Xu Hướng 12/2022 # Bộ Nội Vụ Đề Xuất Quy Định Về Tinh Giản Biên Chế, Về Hưu Trước Tuổi / 2023 # Top 15 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Bộ Nội Vụ Đề Xuất Quy Định Về Tinh Giản Biên Chế, Về Hưu Trước Tuổi / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Bộ Nội Vụ Đề Xuất Quy Định Về Tinh Giản Biên Chế, Về Hưu Trước Tuổi / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bộ Nội vụ đang dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều về chính sách tinh giản biên chế.

Theo đó, một số quy định về chính sách tinh giản biên chế sẽ được sửa đổi để phù hợp với Luật mới, đơn cử như:

Về đối tượng tinh giản biên chế là cán bộ, công chức

Kế thừa quy định còn phù hợp tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP, Nghị định 113/2018/NĐ-CP, dự thảo Nghị định chỉ sửa đổi đối với đối tượng tinh giản biên chế là cán bộ, công chức thông qua việc đánh giá, phân loại hằng năm được xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực để bảo đảm phù hợp với Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019.

Cụ thể sửa đổi điểm d, đ khoản 1 Điều 6 Nghị định 108/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 113/2018/NĐ-CP như sau:

Về chính sách về hưu trước tuổi

– Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên không hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, nhưng không thể bố trí việc làm khác

– Có 2 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức có 1 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ và 1 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác.

– Về tuổi hưởng chính sách về hưu trước tuổi: Thấp hơn tối đa 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019.

– Về tuổi để tính trợ cấp: Đối tượng tinh giản biên chế nếu có tuổi thấp hơn tối đa 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:

+ Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

+ Được trợ cấp 3 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại khoản 2, 3 Điều 169 Bộ luật Lao động;

+ Được trợ cấp 5 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp một phần hai tháng tiền lương.

+ Đối tượng tinh giản biên chế nếu có tuổi đời thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Khoản 2, 3 Điều 169 Bộ luật Lao động thì không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

Chính Sách Về Hưu Trước Tuổi Do Tinh Giản Biên Chế Từ Ngày 01 Tháng 01 Năm 2022 / 2023

– Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

– Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động:

– Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng BHXH được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

2. Đối tượng tinh giản biên chế nếu có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động (Hiện hành, theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 108/2014, đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ) và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và chế độ quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 8 Nghị định 108/2014 và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi số với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động.

4. Đối tượng tinh giản biên chế nếu có tuổi thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động (Hiện hành, theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 108/2014, trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ) và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi”.

Nghị định 143/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2020, chính sách về hưu trước tuổi nêu trên có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

Thu Hà (tổng hợp) 

Đề Xuất Nhiều Chính Sách Mới Trong Tinh Giản Biên Chế / 2023

Bộ Nội vụ đang xây dựng dự thảo đề xuất nhiều chính sách mới về tinh giản biên chế

Bộ Nội vụ đang xây dựng dự thảo Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20-11-2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31-8-2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.

Trong đó đề xuất nhiều chính sách mới về tinh giản biên chế.

Bộ Nội vụ cho biết, việc thực hiện các quy định của Nghị định nói trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức dôi dư, không đáp ứng được yêu cầu công việc, không thể bố trí sắp xếp công tác khác trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đồng thời đã phân cấp cho các Bộ, ngành, địa phương chủ động trong việc thực hiện tinh giản biên chế.

Tuy nhiên, tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIV đã thông qua Bộ luật Lao động năm 2019 (có hiệu lực từ ngày 1-1-2021) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019 (có hiệu lực từ ngày 1-7-2020) nên một số quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP không còn phù hợp.

Về đối tượng tinh giản biên chế là cán bộ, công chức qua phân loại, đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP) không còn phù hợp với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019 vì theo Luật này thì không còn quy định xếp loại chất lượng cán bộ, công chức theo mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực .

Về tuổi thực hiện chính sách về hưu trước tuổi và tuổi tính trợ cấp hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại Điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6, khoản 7 Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP); tuổi thực hiện chính sách thôi việc ngay; tuổi không được thực hiện chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước đều căn cứ vào quy định về tuổi nghỉ hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 Luật BHXH. Tuy nhiên Bộ luật Lao động năm 2019 đã sửa đổi, bổ sung Điều 54 Luật BHXH năm 2014 (tuổi nghỉ hưu đối với nam tối đa là 62 tuổi, tuổi nghỉ hưu đối với nữ tối đa là 60 tuổi), nên các quy định nêu trên không còn phù hợp với Bộ luật Lao động năm 2019.

Do đó, kế thừa quy định còn phù hợp tại 2 Nghị định nêu trên dự thảo Nghị định chỉ sửa đổi đối với đối tượng tinh giản biên chế là cán bộ, công chức thông qua việc đánh giá, phân loại hằng năm được xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực để bảo đảm phù hợp với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, nên đã sửa đổi điểm d, đ khoản 1 Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP như sau:

– Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên không hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, nhưng không thể bố trí việc làm khác.

– Có 2 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức có 1 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ và 1 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác.

(Theo NLĐ)

Quy Định Mới Nhất Về Các Trường Hợp Tinh Giản Biên Chế / 2023

Nghị định 143/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định 113/2018/NĐ-CP. Những sửa đổi tại Nghị định này nhằm phù hợp với các quy định tại Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ 1/1/2021) và Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019.

Theo Nghị định 143/2020/NĐ-CP, các trường hợp tinh giản biên chế tại điểm c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 6 Nghị định 108/2014 đã được sửa đổi, bao gồm:

Người chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

Người có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên không hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng không thể bố trí việc làm khác hoặc được cơ quan, đơn vị bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

Những cá nhân có 2 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, cán bộ, công chức có 1 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

Người có 2 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 1 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ và 1 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

Ngoài ra những người có 2 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế mà trong từng năm đều có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật hoặc năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý cũng thuộc diện tinh giản biên chế.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bộ Nội Vụ Đề Xuất Quy Định Về Tinh Giản Biên Chế, Về Hưu Trước Tuổi / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!