Xu Hướng 2/2024 # Chính Phủ Lần Đầu Chính Thức Trình Dự Thảo Luật Về Đối Tác Công # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Chính Phủ Lần Đầu Chính Thức Trình Dự Thảo Luật Về Đối Tác Công được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thay mặt Chính phủ trình dự án luật, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư Nguyễn Chí Dũng cho rằng để tiếp tục thúc đẩy đầu tư PPP thì cần có khung pháp lý ổn định cho hợp đồng PPP, tránh tình trạng “vay mượn” quy định khác.

Theo đó, dự thảo luật được thiết kế theo hướng lược bỏ các lĩnh vực không được triển khai theo PPP trên thực tế hoặc có triển khai theo PPP nhưng không hiệu quả, hoặc không hấp dẫn khu vực tư nhân hay đã triển khai ổn định theo các phương thức đầu tư khác.

Có hội đồng thẩm định, doanh nghiệp được phát hành trái phiếu

Khác với dự án đầu tư công, dự án PPP thường phức tạp, nhiều rủi ro và phải cam kết dài hạn với nhà đầu tư. Do đó, dự thảo đề xuất cơ chế Hội đồng thẩm định các dự án PPP và tùy tính chất, quy mô đầu tư sẽ có các cấp hội đồng thẩm định, phê duyệt.

Ông Dũng cũng cho biết dự án PPP sẽ có các loại hợp đồng cơ bản theo 3 nhóm: thu phí từ người sử dụng – BOT, BTO, BOO, O&M; nhà nước thanh toán theo chất lượng dịch vụ – BLT, BTL; đổi nguồn lực công lấy công trình – BT.

Đối với các dự án đầu tư công được bố trí vốn trong dự án PPP, Chính phủ kiến nghị sẽ hình thành Quỹ phát triển dự án PPP và hình thành dòng ngân sách riêng.

Các doanh nghiệp triển khai dự án PPP sẽ được phát hành trái phiếu doanh nghiệp để huy động vốn thứ cấp nhưng không được phát hành cổ phiếu đại chúng.

Để bảo đảm tính khả thi của dự án, dự thảo của Chính phủ cũng xây dựng các cơ chế như đảm bảo cân đối ngoại tệ với hạn mức là 30% doanh thu của dự án bằng tiền Việt Nam sau khi trừ số chi tiêu bằng đồng Việt Nam.

Ngoài ra là cơ chế chia sẻ rủi ro về doanh thu giữa Nhà nước và nhà đầu tư như điều chỉnh mức giá, phí hoặc thời hạn hợp đồng với cam kết giữa hai bên không quá 50%.

Nên đấu thầu công khai, hạn chế chỉ định thầu

Báo cáo thẩm tra dự án Luật PPP do ông Vũ Hồng Thanh – chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế Quốc hội – trình bày đồng tình với sự cần thiết ban hành luật, song cần tiếp tục nghiên cứu, rà soát kỹ lưỡng và xác định một cách có chọn lọc về các lĩnh vực đầu tư, công khai, minh bạch, quy định cụ thể quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu đối với các lĩnh vực.

Việc thành lập Hội đồng thẩm định dự án PPP là cần thiết, nhưng báo cáo thẩm tra cho rằng phải bảo đảm nguyên tắc hiệu quả, chất lượng, gắn với chuyên môn, tiết kiệm cả về thời gian và chi phí cho các bên, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tránh việc thẩm định chỉ mang tính hình thức, thủ tục.

Đặc biệt, đối với việc lựa chọn nhà đầu tư, cơ quan thẩm tra cho rằng phải được thực hiện thông qua đấu thầu cạnh tranh, công khai, minh bạch, hạn chế tối đa việc chỉ định thầu hoặc đấu thầu hạn chế. Do đó, đề nghị tiếp tục nghiên cứu, quy định cụ thể hơn về điều kiện áp dụng theo hướng thu hẹp các trường hợp chỉ định thầu hoặc đấu thầu hạn chế tại dự thảo luật.

‘Cởi trói’ để thu hút tư nhân tham gia PPP

TTO – Nhu cầu đầu tư đến gần 2 triệu tỉ đồng, nhưng ngân sách lại ít. Muốn thu hút được tư nhân tham gia các dự án PPP thì cần phải tháo gỡ nhiều vướng mắc, kể cả quy định vốn.

Chính Thức Trình Quốc Hội Dự Thảo Luật An Ninh Mạng

Theo Cổng thông tin Bộ Công an, Dự thảo Luật An ninh mạng gồm 8 chương, 55 điều, thể chế hóa đầy đủ, kịp thời các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về an ninh mạng; phát huy các nguồn lực của đất nước để bảo đảm an ninh mạng, phát triển lĩnh vực an ninh mạng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Bảo vệ chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trên không gian mạng, xây dựng môi trường không gian mạng lành mạnh. Triển khai công tác an ninh mạng trên phạm vi toàn quốc, đẩy mạnh công tác giám sát, dự báo, ứng phó và diễn tập ứng phó sự cố an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; đảm bảo hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.

