Xu Hướng 9/2023 # Cách “Lách” Bản Quyền Âm Thanh Và Hình Ảnh Video Youtube 2023 # Top 16 Xem Nhiều | Bac.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # Cách “Lách” Bản Quyền Âm Thanh Và Hình Ảnh Video Youtube 2023 # Top 16 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cách “Lách” Bản Quyền Âm Thanh Và Hình Ảnh Video Youtube 2023 được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đa số người dùng Việt Nam khi đăng tải video lên YouTube đều bị dính bản quyền về nội dung hoặc âm thanh và không kiếm tiền được với Youtube. Nguyên nhân là do chưa hiểu kỹ luật bản quyền trên Youtube và chưa có cách “lách luật” thông minh.

1. Công nghệ siêu cấp chống vi phạm bản quyền của Youtube

Muốn “lách luật” bản quyền trên Youtube nhất định bản phải hiểu cơ chế chống vi phạm bản quyền của nó. Theo chính sách bản quyền của Youtube, chỉ cần hình ảnh, âm thanh của các tác phẩm có bản quyền xuất hiện 0,5 giây trong video đăng tải trên YouTube, video đó sẽ bị chặn và phạt nặng. Công nghệ “lọc” vi phạm bản quyền siêu cấp của Youtube nằm ở Content ID.

Tất cả video tải lên YouTube đều được quét dữ liệu và mã hóa rồi đưa vào hệ thống dữ liệu chứa thông tin về những hình ảnh, âm thanh… độc quyền mà chủ sở hữu đã đăng ký để đối chiếu. Content ID sẽ chỉ ra những đoạn hình ảnh, âm thanh… bị trùng, thậm chí là chất lượng của video nào tệ hơn video nào.

YouTube sẽ làm theo nguyện vọng của chủ sở hữu khi phát hiện hình ảnh, âm thanh của họ bị xâm phạm bản quyền: Chặn, để nguyên hay kiếm tiền từ đây. YouTube sẽ định kỳ kiểm tra lại các video và dù có thoát được lần kiểm tra đầu thì những lần sau, video vi phạm khó tránh việc bị phát hiện. Thêm vào đó, Content ID còn thường xuyên được nâng cấp tính hiệu quả.

Ngoài Content ID, dưới mỗi video YouTube còn để chế độ báo cáo vi phạm bản quyền. Để báo cáo, bạn nhấn report với biểu tượng lá cờ, chọn “Infringes my rights”, sau đó chọn “Infringes my copyright” và nhấn “Submit”.

Chế độ này được sử dụng khi chủ sở hữu bản quyền bắt gặp những hình ảnh, đoạn nhạc của mình bị “cầm nhầm” trên YouTube. Những video bị nhấn nút báo cáo vi phạm bản quyền lặp đi lặp lại trong 6 tháng sẽ bị hạ xuống. “Bị đơn” có thể kháng cáo nếu có đủ bằng chứng video mình đăng tải là của mình.

Nếu phát hiện vi phạm bản quyền nhưng là của người khác, bạn chỉ có cách gửi thông báo cho chủ sở hữu hợp pháp để họ phản ánh lên YouTube.

Với một loạt cơ chế bảo vệ bản quyền tác giả như trên, YouTube đang được lòng của rất nhiều người dùng – những người muốn bảo vệ thành quả lao động và thậm chí là kiếm tiền từ YouTube trên những thành quả đó.

2. Thủ thuật để không bị YouTube bắt bản quyền

Bản quyền Youtube phân loại thành 2 loại chính: Bản quyền về hình ảnh và bản quyền về âm thanh.

2.1 Cách lách bản quyền âm thanh

Cách đơn giản nhất để tránh vi phạm bản quyền đó là tạo ra nội dung mới 100%. Bạn có thể tự quay video và sử dụng hiệu ứng âm thanh để không bị đánh giá vi phạm bản quyền như sau:

Những loại nhạc nằm trong phần công cộng được cho phép. Bạn có thể sử dụng các tác phẩm trong dự án “Thông tin được phép sử dụng công cộng”.

Nếu bản nhạc muốn sử dụng không nằm trong danh sách được sử dụng công cộng thì phải có giấy phép. Số lượng giấy phép phụ thuộc vào số hình thức mà bên đăng ký bản quyền đã đăng ký, ví dụ 1 bài hát không những được ca sỹ đăng ký bản quyền cho bài hát ghi âm gốc mà còn đăng ký cho bài remix của họ thì bạn phải có 2 loại giấy tờ để sử dụng 2 hình thức nhạc này.

Tìm những bản nhạc miễn phí tiền bản quyền tại website chúng tôi của Kevin MacLeod; chúng tôi The Public Domain Project (pond5.com); Youtube Audio Library; Nathan Wills Music (nathan-wills-music.tumblr.com); Audio Micro (audiomicro.com/royalty-free-music); FreePD (freepd.com)…

Phối lại nhạc: Bạn có thể phối lại khiến cho nó dài hơn hoặc ngắn hơn, tốc độ nhanh hay chậm hay biến dạng âm thanh so với bản gốc làm nó khác biệt so với bản nhạc đã được đăng ký bản quyền và Youtube cho phép sử dụng.

Mua lại nhạc có thể sử dụng thương mại: Bạn có thể mua lại những bản nhạc mà nhạc sỹ/ca sỹ cho phép để kinh doanh. Ví dụ như epic từ Secession Studio về sử dụng để post lên Youtube, cần lưu ý xem license bên bán có thể sử dụng thương mại (commercial) hay không…

2.2. Cách lách bản quyền hình ảnh

Nếu không muốn bị chặn bản quyền, cách tốt nhất là bạn làm nội dung mới hoàn toàn của bạn, tự chụp ảnh, tự quay phim và tự up lên Youtube.

Bạn có thể dịch lại các video quốc tế. Cách này có thể hạn chế một phần việc bị xử lí vi phạm bản quyển từ các chủ sở hữu đích thực của video đó.

