Xu Hướng 2/2024 # Chế Độ Nghỉ Việc Để Tổ Chức Đám Cưới Được Quy Định Như Thế Nào ? Thời Gian Nghỉ Kết Hôn Là Bao Lâu ? # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Chế Độ Nghỉ Việc Để Tổ Chức Đám Cưới Được Quy Định Như Thế Nào ? Thời Gian Nghỉ Kết Hôn Là Bao Lâu ? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Chế độ nghỉ việc để tổ chức đám cưới được quy định như thế nào ?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi có vướng mắc kính mong quý công ty tư vấn giúp tôi: Tôi đã làm việc ở công ty hiện tại được hơn 03 năm, sắp tới đây tôi sẽ kết hôn.

Vậy cho tôi hỏi theo quy định của pháp luật hiện hành, chế độ nghỉ việc để tổ chức đám cưới của tôi như thế nào? Tôi sẽ được nghỉ bao nhiêu ngày, có được hưởng lương không?

Mong sớm nhận được tư vấn của công ty, tôi xin cảm ơn!

Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật lao động 2024 Nghị định 05/2024/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ Luật lao động quy định về Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương:

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

2. Thời gian nghỉ cưới có được cộng vào thời gian nghỉ lễ hay không ?

Thưa Luật sư, tôi là giáo viên, tôi chuẩn bị lập gia đình. vậy thời gian tôi nghỉ cưới theo quy định của luật lao động là 3 ngày nhưng trùng với thời gian nghỉ lễ 30/4 và 1/5. Như vậy thời gian nghỉ cưới của tôi có được cộng vào thời gian nghỉ lễ hay không?

Hiện nay theo quy định tại Điều 112 Bộ Luật lao động 2024 quy định về nghỉ lễ, tết như sau:

Điều 112. Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi

3. Quy định mới của Luật lao động về thời gian nghỉ cưới ?

Chào Luật Sư! Cho em hỏi: Em là công nhân, em gần tới ngày cưới muốn xin nghỉ cưới 10 ngày vì gia đình 2 bên ở xa nhưng luật chỉ cho nghỉ 3 ngày thì em muôn xin thêm nhưng công ty không chấp nhận. Vậy anh có thể tư vấn cho em có trường hợp ngoại lệ nào được cho phép cưới được nhiều ngày không anh ?

Em xin chân thành cảm ơn!

4. Nghỉ cưới rồi có được nghỉ phép tháng không ?

Thưa Luật sư, quy định cưới được nghỉ 3 ngày. Nếu trong tháng nghỉ cưới 3 ngày đó còn được nghỉ thêm ngày nghỉ phép tháng đó hay không ?

Căn cứ theo quy định tại điều 115, Bộ Luật lao động 2024

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Như vậy, khi kết hôn bạn sẽ được nghỉ 3 ngày hưởng nguyên lương. Bộ luật lao động 2024 không có quy định về vấn đề nghỉ phép tháng như bạn đề cập mà chỉ có nghỉ hằng năm theo điều 113, bộ luật lao động 2024; nghỉ hàng tuần theo quy định tại điều 111 Bộ luật lao động năm 2024:

Điều 111. Nghỉ hằng tuần

1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

5. Ngày cưới trùng ngày nghỉ lễ xử lý thế nào?

Thưa Luật sư, em hiện là nhân viên văn phòng của một trường tiểu học được 4 năm, đã gia nhập tổ chức công đoàn. Ngày 30/4/2024 em tổ chức đám cưới. Nhưng em không được nghỉ 3 ngày theo quy định vì vào dịp lễ.

Những người làm đám cưới trước em họ đều được nghỉ. Vậy xin hỏi công ty làm như vậy có đúng không?

Luật sư tư vấn lao động về thời gian nghỉ cưới, gọi: 1900.6162 T rả lời

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Về việc nghỉ việc riêng trùng vào ngày lễ có được nghỉ thêm không?