Trình bày tờ trình dự thảo Dự án Luật, Bộ trưởng Tô Lâm cho biết, dự thảo Luật An ninh mạng quy định các hành vi sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội được quy định trong 7 điều. Cụ thể là: việc xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động, gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Trong Báo cáo thẩm tra dự án Luật, Uỷ ban Quốc phòng và An ninh (UBQPAN) của Quốc hội cho biết, trong tình hình hiện nay, các thế lực thù địch, một số loại tội phạm, một số đối tượng khác đã và đang sử dụng không gian mạng để thực hiện các hành vi phá hoại, trục lợi hoặc xâm phạm, đe dọa xâm phạm đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân, nhất là trong điều kiện hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ, công tác quản lý còn nhiều sơ hở và hệ thống chính sách chưa đồng bộ, thì việc ban hành Luật An ninh mạng là rất cần thiết.

Ông Võ Trọng Việt, Chủ nhiệm UBQPAN cho biết, Qốc hội cũng cơ bản tán thành với việc giao Bộ Công an thẩm định, đánh giá chứng nhận hợp quy, kiểm tra, đánh giá an ninh mạng trước khi đưa vào sử dụng, vận hành đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia để sớm phát hiện các nguy cơ, dấu hiệu vi phạm pháp luật về an ninh mạng.

Một số ý kiến không tán thành với việc ban hành Luật An ninh mạng và đề nghị ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Luật ANQG, Luật ATTTM hoặc sửa đổi hai luật này để bổ sung những nội dung mới về an ninh mạng.

Ngoài Dự thảo dự án Luật An ninh mạng, chiều qua, Bộ Công an cũng trình Quốc hội Tờ trình về dự án Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước.

Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Luật Đầu Tư Theo Phương Thức Đối Tác Công Tư

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2024/QH14 ngày 18 tháng 06 năm 2024

;

;

đ) Quy định chuyển tiếp đối với các dự án PPP đã triển khai trước thời điểm Luật Đầu tư .

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương).

2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập và được giao dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (sau đây gọi là cơ quan khác).

4. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, bên cho vay.

1. Nhóm hợp đồng dự án áp dụng cơ chế thu phí từ người sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư bao gồm các loại hợp đồng mà nguồn doanh thu chính để nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thu hồi vốn đã đầu tư vào công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng là thông qua hoạt động thu giá, phí sản phẩm, dịch vụ công từ người sử dụng.

2. Nhóm hợp đồng dự án áp dụng tổ chức bao tiêu sản phẩm, dịch vụ công quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư bao gồm các loại hợp đồng mà nguồn doanh thu chính để nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thu hồi vốn đã đầu tư vào công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng là thông qua một hoặc một số tổ chức bao tiêu sản phẩm, dịch vụ công.

3. Nhóm hợp đồng áp dụng cơ chế Nhà nước thanh toán trên cơ sở chất lượng sản phẩm, dịch vụ công quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư bao gồm các loại hợp đồng mà nguồn doanh thu chính để nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thu hồi vốn đã đầu tư vào công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng là do Nhà nước thanh toán.

4. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định là cơ quan được giao thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 10 Nghị định này. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành là Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định cấp cơ sở là tổ chức, đơn vị có chức năng kế hoạch, tài chính tại Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại các địa phương.

được áp dụng để xem xét, thực hiện quy định điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh dự án PPP, sửa đổi hợp đồng dự án PPP hoặc áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại Luật đầu tư theo phương thức đầu tư bao gồm

PA 2:

đ) Điện khí, khí tự nhiên hóa lỏng (LNG);

g) Lưới điện truyền tải để đấu nối giữa nhà máy điện quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này với hệ thống điện quốc gia.

a) Khu công nghệ thông tin tập trung, bao gồm đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu (đường giao thông, điện, nước sạch, tiêu thoát nước, truyền thông, xử lý môi trường và các hạ tầng khác);

Đề nghị Bộ Giao thông vận tải (đối với lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này), Bộ Công Thương (đối với lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với lĩnh vực quy định tại điểm a khoản 3 Điều này); Bộ Xây dựng (đối với lĩnh vực quy định tại điểm b, c và d khoản 3 Điều này), Bộ Y tế (đối với lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều này), Bộ Giáo dục – Đào tạo (đối với lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều này), Bộ Thông tin truyền thông (đối với lĩnh vực quy định tại khoản 5 Điều này) có ý kiến cụ thể về quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu đối với từng lĩnh vực chi tiết của ngành mình quản lý

1. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức lưu trữ các hồ sơ sau đây:

a) Trình, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư;

b) Trình, thẩm định, phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án;

đ) Hồ sơ giải ngân vốn nhà nước trong dự án PPP trong trường hợp nếu có sử dụng;

e) Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;

g) Hồ sơ thanh lý hợp đồng và chuyển giao tài sản dự án;

b) Hồ sơ quy định tại điểm d và g khoản 1 Điều này được lưu trữ tối thiểu 10 năm sau khi kết thúc hợp đồng dự án PPP.