Ngoài ra có thể chèn hình đại diện (thumbnail) lớn vào khung hình YouTube, chỉ để video chạy ở một góc nhỏ… để qua mắt thuật toán của YouTube. Cách làm này vẫn đang “lách” được nhưng chắc sẽ sớm bị vô hiệu hóa.

Ngoài ra bạn có thể sử dụng một số phần mềm chỉnh sửa video để tạo ra 1 video mới so với video gốc, tránh bị chặn bản quyền.

Một số phần mềm chỉnh sửa hình ảnh để thay đổi so với bản gốc bạn có thể tham khảo như: Wondershare Video Editor, Camtasia Studio 8.0, Sony Vegas Pro, Proshow Producer… để làm 1 số thao tác như:

Thu nhỏ video sao cho nó không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng video.

Làm mờ hình ảnh nhưng làm sao cho video vẫn có thể nhìn rõ là được.

Chèn effect (hiệu ứng) vào video…

Với những thay đổi về hình ảnh, nội dung, bạn xuất video mới và up lên Youtube. Có rất nhiều thủ thuật đa dạng khác để lách hình ảnh video kiếm tiền trên Youtube mà bạn có thể học hỏi và trau dồi thành công, tuy nhiên việc tự sản xuất nội dung là bí quyết giữ và phát triển kênh lâu dài và bền vững nhất.

Cách Chơi Cờ Cá Ngựa Đúng Cách Nhất

Trong trò chơi các bên sẽ có từ 1 – 4 quân cờ cùng màu bằng với đối thủ (trong trường hợp không đủ 4 người) và chọn ô vuông cùng màu với quan làm nơi bắt đầu đi. Về phần ai là người được đi trước đó là do sự thống nhất của các người chơi và người kế bên người đi đầu sẽ là người tiếp tục (có thể bên trái hoặc bên phải người đi đầu)

– Tung xúc xắc: đến lượt ai thì người đó tung. Xúc xắc được tung vào một cái khay hoặc cái chén (bát) có độ nảy hoặc lắc xúc xắc trong cốc đi kèm. Tuy nhiên, không được làm rơi xúc xắc ra ngoài vật đựng đó, nếu ra ngoài, lập tức mất lượt và kết quả việc gieo xúc xắc không được công nhận (người chơi thường gọi việc này là “thúi”). Ai tung được kết quả là “nhất” (một) hoặc “lục” (sáu) khi chơi 1 xúc xắc; “nhất” (một) và “lục” (sáu), cặp nhất (một), cặp nhị (hai), cặp tam (ba), cặp tứ (bốn), cặp ngũ (năm), cặp lục (sáu) khi chơi 2 xúc xắc thì được đi thêm lượt nữa cho đến khi ngoài kết quả trên.

– Ra quân: là quyền đưa ra một quân cờ để tham gia di chuyển trên bàn cờ. Để có được quyền này thì kết quả của việc tung xúc xắc phải là 1 trong các kết quả có thể đi tiếp ở trên mới được ra một quân và quân này phải đứng ngay vị trí bắt đầu.

– Di chuyển: một khi trên bàn cờ đã có ít nhất một quân cờ của mình được tham gia di chuyển thì ta có thể căn cứ vào kết quả của việc tung xúc xắc để di chuyển nó. Kết quả bao nhiêu thì đó là số bước phải di chuyển (không di chuyển nhiều hay ít hơn kết quả). Trong khi di chuyển có một số tình huống xảy ra:

Bị cản: một quân cờ bị cản tức là có một quân cờ khác (của mình hoặc của đối phương) đứng trước nó mà khoảng cách bước đi giữa hai quân nhỏ hơn kết quả việc tung xúc xắc của mình. Trường hợp này không được vượt qua mặt quân cờ đứng trước hoặc di chuyển ngược lại mà phải chọn quân khác để đi. Nếu không có quân nào có thể di chuyển hợp lệ thì xem như mất lượt (bị tịt).

Đá: tức là làm cho quân cờ đối phương (đứng trước quân cờ mình) bị mất quyền tham gia di chuyển trên bàn cờ. Chỉ xảy ra khi khoảng cách giữa hai quân đúng bằng kết quả lượt tung xúc xắc của mình, khi ấy, quân mình đến thế chỗ cho quân đối phương (không áp dụng để đá quân cờ của mình). Người chơi có thể đá hoặc đi quân khác nếu có thể. Trường hợp quân mình đứng ngay sát quân đối phương gọi là sát nút.

Bay (chỉ khi chơi 1 xúc xắc): Khi tung xúc xắc có kết quả là “nhất” (một) thì có thể đến thẳng cửa chuồng gần nhất (không nhất thiết là cửa chuồng của mình). Tùy giao kèo có thể “đá” mọi quân chắn đường khi bay (không thể bay nếu có quân của mình chắn, trừ khi không dùng luật “đá” mọi quân chắn đường khi bay)

Về cửa chuồng: Khi quân cờ của mình di chuyển được một vòng (chỉ một vòng mà thôi) quanh bàn cờ thì về đến cửa chuồng của mình. Về đến cửa chuồng vẫn có thể bị đối phương đá. Chỉ khi lên chuồng thì mới có thể loại trừ được điều này.

– Vào chuồng: Khi quân của mình đang đứng trước cửa chuồng (không nhất thiết vào từ cửa khi chơi 2 xúc xắc) và đang trên lượt đi của mình, người chơi có thể chọn lựa:

Vào chuồng theo kết quả của việc tung xúc xắc. Lúc này, ta phải xếp quân tiến từng ô một kế tiếp ô ta đã đưa quân vào (ví dụ: vào ô số 2 nếu kết quả tung là “hai”, sau đó phải tiến đến ô số 3 rồi đến số 4, 5, 6) mà không quên di chuyển các quân còn lại để tiếp tục về chuồng. Trường hợp mình tung số thấp hơn vị trí mình đứng ở chuồng thì không được đi quân có vị trí đó.