3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Tiền lương làm căn cứ để trả cho bạn căn cứ vào Nghị định số 05/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động cụ thể theo khoản 2, điều 26:

“2. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112; ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương.”

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động – Công ty luật Minh Khuê

Chế Độ Nghỉ Thai Sản Theo Quy Định Mới Nhất Năm 2024 ? Thời Gian Nghỉ Thai Sản Là Bao Lâu ?

Người lao động được nghỉ thai sản trong thời gian bao lâu ? Chế độ khám thai và chế độ nghỉ dưỡng sức đối với người lao động nữ khi sinh con ? Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định hiện nay ? Luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:

1. Chế độ nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật ?

Thưa luật sư, tôi đang mang thai đã được 3 tuần tuổi. Tôi đang muốn tìm hiểu về chế độ nghỉ thai sản cho người lao động và khi nghỉ thai sản thì doanh nghiệp có được chấm dứt hợp đồng lao đồng với tôi vì tôi nghỉ không thực hiện được công việc ở công ty không?

Mong luật sư tư vấn giúp tôi.

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162 Luật sư tư vấn:

1.1 Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và hướng dẫn của Thông tư 59/2024/TT-BLĐTBXH, người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong 06 trường hợp sau đây:

– Lao động nữ mang thai;

– Lao động nữ sinh con

– Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

– Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

– Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

– Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Theo đó, Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về việc đóng bảo hiểm của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi như sau:

– Đối với lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ, người lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi: Phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước sinh hoặc nhận con nuôi.

– Đối với lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền: Phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian là 12 tháng trước khi sinh con.

– Người lao động đủ cả 2 điều kiện trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Khi đáp ứng đủ thuộc vào các trường hợp được hưởng chế độ thai sản và quy định về đóng bảo hiểm theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì bạn đáp ứng đủ các điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

1.2 Thời gian hưởng chế độ nghỉ thai sản

Theo đó, thời gian áp dụng chế độ thai sản có hiệu lực kể từ ngày đầu bạn phát hiện mình có thai đến khi con ra đời và được đủ 12 tháng tuổi. Trong đó:

Thời gian hưởng chế độ khi khám thai (Điều 32)

– Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

Thời gian hưởng chế độ khi sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý (Điều 33)

– Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

+ 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

+ 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

+ 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

+ 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Thời gian hưởng chế độ khi sinh con (Điều 34)

– Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

– Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

– Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá 02 tháng.

1.3 Mức nhận trợ cấp khi hưởng chế độ thai sản

Theo quy định tại điều 39 Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014, người lao động hưởng chế độ thai sản thì được nhận mức trợ cấp mỗi tháng bằng 100% bình quân của mức lương 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, với điều kiện trong 06 tháng đó người lao động phải đóng bảo hiểm.

Sau khi mức lương cơ bản đã được nâng lên theo quy định của Nghị định 72/2024/NĐ-CP, chế độ thai sản 2024 cũng đã tăng mức trợ cấp một lần cho lao động nữ sinh con. Từ ngày 01/07/2024 mức trợ cấp này sẽ là 2,78 triệu đồng/lần thay vì 2,6 triệu đồng/ lần như trước đây.

1.4 Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

– Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014 trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

– Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

+ Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

+ Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

+ Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

– Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Ngoài ra, căn cứ theo khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động năm 2024 (có hiệu lực thi hành từ 1/1/2024) thì người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy, bạn không phải lo về việc do bạn nghỉ thai sản không thực hiện được công việc tại công ty mà công ty sa thải hay đơn phương chấm dứt hợp đồng với bạn.

2. Nghỉ việc khi mang thai có được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa luật sư. Tôi có thắc mắc nhờ luật sư tư vấn. Tôi đóng bảo hiểm xã hội đã được 3 năm 7 tháng. Bắt đầu từ tháng 8/2011 tới tháng 02/2024 là tôi nghỉ làm. Ngày 7/5/2024 là tôi có thai, dự tính sinh là ngày 6/2/2024. Tôi đã ngưng đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 2/2024.Tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Hiện tại tôi đang thất nghiệp và đang được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp (3 tháng).