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành thường trực với thành viên là đại diện của các cơ quan sau đây: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ngân hàng Nhà nước;

b) Tùy thuộc dự án PPP được cơ quan có thẩm quyền gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Chủ tịch Hội đồng thẩm định liên ngành quyết định bổ sung thành viên khác của Hội đồng để có cơ sở tổ chức thẩm định.

b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cung cấp các tài liệu phục vụ nhiệm vụ thẩm định; thanh toán chi phí thẩm định, thẩm tra theo dự toán và tiến độ thực hiện nhiệm vụ thẩm định.

2. Bổ sung thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành thường trực theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng theo quy định tại Điều 10 Nghị định này; chủ trì thẩm định sự phù hợp của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP; nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư công; hiệu quả đầu tư của dự án trên cơ sở xem xét mục tiêu, quy mô, địa điểm và các yếu tố kinh tế – xã hội của dự án; sự phù hợp của loại hợp đồng dự án PPP; các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư (trừ cơ chế bảo đảm cân đối ngoại tệ) và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

b) Bộ Tư pháp: chủ trì thẩm định căn cứ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của dự án, các vấn đề pháp lý khác của dự án (nếu có) và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

c) Bộ Tài chính: chủ trì thẩm định khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư trên cơ sở xem xét phương án tài chính của dự án, phương thức thanh toán cho nhà đầu tư đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT; khả năng cân đối ngân sách nhà nước đối với dự án PPP có sử dụng vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để chi thường xuyên để thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP; cơ sở áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu, dự phòng ngân sách nhà nước để chi trả phần giảm doanh thu (nếu có) và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

d) Bộ Xây dựng: chủ trì thẩm định hiệu quả đầu tư của dự án trên cơ sở xem xét tổng mức đầu tư; phương án kỹ thuật, công nghệ; hồ sơ thiết kế sơ bộ theo quy định của pháp luật về xây dựng và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường: chủ trì thẩm định nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác của dự án; báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

e) Ngân hàng Nhà nước: chủ trì thẩm định về khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư trên cơ sở xem xét khả năng cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp về các tổ chức tín dụng; cơ sở áp dụng cơ chế bảo đảm cân đối ngoại tệ (nếu có) và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng.

g) Thành viên khác: chủ trì thẩm định, có ý kiến về các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan và địa phương mình và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng.

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng theo quy định tại Điều 10 Nghị định này; chủ trì thẩm định sự cần thiết đầu tư của dự án; mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; hình thức quản lý, sử dụng vốn đầu tư công trong dự án; sự phù hợp của loại hợp đồng dự án PPP và biện pháp quản lý rủi ro (trừ nội dung rủi ro đối với ngân sách nhà nước); các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư (trừ cơ chế bảo đảm cân đối ngoại tệ) và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

b) Bộ Tư pháp: chủ trì thẩm định sự phù hợp căn cứ pháp lý và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

c) Bộ Tài chính: chủ trì thẩm định tính khả thi về tài chính của dự án trên cơ sở xem xét phương án tài chính của dự án, phương thức thanh toán cho nhà đầu tư đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT; cơ sở áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu, dự phòng ngân sách nhà nước để chi trả phần giảm doanh thu (nếu có); khả năng rủi ro đối với ngân sách nhà nước và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

d) Bộ Xây dựng: chủ trì thẩm định hiệu quả đầu tư của dự án trên cơ sở xem xét tổng mức đầu tư; phương án kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoặc sản phẩm dịch vụ công; phương án tổ chức quản lý, kinh doanh hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; hồ sơ thiết kế cơ sở theo quy định của pháp luật về xây dựng và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường: chủ trì thẩm định nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác của dự án; báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

e) Ngân hàng Nhà nước: chủ trì thẩm định về tính khả thi về tài chính của dự án trên cơ sở xem xét khả năng cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp về các tổ chức tín dụng; cơ sở áp dụng cơ chế bảo đảm cân đối ngoại tệ (nếu có) và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng.

g) Thành viên khác: chủ trì thẩm định, có ý kiến về các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan và địa phương mình và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng.