Thầu mạ (tùy giao kèo): người nào đổ ngựa lên thẳng chuồng thứ 6 đầu tiên được gọi là thầu mạ, phần thưởng tùy theo giao kèo sẽ được x2 hoặc x3.

Sập hầm (tùy giao kèo): bất kỳ ngựa nào khi về đến chuồng mà lọt vào chuồng thứ 1 thì bị gọi là sập hầm, phải chung phạt cho cả làng tùy theo giao kèo.

Bỏ qua đi quân cờ khác. Việc bỏ qua để đi quân cờ khác là việc mạo hiểm nhưng nó là một chiến thuật, bởi vì chờ đến khi lượt tung xúc xắc của mình có kết quả cao ví dụ như “sáu” chẳng hạn, ta được quyền đi thẳng đến ô số 6 trong chuồng để thầu mạ.

– Phân thắng bại: Ai có đủ bốn quân cờ đã vào chuồng và xếp vào đúng bốn ô đầu là 6, 5, 4 và 3 đầu tiên là người chiến thắng.

Nguồn: Wikipedia

6 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt

– Người đăng bài viết: Nguyễn Thị Lương – Chuyên mục : Đã xem: 96121

phong cách ngôn ngữ văn bản

Cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản.

6 phong cách ngôn ngữ văn bản và cách phân biệt – Hay và chi tiết

Cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản.

Các phong cách ngôn ngữ văn bản

Bài học hôm nay cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ phong cách ngôn ngữ văn bả, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

+ Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật

+ Phong cách ngôn ngữ Báo chí

+ Phong cách ngôn ngữ Chính luận

+ Phong cách ngôn ngữ Hành chính

+ Phong cách ngôn ngữ Khoa học

1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT:

a/ Khái niệm Ngôn ngữ sinh hoạt:

– Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

– Có 2 dạng tồn tại:

+ Dạng nói

+ Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

b/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

– Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

– Đặc trưng:

+ Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nộii dung và cách thức giao tiếp…

+ Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

2/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT: a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:

– Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

– Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.

– Phạm vi sử dụng:

+ Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

+ Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

– Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

– Đặc trưng:

+ Tính hình tượng:

Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

+ Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

+ Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

Như vậy trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lời thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thật.

– Có 2 dạng tồn tại: dạng nói & dạng viết.

b/ Các phương tiện diễn đạt:

– Về từ ngữ: sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị

– Về ngữ pháp: Câu thường có kết cấu chuẩn mực, gần với những phán đoán logic trong một hệ thống lập luận. Liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ [Vì thế, Do đó, Tuy… nhưng….]

– Về các biện pháp tu từ: sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng sức hấp dẫn cho lí lẽ, lập luận.

c/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ chính luận:

Là phong cách được dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội.

– Tính công khai về quan điểm chính trị: Văn bản chính luận phải thể hiện rõ quan điểm của người nói/ viết về những vấn đề thời sự trong cuộc sống, không che giấu, úp mở. Vì vậy, từ ngữ phải được cân nhắc kĩ càng, tránh dùng từ ngữ mơ hồ; câu văn mạch lạc, tránh viết câu phức tạp, nhiều ý gây những cách hiểu sai.

– Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: Văn bản chính luận có hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, mạch lạc và sử dụng từ ngữ liên kết rất chặt chẽ: vì thế, bởi vây, do đó, tuy… nhưng…, để, mà,….

– Tính truyền cảm, thuyết phục: Thể hiện ở lí lẽ đưa ra, giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết.

Cách nhận biết ngôn ngữ chính luận trong đề đọc hiểu :

-Có quan điểm của người nói/ người viết

-Dùng nhiều từ ngữ chính trị

– Được trích dẫn trong các văn bản chính luận ở SGK hoặc lời lời phát biểu của các nguyên thủ quốc gia trong hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự , …

4/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC:

a/ VB khoa học

– VB khoa học gồm 3 loại:

+ VBKH chuyên sâu: dùng để giao tiếp giữa những người làm công việc nghiên cứu trong các ngành khoa học [chuyên khảo, luận án, luận văn, tiểu luận,…]

+ VBKH và giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ thấp đến cao, dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…

– Ngôn ngữ KH: là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các VBKH.

Tồn tại ở 2 dạng: nói [bài giảng, nói chuyện khoa học,…] & viết [giáo án, sách, vở,…]

b/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ khoa học:

– Tính khái quát, trừu tượng :

+ Ngôn ngữ khoa học dùng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong từng ngành khoa học và chỉ dùng để biểu hiện khái niệm khoa học.

+ Kết cấu văn bản: mang tính khái quát (các luận điểm khoa học trình bày từ lớn đến nhỏ, từ cao đến thấp, từ khái quát đến cụ thể)

– Tính lí trí, logic:

+ Từ ngữ: chỉ dùng với một nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

+ Câu văn: chặt chẽ, mạch lạc, là 1 đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

+ Kết cấu văn bản: Câu văn liên kết chặt chẽ và mạch lạc. Cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

– Tính khách quan, phi cá thể:

+ Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc

+ Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân

Nhận biết : dựa vào những đặc điểm về nội dung, từ ngữ, câu văn, cách trình bày,…

5/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ: a/ Ngôn ngữ báo chí:

– Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH. Tồn tại ở 2 dạng: nói [thuyết minh, phỏng vấn miệng trong các buổi phát thanh/ truyền hình…] & viết [ báo viết ]

b/ Các phương tiện diễn đạt:

– Về từ vựng: sử dụng các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặc trưng.

– Về ngữ pháp: Câu văn đa dạng nhưng thường ngắn gọn, sáng sủa, mạch lạc.

– Về các biện pháp tu từ: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.

c/ Đặc trưng của PCNN báo chí:

– Tính thông tin thời sự: Thông tin nóng hổi, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

– Tính sinh động, hấp dẫn: Các dùng từ, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc.

