn trích trong Truyện Kiều - Xác định đúng yêu cầu của đề. -Nắm được những yêu cầu của bài thuyết minh văn học. - Cảm nhận được những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật đoạn trích. - Kết hợp một cách tổng hợp những kiến thức về Tiếng Việt( thể thơ, các phép tu từ, từ loại), Làm văn, Đọc văn trong quá trình cảm nhận và có khả năng đưa ra những ý kiến đánh giá của bản thân Số câu: 1 Tỉ lệ: 70% 10% (1,0điểm) 30% ( 3,0 điểm) 30% (3,0 điểm) 70%  (7,0 đ) Tổng cộng       20%      (2,0 điểm) 50%     (5,0điểm) 30% (3 điểm) 10 điểm IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG TRƯỜNG THPT CẨM GIÀNG II ĐỀ KIỂM TRA MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 10 NĂM HỌC 2010-2011 (Thời gian: 45 phút. Không kể thời gian giao đề) Câu 1.(3,0 điểm) Phân tích những đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật trong văn bản sau: Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn Mà em vẫn giữ tấm lòng son. (Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương) Câu 2.(7,0 điểm) Anh (chị) hãy viết một bài văn thuyết minh về đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” (Trích “Chinh phụ ngâm” – Đoàn Thị Điểm)  ( Ghi chó:- HS không sử dụng tài liệu trong thời gian kiểm tra                     -GV coi kiểm tra không giải thích gì thêm về đề bài và bài làm của học sinh). V, XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 10 NĂM HỌC 2010-2011 CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 1 (3 đ) a. Yêu cầu về kỹ năng Biết cách phát hiện và chỉ ra những đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật. Biết vận dụng một cách hợp lý trong phân tích tác phẩm. b. Yêu cầu về kiến thức Chỉ ra và phân tích được đặc trưng của ngôn ngữ nghệ thuật qua văn bản. Tính hình tượng: bài thơ giúp người đọc hình dung và tưởng tượng cách làm bánh trôi nước, đồng thời qua đó thấy được vẻ đẹp của người phụ nữ. Tính truyền cảm: bài thơ là lời phê phán, lên án chế độ phong kiến. Ở chế độ xã hội ấy, người phụ nữ không có quyền quyết định số phận của mình Tính cá thể hóa: Qua bài thơ thấy phong cách thơ Hồ Xuân Hương: mạnh mẽ, quyết liệt và sâu sắc. 1 1 1  Câu 2 (7đ) a. Yêu cầu về kỹ năng Biết cách làm bài văn thuyết minh về vấn đề văn học. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. b. Yêu cầu về kiến thức * Mở bài: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm “Chinh phụ ngâm” là khúc ngâm nổi tiếng của Đặng Trần Côn, được Đoàn Thị Điểm diễn nôm khá thành công. Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” diễn tả sâu sắc tâm trạng của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến. * Thân bài: Tâm trạng, tình cảnh của người chinh phụ - Tả tâm trạng qua hành động lặp đi lặp lại: hết đứng lại ngồi, hết đi ra ngoài lại vào trong phòng, cuốn rèm lên - Tả nội tâm qua ngoại cảnh: người chinh phụ đối diện với ngọn đèn, nàng muốn giãi bày tâm sự, nàng tin rằng chỉ có ngọn đèn biết tâm sự của mình. Nhưng rồi nàng lại phủ nhận: Đèn có biết dường bằng chẳng biết Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi Ngọn đèn soi bóng lẻ ấy từng xuất hiện trong nỗi nhớ của ca dao: Đèn thương nhớ ai Mà đèn không tắt. Rồi da diết, khắc khoải trong tâm trạng Thúy Kiều: Người về chiếc bóng năm canh Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi - Nhớ nhung khiến người chinh phụ có cảm giác thời gian trở nên lê thê, không gian thì mênh mông, xa thẳm. Nàng không thể gửi được nỗi nhớ tới người chồng ở biên ải. - Nội tâm của người chinh phụ còn được biểu hiện qua những hành động gắng gượng: đốt hương, soi gương,đánh đàn. Nhưng mọi cố gắng không thể xóa được sự chi phối của nỗi nhớ: + Gượng đốt hương nhưng hồn người như tan theo hương + Gượng soi gương nhưng nước mắt tuôn rơi đầy đau khổ + Gượng ôm đàn mà run, mà đau * Nghệ thuật Tả nội tâm qua nhiều khía cạnh Cách dùng nhiều từ láy * Kết bài: Khái quát lại nội dung của đoạn trích: Đoạn trích thể hiện những cung bậc và sắc thái khác nhau của nỗi cô đơn, buồn khổ ở người chinh phụ khao khát được sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa đôi. 0.5 1.25 1.25 1.25 1.25 1 0.5 TỔNG ĐIỂM 10

Đề 5 Kiểm Tra 1 Tiết Môn: Ngữ Văn 6 Tiết: 28

A. Truyền thuyết .

B. Truyện cổ tích.

C. Truyện cười.

D. Truyện ngụ ngôn .

Câu 2: Ai là nhân vật chính trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”?