3. Ngoài trách nhiệm chủ trì thẩm định các nội dung theo phân công được quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành có trách nhiệm:

a) Huy động nhân lực, phương tiện làm việc, cơ sở nghiên cứu thuộc quyền quản lý của mình để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

b) Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng thẩm định, trao đổi đóng góp ý kiến về các nội dung xem xét, thẩm định và biểu quyết các kết luận của Hội đồng thẩm định. Trường hợp đặc biệt không thể tham dự cuộc họp, thành viên Hội đồng thẩm định phải có ý kiến bằng văn bản và ủy quyền người đại diện có thẩm quyền tham dự cuộc họp của Hội đồng;

c) Bảo mật các tài liệu trong quá trình thẩm định;

d) Trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình thẩm định;

đ) Bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm về báo cáo thẩm định.

b) Chuẩn bị các nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 9 Nghị định này để gửi cho các thành viên Hội đồng thẩm định;

c) Chuẩn bị các nội dung yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo đề nghị của các thành viên trong Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định;

đ) Tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định đề xuất, trình Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định những vấn đề cần xử lý trong quá trình thẩm định;

e) Dự thảo báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định để trình Chủ tịch Hội đồng xem xét trình Chính phủ;

Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định cấp cơ sở thực hiện các nhiệm vụ tương tự Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

1. Chi phí thuê tư vấn thẩm định là chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi được xác định theo định mức quy định tại pháp luật về xây dựng. Đối với dự án PPP không có cấu phần xây dựng, chi phí này được xác định trên cơ sở lập dự toán.

4. Cơ quan có thẩm quyền của dự án PPP có trách nhiệm lập kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm đối với chi phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và thanh toán theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định, bảo đảm tiến độ thẩm định theo kế hoạch.

Điều 15. Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP 1. Thẩm quyền quyết định chủ trương dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư theo Hướng dẫn số 03 Phụ lục II Nghị định này.

1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư:

a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP tại trung ương trong trường hợp nhà đầu tư không xác định được cơ quan có thẩm quyền.

3. Trường hợp dự án đã có một nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất dự án, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư khác khi dự án có cùng mục tiêu, địa điểm thực hiện và phù hợp với quy hoạch trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư đầu tiên.

4. Căn cứ điều kiện cụ thể và yêu cầu thực hiện dự án, cơ quan có thẩm quyền giao cơ quan chuyên môn trực thuộc xem xét, xây dựng phương pháp đánh giá và tổ chức so sánh, lựa chọn hồ sơ đề xuất dự án có tính khả thi và hiệu quả cao nhất, trong đó xác định tỷ trọng giữa các tiêu chí sau đây:

c) Tính khả thi về mặt kỹ thuật, bao gồm phương án sử dụng mặt bằng;

d) Hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

đ) Tính khả thi về mặt tài chính của dự án;

e) Năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư để tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi do mình đề xuất.

b) Thời hạn, địa điểm nộp; cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục trình thẩm định và trình phê duyệt chủ trương đầu tư;

c) Các điều kiện về việc nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro nếu hồ sơ không được chấp thuận;

Trường hợp dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập có công trình phải thực hiện thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc:

b) Chi phí thi tuyển phương án kiến trúc được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công và được tính vào tổng mức đầu tư của dự án;

Trường hợp dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất có công trình phải thực hiện thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc:

a) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trong hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư phải thuyết minh các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về chi phí thi tuyển phương án thiết kế kiến trúc. Chi phí này được xác định theo quy định hiện hành đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và được tính vào tổng mức đầu tư của dự án;

3. Sau khi cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc.

Điều 18 . Thời gian và hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư dự án Điều 2 0 . Thẩm quyền t hẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP sử dụng vốn ngân sách địa phương.

Điều 21 . Thời gian và h ồ sơ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công Điều 2 3 . Phê duyệt dự án PPP Đơn vị chuẩn bị dự án tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 19 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và số 01 Phụ lục III Nghị định này. Điều 25. Phê duyệt dự án PPP ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới

Việc lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP được thực hiện theo quy định của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư về lựa chọn nhà đầu tư.

1. Doanh nghiệp dự án PPP được thành lập theo quy định tại Điều 44 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

2. Đối với dự án PPP ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, doanh nghiệp dự án PPP được thành lập sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.

3. Trường hợp nhà đầu tư liên danh được lựa chọn, doanh nghiệp dự án PPP được thành lập phải có tỷ lệ cổ phần giữa các cổ đông hoặc tỷ lệ phần vốn góp giữa các thành viên tương ứng tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu trong liên danh. Trường hợp có sự điều chỉnh, cơ quan ký kết hợp đồng đánh giá, cập nhật thông tin năng lực của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, bảo đảm nhà đầu tư đủ năng lực khi ký kết hợp đồng.

1. Hợp đồng dự án PPP được ký kết theo quy định tại các điều 46, 47, 48 và 49 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

2. Căn cứ nội dung cơ bản của hợp đồng dự án PPP quy định tại Điều 47 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Hướng dẫn lập hợp đồng dự án PPP tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này, bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn chi tiết mẫu hợp đồng dự án phù hợp với yêu cầu thực hiện dự án của ngành, lĩnh vực mình quản lý.

1. Một trong các bên hợp đồng có văn bản đề nghị thỏa thuận chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn, trong đó nêu rõ trường hợp được chấm dứt trước thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và hợp đồng dự án.

2. Các bên tổ chức thỏa thuận điều kiện chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn, bao gồm:

c) Chính sách bồi thường chấm dứt hợp đồng, xác định chi phí bồi thường chấm dứt hợp đồng;

đ) Thời gian để các bên khắc phục, thực hiện biện pháp bồi thường.

e) Nghĩa vụ còn lại của các bên;

g) Các nội dung cần thiết khác theo quy định của pháp luật về dân sự và hợp đồng dự án PPP.

