Xu Hướng 8/2022 # Bồi Ưoỡng Cbql Nâng Cao Năng Lực Qltc( P3) # Top View

Xem 3,069

Bạn đang xem bài viết Bồi Ưoỡng Cbql Nâng Cao Năng Lực Qltc( P3) được cập nhật mới nhất ngày 16/08/2022 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 3,069 lượt xem.

Bài Giangt Tài Chính Doanh Nghiệp

Biểu Mẫu Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Do Cơ Quan Nhà Nước Ban Hành

Xác Định (Phân Tích) Cấu Trúc Của Quy Phạm Pháp Luật. Ví Dụ?

Phạt Tiền Đối Với Người Lao Động Vi Phạm Nội Quy Công Ty Là Đúng Hay Sai?

Phạt Tiền Theo Nội Quy Công Ty: Có Phạm Luật?

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TP.HCM

LỚP BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN TRONG GIÁO DỤC

CHUYÊN ĐỀ 2:

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TẠI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ GIÁO DỤC, CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ NHÀ TRƯỜNG

Giảng viên:

TS Vũ Lan Hương

Th.S Đỗ Thị Ngọc Liên

Th.S Phan Thị Thúy Ngọc

Th.S Mai Thanh Thủy

Thành phố Hồ Chí Minh 2009

MỤC TIÊU

1. Giúp người học nắm vững và nâng cao hiểu biết các kiến thức về:

– Những vấn đề cơ bản về tài chính trong nền kinh tế thị trường, trong giáo dục;

Chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Kỹ năng sử dụng kết quả hoạt động tài chính và quỹ;

3. Nâng cao ý thức trách nhiệm và thái độ khách quan, khoa học trong việc quản lý tài chính tại cơ quan giáo dục và nhà trường.

NỘI DUNG

I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH TRONG GIÁO DỤC

II. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ GIÁO DỤC, CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ NHÀ TRƯỜNG

PHƯƠNG PHÁP

Diễn giảng

Nêu vấn đề

Làm việc nhóm

Bài tập trắc nghiệm

Bài tập tình huống

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN

VỀ TÀI CHÍNH TRONG GIÁO DỤC

Tài chính trong nền kinh tế thị trường

Tài chính là một phạm trù giá trị tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa.

Tài chính xuất hiện trên cơ sở sự vận động tiền tệ, quan hệ tiền hàng của nền sản xuất hàng hóa

Tài chính luôn gắn liền với nhà nước

Sự ra đời và phát triển của tài chính

Khi Nhà nước ra đời, để duy trì hoạt động, Nhà nước đã dùng quyền lực chính trị để quy định sự đóng góp của cải của các tổ chức, đơn vị kinh tế và của cá nhân dân cư cho Nhà nước. Sự ra đời của Nhà nước đã làm nảy sinh trong xã hội những quan hệ kinh tế mà trước đó chưa có. Những quan hệ kinh tế này lúc đầu được biểu hiện dưới dạng hình thái hiện vật. Đó chính là hình thái phôi thai của tài chính.

Sự ra đời của nền sản xuất hàng hóa và sự phát triển của các hình thái giá trị dẫn đến sự ra đời của tiền tệ. Sự xuất hiện của tiền tệ đã làm nên cuộc cách mạng trong công nghệ phân phối, từ phần phối bằng hiện vật (phi tài chính) sang phân phối bằng giá trị (phân phối tài chính).

Cùng với sự phát triển của Nhà nước và nền sản xuất hàng hóa, tài chính cũng phát triển theo quá trình từ thấp đến cao, từ quan hệ phân phối bằng hiện vật lên quan hệ phân phối giá trị.

Tài chính là gì?

Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị. Tài chính phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định.

Bản chất của tài chính

trong nền kinh tế thị trường

Bản chất nhà nước quyết định bản chất của tài chính.

Tài chính là công cụ tổ chức sản xuất và quản lý tổng hợp, là công cụ kiểm tra, kiểm soát của nhà nước với sản xuất và phân phối tổng sản phẩm xã hội nhằm thực hiện công bằng xã hội.

Tài chính bao gồm những quan hệ kinh tế trong phân phối, gắn liền với quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ.

