Xu Hướng 2/2024 # Các Quy Định Về Kinh Doanh Phòng Net # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Các Quy Định Về Kinh Doanh Phòng Net được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Phòng net là tên thường gọi của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Trò chơi điện tử bao gồm cả trò chơi trực tuyến (online games) và trò chơi sử dụng các máy không kết nối với mạng Internet; không bao gồm trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài. Hoạt động kinh doanh phòng net được quy định chi tiết tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng đại lý Internet và thông tin mạng và Thông tư 23/2013/TT-BTTTT quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

1. Điều kiện kinh doanh phòng net

Phòng net phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Thứ nhất, về địa điểm kinh doanh phòng net: Phải được đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật; có hợp đồng đại lý Internet (trừ trường hợp điểm truy cập Internet công cộng của doanh nghiệp và trường hợp điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác nếu không thu cước) và phải cách cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông tối thiểu là 200m;

– Thứ hai, về cơ sở vật chất:

+ Tổng diện tích các phòng máy tối thiểu là 50m2 đối với khu vực đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III; 40 m2 đối với các đô thị loại IV, loại V và 30m2 đối với các khu vực khác;

+ Phòng phải đảm bảo đủ ánh sáng với độ chiếu sáng đồng đều và phù hợp;

+ Có biển hiệu theo quy định pháp luật;

+ Đảm bảo có đầy đủ thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy nổ.

2. Thủ tục xin phép hoạt động phòng net

Phong net phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trước khi hoạt động. Thủ tục xin phép hoạt động phòng net thực hiện như sau:

– Hồ sơ: Tổ chức cá nhân phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu);

+ Giấy đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (bản sao chứng thực;

+ Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của chủ phòng net đối với trường hợp chủ phòng net là cá nhân hoặc người quản lý phòng net đối với trường hợp chủ phòng net là tổ chức, doanh nghiệp.

+ Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: Sở Thông tin và Truyền thông cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện;

+ Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung cấp trò chơi điện tử công cộng; trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ Thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận: 03 năm kể từ ngày cấp. Lưu ý là phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trước thời hạn hết hạn của Giấy chứng nhận tối thiểu 20 ngày.

Quy Định Về Kinh Doanh Phòng Net

Luật Tiền Phong – Phòng net là tên thường gọi của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Trò chơi điện tử bao gồm cả trò chơi trực tuyến (online games) và trò chơi sử dụng các máy không kết nối với mạng Internet; không bao gồm trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài. Hoạt động kinh doanh phòng net được quy định chi tiết tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng đại lý Internet và thông tin mạng và Thông tư 23/2013/TT-BTTTT quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Phòng net phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Thứ nhất, về địa điểm kinh doanh phòng net: Phải được đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật; có hợp đồng đại lý Internet (trừ trường hợp điểm truy cập Internet công cộng của doanh nghiệp và trường hợp điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác nếu không thu cước) và phải cách cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông tối thiểu là 200m;

– Thứ hai, về cơ sở vật chất:

+ Tổng diện tích các phòng máy tối thiểu là 50m2 đối với khu vực đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III; 40 m2 đối với các đô thị loại IV, loại V và 30m2 đối với các khu vực khác;

+ Phòng phải đảm bảo đủ ánh sáng với độ chiếu sáng đồng đều và phù hợp;

+ Có biển hiệu theo quy định pháp luật;

+ Đảm bảo có đầy đủ thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy nổ.

Phòng net phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trước khi hoạt động. Thủ tục xin phép hoạt động phòng net thực hiện như sau:

– Hồ sơ: Tổ chức cá nhân phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu);

+ Giấy đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (bản sao chứng thực);

+ Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của chủ phòng net đối với trường hợp chủ phòng net là cá nhân hoặc người quản lý phòng net đối với trường hợp chủ phòng net là tổ chức, doanh nghiệp.

– Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: Sở Thông tin và Truyền thông cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện;

– Thời hạn giải quyết hồ sơ: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung cấp trò chơi điện tử công cộng; trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

– Thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận: 03 năm kể từ ngày cấp. Lưu ý là phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trước thời hạn hết hạn của Giấy chứng nhận tối thiểu 20 ngày.