3. Các bên thống nhất các điều kiện chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn và thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng theo quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

5. Cơ quan ký kết hợp đồng có quyền tạm thời tiếp quản hoạt động của công trình với mục đích đảm bảo việc cung cấp dịch vụ hiệu quả và không bị gián đoạn trong trường hợp nhà đầu tư không thực hiện nghĩa vụ một cách nghiêm trọng và không thể khắc phục vi phạm trong một khoảng thời gian hợp lý sau khi được cơ quan ký kết hợp đồng thông báo.

Điều 32 . Chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn bởi nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án

1. Chậm trễ trong việc hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án nhận được các giấy phép cần thiết để triển khai dự án và không thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định tại hợp đồng.

3. Chậm trễ thực hiện nghĩa vụ thanh toán phần vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, phần vốn thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP cung cấp sản phẩm, dịch vụ công và không thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định tại hợp đồng.

4. Xuất hiện hành vi cản trở việc thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án dẫn đến kết quả nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án không hoàn thành được các nghĩa vụ hợp đồng.

5. Tỷ lệ giữa giá trị phạt hợp đồng và giá hợp đồng vượt hạn mức cho phép quy định tại hợp đồng.

Các bên ký kết hợp đồng dự án PPP có quyền chấm dứt hợp đồng PPP trước thời hạn

2. Khi xuất hiện trường hợp quy định tại điểm a hoặc điểm đ khoản 2 Điều 52 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Điều 34. Bồi thường khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

2. Cơ quan ký kết hợp đồng báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định các trường hợp phải bồi thường, cách thức, giá trị, nguồn vốn được sử dụng để bồi thường cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án.

1. Trừ các trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn quy định tại các Điều 31, 32 và 33 Nghị định này, cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP tổ chức chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp đồng, làm cơ sở cho việc thanh lý hợp đồng.

2. Một năm (01) trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp đồng, cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện các công việc sau đây:

a) Xác nhận các nghĩa vụ đã hoàn thành và trách nhiệm của các bên đối với phần công việc cần hoàn thành trong vòng một năm;

b) Thỏa thuận nguyên tắc, điều kiện chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại Điều 38 Nghị định này đối với dự án PPP có thủ tục chuyển giao hoặc điều kiện khác về tài sản dự án, quỹ đất thuộc dự án đối với dự án PPP không có thủ tục chuyển giao;

c) Xác định cơ quan, đơn vị dự kiến sẽ quản lý, khai thác và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng sau khi chấm dứt hợp đồng dự án; thỏa thuận về kế hoạch chuyển giao công nghệ, lao động, tài liệu vận hành, quản lý công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cho cơ quan ký kết hợp đồng hoặc cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;

d) Thỏa thuận các nội dung nhằm bảo đảm sự liên tục có chất lượng của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sau khi chấm dứt hợp đồng;

đ) Các công việc cần thiết khác theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án.

3. Thỏa thuận về các nội dung công việc quy định tại khoản 2 Điều này phải được lập thành văn bản ký kết giữa các bên trong hợp đồng.

1. Hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm:

b) Biên bản nghiệm thu công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án;

c) Báo cáo quá trình xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án.

2. Trường hợp dự án được phân kỳ đầu tư, hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lập tương ứng từng giai đoạn.

3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp dự án PPP theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức kiểm tra công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo các tiêu chuẩn, yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng quy định tại hợp đồng dự án. Trường hợp đáp ứng, cơ quan ký kết hợp đồng cấp xác nhận hoàn thành cho doanh nghiệp dự án. Trường hợp công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trước khi bàn giao có biểu hiện không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu thiết kế thì cơ quan có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp dự án tổ chức kiểm định chất lượng.

1. Đối với dự án PPP áp dụng loại hợp đồng BOT, BLT, việc chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án được thực hiện như sau:

c) Cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức kiểm tra công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo nguyên tắc, điều kiện đã được thống nhất tại văn bản thỏa thuận quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp đáp ứng, cơ quan ký kết hợp đồng báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và giao cơ quan, đơn vị trực thuộc quản lý, khai thác và bảo trì theo quy định;

đ) Cơ quan ký kết hợp đồng hoặc cơ quan, đơn vị được giao tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng tổ chức xác định giá trị của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, làm cơ sở để hạch toán tăng tài sản theo quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công.

Công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP chỉ được tiếp nhận khi bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện sau:

b) Báo cáo về tính đáp ứng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đối với nguyên tắc, điều kiện quy định tại Điều 38 Nghị định này;

c) Tài liệu khác theo quy định tại hợp đồng và văn bản thỏa thuận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Nghị định này.

a) Từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các Khoản 3, 6, 9, 10, 11 và 12 Điều 10 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

b) Từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các Khoản 7 và 8 Điều 10 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

c) Từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các Khoản 4 và 5 Điều 10 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

1. Hủy thầu, đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư về lựa chọn nhà đầu tư.

2. Tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu khi phát hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 10 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

2. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng:

Điều 44. Hướng dẫn quy định chuyển tiếp tại Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư

1. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT đủ điều kiện triển khai các bước tiếp theo theo quy định tại khoản 5 Điều 101 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư được sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 19/12/2024 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao.