Nhận biết :

+Văn bản báo chí rất dễ nhận biết khi đề bài trích dẫn một bản tin trên báo, và ghi rõ nguồn bài viết ( ở báo nào? ngày nào?)

+Nhận biết bản tin và phóng sự : có thời gian, sự kiện, nhân vật, những thông tin trong văn bản có tính thời sự

6/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH a/ VB hành chính & Ngôn ngữ hành chính:

– VB hành chính là VB đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí [thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…]

– Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ được dùng trong các VBHC. Đặc điểm:

+ Cách trình bày: thường có khuôn mẫu nhất định

+ Về từ ngữ: sử dụng lớp từ hành chính với tần số cao

+ Về kiểu câu: câu thường dài, gồm nhiều ý, mỗi ý quan trọng thường được tách ra, xuống dòng, viết hoa đầu dòng.

b/ Đặc trưng PCNN hành chính:

– Tính khuôn mẫu : mỗi văn bản hành chính đều tuân thủ 1 khuôn mẫu nhất định

– Tính minh xác: Không dùng phép tu từ, lối biểu đạt hàm ý hoặc mơ hồ về nghĩa. Không tùy tiện xóa bỏ, thay đổi, sửa chữa nội dung. Đảm bảo chính xác từng dấu câu, chữ kí, thời gian. Gồm nhiều chương, mục để tiện theo dõi

– Tính công vụ: Không dùng từ ngữ biểu hiện quan hệ, tình cảm cá nhân [ nếu có cũng chỉ mang tính ước lệ: kính mong, kính gửi, trân trọng cảm ơn,…]. Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…

Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà, ….

Nhận biết văn bản hành chính rất đơn giản : chỉ cần bám sát hai dấu hiệu mở đầu và kết thúc

+Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản

+Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản

Ngoài ra, văn bản hành chính còn có nhiều dấu hiệu khác để chúng ta có thể nhận biết một cách dễ dàng.

Nguồn:Bài viết được biên soạn bởi Thu Trang – lop12.edu.vn

30 điểm khối A Thủ khoa Nguyễn Thành Trung chia sẻ bí kíp thi đại học Với ôn thi, học nhóm rất hiệu quả

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt

Bài học hôm nay tôi sẽ hệ thống kiến thức về 6 kiểu phong cách ngôn ngữ văn bản và cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

+ Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật + Phong cách ngôn ngữ Sinh hoạt + Phong cách ngôn ngữ Chính luận + Phong cách ngôn ngữ Khoa học + Phong cách ngôn ngữ Báo chí + Phong cách ngôn ngữ Hành chính

1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT: a/ Khái niệm về Ngôn ngữ sinh hoạt:

Ngôn ngữ sinh hoạt là toàn bộ lời ăn tiếng nói hàng ngày mà con ngư­ời dùng để thông tin, suy nghĩ, trao đổi ý nghĩ, tình cảm với nhau, đáp ứng những nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống.

– Ngôn ngữ sinh hoạt có 2 dạng tồn tại:

+ Ngôn ngữ: Dạng nói.

+ Ngôn ngữ: Dạng viết, nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

b/ Phong cách của ngôn ngữ sinh hoạt:

– Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: là phong cách được dùng trong giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày, thuộc dạng hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp nhằm để trao đổi về tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

– Đặc trưng:

+ Tính cụ thể: Ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nội dung và cách thức giao tiếp…

+ Tính cảm xúc: Là cảm xúc của người nói được thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

a/ Khái niệm về ngôn ngữ nghệ thuật:

-Ngôn ngữ nghệ thuật chủ yếu là được dùng trong các tác phẩm văn học, văn chương.

-Ngôn ngữ nghệ thuật không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

– Nó là ngôn ngữ có sự sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

– Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật là chức năng truyền đạt thông tin & chức năng thẩm mĩ.

– Phạm vi sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật:

+ Dùng trong văn bản nghệ thuật là ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

+ Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

– Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

– Đặc trưng:

+ Tính hình tượng:

Xây dựng hình tượng ngôn ngữ nghệ thuật chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

+ Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng truyền đạt cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

+ Tính cá thể: Là những nét riêng, dấu ấn riêng của mỗi người, tạo nên phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể của ngôn ngữ còn được thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

a/ Khái niệm về ngôn ngữ chính luận:

– Có 2 dạng ngôn ngữ chính luận: dạng nói & dạng viết.

b/ Các phương tiện diễn đạt:

– Về từ ngữ: sử dụng nhưng ngôn ngữ thông dụng nhưng lại chứ khá nhiều từ ngữ chính trị

– Về ngữ pháp: Ngôn ngữ, câu từ thường có kết cấu chuẩn mực, có tính phán đoán logic trong một hệ thống lập luận. Các từ liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ [ Vì thế, Do đó, Tuy… nhưng….]

– Về các biện pháp tu từ: có sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng sức hấp dẫn cho lí lẽ, lập luận.

c/ Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận:

Là ngôn ngữ đặc trưng được dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội.

– Tính công khai về quan điểm chính trị: Văn bản chính luận phải thể hiện được rõ quan điểm của người nói và người viết phải thể hiện được rõ nội dung về những vấn đề thời sự trong cuộc sống, không che giấu, úp mở.

Vì vậy, ngôn ngữ phải được cân nhắc kĩ càng, đi sâu vào trong tâm, tránh dùng từ ngữ mơ hồ; câu văn mạch lạc, rõ ràng, tránh viết câu phức tạp nhiều nghĩa, nhiều ý gây những cách hiểu sai.

– Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: Văn bản chính luận sẽ hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, rành mạch, rõ ràng

– Tính truyền cảm, thuyết phục: Thể hiện những lí lẽ đưa ra, giọng văn phải hùng hồn,rõ ràng, cảm xúc, bộc lộ nhiệt tình của người viết.