Comments

Cập Nhật Các Quy Định Mới Của Luật Kinh Doanh Phòng Net 2024

Ở thời điểm hiện tại, các đơn vị thi công – lap dat phong net o Da Nang mọc lên khá nhiều, tuy nhiên, một đơn vị đủ chuyên nghiệp để vừa xây dựng – thi công, lại vừa hiểu biết pháp luật để thực hiện các dịch vụ đúng quy trình/thủ tục pháp lý lại hiếm hoi.

Bên cạnh các thủ tục đơn giản, đơn vị lắp đặt phòng net còn cần hiểu biết về luật kinh doanh, đặc biệt là luật kinh doanh phòng net 2024 để cập nhật các quy định mới, tránh được các sai phạm cho chủ kinh doanh.

Ngoài ra, một đơn vị lap dat phong net chuyen nghiep thật sự – như chúng tôi – sẽ cung cấp cho bạn rất nhiều dịch vụ tiện ích hỗ trợ ngay từ bước khởi sự ban đầu cho tới mãi về sau khi bạn ngưng kinh doanh thì thôi.

Bao lo toàn bộ giấy tờ thủ tục pháp lý, tìm kiếm mặt bằng không chỉ đúng quy định nhà nước mà còn lý tưởng để phát triển kinh doanh, dựng bản vẽ sơ đồ tổng thể hội quán net,… là những gói dịch vụ thậm chí hoàn toàn miễn phí dành cho bạn.

Về cơ bản thì qua các năm, luật/quy định về kinh doanh phòng net không có thay đổi quá nhiều, tuy nhiên phụ thuộc vào tình hình thực tế mà cơ quan nhà nước sẽ có các quy định mới để đảm bảo kinh doanh văn minh. Luật kinh doanh phòng net 2024 cũng có một số đổi mới, tiêu biểu như Nghị định 15/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 15.04.2024 vừa qua.

Cụ thể, khoản 3 Điều 35 Nghị định này, sẽ phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với các đại lý Internet công cộng vi phạm một trong các hành vi sau:

Để người sử dụng Internet truy cập, xem, tải các thông tin, hình ảnh, phim có nội dung đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan;

Không tuân thủ thời gian hoạt động của đại lý Internet hoặc của điểm truy nhập Internet công cộng theo quy định;

Sử dụng không đúng đường truyền thuê bao trong hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho công cộng;

Tổ chức hoặc cho phép người sử dụng Internet sử dụng tính năng của máy tính tại địa điểm kinh doanh của mình để thực hiện hành vi bị cấm theo quy định về sử dụng Internet và thông tin trên mạng;

Điểm truy nhập Internet công cộng không có hợp đồng đại lý Internet theo quy định.

Đại lý Internet công cộng hoặc điểm truy cập Internet công cộng có những vi phạm trên còn bị đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng.

Quy Định Về Pccc Cho Phòng Net Mới Nhất Năm 2024

Quy định về PCCC cho phòng net mới nhất năm 2024

Khi Nghị định 79/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014 thì không còn quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy mà thay vào đó là thông báo cho cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy về việc đảm bảo các điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy.

PHỤ LỤC IIIDANH MỤC CƠ SỞ THUỘC DIỆN PHẢI THÔNG BÁO VỚI CƠ QUAN CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY VỀ VIỆC BẢO ĐẢM CÁC ĐIỀU KIỆN AN TOÀN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG(Ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ)1. Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước, nhà chung cư có chiều cao từ 09 tầng trở lên; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, trụ sở làm việc của cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, tổ chức chính trị xã hội và tổ chức khác, viện, trung tâm nghiên cứu cao từ 07 tầng trở lên. 2. Cảng hàng không; nhà máy sửa chữa bảo dưỡng máy bay. 3. Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất xăng dầu, khí đốt và hóa chất dễ cháy, nổ với mọi quy mô. 4. Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; cơ sở sản xuất, kinh doanh, cung ứng, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. 5. Kho xăng dầu có tổng dung tích 500 m 3 trở lên; kho khí đốt có tổng trọng lượng khí từ 600 kg trở lên. 6. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên. 7. Chợ kiên cố hoặc bán kiên cố có tổng diện tích kinh doanh từ 1.200 m 2 trở lên hoặc có từ 300 hộ kinh doanh trở lên; trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa có tổng diện tích các gian hàng từ 300 m 2 trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.000 m 3 trở lên. 8. Nhà máy điện hạt nhân; nhà máy nhiệt điện có công suất từ 100 MW trở lên; nhà máy thủy điện có công suất từ 20 MW trở lên; trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên./.

