Xu Hướng 12/2022 # Chuyên Đề Kiểu Văn Bản Biểu Cảm Ngữ Văn 7 / 2023 # Top 20 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Chuyên Đề Kiểu Văn Bản Biểu Cảm Ngữ Văn 7 / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Chuyên Đề Kiểu Văn Bản Biểu Cảm Ngữ Văn 7 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

văn 7- T1- trang 84,85, 86. * Câu hỏi: - Bài văn biểu đạt tình cảm gì? Để biểu đạt tình cảm ấy, tác giả bài văn đã làm như thế nào? - Bố cục bài văn gồm mấy phần ? * Bài tập: Bài văn Tấm gương (Băng Sơn); đoạn văn mục(2) - sgk Ngữ văn 7- T1- trang 84,85, 86. * Câu hỏi: - Quan hệ giữa MB và KB của bài văn? - Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài có rõ ràng , chân thực không ? Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với giá trị của bài văn ? - Đoạn văn đã cho biểu đạt tình cảm gì? Tình cảm ấy được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp ? Vì sao? - Từ việc phân tích các BT hãy rút ra đặc điểm của bài văn biểu cảm ? - Phân tích các đặc điểm của bài văn biểu cảm trong một văn bản cụ thể . Viết một đoạn văn biểu cảm theo một trong hai cách biểu cảm . 3.Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm * Bài tập :Các BT mục (I) sgk Ngữ văn 7 T1trang 87,88. * Câu hỏi : - Nêu đối tượng BC trong mỗi đề. - Y/c tình cảm cần biểu đạt trong mỗi đề ? - Nội dung của đề văn BC? - Để làm bài văn BC cần trải qua những bước nào ? - Nêu nội dung từng bước trong cách làm bài - Thực hiện các bước làm bài đối với một đề văn BC cụ thể . - Đọc bài văn BC hoàn chỉnh, rút ra dàn ý của bài văn BC ấy . Viết bài văn BC hoàn chỉnh 4. Cách lập ý của bài văn BC * Bài tập: Các đoạn văn trong mục (I) sgk Ngữ văn T1trang117, 118,119,120,121. *Câu hỏi: - Tình cảm được biểu đạt trong mỗi đoạn văn là tình cảm gì? - Ở mỗi đoạn văn, tác giả làm thế nào để biểu đạt tình cảm ấy? - Có mấy cách lập ý cho bài văn biểu cảm ? Lập bản đồ tư duy thể hiện nội dung các cách lập ý cho bài văn BC Lập ý bài văn biểu cảm theo các đề bài đã cho. Thực hành viết bài văn biểu cảm về con người, sự vật theo các cách lập ý đã học 5.Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm * Bài tập : các bài tập mục( I) sgk Ngữ văn 7- T1. * Câu hỏi : - Chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong VB, đoạn VB đã cho . - Chỉ ra yếu tố biểu cảm ( cảm nghĩ) trong mỗi VB, đoạn VB. * Bài tập : các bài tập mục( I) sgk Ngữ văn 7- T1. * Câu hỏi : - Vai trò của yếu tố tự sự, miêu tả trong việc biểu cảm ? - Tình cảm đã chi phối yếu tố tự sự, miêu tả trong mỗi đoạn VB như thế nào ? - Khái quát về vai trò của yếu tố TS, MT trong văn BC? - Trên cơ sở VB đã cho, viết lại thành bài văn biểu cảm . - Viết văn bản BC về con người, sự vật có sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả. 