Căn cứ vào những hoạt động kinh tế – xã hội thường có các dạng quan hệ tài chính sau:

Quan hệ tài chính giữa Nhà nước và doanh nghiệp

Quan hệ tài chính giữa Nhà nước với hộ kinh tế gia đình

Quan hệ tài chính giữa đơn vị này với đơn vị khác

Quan hệ tài chính giữa Nhà nước với các nước khác và các tổ chức quốc tế.

Quan hệ tài chính giữa Nhà nước với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

GNP

Quỹ bù đắp

Quỹ tích luỹ

Quỹ tiêu dùng

Tái SX

Mở rộng

Quỹ tiêu dùng

Nhà nước

Quỹ tiêu dùng

Cá nhân

Hệ thống các mối quan hệ tài chính

Vai trò của tài chính

Tài chính, tiền tệ là công cụ quan trọng trong việc bảo đảm ổn định và tăng trưởng kinh tế.

Tài chính, tiền tệ có vai trò quan trọng trong việc phân phối tổng sản phẩm xã hội, điều tiết và quản lý vĩ mô của Nhà nước.

Tài chính, tiền tệ là nguồn vật chất quyết định trong ổn định chính trị, bảo vệ đất nuớc

Tài chính, tiền tệ thực hiện kiểm tra tài chính đối với mọi họat động kinh tế – xã hội, ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các hiện tưởng tiêu cực trong đời sống xã hội.

Các chức năng

cơ bản của tài chính

Chức năng

phân phối

Chức năng

giám sát

Chức năng phân phối

Phân phối là gì?

Là sự phân chia tổng sản phẩm quốc dân theo những tỉ lệ và xu hướng nhất định cho tiết kiệm và tiêu dùng nhằm tích tụ, tập trung vốn để đầu tư phát triển kinh tế và thỏa mãn các nhu cầu chung của Nhà nước, xã hội và cá nhân.

Phân phối tài chính có đặc điểm:

– Gắn liền với sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định.

Diễn ra dưới hình thức giá trị, không kèm theo với sự thay đổi hình thái giá trị.

Bao gồm cả quá trình phân phối lần đầu và quá trình phân phối lại.

 Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc phân phối.

Chức năng giám sát (giám đốc)

Giám sát tài chính là gì?

Là quá trình kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính nhằm phát hiện những ưu, nhược điểm trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân.

Giám sát tài chính có đặc điểm:

– Sử dụng tài chính như công cụ phân phối.

– Có tính toàn diện, thường xuyên, liên tục, rộng rãi, kịp thời.

Cơ chế QL kinh tế và cơ chế QL tài chính

Cơ chế quản lý kinh tế là cách thức tổ chức, điều khiển vận hành nhằm duy trì các mối quan hệ kinh tế phát triển phù hợp với những quy luật khách quan, với những mục tiêu và những điều kiện kinh tế xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định.

Các cơ chế kinh tế gồm cơ chế kinh tế thị trường, cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung và cơ chế kinh tế hỗn hợp.

Cơ chế quản lý tài chính là hệ thống các hình thức, phương pháp, biện pháp và tổ chức quản lý quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính trong nền kinh tế quốc dân

Cơ chế quản lý tài chính phải phù hợp và thích ứng với cơ chế quản lý kinh tế của cùng thời kì

Cơ chế quản lý kinh tế

Kế hoạch hóa tập trung

Thị trường

Cơ chế quản lý tài chính

Cấp phát, giao nộp

Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và tự hạch toán

Tài chính trong giáo dục

Hoạt động 1

Ông/Bà hãy cho biết mục đích sử dụng tài chính trong giáo dục hiện nay?

Theo Ông/Bà yêu cầu chủ yếu của quản lý tài chính trong giáo dục là gì?

Nêu một số điều cần tránh trong quản lý tài chính?

Tài chính trong giáo dục: Tài chính trong giáo dục là chính sách sử dụng tiền, quản lý tiền theo các mục đích của nền giáo dục mà nhà nước đã đề ra.

Mục đích của tài chính trong giáo dục: Mục đích của tài chính trong giáo dục là nhằm phục vụ cho các nhu cầu của quá trình đào tạo nhằm hình thành nhân cách và sức lao động cho thế hệ trẻ, các chủ nhân tương lai của quốc gia.