Lúc này có thể bồi thêm nghị định 72 của nghề Net

Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng(theo điều 35 của Nghị định 72/2013/NĐ-CPQuản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng)1. Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; b) Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cách cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông từ 200 m trở lên; c) Có biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” bao gồm tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh; d) Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50 m 2 tại các khu vực đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, loại II, loại III; tối thiểu 40 m 2 tại các đô thị loại IV, loại V; tối thiểu 30 m 2 tại các khu vực khác; đ) Bảo đảm đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều trong phòng máy;e) Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy, nổ của Bộ Công an; g) Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể quy trình, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. 4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ tình hình thực tế của địa phương giao Sở Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động của các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. 5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông quy định lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

3. Như vậy cơ bản là xong vụ giấy tờ phòng cháy chữa cháy, thường sẽ bị cán bộ hành tiếp, cụ thể ngỏ ý sẽ gửi giấy đi học bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC, cái này thường mất thời gian + tiền bạc của mọi người, như vậy nếu như bị yêu cầu thì phải làm sao? Trả lời:Theo quy định tại khoản 1, Điều 16 Thông tư 66/2014/TT-BCA, thì tôi không thuộc đối tượng bắt buộc, tùy vào tình hình kinh doanh, quy mô của cơ sở tôi sẽ xin tự nguyện xin đi học sau khi sắp xếp được thời gian, công việc….

ĐỐI TƯỢNG HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ PCCC (quy định tại khoản 1, Điều 16 Thông tư 66/2014/TT-BCA) như sau:1. Đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy a) Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại Khoản 2 Điều 37 Luật phòng cháy và chữa cháy; b) Cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; c) Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với các chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ; d) Người chỉ huy tàu thủy, tàu hỏa, tàu bay, người làm việc và phục vụ trên phương tiện giao thông cơ giới có từ 30 chỗ ngồi trở lên, trên phương tiện vận chuyển chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ; đ) Người làm việc trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phương tiện phòng cháy và chữa cháy;e) Các cá nhân khác có yêu cầu được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.

4. Một số lưu ý khác:

– Chỗ mọi người thế nào thì mình không rõ những PCCC chỗ mình trước khi đến có gửi giấy thông báo trước 03 ngày rất rõ ràng, thời gian tới ktra, ktra theo chuyên đề nào, thành phần gồm những ai, ktra những gì…? AE lưu ý kẻo một số bác PCCC đánh lể kiếm cơm.

– Do có thông báo trước, AE nên vệ sinh dọn dẹp phòng ốc ngăn nắp, hệ thống đèn điện, bếp núc gọn gàng, nẹp ống đầy đủ khi đi vào cột sắt thép.. (cái nào giấu được thì đóng hộp cất tạm đi cho chắc…), nếu phòng có cửa thoát hiểm thì đừng để xe, vật dụng… chắn lối.