6.Cách làm bài văn BC về tác phẩm văn học. * Bài tập: Bài văn mục (I) sgk Ngữ văn 7 - T1. *Câu hỏi: - Bài văn viết về bài ca dao nào ? - Đọc liền mạch bài ca dao đó. - Xác định bố cục của bài văn? Nội dung từng phần trong bố cục? * Bài tập: Bài văn mục (I) sgk Ngữ văn 7 - T1. *Câu hỏi: - Chỉ ra các yếu tố tưởng tượng, liên tưởng, hồi tưởng, suy ngẫm trong bài văn của tác giả về những chi tiết hình ảnh trong bài ca dao? Rút ra dàn ý từ một bài văn biểu cảm về tác phầm văn học. Xây dựng dàn ý và viết bài văn biểu cảm hoàn chỉnh về một tác phẩm trong chương trình, ngoài chương trình . IV. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC Tiết 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM A. ChuÈn bÞ: - SGK, SBT Ng÷ v¨n 7. - Mét sè v¨n b¶n biÓu c¶m. - Máy chiếu B. Tiến trình d¹y - häc: 1. æn ®Þnh tæ chøc. 2.Giíi thiÖu bµi Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß HĐ1: Tìm hiểu nhu cầu biểu cảm và văn BC -GV chia lớp làm 4 nhóm , 2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ tương ứng với 1 nội dung theo y/c ghi trong phiếu HT Nhóm 1a: ? Giải thích nghĩa của các yếu tố và của cụm từ nhu cầu biểu cảm. ? Trong c/s có khi nào em xúc động trước một cảnh đẹp , một sự việc, một hành vi cao thượng ? ? Có cách BC nào khác ngoài viết văn, làm thơ ? Nhóm 1b: - Chiếu các VD - HS ®äc c¸c vÝ dô ? Mçi c©u ca dao trªn thæ lé t×nh c¶m g×?Tình cảm ấy có từ đâu? ? Ng­êi x­a thæ lé t×nh c¶m ®Ó lµm g×? b"ng c¸ch nµo? ? Khi nµo th× con ng­êi c¶m thÊy cÇn biÓu c¶m. - GV kh¸i qu¸t k/n văn BC, Nhóm 2 - Gvchiếu VD -HS đọc VD ? Mçi ®o¹n v¨n biÓu ®¹t néi dung g×? môc ®Ých? ? C¸ch biÓu ®¹t cña 2 ®o¹n cã g× kh¸c nhau? ? Néi dung cña VB biÓu c¶m lµ g×? cã ®Æc ®iÓm nµo kh¸c víi v¨n b¶n tù sù, miªu t¶? ? V¨n biÓu c¶m lµ g×? ? V¨n biÓu c¶m ®­îc thÓ hiÖn qua nh÷ng thÓ lo¹i nµo? ? T×nh c¶m trong v¨n biÓu c¶m th­êng cã tÝnh chÊt NTN? ? V¨n biÓu c¶m cã nh÷ng c¸ch biÓu hiÖn nµo? - GV kh¸i qu¸t. - HS ®äc phÇn ghi nhí (SGK). HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập - GV chia lớp làm 4 nhóm thực hiện BT 1,2 sgk - GV h­íng dÉn HS lµm bµi tËp. - HS ®äc 2 ®o¹n v¨n SGK. ? Néi dung t×nh c¶m? ? T¸c gi¶ biÓu ®¹t t×nh c¶m b"ng c¸ch nµo? - HS tr×nh bµy. - GV kh¸i qu¸t. B2: Nêu ND BC của hai bài thơ ? B3,4 Cả lớp cùng làm Néi dung cÇn ®¹t I. Nhu cÇu biÓu c¶m vµ v¨n biÓu c¶m 1. Nhu cÇu biÓu c¶m. - Lµ mong muèn ®­îc bµy tá nh÷ng rung ®éng cña m×nh thành lêi v¨n, lời thơ. - Ai cũng có phút giây xúc động như thế. Nhờ nó mà các nhà văn, nhà thơ viết nên vô vàn t/p hay gợi ra sự đồng cảm ở người đọc. - Văn BC chỉ là một trong những cách BC của con người như: ca hát, vẽ tranh , đàn .. * Giá trị BC của các câu ca dao - C©u 1: tiÕng kªu th­¬ng nao lßng, v" väng (thÊp cæ bÐ häng