Yêu cầu chủ yếu của quản lý tài chính trong giáo dục:

– Tạo được chất lượng giáo dục – đào tạo đáp ứng được nhu cầu, đòi hỏi của xã hội

– Tuân thủ đúng các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước.

Một số vấn đề cần tránh:

– Đạt chất lượng GD-ĐT nhưng thu chi sai quy định

– Thu chi đúng quy định nhưng không đạt chất lượng GD-ĐT

Những nhân tố chủ yếu trong hoạt động QLGD

Luận đề

Hoạt động 2: Đánh giá trạng thái sau đây về công tác quản lý tài chính tại đơn vị công tác:

a) thực hiện tốt chất lượng giáo dục – đào tạo

b) tuân thủ các quy định về chi tiêu tài chính của nhà nước.

Theo Ông/Bà hiện nay đơn vị công tác đang ở mức nào?

Suy ngẫm

Trong quản lý tài chính tại đơn vị, Ông/Bà nhằm vào các tư tưởng quản lý nào sau đây? Hãy lý giải?

Ổn định – củng cố

Ổn định – thích ứng

Ổn định – tăng trưởng

Ổn định – phát triển

Đầu tư cho giáo dục từ ngân sách

Ngân sách Nhà nước (Government Budget) là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Tổng sản phẩm nội địa hay GDP (viết tắt của Gross Domestic Product) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm. Khi áp dụng cho phạm vi toàn quốc gia, nó còn được gọi là tổng sản phẩm quốc nội.

– Việc quản lý ngân sách giáo dục thực tế rất phân tán: các địa phương quản lý 74% ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm, các Bộ, ngành khác 21%, Bộ GD- ĐT quản lý 5%. Các địa phương và các Bộ, ngành khác không có báo cáo về tình hình và hiệu quả sử dụng ngân sách giáo dục cho Bộ Giáo dục và Đào tạo. Vì vậy, Bộ Giáo dục và Đào tạo không đủ điều kiện để đánh giá hiệu quả đầu tư của nhà nước cho giáo dục trong toàn quốc.

– Mức chi đầu tư xây dựng cơ bản còn thấp so với nhu cầu rất lớn của ngành.

– Định mức phân bổ ngân sách cho giáo dục chưa gắn chặt với các tiêu chí đảm bảo chất lượng đào tạo (đội ngũ giáo viên, điều kiện về cơ sở vật chất…), chưa làm rõ trách nhiệm chia sẻ chi phí đào tạo giữa nhà nước và người học ở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, về cơ bản vẫn mang nặng tính bao cấp và bình quân.

– Việc xây dựng định mức chi và phân bổ ngân sách cho giáo dục chủ yếu dựa trên kinh nghiệm.

– Việc giao kế hoạch thu chi ngân sách hàng năm chưa gắn với kế hoạch phát triển trung hạn và dài hạn của ngành, gây khó khăn cho việc chủ động sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, chế độ, chính sách và cân đối giữa nhu cầu chi với khả năng nguồn lực tài chính công.

– Mức học phí quá thấp, dưới khả năng chi trả của người dân ở các vùng đô thị, không phù hợp với mặt bằng giá cả cùng với chính sách cải cách tiền lương trong những năm qua. Từ năm 2000 đến năm 2008, mức giá tiêu dùng đã tăng 1,84 lần.

– Chỉ số giá cả tiêu dùng năm các năm qua tăng rất cao.

– Cơ chế huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư cho giáo dục chưa đồng bộ.

Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và tài chính trong các cơ sở giáo dục công lập nhìn chung còn hạn chế về tác dụng.

Đề án Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục

giai đoạn 2009 – 2014- Chính phủ

Vai trò của tài chính với giáo dục?

Vai trò quan trọng của tài chính với giáo dục trước hết thuộc về ngân sách nhà nước

Cung cấp kinh phí cho hoạt động của hệ thống GDQD

Điều phối vĩ mô cơ cấu giáo dục về các mặt như quy mô, nội dung chương trình, thời gian, đội ngũ…

Tài chính thực hiện việc kiểm tra, giám sát quá trình phân phối và sử dụng các nguồn kinh phí đầu tư cho hệ thống GDQD để điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu chi tiêu phù hợp với các cấp học, ngành học nhằm bảo đảm chi đúng, chi đủ nội dung, mục đích, đúng chế độ, chính sách với GV, HS và các đối tượng quy định.