– AE nên chuẩn bị thêm vài bình chữa cháy, tiêu lệnh cho tiệm đặt ở những nơi trung tâm, dễ quan sát, nó rất rẻ đừng tiết kiệm, cái tem của cửa hàng bán thường là bảo hành 1 năm, sau 1 năm thì nó cũng mờ rồi nên nếu kim áp suất còn xanh, anh em cứ mạnh dạn lấy bút ghi mới lại thời hạn bảo hành

– Bác nào có thuê nhân viên thì bữa đó kêu nó né ra, nói ko thuê ai cả, tự trông coi quản lý (tránh được nhiều thứ lắm đấy)

– Mình đọc luật/cãi với các bác ấy để các bác ấy biết mình cũng hiểu luật mà có cái nhìn khác, AE đừng làm quá cũng nên mềm mỏng một chút. Trao đổi thẳng thắn luôn là kinh doanh nhỏ lẻ, ko có vật liệu dễ cháy. nổ… các anh/chị xuống kiểm tra có thiếu sót gì thì nhắc nhở cơ sở thực hiện, phòng tránh rủi ro hỏa hoạn… (tới đây nói luôn chút xong việc gửi AE mấy đồng cafe), nên nói sớm ngay khúc này vì sau đó PCCC sẽ bắt đầu in biên bản, trong lúc in thì đưa luôn phong bì cho mấy anh (đợt mình tính đưa 300k mà thấy đông đưa 500k cho rồi, tiết kiệm 200k chẳng đáng, xong xuôi còn nói xuống ktra chủ yếu nhắc nhở, nếu cơ sở làm tốt thì năm sau ko ghé nữa @@)

Những tài liệu AE rảnh nên tìm đọc: (google đầy)

P/S: copy ghi rõ bài viết của gcafeplus2012

Những Điều Cần Lưu Ý Trong Luật Kinh Doanh Phòng Net 2024

Để trở thành người sở hữu của một phòng net trong năm 2024 này, chủ đầu tư không những phải có chuyên môn nhất định về các vấn đề như phải tìm kiếm, thuê hoặc xây dựng địa điểm, chú ý việc đầu tư trang thiết bị, máy móc, hệ thống phần mềm quản lý phòng net… mà còn cần có hiểu biết nhất định về luật kinh doanh phòng net 2024, trong đó bao gồm cả những thủ tục pháp lý về việc mở và kinh doanh phòng net.

Nắm rõ luật kinh doanh phòng net 2024: điều kiện và hồ sơ làm giấy phép kinh doanh

Chiếu theo các quy định và luật kinh doanh phòng net 2024, thì việc mở và kinh doanh một phòng net sẽ cần trải qua tương đối nhiều thủ tục xin giấy phép, xác minh thông tin và ký kết các loại hợp đồng. Thiểu số nhà đầu tư đã kinh qua những dự án khác nhau trước đó, đã quen với các thủ tục pháp lý nên không quá khó khăn khi tìm hiểu luật kinh doanh phòng net 2024, nhưng sẽ thật sự phiền phức đối với ai lần đầu thành lập doanh nghiệp.

Một số điều kiện được luật kinh doanh phòng net 2024 quy định khá rõ ràng như sau:

Chủ phòng máy gaming (hoặc nhân viên đại diện) phải có chứng chỉ tin học bằng A hoặc cao hơn

Có khu vực giữ xe cho game thủ vào chơi

Tuân thủ đúng quy định về phòng cháy, chữa cháy (tiêu lệnh, trang thiết bị PCCC,…)

Tuân thủ đúng quy định về đảm bảo an ninh, trật tự (có bản cam kết)

Tuân thủ đúng quy định về bảo vệ môi trường và sức khỏe của người chơi tại phòng máy (có quy định sử dụng phòng máy)

Mỗi máy tính phải có diện tích sử dụng tối thiểu 1m2 và chúng được bố trí với nhau sao cho chủ quán net có thể dễ dàng quan sát

Các máy trạm được đánh số thứ tự theo đúng vị trí được mô tả trên sơ đồ hệ thống tổng quan của toàn bộ phòng game (có thể bao gồm nhiều phòng con như smoking và non-smoking)

Hoạt động kinh doanh được kiểm soát bằng phần mềm quản lý phòng net do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ đại lý Internet (CSM, Gcafe) ký hợp đồng cung cấp

Mặt bằng kinh doanh có vị trí cách ít nhất 200m so với trường học từ cấp mẫu giáo đến trung học phổ thông

Mặt bằng kinh doanh phải có diện tích tối thiểu 50m2

Để quý khách hàng thực hiện đúng luật kinh doanh phòng net 2024, WAYS sẽ tư vấn và hỗ trợ miễn phí, bao gồm cả việc tìm kiếm mặt bằng, để không chỉ đảm bảo đủ điều kiện kinh doanh phòng Game mà còn có được giấy phép kinh doanh quán Net.