Thời điểm bạn dự sinh là 6/2/2024 cho nên Luật áp dụng trong trường hợp này là Luật bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực vào ngày 1/1/2024.

Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

” Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”.

3. Mang thai được 1 tháng nhưng đã xin nghỉ việc thì có được chế độ thai sản ?

Thưa luật sư, tôi từng làm việc tại một công ty đóng đươc 9 tháng bảo hiểm xã hội, sau đó tôi nghỉ một thời gian tôi xin vào làm tại một công ty khác vào ngày 18.11.2014 nhưng tới ngày 19.01.2024 tôi mới được ký hợp đồng chính thức và bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội.

Tới đầu ngày 27.09.2024 tôi viết đơn xin nghỉ và được công ty duyệt làm hết ngày 02.10.2024 thì tôi nghỉ việc. Hiện tại tôi đang mang thai được gần 1 tháng nhưng tôi đã được công ty phê duyệt nghỉ việc từ ngày 03.10.2024. Xin luật sư tư vấn giúp tôi, tôi nghỉ như vậy có được hưởng chế độ thai sản không, nếu có thì tôi phải làm như thế nào, cơ quan nào sẽ giải quyết vấn đề đó của tôi.

Tôi xin cảm ơn luật sư.

Người gửi: V.M

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Điều 31 L Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.”

Tuy nhiên, bạn không nói rõ thời điểm bạn sinh con là khi nào nên chúng tôi không thể tư vấn cụ thể cho bạn được. Theo thông tin bạn cung cấp, bạn sinh con trong năm 2024 nên bạn phải đáp ứng điều kiện: có đủ 6 tháng trở lên tham gia bảo hiểm xã hội trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Nếu như đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Nếu có đủ điều kiện thì bạn nộp hồ sơ lên cơ quan bảo hiểm xã hội quận/ huyện nơi bạn đang cư trú để được giải quyết chế độ thai sản.

4. Đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì có đồng thời được hưởng chế độ thai sản không ?

Chào luật sư, Em xin trình bày về trường hợp của em. Mong luật sư giải đáp giúp ạ Hiện tại em đã nghỉ việc và hưởng bảo hiểm thất nghiệp, em đang mang thai, dự kiến sinh của em là tháng 3 năm 2024. Em đã tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 11 năm 2014 đến hết tháng 10 năm 2024.

Vậy em có được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản, hưởng bảo hiểm 6 tháng lương cơ bản không ạ. Và vì em nghỉ việc nên em đã tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình tại địa phương để khi đi sinh được giảm tiền viện phí. Vậy khi đi làm hồ sơ để hưởng bảo hiểm thai sản trong giấy tờ ra viện của em nghề nghiệp là nông dân thì có được hưởng bảo hiểm thai sản không ạ ?

Em đang rất hoang mang. Mong luật sư giải đáp sớm ạ. Em xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Theo quy định tại Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 :

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Theo quy định tại khoản 1, Điều 9 Thông tư 59/2024/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc :

“Điều 9. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2024/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này”.

Ví dụ 13: Chị A sinh con ngày 18/01/2024 và tháng 01/2024 có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2024 đến tháng 01/2024, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Ví dụ 14: Tháng 8/2024, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2024, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2024 đến tháng 11/2024, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị B được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Theo quy định trên, nếu bạn sinh con trước ngày 15 của tháng 3 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh được tính từ 3/2024-2/2024 , nếu sinh con từ ngày 15 trở đi của tháng 3 và tháng 3/2024 có đóng bảo hiểm xã hội thì thời gian 12 tháng trước khi sinh được tính từ 4/2024 – 3/2024 trong thời gian này bạn đóng bảo hiểm từ 6 tháng trở lêm thì được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản. Do dó, nếu sinh trước ngày 15 của tháng thì từ 3/2024-10/2024 là bạn đã tham gia đóng bảo hiểm được 8 tháng, từ 4/2024-10/2024 thì đã đóng 7 tháng. Cả hai trường hợp này thì bạn đều được hưởng chế độ thai sản do đã đóng bảo hiểm từ đủ 6 tháng. Do đó thuộc một trong hai trường hợp này thì chị đều được hưởng chế độ thai sản.