2. Đối với dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất phải dừng thực hiện theo quy định tại khoản 2, điểm a khoản 5 Điều 101 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, chi phí chuẩn bị đầu tư được xử lý như sau:

Nhà đầu tư đề xuất dự án chịu mọi rủi ro, chi phí đã chi trả; trừ trường hợp các văn bản thỏa thuận giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư có điều khoản Nhà nước phải hoàn trả toàn bộ chi phí này. Căn cứ nội dung công việc đã thực hiện và chi phí đã chi trả, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư thỏa thuận số tiền Nhà nước phải hoàn trả cho nhà đầu tư; trừ trường hợp các văn bản thỏa thuận giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư có điều khoản Nhà nước phải hoàn trả toàn bộ chi phí này.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2024.

2. Bãi bỏ Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

Nơi nhận:

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;

– Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

– Ngân hàng Chính sách xã hội;

– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

Bộ Tài Chính Chính Thức Trình Chính Phủ Dự Thảo Nghị Định Gia Hạn Thời Hạn Nộp Thuế Và Tiền Thuê Đất

Dịch Covid-19 tác động đáng kể đến hoạt động của các doanh nghiệp.

Theo thông tin Bộ Tài chính phát ra, cơ quan này tiếp tục kiến nghị gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp của kỳ tính thuế tháng 3, tháng 4, tháng 5, tháng 6 năm 2024 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng) và kỳ tính thuế quý 1, quý 2 năm 2024 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý) của các doanh nghiệp, tổ chức nêu trên.

Thời gian gia hạn là 5 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Và ưu đãi này sẽ không áp dụng với thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.

Điểm mới trong dự thảo hôm nay là ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể, gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp theo quyết toán của năm 2024 mà chưa nộp vào Ngân sách Nhà nước và số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý 1, quý 2 năm 2024 của doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng nêu trên.

Thời gian gia hạn là 5 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, vẫn xin gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng như dự thảo lần trước, Bộ Tài chính đề nghị thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền thuế phát sinh phải nộp năm 2024 của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế nêu trên. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này trước ngày 15/12/2024.

Cùng với đó, Bộ Tài chính cũng đề nghị gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với số tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2024 của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo quyết định, hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm mà trên Quyết định, Hợp đồng cho thuê đất có mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành kinh tế nêu trên.

Riêng với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ thì được gia hạn toàn bộ tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2024 của doanh nghiệp. Thời gian gia hạn là 5 tháng, kể từ ngày 31/5/2024.

Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau trong đó có ngành kinh tế thuộc đối tượng được gia hạn thì doanh nghiệp, tổ chức được gia hạn toàn bộ số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp; hộ gia đình cá nhân kinh doanh được gia hạn toàn bộ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

Dự kiến, gói hỗ trợ này sẽ gia hạn cho các đối tượng khoảng 80.200 tỷ đồng thay vì 30.100 tỷ đồng như dự kiến, tạm thời giúp các đối tượng có vốn giải quyết những khó khăn trước mắt do Covid-19 gây ra.