Hồ sơ làm giấy phép mở đại lý Internet:

Đơn xin đăng ký kinh doanh có xác nhận của chính quyền địa phương

Bản cam kết về các điều kiện kinh doanh

Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân, và hộ khẩu

Chứng chỉ tin học của chủ phòng net hoặc hợp đồng lao động với nhân viên có chứng chỉ tin học

Giấy chứng nhận quyền sở hữu và sử dụng đất, hoặc hợp đồng thuê nhà

Lựa chọn đơn vị lắp đặt net am hiểu và thực hiện đúng luật kinh doanh phòng net 2024

Ở thời điểm hiện tại, các đơn vị thi công – lắp đặt net mọc lên khá nhiều, tuy nhiên, một đơn vị đủ chuyên nghiệp để vừa xây dựng – thi công, lại vừa hiểu biết pháp luật để thực hiện các dịch vụ đúng quy trình/thủ tục pháp lý lại hiếm hoi. Bên cạnh các thủ tục đơn giản, đơn vị lắp đặt phòng net còn cần hiểu biết về luật kinh doanh, đặc biệt là luật kinh doanh phòng net 2024 để cập nhật các quy định mới, tránh được các sai phạm cho chủ kinh doanh.

Ngoài ra, một đơn vị lắp đặt phòng net chuyên nghiệp thật sự – như WAYS – sẽ cung cấp cho bạn rất nhiều dịch vụ tiện ích hỗ trợ ngay từ bước khởi sự ban đầu cho tới mãi về sau khi bạn ngưng kinh doanh thì thôi. Bao lo toàn bộ giấy tờ thủ tục pháp lý, tìm kiếm mặt bằng không chỉ đúng quy định nhà nước mà còn lý tưởng để phát triển kinh doanh, dựng bản vẽ sơ đồ tổng thể hội quán net,… là những gói dịch vụ thậm chí hoàn toàn miễn phí dành cho bạn.

Cập nhật các quy định mới của luật kinh doanh phòng net 2024

Về cơ bản thì qua các năm, luật/quy định về kinh doanh phòng net không có thay đổi quá nhiều, tuy nhiên phụ thuộc vào tình hình thực tế mà cơ quan nhà nước sẽ có các quy định mới để đảm bảo kinh doanh văn minh. Luật kinh doanh phòng net 2024 cũng có một số đổi mới, tiêu biểu như Nghị định 15/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 15.04.2024 vừa qua.

Cụ thể, khoản 3 Điều 35 Nghị định này, sẽ phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với các đại lý Internet công cộng vi phạm một trong các hành vi sau:

Để người sử dụng Internet truy cập, xem, tải các thông tin, hình ảnh, phim có nội dung đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan;

Không tuân thủ thời gian hoạt động của đại lý Internet hoặc của điểm truy nhập Internet công cộng theo quy định;

Sử dụng không đúng đường truyền thuê bao trong hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho công cộng;

Tổ chức hoặc cho phép người sử dụng Internet sử dụng tính năng của máy tính tại địa điểm kinh doanh của mình để thực hiện hành vi bị cấm theo quy định về sử dụng Internet và thông tin trên mạng;

Điểm truy nhập Internet công cộng không có hợp đồng đại lý Internet theo quy định.

Đại lý Internet công cộng hoặc điểm truy cập Internet công cộng có những vi phạm trên còn bị đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng.

Nội Quy Phòng Net 2024 Mới Nhất

NỘI QUY PHÒNG NET MỚI NHẤT NĂM 2024 THEO NGHỊ ĐỊNH 72

Trang bị nội quy phòng net là một trong những yêu cầu bắt buộc trong những thủ tục mở phòng net cần làm nhưng rất ít các chủ phòng máy quan tâm. Với việc thiếu bảng nội quy phòng máy sẽ dẫn đến bạn không được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh internet cũng như có thể bị phạt trong những đợt kiểm tra của các cơ quan chức năng.