Việc khai nghề nghiệp của bạn không ảnh hưởng đến việc bạn hưởng chế độ thai sản.

5. Chế độ bảo hiểm thai sản cho lao động nữ theo luật BHXH 2014 ?

Xin kính chào Văn Phòng Luật Sư Minh Khuê Em có một số thắc mắc về chế độ bảo hiểm thai sản mong anh / Chị vui lòng tư vấn giúp em với ạ Thứ 1: Em tham gia bảo hiểm xã hội vào tháng 12/2012 đến 31/08/2024 thì em chấm dứt hợp đồng làm việc ở công ty, tính đến thời điểm em nghỉ việc thì em đã đóng bảo hiểm xã hội được 2 năm và 8 tháng. ( trích từ sổ bảo hiểm ).

Tuy nhiên sau đó em biết mình có thai và dự sinh vào ngày 23/05/2024, như vậy trường hợp của em thì có được nhận trở cấp thai sản 6 tháng lương + 2 tháng lương trợ cấp 1 lần sinh theo quy định của luật bảo hiểm xã hội không ạ? Hiện tại em không còn đi làm.

Thứ 2: Theo quy định mới nhất về luật bảo hiểm xã hội năm 2024 thì nếu vợ không tham gia bảo hiểm xã hội mà người chồng có tham gia bảo hiểm xã hội thì người chồng sẽ được 2 tháng lương căn bản, hiện tại chồng em tham gia bảo hiểm xã hội được 5 năm rồi. Vì nếu căn cứ vào thời điểm hiện tại thì em đang thất nghiệp ở nhà và em không có tham gia bảo hiểm xã hội , vậy thì trường hợp này chong em có được hưởng trợ cấp không ạ?

Mong quý luật sư tư vấn giải thích giúp em Em xin chân thành cảm ơn!

Thứ nhất , với thời gian đóng BHXH của bạn thì bạn chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản, cụ thể điều kiện hưởng chế độ thai sản được xác định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội như sau:

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi…”

Thứ hai, về chế độ thai sản đối với chồng bạn .

Điều 34 và Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

“Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con … 2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.”

Vậy trong trường hợp này chồng bạn sẽ được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 02 lần mức lương cơ sở ( 2.420.000 đồng ) và được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh theo quy định của pháp luật.

6. Công ty cắt đóng bảo hiểm thì có được hưởng thai sản không?

Chào luật Minh Khuê, Tôi đóng bảo hiểm xã hội tại công ty được 4 năm 3 tháng. Hiện nay tôi xin nghỉ dưỡng thai trước khi sinh con là 4 tháng.

Vậy, Công ty có được phép cắt bảo hiểm của tôi không? Nếu công ty cắt đóng bảo hiểm cho tôi thì tôi có được hưởng chế độ thai sản không?

Theo quy định tại khoản 6 điều 42, Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2024 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành thì

” 6. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động. “.

Như vậy, trong thời gian bạn nghỉ dưỡng thai,bạn không đi làm cho nên người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm cho bạn.

Để xem xét việc bạn có hay không được hưởng chế độ thai sản thì cần xem xét thời gian bạn đóng bảo hiểm như thế nào.

Bạn không cung cấp thời điểm dự kiến sinh cho chúng tôi nên chúng tôi chia làm 2 trường hợp :

+ Nếu bạn sinh trước ngày 1/1/2024 thì áp dụng Luật bảo hiểm xã hội 2006 ( cụ thể là điều 28).

+ Nếu bạn sinh sau ngày 1/1/2024 thì áp dụng Luật bảo hiểm xã hội 2014 ( cụ thể là điều 31).