trong XH cò). - C©u 2: thÓ hiÖn t×nh yªu quª h­¬ng ®Êt n­íc. - Khªu gîi sù ®ång c¶m cña ng­êi kh¸c. - CÇn biÓu ®¹t t×nh c¶m khi cã nh÷ng t×nh c¶m tèt ®Ñp ... muèn ®­îc biÓu hiÖn. 2. Đặc điểm chung của v¨n biÓu c¶m. - §o¹n 1: Nçi nhí b¹n g¾n liÒn víi nh÷ng kû niÖm. - §o¹n 2: T×nh c¶m g¾n víi quª h­¬ng ®Êt n­íc. - §1: BiÓu c¶m trùc tiÕp. - §2: BiÓu c¶m gi¸n tiÕp th"ng qua miªu t¶ tiÕng h¸t trong ®ªm ... - V¨n biÓu c¶m viÕt ra ®Ó biÓu ®¹t c¶m xóc t×nh c¶m, sù ®¸nh gi¸ cña con ng­êi víi thÕ giíi xung quanh vµ khªu gîi sù ®ång c¶m cña ng­êi ®äc ... - V¨n biÓu c¶m, th¬ tr÷ t×nh, ca dao, tuú bót, v¨n xu"i ... - T×nh c¶m ®Ñp ,thÊm nhuÇn t­ t­ëng nh©n v¨n (yªu con ng­êi, thiªn nhiªn, Tæ quèc ...). - Trùc tiÕp (kªu, than ...). - Gi¸n tiÕp (...). II. LuyÖn tËp: Bµi 1: §o¹n b: V¨n biÓu c¶m. - Néi dung t×nh c¶m: Yªu mÕn vÎ ®Ñp loµi hoa h¶i ®­êng. - H×nh ¶nh so s¸nh, liªn t­ëng. Bài 2: -Bài SNNN: là bản TNĐL đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước với niềm tự hào dân tộc và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó . -Bài PGVK: thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần HĐ3: H­íng dÉn häc bµi: * Bµi cò: - N¾m v÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n vÒ v¨n biÓu c¶m. - Lµm bµi tËp 2, 3 SGK vµ BT 1, 2, 3, 4, 5, 6 SBT - T×m ®äc mét sè t¸c phÈm biÓu c¶m. * Bµi míi: -So¹n tiết 2: Đặc điểm của văn biểu cảm theo hệ thống câu hỏi SGK TIẾT 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM A.Chuẩn bị: - Gv: Máy chiếu - Hs: Đọc, trả lời câu hỏi ở sgk B. Tiến trình dạy- hoc. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn biểu cảm ? nó thể hiện qua những thể loại nào? Các đặc điểm chung của văn BC? 3. Bài mới Giới thiệu bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức GV chia lớp làm 3 nhóm, nhóm 1,2 thực hiệnVD1, nhóm 3 VD2 Nhóm 1 a: H học sinh một lần văn bản Tấm gương, trả lời câu hỏi. G? Bài văn Tấm gương biểu đạt tình cảm gì? H: TL Ca ngợi đức tính trung thực của con người, ghét thói xu nịnh giả dối G? Để biểu đạt tình cảm đó tác giả bài văn đã làm NTN? H: - Mượn hình ảnh tấm gương G: ? Vì sao tác giả lại mượn hình ảnh tấm gương? -H: Vì tấm gương phản chiếu thực mọi vật xung quanh G: ? Nói với gương, ca ngợi gương là để gián tiếp ca ngợi ai? Ca ngợi gì? H: - Ca ngợi người trung thực G ? Cách mượn tấm gương để nói về con người đó là biện pháp nghệ thuật gì? G: Đó là cách biểu đạt tình cảm trực tiếp hay gián tiếp? H: XĐ - Gián tiếp Nhóm 1b G? Bố cục bài văn gồm mấy phần? G? Mở bài nêu lên ND gì? GV: mở bài và kết bài quan hệ với nhau - Mở bài: giới thiệu sơ lược đặc điểm của nhân vật - Kết bài khẳng định, nhấn mạnh đặc điểm của nhân vật: trung thực, thẳng thắn không nói dối, không xu nịnh G: ? Phần thân bài nêu lên những yếu tố nào? G:? Bài văn biểu cảm thường gồm mấy phần? H: KL G? Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài văn có rõ ràng và chân thực không? H: có, hình ảnh tấm gương có sức khêu gợi, tạo nên giá trị bài văn. Nhóm 2 G: Cho học sinh đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi ở sgk. G? Đoạn văn biểu đạt tình cảm gì? H: XĐ G? Tình cảm biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp? Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét của mình? H: NX GV chốt: GV đặt câu hỏi xoay quanh phần ghi nhớ để hỏi HS G: Gọi HS đọc Hoạt động 2: Thực hành G: Gọi HS đọc văn bản - Y/c HS trả lời các câu hỏi SGK I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm. 1. Bài Tấm gương. - Ca ngợi đức tính trung thực của con người, ghét thói xu nịnh. - Tác giả mượn hình ảnh tấm gương làm điểm tựa. Ca ngợi gương là gián tiếp ca ngợi người trung thực. - Bố cục: 3 phần. + Mở bài: Giới thiệu các đức tính của tấm gương. + Thân bài: Nói về các đức tính cụ thể của tấm gương. + Kết bài: Ca ngợi tính trung thực của tấm gương. 2. Đoạn văn của Nguyên Hồng. - Thể hiện sự cô đơn, cầu mong sự giúp đỡ và thông cảm. - Tình cảm của nhân vật được biểu đạt một cách trực tiếp. Dấu hiệu là tiếng kêu, lời than,câu hỏi biểu cảm. * Ghi nhớ( sgk). II. Luyện tập: a) Nhằm mục đích bày tỏ nỗi buồn khi phải xa trường, xa bạn Tác giả không tả hoa phượng như một loài hoa nở vào mùa hè, mà chỉ mượn hoa phượng để nói đến những cuộc chia li. Đoạn văn thể hiện một trạng thái tình cảm hụt hẫng, bâng khuâng khi phải xa trường, xa bạn. Hoa phượng thể hiện khát vọng sống hòa nhập với bạn bè, thoát khỏi sự cô đơn, trống vắng. b) Mạch ý của đoạn văn Phượng nở.....phượng ơi..... + Phượng nhớ: - người sắp xa... - một trưa hè.... - một thành xưa...... + Phượng: khóc...., mơ...., nhớ... c) Bài văn biểu cảm gián tiếp Hoạt động 3. Củng cố: _ Gv hướng dẫn HS khái quát lại ND bài học Hoạt động 5. Dặn dò- Hướng dẫn tự học: - Học kĩ bài, hoàn thành BT vào vở, soạn bài : Đề văn biểu cảm và cách làm bài biểu cảm theo hệ thống câu hỏi SGK TIẾT 3: ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM B.Chuẩn bị: - Gv: nghiên cứu, chuẩn bị PTDH. - Hs: soạn bài C. Tổ chức các hoạt động dạy - học 1. ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những đặc điểm của bài văn biểu cảm? 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức GV chia lớp làm 2 nhóm lớn, mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ trong mục (I) Nhóm 1 H: Đọc đề văn ở trang 88 sgk, TL câu hỏi. G? Đối tượng biểu cảm và tình cảm cần biểu hiện trong các đề văn là gì? H: XĐ G? Em hãy thử ra một đề văn tương tự? H: Cảm nghĩ của em về bài học đầu tiên của năm học mới... Nhóm 2: G: Hướng dẫn học sinh làm đề bài: cảm nghĩ về nụ cười của