Nội quy phòng net Gcafe

: Qúy khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet đề nghị đăng ký với nhân viên hướng dẫn dịch vụ và thực hiện theo sự hướng dẫn của nhân viên.

: Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước Pháp Luật về các nội dung thông tin của mình đã truyền – nhận trên mạng về Internet.

: Khách hàng sử dụng dịch vụ Internet công cộng phải tuân thủ điều 11 nghị định 55 của Chính Phủ ,điều 10 Luật báo chí và điều 22 Luật xuất bản của Việt Nam cụ thể như sau:

1. Không được kích động chống phá Nhà Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam phá hoại đại đoàn kết toàn dân. 2. Không được kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, truyền bá tư tưởng, văn hoá phản động lối sống dâm ô đồi truỵ, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan , phá hoại thuần phong mỹ tục. 3. Không được tiết lộ bí mật của Ðảng, Nhà Nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế đối ngoại, bí mật đời tư của công dân và bí mật khác do Pháp Luật qui định. 4. Không được thông tin sai sự thật, xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành quả cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, vu khống xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của công dân . 5. Không được đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khoá mật mã và thông tin riêng trên Internet của các tổ chức, cá nhân. 6. Nghiêm cấm lợi dụng Internet để chống lại nhà nCấm Dẫn Linkước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây rối loạn an ninh, trật tự; vi phạm đạo đức, thuần phong, mỹ tục và các vi phạm pháp luật khác. 7. Thực hiện nếp sống văn minh lịch sự 8. Giữ vệ sinh, trật tự trong phòng máy.

QUY ĐỊNH CHUNG: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

1. Dịch vụ Internet là một loại hình dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ truy nhập Internet và dịch vụ kết nối Internet.

2. Đại lý Internet là tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet thông qua hợp đồng đại lý Internet ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet để hưởng hoa hồng hoặc bán lại dịch vụ truy nhập Internet để hưởng chênh lệch giá.

3. Điểm truy nhập Internet công cộng bao gồm:

a) Địa điểm mà đại lý Internet được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ;

b) Điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp là địa điểm mà đơn vị thành viên hoặc cá nhân đại diện cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp quản lý để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet;

c) Điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác là địa điểm mà tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet.

4. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng gồm:

a) Điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: đại lý Internet; điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet; điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, chủ nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác có hợp đồng đại lý Internet ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet.

b) Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thông qua mạng máy tính (LAN, WAN) mà không kết nối với Internet.

5. Người sử dụng Internet là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet hoặc điểm truy nhập Internet công cộng để sử dụng các ứng dụng và dịch vụ trên Internet.

6. Người chơi trò chơi điện tử trên mạng (gọi tắt là người chơi) là cá nhân giao kết hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử hoặc điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng để chơi trò chơi điện tử.

Điều 3. Các hành vi bị cấm

Các hành vi bị cấm quy định tại Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng (sau đây gọi tắt Nghị định 72/2013/NĐ-CP) cụ thể như sau:

1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích:

a) Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo;

b) Tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

c) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật quy định;

d) Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân;

e) Giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Cản trở trái pháp luật việc cung cấp và truy cập thông tin hợp pháp, việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ hợp pháp trên Internet của tổ chức, cá nhân.

3. Cản trở trái pháp luật hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, hoạt động hợp pháp của hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

4. Sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã của tổ chức, cá nhân; thông tin riêng, thông tin cá nhân và tài nguyên Internet.

5. Tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền hợp pháp của tổ chức, cá nhân; tạo, cài đặt, phát tán phần mềm độc hại, vi-rút máy tính; xâm nhập trái phép, chiếm quyền điều khiển hệ thống thông tin, tạo lập công cụ tấn công trên Internet.

QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG Điều 4. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng

Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 72/2013/NĐ-CP cụ thể như sau:

1. Đại lý Internet được phép hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Đăng ký kinh doanh đại lý Internet;

b) Ký hợp đồng đại lý Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet;

c) Trường hợp điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phải tuân thủ quy định tại Điều 8 Quy định này.

2. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp không phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet.

3. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng trong phạm vi các địa điểm này:

a) Không phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet nếu không thu cước;

b) Phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý Internet nếu có thu cước.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng

Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 72/2013/NĐ-CP cụ thể như sau:

1. Đại lý Internet có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Thiết lập hệ thống thiết bị đầu cuối tại địa điểm được quyền sử dụng để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng dịch vụ tại địa điểm đó;

b) Treo biển “Đại lý Internet” kèm theo số đăng ký kinh doanh đại lý Internet;

c) Niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ Internet ở nơi mọi người dễ nhận biết;

d) Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet theo chất lượng và giá cước trong hợp đồng đại lý Internet;

đ) Trường hợp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 9 Quy định này;

e) Không được tổ chức hoặc cho phép người sử dụng Internet sử dụng các tính năng của máy tính tại địa điểm kinh doanh của mình để thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 3 Quy định này;

g) Được yêu cầu doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý Internet hướng dẫn, cung cấp thông tin về dịch vụ truy nhập Internet và chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp Internet đó;

h) Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn về Internet do cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trên địa bàn tổ chức;

i) Thực hiện quy định về bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.

k) Chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Treo biển “Điểm truy nhập Internet công cộng” kèm tên doanh nghiệp và số giấy phép cung cấp dịch vụ Internet của doanh nghiệp;

b) Quyền và nghĩa vụ quy định tại Điểm a, c, đ, e, h, i , k Khoản 1 Điều này.

3. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch vụ truy nhập Internet có thu cước, có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ giờ mở, đóng cửa của địa điểm;

b) Quyền và nghĩa vụ quy định tại Điểm a, c, d, e, g, h, i, k Khoản 1 Điều này.

4. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch vụ truy nhập Internet không thu cước, có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ giờ mở, đóng cửa của địa điểm;

b) Quyền và nghĩa vụ quy định tại Điểm a, c, e, h, i Khoản 1 Điều này.

5. Ngoài quy định tại tại khoản 1, 2 Điều này các Đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp chỉ được hoạt động từ 6 giờ sáng đến 23 giờ cùng ngày; chủ điểm Internet công cộng phải niêm yết nội quy sử dụng dịch vụ Internet theo Mẫu số 01/NQ phần phụ lục.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet.

Ngoài quy định tại Điều 7 Nghị định 72/2013/NĐ-CP doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet còn có quyền và nghĩa vụ sau:

1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức tập huấn các quy định của pháp luật về Internet và các giải pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các đại lý Internet.

2. Ký hợp đồng đại lý Internet với tổ chức, cá nhân đã có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp theo mẫu thống nhất do doanh nghiệp ban hành.

3. Thu hồi hợp đồng đại lý đối với các đại lý không còn kinh doanh hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4. Định kỳ 06 tháng tổ chức kiểm tra việc thực hiện hợp đồng của chủ đại lý Internet, việc kiểm tra phải được lập biên bản.

5. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 15/6), năm (trước ngày 10/12) báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông danh sách đại lý mới được ký kết hợp đồng, danh sách đại lý đã chấm dứt hợp đồng, danh sách đại lý có đến thời điểm báo cáo. Danh sách phải có các nội dung sau:

a. Họ tên chủ đại lý.

b. Địa chỉ hoạt động đại lý.

c. Ngày ký hợp đồng đại lý.

d. Số, ký hiệu hợp đồng đại lý.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet

Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 72/2013/NĐ-CP cụ thể như sau:

Ngoài việc tuân thủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật viễn thông, người sử dụng Internet còn có quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Được sử dụng các dịch vụ trên Internet trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật.