Cách nhận biết ngôn ngữ chính luận trong đề đọc hiểu :

-Có quan điểm của người nói/ người viết

-Dùng nhiều từ ngữ chính trị

– Được trích dẫn thông qua trong các văn bản chính luận ở SGK hoặc lời lời phát biểu của các nguyên thủ quốc gia trong hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự , …

a/ Khái niệm về văn bản khoa học

– Văn bản khoa học gồm 3 loại:

+ Văn bản khoa học chuyên sâu: được dùng trong giao tiếp giữa những người làm công việc nghiên cứu trong các ngành khoa học [chuyên khảo, luận án, luận văn, tiểu luận,…]

+ Văn bản khoa học và giáo khoa: Được trình bày trong giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…

– Ngôn ngữ khoa học: là ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các văn bản khoa học.

Ngôn ngữ khoa học có 2 dạng: nói [bài giảng, nói chuyện khoa học,…] & viết [giáo án, sách, vở,…]

b/ Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học:

– Tính khái quát, tính trừu tượng VBKH:

+ Ngôn ngữ khoa học sử dụng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong ngành khoa học và dùng để biểu hiện khái niệm khoa học.

+ Kết cấu văn bản: mang tính khái quát, và từ khái quát đến cụ thể

– Tính lí trí, logic:

+ Từ ngữ: Dùng đúng 1 nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

+ Câu văn thì chặt chẽ, mạch lạc, là 1 đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

+ Kết cấu văn bản: Các câu văn được liên kết chặt chẽ mạch lạc với nhau. Kể cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

– Tính khách quan, phi cá thể:

+ Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc

+ Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân

Cách nhận biết là dựa vào những đặc điểm: nội dung, từ ngữ, câu văn, cách trình bày,…

5. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ: a/ Khái niệm về ngôn ngữ báo chí:

– Là ngôn ngữ để thông báo tin tức thời sự trong nước lẫn quốc tế, phản ánh được chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH.

-Ngôn ngữ báo chí tồn tại ở 2 dạng: Dạng nói [thuyết minh, phỏng vấn miệng trong các buổi phát thanh/ truyền hình…] & Dạng viết [ báo viết ]

b/ Các phương tiện diễn đạt ngôn ngữ:

– Về từ vựng: Được sử dụng trong các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặc trưng.

– Về ngữ pháp: Câu văn thì đa dạng nhưng ngắn gọn, xúc tích, mạch lạc.

– Về các biện pháp tu từ: Được sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.

c/ Đặc trưng của Phong Cách Ngôn Ngữ báo chí:

– Tính thông tin thời sự: Thông tin hot,nóng trong ngày, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

– Tính sinh động, hấp dẫn: Người viết báo thường, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc.

Cách nhận biết ngôn ngữ báo chí:

+Văn bản báo chí rất dễ nhận biết sẽ được trích dẫn trên bản tin trên báo, và ghi rõ nguồn bài viết ( báo nào? Thời gian nào?)

6. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH a/ Văn Bản hành chính & Ngôn ngữ hành chính:

– Văn bản hành chính là Văn bản thường được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí [thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…]

Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ được dùng trong các Văn Bản Hành Chính. Đặc điểm:

+ Cách trình bày: Có khuân mẫu nhất định.

+ Về từ ngữ: sử dụng lớp từ hành chính với tần số cao

+ Về kiểu câu: câu thường dài, gồm nhiều ý, mỗi ý quan trọng thường được tách ra, xuống dòng, viết hoa đầu dòng.

b/ Đặc trưng Phong Cách Ngôn Ngữ hành chính:

– Tính khuôn mẫu : mỗi văn bản hành chính đều tuân thủ 1 khuôn mẫu nhất định của nó.

– Tính minh xác: Không sử dụng phép tu từ, lối biểu đạt hàm ý hoặc mơ hồ về nghĩa. Không tùy tiện xóa bỏ, thay đổi hoặc sửa chữa nội dung. Đảm bảo chính xác từng dấu câu, chữ kí, thời gian. Gồm nhiều chương, mục để tiện theo dõi

– Tính công vụ: Không dùng từ ngữ biểu hiện quan hệ, tình cảm cá nhân [ nếu có cũng chỉ mang tính ước lệ: kính mong, kính gửi, trân trọng cảm ơn,…]. Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…

Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà, ….

Cách nhận nhận biết văn bản hành chính: Thông thường chỉ cần bám sát hai dấu hiệu mở đầu và kết thúc

+ Mở đầu: Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản

+Kết thúc: Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản

Ngoài ra, văn bản hành chính còn có nhiều dấu hiệu khác để chúng ta có thể nhận biết một cách dễ dàng.

Cách Trộn Thư Trong Word 2010, Cách Trộn Mail Merge

Hãy tưởng tượng xem bạn cần gửi hàng ngàn thư mời cho các phụ huynh học sinh để đến họp phụ huynh, nếu bạn gõ thủ công từng người, từng người một, bạn sẽ cần bao nhiêu thời gian để làm việc đó? Tôi dám chắc rằng bạn sẽ cần ít nhất là 2 ngày lao động để hoàn thành việc gõ 1000 tên phụ huynh cho 1000 học sinh khác nhau.

Do vậy, sử dụng được công cụ cách trộn thư trong word 2010 sẽ giúp bạn tiết kiệm hàng trăm giờ làm việc thay vì làm thủ công như trước đây. Ngoài ra có thể áp dụng với các văn bản như: gửi bảng lương hàng tháng, thông báo mời họp, thư cảm ơn….

Để làm được điều đó Tại TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TIN HỌC VĂN PHÒNG TRÍ TUỆ VIỆT sẽ hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện:

Để có thể hoàn thành quy trình trộn thư bạn cần phải có 02 file tài liệu sau:

– Văn bản gốc: Nội dung văn bản đã được soạn thảo sẵn và bỏ trống các thông tin cần điền

Ví dụ: thư mời, thư cảm ơn, giấy báo trúng tuyển, không trúng tuyển, thư mời phỏng vấn, thư báo thầu….bỏ trống tên người nhận, đơn vị nhận, địa chỉ, điện thoại, ngày tháng năm sinh….