Điểm chung của 2 luật này đó là điều kiện để được hưởng thai sản là phải đóng đủ bảo hiểm 6 tháng trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh. Bạn không cung cấp thời điểm cụ thể đóng bảo hiểm cũng như thời điểm dự kiến sinh cho nên, chúng tôi chưa thể xác định được bạn có được hưởng chế độ thai sản hay không.

1. Thời gian nghỉ dưỡng thai (động thai) có được thanh toán bảo hiểm không ?

2. Thời gian nghỉ thai sản có phải đóng bảo hiểm xã hội không ?

3. Đóng bảo hiểm y tế khi người lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Tư vấn Pháp luật BHXH – Công ty luật Minh Khuê

Các câu hỏi thường gặp Câu hỏi: Chế độ thai sản trong trường hợp HĐLĐ hết thời hạn trong thời gian người lao động nghỉ việc được tính như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp HĐLĐ hết thời hạn trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đến khi HĐLĐ hết thời hạn được tính là thời gian đóng BHXH, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản sau khi HĐLĐ hết thời hạn không được tính là thời gian đóng BHXH.

Câu hỏi: Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh được tính là thời gian đóng BHXH, kể từ thời điểm đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì lao động nữ và đơn vị phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

Câu hỏi: Thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động chấm dứt HĐLĐ như thế nào?

Trả lời:

Thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động chấm dứt HĐLĐ, HĐLV hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi không được tính là thời gian đóng BHXH.

Thời Gian Nghỉ Không Hưởng Lương Của Viên Chức Tối Đa Là Bao Lâu?

Viên chức có được xin nghỉ không lương không? Thời gian nghỉ không hưởng lương của viên chức tối đa là bao lâu? Viên chức cố tình nghỉ không lương khi chưa được phép bị xử lý thế nào?

Theo quy định của pháp luật khi tham gia quan hệ lao động, bất cứ người lao động nào cũng có quyền được hưởng quyền lợi về các chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ tiền lương, tiền công, và các chế độ ưu đãi về ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng năm và nghỉ không hưởng lương. Riêng đối với từng đối tượng lao động cụ thể pháp luật quy định những loại chế độ khác nhau. Trong thời gian gần đây, Luật Dương Gia nhận được khá nhiều sự quan tâm về thời gian nghỉ không lương tối đa của viên chức, để có thể hiểu rõ hơn về chế độ này đối với viên chức, mời bạn đọc tham khảo trong phạm vi bài viết sau.

Thứ hai, quy định của pháp luật về chế độ nghỉ không lương của viên chức.

Theo quy định của Luật Viên chức năm 2010 cụ thể tại Khoản 4 Điều 13, trong quá trình hoạt động, làm việc, công tác, viên chức hoàn toàn có quyền được hưởng quyền lợi như quy định của pháp luật về lao động, pháp luật không có quy định nào cụ thể về thời gian hưởng lương của viên chức. Pháp luật Việt Nam chỉ quy định viên chức được phép nghỉ không hưởng lương nếu như khi nghỉ, người đó có lý do chính đáng, khi muốn nghỉ không lương, viên chức phải xin phép và phải được sự đồng ý, cho phép của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Nếu trong trường hợp viên chức tự ý nghỉ không lương, không hoặc xin phép cơ quan thì sẽ vi phạm quy định hợp đồng làm việc và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước lỗi vi phạm của mình.

Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 cũng quy định về Quyền của nghỉ ngơi của viên chức căn cứ tại Điều 13, viên chức được phép nghỉ hàng năm, nghỉ đúng theo các chế độ lễ tết theo quy định, nếu trong trường hợp muốn nghỉ việc riêng khi có lý do chính đáng thì cũng được cho phép theo quy định của pháp luật…

Ngoài ra, tại Điều 116 của “Bộ luật lao động 2024”, pháp luật cũng quy định về việc nghỉ không hưởng lương, nghỉ việc riêng như sau:

1. Khi nghỉ việc riêng thuộc trong các trường hợp sau đây thì người lao động vẫn được phép hưởng nguyên lương:

– Người lao động được phép nghỉ 03 ngày để phục vụ cho hoạt động kết hôn của bản thân;

– Nếu người lao động có con kết hôn thì được phép nghỉ 01 ngày vẫn được hưởng lương;

– Trong trường hợp có người thân chết mà người mất có quan hệ là bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ, vợ hoặc chồng, mẹ chồng hoặc bố chồng hoặc con thì người lao động được phép nghỉ 03 ngày;

3. Ngoài ra, để tạo điều kiện cho người lao động, pháp luật cũng cho phép người lao động có thể linh động thời gian nghỉ việc không hưởng lương, chỉ cần đáp ứng điều kiện người lao động và người sử dụng lao động đã thỏa thuận và thống nhất với nhau về vấn đề này.

1. Đối với công việc trong môi trường làm việc bình thường, người lao động được phép nghỉ 30 ngày cho chế độ ốm đau nếu như người đó có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội dưới 15 năm, nếu đóng bảo hiểm từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm thì người lao động được nghỉ 40 ngày cho chế độ ốm đau, nếu thời gian tham gia bảo hiểm của người đó được ghi nhận từ đủ 30 năm trở lên thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau của người lao động là 60 ngày;

– Người lao động được phép nghỉ nhiều nhất là 180 ngày, trong đó bao gồm cả các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần;

– Thời gian để tính hưởng chế độ ốm đau cho người lao động theo quy định của pháp luật được căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền do Bộ Y tế quy định.

Thứ ba, một vấn đề cần quan tâm là khi người lao động, công chức, viên chức, người lao động nói chung nghỉ việc không hưởng lương thì việc đóng bảo hiểm xã hội của người đó sẽ được thực hiện thế nào? Theo quy định của pháp luật, khi người lao động được xét duyệt nghỉ việc không hưởng lương, nếu tháng đó người lao động không tham gia lao động, không làm việc và không được hưởng lương 14 ngày trở đi thì đối với tháng đó, người lao động không được đóng bảo hiểm xã hội.

Từ những căn cứ trên, có thể thấy pháp luật Việt Nam không quy định một thời gian cụ thể khi người lao động nghỉ việc không hưởng lương, kể cả đối với người lao động, hay công chức, viên chức. Ngoài ra việc áp dụng vào các trường hợp cụ thể thì người lao động và người sử dụng lao động có thể tự thỏa thuận với nhau về việc thời gian và điều kiện hưởng chế độ nghỉ việc không lương. Viên chức có thể căn cứ vào những quy định này để có thể thực hiện các quyền lợi của bản thân và đáp ứng yêu cầu phù hợp với tính chất công việc.

TƯ VẤN MỘT TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

Theo quy định tại Điều 116 “Bộ luật lao động 2024” quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương:

Như vậy, Theo” và Bộ luật lao động 2024″ Nghị định 45/2013/NĐ-CP thì hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thời gian nghỉ không lương tối đa, chỉ quy định “người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để được nghỉ không hưởng lương.”

Theo quy định tại Khoản 4, Điều 13 Luật viên chức năm 2010 như sau:

Như vây, bạn là viên chức được áp dụng quy định Khoản 4, Điều 13 Luật viên chức năm 2010 bạn có thể làm đơn trình bày lý do của minhg về việc xin nghỉ không hưởng lương để người đứng đầu đơn vị của bạn xem xét.

Thời Gian Nghỉ Ốm Hưởng Chế Độ Bhxh Và Tiền Lương Thế Nào?