2. Tuân thủ thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng.

3. Không được kinh doanh lại các dịch vụ Internet dưới bất kỳ hình thức nào.

QUẢN LÝ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG Điều 8. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:

Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định 72/2013/NĐ-CP cụ thể như sau:

1. Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cách cổng chính hoặc cổng phụ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên từ 200m trở lên;

3. Có biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” bao gồm tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh. Ngoài ra một số trường hợp phải thêm thông tin theo quy định điểm a, b khoản 3 Điều 5 Thông tư 23/2013/TT-BTTTT;

4. Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50 m2 tại các khu vực đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, loại II, loại III; tối thiểu 40 m2 tại các đô thị loại IV, loại V; tối thiểu 30 m2 tại các khu vực khác;

5. Đảm bảo đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều trong phòng máy;

6. Có trang bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định.

7. Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định.

Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh tối thiểu như sau: địa bàn thành phố Bắc Ninh là 50m2, địa bàn thị xã Từ Sơn và các thị trấn là 40 m2, các khu vực khác 30 m2;

Điều 9: Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:

Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Điều 36 Nghị định 72/2013/NĐ-CP cụ thể như sau:

1. Được thiết lập hệ thống thiết bị để cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tại địa điểm ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đã được cấp;

2. Được cung cấp dịch vụ truy nhập Internet sau khi đã ký hợp đồng đại lý Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet;

3. Có bảng niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử ở nơi mọi người dễ nhận biết theo Mẫu số 02/NQ phần phụ lục;

4. Có bảng niêm yết danh sách cập nhật các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản tại điểm cung cấp dịch vụ kèm theo phân loại trò chơi theo độ tuổi (thông tin được cập nhật từ trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông: www.mic.gov.vn);

5. Không được tổ chức hoặc cho phép người sử dụng Internet sử dụng các tính năng của máy tính tại địa điểm kinh doanh của mình để thực hiện các hành vi bị cấm quy định tại Điều 3 Quy định này;

6. Được yêu cầu doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý Internet hướng dẫn, cung cấp thông tin về dịch vụ truy nhập Internet và chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp đó;

7. Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn về Internet, trò chơi điện tử do các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp tổ chức trên địa bàn;

8. Không được hoạt động từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau;

9. Thực hiện quy định về bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin;

10. Chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử quy định tại Điều 34 Nghị định 72/2013/NĐ-CP.

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người chơi.

Thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định 72/2013/NĐ-CP cụ thể như sau:

1. Được chơi các trò chơi điện tử trừ các trò chơi điện tử bị cấm theo quy định của pháp luật;

2. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet quy định tại Điều 7 Quy định này.

3. Lựa chọn trò chơi điện tử phù hợp với độ tuổi của mình;

4. Không được lợi dụng trò chơi điện tử để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

5. Thực hiện việc đăng ký thông tin cá nhân theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông;

6. Chấp hành quy định về quản lý giờ chơi, quy định về thời gian hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

7. Được doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử bảo đảm quyền lợi theo quy tắc của trò chơi điện tử và quy tắc giải quyết khiếu nại, tranh chấp được công bố trên trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.

Điều 12. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử cộng cộng quy định tại Điều 7 Thông tư 23/2013/TT-BTTTT cụ thể như sau:

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thời hạn 03 (ba) năm.

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm các thông tin cơ bản sau:

a) Tên và địa chỉ cụ thể của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm: số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn, huyện/thị xã/thành phố, tỉnh;

b) Số đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

c) Họ và tên, số chứng minh nhân dân, số điện thoại liên hệ, địa chỉ thư điện tử của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với chủ điểm là cá nhân; Họ và tên, số chứng minh nhân dân, số điện thoại liên hệ, địa chỉ thư điện tử của người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp;

d) Thời hạn có hiệu lực của giấy chứng nhận;

đ) Tổng diện tích các phòng máy;

e) Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

3. Mẫu giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Mẫu số 01a/GCN và Mẫu số 01b/GCN kèm theo Thông tư 23/2013/TT-BTTTT.

Điều 13. Thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:

Thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Điều 8, 9, 10, 11 Thông tư 23/2013/TT-BTTTT. Nguồn: Internet

Chuyên mục: Tư vấn lắp đặt phòng net

Tìm kiếm bài viết này:

Bản word tải về: Dowload nội quy phòng net 2024

Dịch vụ khác:

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Quy Định Về Kinh Doanh Phòng Net trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!