– Dữ liệu gốc: Thông tin dữ liệu cho mỗi cá nhân, mỗi đơn vị để điền vào các ô trống trong văn bản đã được soạn sẵn, và dữ liệu gốc này thường được trình bày dưới dạng bảng biểu đơn giản như Table, Sheet của Excel.

Cách trộn thư trong word 2010 tuân theo các bước sau:

Bước 1: Ở đây, mình soạn file Văn bản gốc trên Word như sau, từ đó bạn có thể tạo cho mình file văn bản theo ý muốn:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

Kính gửi Ông/bà:

Phụ huynh em: Học sinh lớp 8/4

Đến tại phòng A1 để tham gia buổi họp phụ huynh tổng kết học kỳ I vào lúc 07h ngày 25 tháng 11 năm 2014.

Rất mong quý Ông/bà đến đúng giờ.

Trân trọng!

Gò vấp, ngày 28 tháng 12 năm 2014

Hiệu trưởng

(Đã ký )

Nguyễn Trọng Hiếu

Bước 2: Và Dữ liệu gốc mình làm trên file Excel và được lưu ở Desktop với tên là “tronthu.xlsx”

Kích vào thẻ Mailings, chọn Start Mail Mergerồi chọn chức năng Step by Step Mail Merge Wizard…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

Kính gửi Ông/bà:

Phụ huynh em: Học sinh lớp 8/4

Đến tại phòng A1 để tham gia buổi họp phụ huynh tổng kết học kỳ I vào lúc 07h ngày 25 tháng 11 năm 2014.

Rất mong quý Ông/bà đến đúng giờ.

Trân trọng!

Gò vấp, ngày 28 tháng 12 năm 2014

Hiệu trưởng

(Đã ký )

Nguyễn Trọng Hiếu

– Tại Kính gửi Ông/bà: chọn trường Phụ huynh, Chọn Insert

– Tại Phụ huynh em: chọn trường Học sinh, chọn Insert

Với Word 2007, 2013 thì cách làm cũng tương tự.

Incoming search terms:

trộn thư trong word 2010

cách trộn thư trong word 2010

trộn văn bản trong word 2010

trộn thư word 2010

cách trộn thư

cách trộn văn bản trong word 2010

hướng dẫn trộn thư trong word 2010

cách trộn thư word 2010

cachách định dạng khổ in trong trộn thư

Share and Enjoy

Cách Tạo Minigame Trên Facebook Và Cách Vận Hành Hiệu Quả

Bạn có thể thấy một số shop online hay thực hiện những chương trình tặng quà, giảm giá … vô cùng hấp dẫn. Đó chính là Mini Game – Give Away.

Với cách tạo Mini Game trên facebook thế này giúp ích gì được cho các chủ shop?

– Tăng like Fanpage hoặc lượt follow cho trang cá nhân.

Bạn để ý mà xem, trong các trò chơi đưa ra đều có điều kiện như là like Fanpage hoặc Follow tài khoản cá nhân. Việc này giúp tăng lượt like và Follow một cách tự nhiên mà lại cực chất lượng nữa chú.

– Tăng nhận diện thương hiệu

Một trong những cái hay của mini game online đó là tính viral lan truyền. Các chủ shop thường yêu cầu người chơi phải share bài viết chế độ công khai hoặc tag bạn bè của họ vào. Vậy là chỉ cần một người tham gia thì có thể Fanpage hay trang cá nhân sẽ được rất nhiều người nữa biết tới. Nhờ vậy mini game trên Facebook nếu hấp dẫn sẽ được tự động viral đến khách hàng khác mà không phải tốn quá nhiều chi phí.

– Có thể bán hàng kèm theo

Hoặc bạn có thể sử dụng chức năng gắn thẻ sản phẩm vào ngay bài viết mini game trên Facebook để khách hàng biết bạn đang bán sản phẩm gì? Nếu có nhu cầu họ sẽ tìm hiểu thêm.

– Tăng tương tác

– Kéo lượt view khi livestream bán hàng trên Facebook

Để livestream hiệu quả một trong những yếu tố cần có đó chính là người xem. Càng nhiều người xem thì khả năng bán được hàng càng cao. Một cái khó của những người mới livestream đó chính là không có ai xem . Thế nên minigame chính là cứu cánh giúp những người mới xây dựng những người xem livestream của mình.

Nếu bạn vẫn chưa biết làm thế nào để tổ chức minigame khi livestream thật hấp dẫn và có nhiều người xem nhất thì không nên bỏ qua bài viết Chơi minigame livestream trên Facebook – Bí mật kéo nghìn lượt xem

1.

Cách tạo mini game trên Facebook

Làm gì thì cũng cần có sự chuẩn bị. Có sự chuẩn bị tốt thì mọi thứ mới suôn sẻ được.

Đầu tiên bạn cần xác định mục đích của Minigame này là gì?

– Tăng like, Follow – Tăng nhận diện thương hiệu – Tăng tương tác và bán hàng Vì với mỗi mục đích thì chúng ta lại có luật chơi và cách thực hiện khác nhau.

Tiếp theo bạn cần xác định khách hàng của mình là ai?

Học sinh, sinh viên, hay mẹ bỉm sửa , dân công sở ….

Việc xác định khách hàng để làm gì? Thứ 1: Để tạo mini game trên Facebook hấp dẫn hơn đối với mỗi đối tượng. Giới trẻ thì cần sự hấp dẫn còn lớn hơn xíu cần sự rõ ràng, tin cậy. Thứ 2: Lựa chọn phần quà phù hợp. Học sinh, sinh viên thì thích phần quà dễ thương. Đàn ông thích, đồ công nghệ… Việc này rất quan trọng ảnh hưởng tới mini game của bạn có hiệu quả hay không. Nếu phần quà không đủ hấp dẫn thì họ sẽ không tham gia. Hãy nghiên cứu xem khách hàng thích sản phẩm nào của bạn nhất và có thể sử dụng nó làm quà. Ngoài ra nếu phần quà có giá trị thì luật chơi nên tăng độ khó lên.