A. Sơn Tinh- Mị Nương. C. Sơn Tinh- Thủy Tinh.

B. Thủy Tinh- Mị Nương. D. Vua Hùng- Mị Nương.

Ngày soạn :..................... Ngày thực hiện :.............. KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Ngữ văn 6 Tiết: 28 I. Mục đích kiểm tra: - Thu thập thông tin để đánh giá năng lực đọc- hiểu văn bản của học sinh qua một số bài học về truyền thuyết và cổ tích. II. Hình thức đề kiểm tra: 1. Hình thức: - Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận. 2. Thời gian: 45 Phút. III. Thiết lập ma trận: Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng TN TL TN TL Thấp Cao Văn học dân gian (Truyền thuyết và Cổ tích) - Nhớ được thể loại truyện. - Nhớ được các nhân vật trong truyện - Nhớ được đặc điểm truyện cổ tích, truyền thuyết. - Hiểu được dụng ý của tác giả; ý nghĩa của hình tượng; giá trị nội dung của truyện. - Phân biệt được thể loại truyền thuyết với cổ tích. - Giải thích được cách hiểu về nguồn gốc ý nghĩa của truyện. Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về một chi tiết tiêu biểu của truyện. Tổng số câu: Tổng số điểm: Tỉ lệ % : Số câu: 3 Số điểm: 1,5 Tỷ lệ: 15% Số câu: 3 Số điểm: 1,5 Tỷ lệ: 15% Số câu: 1 Số điểm: 2 Tỷ lệ: 20% Số câu: 1 Số điểm: 1 Tỷ lệ: 10% Số câu: 1 Số điểm: 4 Tỷ lệ: 40% Số câu: 9 Số điểm: 10 Tỷ lệ 100% ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT I/ Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) Ghi một phương án trả lời dúng nhất vào bài làm. Câu 1: Văn bản "Thánh Gióng" thuộc thể loại nào? Truyền thuyết . Truyện cổ tích. Truyện cười. Truyện ngụ ngôn . Câu 2: Ai là nhân vật chính trong truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh"? Sơn Tinh- Mị Nương. C. Sơn Tinh- Thủy Tinh. Thủy Tinh- Mị Nương. D. Vua Hùng- Mị Nương. Câu 3: Truyền thuyết là gì? B. Là những câu chuyện thuộc thể loại truyện dân gian có chứa những yếu tố tưởng tượng kì ảo. D. Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật bất hạnh. Câu 4: Truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh" phản ảnh hiện thực và ước mơ gì của người Việt cổ ? A. Dựng nước B. Đấu tranh chống lại thiên tai . C. Xây dựng nền văn hóa dân tộc . D. Giữ nước . Câu 5: Ý nghĩ nào khiến Lý Thông kết nghĩa anh em với Thạch Sanh? A. Thương Thạch Sanh mồ côi B. Cảm phục tài năng đức độ của Thạch Sanh C. Vì mưu lợi cá nhân D. Muốn Thạch Sanh ở cùng cho vui. Câu 6: Thánh Gióng được coi là biểu tượng gì của tinh thần dân tộc? A. Đoàn kết một lòng trong sự nghiệp xây dựng đất nước và giữ nước. B. Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường và tinh thần sẳn sàng chống ngoại xâm C. Sức mạnh thần kì của tinh thần và hành động yêu nước D. Sức mạnh trổi dậy khi vận nước lâm nguy II/ Tự luận: (7 điểm) Câu 1: (2 điểm) Nêu ý nghĩa của truyện "Em bé thông minh"? Câu 2: (2 điểm) Phân biệt truyện truyền thuyết và cổ tích? Câu 3: (4 điểm) : Nêu suy nghĩ của em qua câu nói: "Ta sẽ phá tan lũ giặc này" (Thánh Gióng) bằng một đoạn văn ngắn? .....................Hết........................... HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN Ngữ văn 6 TIẾT: 28 I/ Trắc nghiệm khách quan: Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm (tổng 3.0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A C C B C B II/ Tự luận: Câu Nội dung Điểm Câu 1 (1.0đ) - Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian, từ đó tạo tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hàng ngày. 1.0đ Câu 2 (2.0đ) * Truyền thuyết: - Thể hiện thái độ đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật được kể. * Cổ tích: - Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc: nhân vật bất hạnh, dũng sĩ, thông minh... - Thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân về một điều tốt đẹp, công bằng... 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ Câu 3 (4.0đ) - Câu nói thể hiện tinh thần yêu nước . - Khi Tổ quốc lâm nguy thì nhiệm vụ đánh giặc cứu nước là quan trọng nhất, thiêng liêng nhất . - Ý thức đánh giặc cứu nước khiến cho người anh hùng có những khả năng kì lạ, khác thường . - Hình tượng Gióng là tiêu biểu cho toàn dân lúc bình thường họ lặng lẽ nhưng khi cần họ sẵn sàng hi sinh cho tồ quốc . 1.0đ 1.0đ 1.0đ 1.0đ .....................Hết...........................

Cập nhật thông tin chi tiết về Bộ Đề Kiểm Tra Ngữ Văn 6 Cả Năm trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!