Hồng Vân

Dự Thảo Nghị Quyết Chính Phủ

Dự Thảo Nghị Quyết Chính Phủ, Dự Thảo Nghị Quyết Của Chính Phủ, Dự Thảo Nghị Quyết 01 Năm 2024 Của Chính Phủ, Dự Thảo Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Phát Triển Bền Vững, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Nghị Quyết, Dự Thảo Nghị Quyết Xóa Nợ, Dự Thảo Nghị Quyết Là Gì, Dự Thảo Nghị Quyết Họp Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết 02, Sổ Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Đội, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội 13, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội, Dự Thảo Nghị Quyết Của Chi Bộ, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Của Chi Bộ, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết, Dự Thảo Nghị Quyết 01, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ, Bản Dự Thảo Nghị Quyết, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Xã, Nghị Quyết Hội Thao Của Nobita, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 3, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Thôn, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng 13, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng, Dự Thảo Hướng Dẫn Nghị Quyết 42, Công Văn Góp ý Dự Thảo Nghị Quyết, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 7, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Đoàn, Tờ Trình Dự Thảo Nghị Quyết, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Nhiệm Kỳ, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Thôn, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Đoàn, Dự Thảo Nghị Quyết Về Lãi Suất, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Quân Sự, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Năm 2024, Mẫu Đự Thảo Nghi Quyêt Chi Bộ Thang, Thông Qua Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Xóa Nợ Thuế, Dự Thảo Nghi Quyết Thang, Dự Thảo Nghị Quyết 01 2024, Dự Thảo Nghị Quyết Sáp Nhập Xã, Dự Thảo Nghị Quyết Tiếng Anh Là Gì, Dự Thảo Nghị Quyết 01 Năm 2024, Dự Thảo Nghị Quyết 01/2024, Dự Thảo Nghị Quyết 01/2024, Bản Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Đoàn, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm, Tờ Trình Chính Phủ Về Dự Thảo Nghị Định, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Sinh Hoạt Chi Bộ, Cách Viết Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 01/2024, Cách Viết Dự Thảo Nghị Quyết, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Hàng Tháng, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 1 Năm 2024, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 11/2024, Dự Thảo Nghi Quyet Chi Bo Thang 3 Nam 2024, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 6/2024, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 5/2024, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2024, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Hàng Tháng, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 3/2024, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2024, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 9/2024, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Dự Thảo Nghị Quyết Sinh Hoạt Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Du Thao Nghi Quyet Xay Dung Chi Bo Quan Su, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Trường Thcs, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Nông Thôn, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Chế Độ Chính Uỷ Chính Trị Viên, Dự Thảo Nghị Quyết Bổ Sung Kế Hoạch Trung Hạn, Hướng Dẫn Xây Dựng Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ, Chi, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Khánh Hòa, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Kiểm Soát Tài Sản Thu Nhập, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Nghị, Nghi Quyet 51 Cua Bo Chinh Tri Ve Che Do Mot Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Tờ Trình Dự Thảo Nghị Quyết Bổ Sung Kế Hoạch Đầu Tư Công, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ngãi, Biên Bản Thảo Luận Nghị Quyết Trung ương 8, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Tiền Giang, Cách Viết Dự Thảo Nghị Quyết Hàng Tháng Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Thuế, Hóa Đơn, Dự Thảo Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện Được Thông Qua Khi, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Kiên Giang, Nghị Quyết 84 Về Các Giải Pháp Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Sản Xuất Kinh Doanh, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Cơ Chế Một Người Chỉ Huy Gắn Với Chế Độ Chính ủy, Chính Trị Viên Trong Qu, Nghi Quyet 51 Thuc Hien Che Do Nguoi Chi Huy Gan Voi Chinh Uy Chinh Tri Vien, Nghị Quyết 51 Về Thực Hiện Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy Chính Trị Viên Trong Quân Đội, Nghị Quyết 51veef Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Thực Hiện Chế Độ Người Chỉ Huy Gắn Với Chính ủy, Chính,

Dự Thảo Nghị Quyết Chính Phủ, Dự Thảo Nghị Quyết Của Chính Phủ, Dự Thảo Nghị Quyết 01 Năm 2024 Của Chính Phủ, Dự Thảo Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Phát Triển Bền Vững, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ, Dự Thảo Nghị Quyết, Dự Thảo Nghị Quyết Xóa Nợ, Dự Thảo Nghị Quyết Là Gì, Dự Thảo Nghị Quyết Họp Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết 02, Sổ Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Đội, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội 13, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội, Dự Thảo Nghị Quyết Của Chi Bộ, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Của Chi Bộ, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết, Dự Thảo Nghị Quyết 01, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ, Bản Dự Thảo Nghị Quyết, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Xã, Nghị Quyết Hội Thao Của Nobita, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 3, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Thôn, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng 13, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng, Dự Thảo Hướng Dẫn Nghị Quyết 42, Công Văn Góp ý Dự Thảo Nghị Quyết, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 7, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Đoàn, Tờ Trình Dự Thảo Nghị Quyết, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Nhiệm Kỳ, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Thôn, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Đoàn, Dự Thảo Nghị Quyết Về Lãi Suất, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Quân Sự, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Năm 2024, Mẫu Đự Thảo Nghi Quyêt Chi Bộ Thang, Thông Qua Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Xóa Nợ Thuế, Dự Thảo Nghi Quyết Thang, Dự Thảo Nghị Quyết 01 2024, Dự Thảo Nghị Quyết Sáp Nhập Xã,

Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2024

Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2024, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định 46/2024/nĐ-cp Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Quy Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Thông Tư Quy Định Chi Tiết Một Số Nội Dung Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Số 15 Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Mới Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Mới Nhất, Vai Trò Quản Lý Nhà Nước Về Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Luận Văn Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Tiểu Luận Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Công , Tờ Trình Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Pháo, Mẫu Hồ Sơ Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Hồ Sơ Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Mẫu Hồ Sơ Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2024, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2024, Mẫu Biên Bản Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Thông Tư Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Giáo Trình 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng Pdf, Văn Bản Hướng Dẫn Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Giáo Trình 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng, Tiêu Chuẩn Nghiệm Thu Chất Lượng Thi Công Công Trình Xây Dựng, Thông Tư Hướng Dẫn Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Định Nghĩa 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng, Nghị Định Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Bài Thảo Luận Quản Trị Chất Lượng, Dự Toán Kiểm Định Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2024, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Tình Huống Thảo Luận Về Quản Trị Chất Lượng, Quá Trình Tổng Hợp Chất Hữu Cơ Từ Chất Vô Cơ Thông Qua Sử Dụng Năng Lượng , Góp ý Dự Thảo Nghị Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Dự Thảo Nghị Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Dự Thảo Quy Định Về Kiểm Định Chất Lượng Cơ Sở Giáo Dục Đại Học, Nghị Định 137/2024/nĐ-cp Về Quản Lý, Sử Dụng Pháo, Tờ Trình Chính Phủ Về Dự Thảo Nghị Định, Mâuc Báo Cáo Công Tác Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Năm 2024, Quan Ly Chat Lượng Quan Nhan Gom Noi Dung Nao, Chính Sách Quản Lý Chất Lượng, Quy Trình Quản Lý Tài Liệu Của Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2024, Quy Trình Quản Lý Chất Lượng, Nghị Định Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Giáo Trình Quản Trị Chất Lượng, Giáo Trình Quản Lý Chất Lượng, Quy Trình Quản Lý Chất Lượng Sản Phẩm, Bài Thuyết Trình Quản Trị Chất Lượng, Tình Huống Nâng Cao Chất Lượng Quản Lý Xây Dựng, Công Cụ Quản Lý Chất Lượng Mới, Nâng Cao Chất Lượng Giảng Chính Trị Viên Quân Dôi, Công Tác Quản Lý Chat Luong Quan Nhanh, ài Liệu 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng, Tài Liệu 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng Pdf, Tài Liệu 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng, Dự Thảo Nghị Quyết 01 Năm 2024 Của Chính Phủ, Công Thức Chuyển Đổi Giữa Lượng Chất Và Khối Lượng Chất Là, Chat Luong Cong Trinh, Tiểu Luận 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng, Quy Định Về Tiêu Chuẩn Đánh Giá Chất Lượng Chương Trình Đào Tạo Từ Xa Trình Độ Đại Học, Chương Trình Chất Lượng Cao, Chuyên Ngành Quản Trị Marketing, Tổng Quan Về Bảy Công Cụ Kiểm Soát Chất Lượng, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng, Chuyên Đề Xây Dựng Mối Quan Hệ Trong Và Ngaoif Nhà Trường Để Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Và Phát Tr, Quyết Định Ban Hành Chính Sách Chất Lượng, Noi Dung Hướng Dẫn 87 Của Tổng Cục Chính Trị Ngày 15/1/2024 Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Đảng, Hồ Sơ Chứng Nhận Chất Lượng Công Trình, Dự Thảo Chương Trình Công Tác Đoàn Năm 2024, Quy Định Danh Mục Dịch Vụ Viễn Thông Bắt Buộc Quản Lý Chất Lượng, Nghị Định Tăng Lương 2024, Báo Cáo Kết Quả Công Tác Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 25/2024, Nghị Quyết 132/2024/nĐ-cp Ngày 05/11/2024 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2024, Nội Dung Nghị Định 77 Phối Hợp Công An Quân Sự, Danh Bạ Điện Thoại Phòng Quản Lý Thi Và Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục, Trình Bày Những Nội Dung Cơ Bản Về Quản Lý Nguồn Thu Quản Lý Chi Ngân Sách Địa Phương 2024, Đánh Giá Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Các Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Khách Quan Tại Khoa Công Nghệ, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2024, Nghị Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2024, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2024, Nghị Quyết Chuyên Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Cao Công Tác,

Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2024, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định 46/2024/nĐ-cp Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Quy Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Thông Tư Quy Định Chi Tiết Một Số Nội Dung Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Số 15 Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Mới Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Mới Nhất, Vai Trò Quản Lý Nhà Nước Về Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Luận Văn Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Tiểu Luận Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Chính Phủ Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Công , Tờ Trình Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng Pháo, Mẫu Hồ Sơ Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Hồ Sơ Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Mẫu Hồ Sơ Chất Lượng Công Trình Xây Dựng, Nghị Định Quản Lý Chất Lượng, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2024, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2024, Mẫu Biên Bản Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Thông Tư Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Giáo Trình 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng Pdf, Văn Bản Hướng Dẫn Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Giáo Trình 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng, Tiêu Chuẩn Nghiệm Thu Chất Lượng Thi Công Công Trình Xây Dựng, Thông Tư Hướng Dẫn Quản Lý Chất Lượng Công Trình, Định Nghĩa 7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng, Nghị Định Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Về Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Bài Thảo Luận Quản Trị Chất Lượng, Dự Toán Kiểm Định Chất Lượng Công Trình, Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2024, Nghị Định Mới Nhất Về Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình, Nghị Định Quản Lý Dự án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Mới Nhất, Tình Huống Thảo Luận Về Quản Trị Chất Lượng, Quá Trình Tổng Hợp Chất Hữu Cơ Từ Chất Vô Cơ Thông Qua Sử Dụng Năng Lượng , Góp ý Dự Thảo Nghị Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức,

Cập nhật thông tin chi tiết về Chính Phủ Lần Đầu Chính Thức Trình Dự Thảo Luật Về Đối Tác Công trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!