– Tạo luật chơi

Hiện nay luật chơi và cách tạo mini game trên facebook phổ biến như là: Like hoặc Follow + Share bài viết + Comment chữ số bất kỳ (2 hoặc 3 số) + Like/ Follow + Tag bạn bè + Comment chữ số bất kỳ + Nếu sản phẩm hấp dẫn thì có thể kết hợp luôn: Like/Follow + Share bài viết + Tag bạn bè + Comment chữ số bất kỳ.

2. Những lưu ý khi viết bài Mini game

Để viết một bài mini game hấp dẫn thì sẽ có nhiều cách khác nhau tùy vào độ sáng tạo của mỗi người. Tuy nhiên nó cũng sẽ có những quy chuẩn chung bạn cần lưu ý:

– Ngắn gọn, rõ ràng, xúc tích. Nhiều người làm mini game mà mình thấy luật chơi rối tung không rõ ràng khiến độ tương tác của khách hàng rất thấp.

– Cho khách hàng biết được giá trị của phần quà như thế nào để người chơi thấy hấp dẫn. Thử tặng họ một đôi converse hàng thiệt hoặc cây son Velvet Lip Glide xem người chơi có phát cuồng lên không 😀

– Có thời gian rõ ràng. Bao gồm thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc. Thường một mini game facebook chơi trong vòng 5 – 7 ngày là đẹp. Vừa đủ thời gian nó Viral cũng như không quá lâu khiến người chơi bị nản.

– Nên tặng quà cho bao nhiêu người khi tham gia một mini game trên facebook ? Đây có lẽ là một câu hỏi còn đau đầu hơn câu hỏi nên tặng gì?

Hãy chọn lựa một trong 3 lựa chọn sau: + Lựa chọn 1: Những khách hàng vượt qua thử thách sẽ được nhận quà + Lựa chọn 2: Tất cả khách hàng vượt qua thử thách sẽ đi tiếp vào vòng rút thăm trúng thưởng. Người may mắn nhất sẽ nhận được phần quà. + Lựa chọn 3: Người đầu tiên vượt qua thử thách sẽ giành phần quà lớn nhất trong mini game đó. Những người chiến thắng sau sẽ nhận được các phần quà nhỏ hơn – Gắn thêm hastag thương hiệu của bạn vào bài viết để khách hàng dễ tìm ra bạn. Ngoài ra bạn có thể gắn thêm một số hagtag như #minigame #Giveaway #Quatang  #hocmarketingonline để tăng tính viral. – Về phần hình ảnh nên sử dụng hình ảnh về phần quà thật hấp dẫn để kích thích họ. Trên hình ảnh có thể chèn thêm chữ Giveway tặng quà để phân biệt giữa minigame và bài bán hàng. – Nên gắn kèm thêm tag sản phẩm vào bài viết để tăng khả năng khách hàng biết đến sản phẩm mà bạn đang có . Từ đó bán thêm được sản phẩm. Một mũi tên trúng 2 đích

3. Đo lường lại hiệu quả minigame facebook

Sau khi tổ chức mini game nên tự đánh giá lại bằng list câu hỏi nhỏ sau đây: – Bạn đã chọn đúng kiểu cho mini game chưa? – Khoảng thời gian tổ chức mini game liệu đã phù hợp? – Đối tượng mà mini game thu hút liệu có giống vs ý định của bạn? – Quà của mini game trên facebook liệu đã hấp dẫn khách hàng? – Bạn chọn kênh tổ chức mini game đã đúng hay chưa? – Luật chơi có được bạn giải thích một cách ổn định ko? Từ đó rút ra kinh nghiệm cho những lần tổ chức sau.

4. Những điều bạn cần nhớ kỹ khi làm minigame trên facebook 

Trong quá trình chạy event -Nhớ kiểm tra người chơi đã share bài viết chế độ công khai chưa hoặc đã tag đủ số người cần chưa? – Bất chợt, nếu có bài share nào lạ hoặc bạn thích thú, có thể trao thêm 1 giải thưởng phụ ( nho nhỏ thôi ) điều này có thể kích thích fan hoặc những người tham gia event của bạn lắm đó

06 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt

Bài học hôm nay cô Thu Trang sẽ hệ thống kiến thức về 6 phong cách ngôn ngữ văn bản, cách phân biệt các phong cách ngôn ngữ, cách làm câu đọc hiểu: Xác định phong cách ngôn ngữ văn bản. Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :

+ Phong cách ngôn ngữ Sinh hoạt

+ Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật

+ Phong cách ngôn ngữ Báo chí

+ Phong cách ngôn ngữ Chính luận

+ Phong cách ngôn ngữ Hành chính

+ Phong cách ngôn ngữ Khoa học

(Cô Thu Trang – Giáo văn Văn THPT Tạ Uyên)

1. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT:

a/ Khái niệm Ngôn ngữ sinh hoạt:

– Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

– Có 2 dạng tồn tại:

+ Dạng nói

+ Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…

b/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

– Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè,…

– Đặc trưng:

+ Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, nộii dung và cách thức giao tiếp…

+ Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ, sử dụng kiểu câu linh hoạt,..

2/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:

a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:

– Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

– Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.

– Phạm vi sử dụng:

+ Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình, hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo, tuồng…)

+ Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nói hằng ngày…

b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

– Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương

– Đặc trưng:

+ Tính hình tượng:

Xây dựng hình tượng chủ yếu bằng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, hoán dụ, điệp…

+ Tính truyền cảm: ngôn ngữ của người nói, người viết có khả năng gây cảm xúc, ấn tượng mạnh với người nghe, người đọc.

+ Tính cá thể: Là dấu ấn riêng của mỗi người, lặp đi lặp lại nhiều lần qua trang viết, tạo thành phong cách nghệ thuật riêng. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ còn thể hiện trong lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

Như vậy trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lời thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thật.