– Tại phiên họp ngày 05 tháng 3 năm 2009, Bộ Chính trị đã kết luận về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2022 (Thông báo số 242-TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009), trong đó có các nội dung trọng tâm về đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục như sau:

– “Tăng đầu tư nhà nước cho GD-ĐT, ưu tiên các chương trình mục tiêu quốc gia, khắc phục tình trạng bình quân, dàn trải.

– Không ngừng đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục. Thực hiện tốt chủ trương xây dựng ký túc xá sinh viên và nhà công vụ cho giáo viên ở vùng khó khăn nhất. Hoàn thiện và bổ sung cơ chế, chính sách đối với trường ngoài công lập.

– Đẩy mạnh việc thực hiện XHH giáo dục; Nhà nước có chính sách huy động mạnh mẽ các nguồn lực cho phát triển giáo dục và đào tạo, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế tích cực tham gia các hoạt động phát triển GD. Xây dựng cơ chế quản lý, giám sát mọi nguồn lực đầu tư của xã hội cho giáo dục.

– Đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo nhằm góp phần quan trọng nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô và đảm bảo công bằng trong giáo dục; thực hiện chế độ học bổng, học phí và hỗ trợ học tập theo hướng học phí ở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư và hoàn cảnh hộ gia đình;

Nghị quyết 35/QH về đổi mới cơ chế tài chính đã được thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009.

Mục tiêu của việc đổi mới cơ chế tài chính:

Xây dựng một số cơ chế tài chính mới cho giáo dục và đào tạo, nhằm huy động ngày càng tăng và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của nhà nước và xã hội để nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô và bảo đảm công bằng trong giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; góp phần xây dựng hệ thống các chính sách để tiến tới mọi người ai cũng được học hành với nền giáo dục có chất lượng ngày càng cao.

Hoạt động 3

Ông/Bà hãy phân biệt cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp?

Theo Ông/Bà điều gì mang lại sự khác biệt cơ bản này?

Các văn bản QPPL điều chỉnh

Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công

Cơ quan HC & đơn vị SN

Hoạt động trong hệ thống các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp của Nhà nước.

Cung cấp dịch vụ về quản lý hành chính công và luật pháp cho xã hội

Hầu hết không tạo ra nguồn thu nhập, nếu có chỉ là các loại phí theo quy định.

Nguồn tài chính chủ yếu để trang trải mọi hoạt động của các cơ quan này chủ yếu là do ngân sách nhà nước cấp dựa vào dự toán được duyệt hàng năm.

Tổ chức thuộc sở hữu nhà nước

Cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ công cho xã hội trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao…..

Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà chủ yếu phục vụ cho lợi ích cộng đồng.

Được phép tạo lập nguồn thu nhập nhất định thông qua các khoản thu từ cung ứng dịch vụ để trang trải các khoản chi tiêu.

Tự chủ trong cơ quan hành chính(NĐ130CP)

Kinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ

Quy định tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính

QUY ĐỊNH

CỤ THỂ

a) Nguồn kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ

Tài khoản giao dịch

ĐVSN mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản kinh phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi của hoạt động dịch vụ.

2. Huy động vốn và vay vốn tín dụng

1. Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động có các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng và nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, được vay vốn của các tổ chức tín dụng, huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật.

Các dự án đầu tư từ nguồn vốn vay tín dụng, vốn huy động phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, công khai, dân chủ trong đơn vị, theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên biết, theo dõi, kiểm tra thực hiện.

2. Huy động vốn và vay vốn tín dụng

2. Về chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động:

a) Chi trả lãi tiền vay cho các tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay;

b) Chi trả lãi tiền huy động của cán bộ, viên chức (huy động vốn theo hình thức vay của cán bộ, viên chức) theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay, nhưng tối đa không quá mức lãi suất để tính chi phí hợp lý quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

2. Huy động vốn và vay vốn tín dụng

3. Nguồn vốn chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động; tiền vay, tiền huy động để làm vốn hoạt động dịch vụ:

a) Nguồn vốn chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động (theo hình thức vay của cán bộ, viên chức) đơn vị được tính trong chi phí của các hoạt động dịch vụ do các khoản vay và huy động mang lại. Trường hợp huy động vốn theo hình thức cán bộ viên chức cùng tham gia góp vốn với đơn vị và được hưởng lãi phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp, thì lãi tiền huy động được chi trả từ tiền lãi của hoạt động dịch vụ đó, không được tính vào chi phí.