03/07/2024

Nguyễn Thị Điển

1. Luật sư tư vấn chế độ ốm đau của người lao động

Chế độ ốm đau là một trong những chế độ của bảo hiểm xã hội nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau trên cơ sở đã đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Vậy, người lao động được hưởng thời gian nghỉ ốm đau như nào? Mức hưởng chế độ ốm đau tính như nào? Nếu bạn chưa tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề này, bạn hãy liên hệ tới Luật Minh Gia, luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nội dung như sau:

+ Thời gian nghỉ ốm đau theo quy định pháp luật;

+ Mức hưởng chế độ ốm đau;

+ Tiền lương trong thời gian người lao động nghỉ ốm đau;

+ Thủ tục hưởng chế độ ốm đau theo quy định pháp luật;

2. Thời gian nghỉ ốm đau, chế độ BHXH và tiền lương theo quy định pháp luậtNội dung yêu cầu tư vấn:

Tôi là giáo viên bị tai nạn do sinh hoạt gia đình (té chấn thương gãy và lún đốt sống L2 trong quá trình sửa chữa điện tại gia đình). Sau khi điều trị tại bệnh viện 6 ngày, tôi được xuất viện và tiếp tục điều trị ngoại trú theo đơn thuốc tái khám hàng tuần của bác sĩ bệnh viện nơi trực tiếp điều trị. Ngoài giấy ra viện (nhập viện 28/01/2024, ra viện 04/02/2024), tôi còn có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (áp dụng cho điều trị ngoại trú) có tính liên tục như sau:

Nghỉ từ ngày 05/02/2024-11/02/2024(Bỏ thời gian nghỉ tết Nguyên Đán).

Nghỉ từ ngày 21/02/2024-27/02/2024.

Nghỉ từ ngày 28/02/2024-06/03/2024Nghỉ từ ngày 08/03/2024-14/03/2024.

Nghỉ từ ngày 15/03/2024-21/03/2024.

Như vậy, tôi phải nghỉ dạy từ ngày 28/01/2024 đến nay (21/03/2024) và còn nghỉ thêm vài tuần nữa do mức độ bình phục chậm. Điều đáng ngại là cột sống phục hồi chậm, tôi phải nghỉ dài ngày. Nay tôi xin được hỏi các câu hỏi sau,

1. Tôi được nghỉ tối đa là bao nhiêu ngày? (Vì chưa bình phục)

2. Nghỉ bao nhiêu ngày mới quá quy định ngày nghỉ cho phép và buột phải bị trừ lương (nghỉ không hưởng lương)?

3. Chế độ bảo hiểm xã hội được chi trả như thế nào cho những ngày nghỉ được phép?

4. Chế độ bảo hiểm xã hội được chi trả như thế nào cho những ngày nghỉ mà quá qui định được phép? Tôi đã tham gia đóng BHXH được tính từ ngày 24/11/1993. Xin chân thành cảm ơn. Xin cảm ơn và trân trọng kính chào.

Thời gian nghỉ chế độ ốm đau.

Căn cứ tại Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Mức hưởng chế độ ốm đau:

Căn cứ tại Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

“Điều 28. Mức hưởng chế độ ốm đau1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó”.

Đồng thời, theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 59/2024/TT-BLĐTBXH thì:

“Điều 6. Mức hưởng chế độ ốm đau1. Mức hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 và Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội được tính như sau:– Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần”.

Theo đó, bạn đóng BHXH từ ngày 24-11- 1993 (đã hơn 24 năm đóng BHXH), trong trường hợp bạn nghỉ hưởng chế độ ốm đau thì bạn sẽ được hưởng theo Mức hưởng chế độ ốm đau = tiền lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc : 24 ngày x 75% x 40 ngày.

Đồng thời, khi hết thời hạn nghỉ trên bạn quay trở lại làm việc mà sức khỏe bạn chưa hồi phục thì bạn sẽ có thời gian nghỉ dưỡng sức là từ 5 đến 10 ngày trong khoảng thời gian 30 ngày đầu khi quay trở lại làm việc với mức hưởng dưỡng sức là 30% mức lương cơ sở (căn cứ theo Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội).