3/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

a/ Ngôn ngữ chính luận:

– Có 2 dạng tồn tại: dạng nói & dạng viết.

b/ Các phương tiện diễn đạt:

– Về từ ngữ: sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị

– Về ngữ pháp: Câu thường có kết cấu chuẩn mực, gần với những phán đoán logic trong một hệ thống lập luận. Liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ [ Vì thế, Do đó, Tuy… nhưng….]

– Về các biện pháp tu từ: sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng sức hấp dẫn cho lí lẽ, lập luận.

c/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ chính luận:

Là phong cách được dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội.

– Tính công khai về quan điểm chính trị: Văn bản chính luận phải thể hiện rõ quan điểm của người nói/ viết về những vấn đề thời sự trong cuộc sống, không che giấu, úp mở. Vì vậy, từ ngữ phải được cân nhắc kĩ càng, tránh dùng từ ngữ mơ hồ; câu văn mạch lạc, tránh viết câu phức tạp, nhiều ý gây những cách hiểu sai.

– Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: Văn bản chính luận có hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng rõ ràng, mạch lạc và sử dụng từ ngữ liên kết rất chặt chẽ: vì thế, bởi vây, do đó, tuy… nhưng…, để, mà,….

– Tính truyền cảm, thuyết phục: Thể hiện ở lí lẽ đưa ra, giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết.

Cách nhận biết ngôn ngữ chính luận trong đề đọc hiểu :

-Có quan điểm của người nói/ người viết

-Dùng nhiều từ ngữ chính trị

– Được trích dẫn trong các văn bản chính luận ở SGK hoặc lời lời phát biểu của các nguyên thủ quốc gia trong hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự , … 4/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC:

a/ VB khoa học

– VB khoa học gồm 3 loại:

+ VBKH chuyên sâu: dùng để giao tiếp giữa những người làm công việc nghiên cứu trong các ngành khoa học [chuyên khảo, luận án, luận văn, tiểu luận,…]

+ VBKH và giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung được trình bày từ thấp đến cao, dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đi kèm,…

– Ngôn ngữ KH: là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các VBKH.

Tồn tại ở 2 dạng: nói [bài giảng, nói chuyện khoa học,…] & viết [giáo án, sách, vở,…]

b/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ khoa học:

– Tính khái quát, trừu tượng :

+ Ngôn ngữ khoa học dùng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong từng ngành khoa học và chỉ dùng để biểu hiện khái niệm khoa học.

+ Kết cấu văn bản: mang tính khái quát (các luận điểm khoa học trình bày từ lớn đến nhỏ, từ cao đến thấp, từ khái quát đến cụ thể)

– Tính lí trí, logic:

+ Từ ngữ: chỉ dùng với một nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ.

+ Câu văn: chặt chẽ, mạch lạc, là 1 đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn.

+ Kết cấu văn bản: Câu văn liên kết chặt chẽ và mạch lạc. Cả văn bản thể hiện một lập luận logic.

– Tính khách quan, phi cá thể:

+ Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc

+ Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân

Nhận biết : dựa vào những đặc điểm về nội dung, từ ngữ, câu văn, cách trình bày,…

5/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ:a/ Ngôn ngữ báo chí:

– Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH. Tồn tại ở 2 dạng: nói [thuyết minh, phỏng vấn miệng trong các buổi phát thanh/ truyền hình…] & viết [ báo viết ]

b/ Các phương tiện diễn đạt:

– Về từ vựng: sử dụng các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặc trưng.

– Về ngữ pháp: Câu văn đa dạng nhưng thường ngắn gọn, sáng sủa, mạch lạc.

– Về các biện pháp tu từ: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.

c/ Đặc trưng của PCNN báo chí:

– Tính thông tin thời sự: Thông tin nóng hổi, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện,…

– Tính sinh động, hấp dẫn: Các dùng từ, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mò của người đọc.

Nhận biết :

+Văn bản báo chí rất dễ nhận biết khi đề bài trích dẫn một bản tin trên báo, và ghi rõ nguồn bài viết ( ở báo nào? ngày nào?)

+Nhận biết bản tin và phóng sự : có thời gian, sự kiện, nhân vật, những thông tin trong văn bản có tính thời sự

6/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

a/ VB hành chính & Ngôn ngữ hành chính:

– VB hành chính là VB đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính. Ðó là giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí [thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…]

– Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ được dùng trong các VBHC. Đặc điểm:

+ Cách trình bày: thường có khuôn mẫu nhất định

+ Về từ ngữ: sử dụng lớp từ hành chính với tần số cao

+ Về kiểu câu: câu thường dài, gồm nhiều ý, mỗi ý quan trọng thường được tách ra, xuống dòng, viết hoa đầu dòng.

b/ Đặc trưng PCNN hành chính:

– Tính khuôn mẫu : mỗi văn bản hành chính đều tuân thủ 1 khuôn mẫu nhất định

– Tính minh xác: Không dùng phép tu từ, lối biểu đạt hàm ý hoặc mơ hồ về nghĩa. Không tùy tiện xóa bỏ, thay đổi, sửa chữa nội dung. Đảm bảo chính xác từng dấu câu, chữ kí, thời gian. Gồm nhiều chương, mục để tiện theo dõi

– Tính công vụ: Không dùng từ ngữ biểu hiện quan hệ, tình cảm cá nhân [ nếu có cũng chỉ mang tính ước lệ: kính mong, kính gửi, trân trọng cảm ơn,…]. Dùng lớp từ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…

Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà, ….

Nhận biết văn bản hành chính rất đơn giản : chỉ cần bám sát hai dấu hiệu mở đầu và kết thúc

+Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản

+Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản

Ngoài ra, văn bản hành chính còn có nhiều dấu hiệu khác để chúng ta có thể nhận biết một cách dễ dàng.

Theo Thethaohangngay

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách “Lách” Bản Quyền Âm Thanh Và Hình Ảnh Video Youtube 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!