b) Nguồn vốn chi trả tiền vay, tiền huy động thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

4. Đơn vị được dùng tài sản mua sắm từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động để thế chấp vay vốn theo quy định của pháp luật; không được sử dụng kinh phí, tài sản của ngân sách nhà nước để thế chấp vay vốn, chi trả tiền vay, tiền huy động.

3. Quản lý tài sản

1. Đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm quản lý tài sản nhà nước theo quy định hiện hành về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập. Việc quản lý sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn luật hiện hành.

2. Đối với các tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ đơn vị phải thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo chế độ áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tiền trích khấu hao và tiền thu do thanh lý (sau khi trừ chi phí thanh lý) của tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, được để lại và hạch toán vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động), được để lại tăng nguồn kinh phí đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị (đối với đơn vị sự nghiệp có nguồn thu thấp – nếu có).

Tiền trích khấu hao, tiền thu do thanh lý (sau khi trừ chi phí thanh lý) của tài sản thuộc nguồn vốn vay, vốn huy động đơn vị được dùng để trả nợ tiền vay, tiền huy động. Trường hợp đã trả đủ tiền vay, tiền huy động, số còn lại đơn vị bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

4. Hoạt động liên doanh

1. Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động có hoạt động liên doanh, liên kết thực hiện theo quy định tại Chuẩn mực số 07 – Kế toán các khoản đầu tư vào Công ty liên kết, Chuẩn mực số 08 – Thông tin tài chính về các khoản vốn góp liên doanh, ban hành theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành và công bố 06 chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 3).

2. Đơn vị sự nghiệp được sử dụng tài sản đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, tiền vay, tiền huy động để góp vốn với các đơn vị, tổ chức khác dưới hình thức liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng đất để góp vốn liên doanh liên kết phải thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

4. Hoạt động liên doanh

3. Kết quả hoạt động tài chính đối với hoạt động liên doanh, liên kết của đơn vị sau khi nộp thuế theo quy định của pháp luật được hạch toán là kết quả của hoạt động dịch vụ và được quản lý sử dụng theo quy định của Thông tư này.

4. Các hoạt động liên doanh, liên kết phải được công khai dân chủ trong đơn vị và thực hiện chế độ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.

II. TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TỰ BẢO ĐẢM VÀ BẢO ĐẢM MỘT PHẦN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG

Tự chủ

Tự chịu

Trách nhiệm

4.Sử dụng kết quả

hoạt động tài chính

1.Nguồn tài chính

5.Sử dụng quỹ

6.Thực hiện chi đối với khoản

thu nhập tăng thêm

2.Nội dung chi

3.Tiền lương, tiền công

& thu nhập tăng thêm

1. Nguồn tài chính

1.1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:

a) Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;

b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);

c) Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

d) Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

đ) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác);

e) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

g) Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có);

h) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

i) Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

k) Kinh phí khác (nếu có).

1. Nguồn tài chính

1.2. Nguồn thu sự nghiệp:

a) Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước;

b) Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị, cụ thể:

Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: Thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hành thực tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

c) Thu khác (nếu có).

d) Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt động dịch vụ.

1.3. Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.

1.4. Nguồn khác:

a) Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng và vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị.

b) Nguồn vốn tham gia liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung chi

2.1. Chi thường xuyên:

a) Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành; dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định.

b) Chi hoạt động thường xuyên phục vụ ch

Chương 3: Quá Trình Quản Lý Tài Chính

7 Điều Cần Thiết Để Phát Triển Kỹ Năng Ra Quyết Định

Quyết Định Quản Lí (Managerial Decision) Là Gì? Yêu Cầu Đối Với Quyết Định Quản Lí

Kỹ Năng Ban Hành Quyết Định Quản Lý

Quy Định Về Quản Lý Chất Thải Y Tế Theo Tt58 Byt

Cập nhật thông tin chi tiết về Bồi Ưoỡng Cbql Nâng Cao Năng Lực Qltc( P3) trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!