Trường hợp nếu đã hết thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thời gian nghỉ phục hồi dưỡng sức mà bạn vẫn tiếp tục có nhu cầu nghỉ thì bạn cần có đơn yêu cầu xin nghỉ không lương. Tuy nhiên, trong trường hợp này bạn sẽ không được giải quyết chế độ ốm đau với thời gian xin nghỉ không hưởng lương. Vì căn cứ theo Điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư 59/2024/TT-BLĐTBXH quy định:

“2. Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây:c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội”.

Theo đó, khi bạn nghỉ việc quá thời gian được nghỉ theo chế độ ốm đau và nghỉ không lương thì bạn sẽ không được giải quyết chế độ ốm đau đối với những ngày bạn nghỉ việc không lương.

Thời Gian Ly Hôn Bao Lâu Thì Mới Được Cưới?

Thời gian ly hôn được bao lâu thì được cưới vợ? Họ vừa ly hôn thì người tình cũ của anh xuất hiện và họ kết hôn. Họ đã kết hôn từ năm 2003, có một con trai. Năm 2010, chồng tôi quan hệ bất chính với một cô gái và có con. Sau khi ly hôn, cô gái kia đột ngột trở về và kết hôn với chồng cũ. Trong trường hợp này việc kết hôn của họ có vi phạm pháp luật không?

Theo khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về thời điểm chấm dứt hôn nhân: “Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của tòa án có hiệu lực pháp luật”.Theo đó, quan hệ hôn nhân giữa hai bạn chính thức chấm dứt kể từ khi quyết định ly hôn của tòa án có hiệu lực pháp luật, điều này cũng đồng nghĩa với việc hai bạn chấm dứt các quyền và nghĩa vụ đối với nhau, trừ các nghĩa vụ được quy định trong bản án như nghĩa vụ chăm sóc con cái hoặc trả nợ chung…Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.Các trường hợp bị cấm kết hôn bao gồm:– Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;– Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;– Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, vợ;– Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.Theo thông tin cung cấp, bạn và chồng đã làm thủ tục ly hôn, như vậy, về mặt pháp lý, hai bạn không còn là vợ chồng kể từ thời điểm có quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.Ngoài ra, việc chồng bạn và cô gái kia có quan hệ bất chính với nhau từ năm 2010 và sau đó chấm dứt, bạn đã tha thứ cho chồng, do đó không có căn cứ để truy cứu hai người này về tội Vi phạm quy định chế độ một vợ, một chồng (Điều 182 Bộ luật hình sự 2024) hoặc xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013.Như vậy, khi hai bạn ly hôn và sau đó chồng cũ của bạn kết hôn (nếu việc họ kết hôn đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn như vừa nêu ở trên) thì không vi phạm các quy định của Luật Hôn nhân gia đình và được pháp luật công nhận.

Nội dung tư vấn trên website chỉ mang tính tham khảo, cần Luật sư tư vấn chi tiết quý khách vui lòng gọi 1900 6280

Quy Định Về Chế Độ Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương Trong Thời Gian Thử Việc ?

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động

1. Phân biệt đối xử trong lao động.

2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.

3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.

5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.

4. Quy định về thử việc Luật Lao động 2024

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Điều 26. Tiền lương thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

5. Hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao động

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động

1. Phân biệt đối xử trong lao động.

2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.

3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.

5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.

Xúc phạm được xem là hành vi mang tính đạo đức, nó thể hiện sự thiếu tôn trọng giữa con người tuy nhiên nó không được quy định là hành vi bị cấm theo luật lao động vì vậy khi có hành vi đó xảy ra thì không có một chế tài nào xử lí cả. Mặt khác xúc phạm cũng không phải là một trong những lí do để bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo điều 37.

Bên cạnh đó, cần lưu ý các quy định về thử việc như sau

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Điều 26. Tiền lương thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động – Công ty luật Minh Khuê

Cập nhật thông tin chi tiết về Chế Độ Nghỉ Việc Để Tổ Chức Đám Cưới Được Quy Định Như Thế Nào ? Thời Gian Nghỉ Kết Hôn Là Bao Lâu ? trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!