mẹ. G? Đối tượng cảm nghĩ mà đề văn nêu ra là gì? H: XĐ G? Em hình dung và hiểu như thế nào về đối tượng ấy? H: - Đó là nụ cười biểu hiện tình cảm yêu thương trìu mến, tha thiết của mẹ. - Nụ cười khích lệ. G: ? Tại sao nói nụ cười của mẹ có tác dụng khích lệ chúng ta? G:? Khi em thất bại, bị điểm yếu nụ cười của mẹ có tác dụng gì? - Nụ cười an ủi động viên G:? Lúc nào mẹ nở nụ cười? - Lúc mẹ vui, khi con thành đạt, biết vâng lời . G: ? Mỗi khi vắng nụ cười của mẹ, em cảm thấy như thế nào? ? Làm sao để luôn luôn được thấy nụ cười của mẹ? H: Tự liên hệ GV : HS Có thể lập dàn bài theo cách của riêng mình nhưng phải gồm có 3 phần: G? Mở bài phải làm gì? G? Thân bài cần có những ý nào? G? Kết bài nêu gì? H: TL lần lượt G: Căn cứ vào dàn bài, gv gợi dẫn cho học sinh viết một vài đoạn văn.. Sau khi các em viết xong cho các em đọc, sửa bài. GV chốt? Qua bài tập em hãy cho biết đề văn biểu cảm phải đảm bảo yêu cầu gì? Các bước làm bài văn biểu cảm? H: Đọc ghi nhớ ở sgk. Hoạt động 2: Luyện tập G? Bài văn biểu đạt tình cảm gì? G? Đặt cho bài văn nhan đề thích hợp? Vd: An Giang quê hương tôi. G? Hãy lập dàn ý của bài. ? Mở bài tác giả nêu gì? ? Thân bài gồm những tình cảm gì? ? Chỉ ra phương thức biểu cảm của bài H: XĐ - GV như vậy bài văn có bố cục ba phần rõ ràng. Thử xem nó có mạch lạc không? - Hình thức: các đoạn, câu đều liên kết bằng từ ngữ I. Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm. 1. Đề văn biểu cảm. - Đối tượng biểu cảm: dòng sông, dãy núi, cánh đồng, đêm trăng trung thu, nụ cười của mẹ, tuổi thơ, loài cây.... - Tình cảm cần biểu hiện: cảm nghĩ, vui buồn, yêu... 2. Các bước làm bài văn biểu cảm. a. Tìm hiểu đề, tìm ý. - Phát biểu cảm xúc, suy nghĩ về nụ cười của mẹ. - Tìm ý: + Nụ cười yêu thương. + Nụ cười khích lệ. + Nụ cười an ủi. + Khi mẹ vắng nụ cười: em thấy buồn, em phải cố gắng thật nhiều... b. Lập dàn bài: - Mở bài: Nêu cảm xúc với nụ cười của mẹ. - Thân bài: + Các sắc thái nụ cười của mẹ: Nụ cười vui, yêu thương; Nụ cười khuyến khích; Nụ cười an ủi. + Khi mẹ vắng nụ cười. - Kết bài: Lòng yêu thương và kính trọng mẹ. c. Viết bài: d. Sửa bài. * Ghi nhớ( sgk) II.Luyện tập. - Đọc bài văn và trả lời câu hỏi: + Bài văn biểu đạt tình cảm yêu mến quê hương. + Nhan đề: An Giang quê hương tôi + Đề văn: Quê hương em yêu. - Dàn ý: + Mở bài: Giới thiệu tình yêu quê hương An Giang. + Thân bài: Biểu hiện tình yêu mến quê hương: Tình yêu quê từ tuổi thơ; Tình yêu quê trong cuộc sống và nhưng tấm gương yêu nước. + Kết bài: Tình yêu quê hương với nhận thức của người từng trãi, trưởng thành. + Phân tích: Vừa trực tiếp bộc lộ nỗi lòng mình vừa biểu cảm gián tiếp qua hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp, con người anh hùng trong quê hương. Hoạt động 3. Củng cố: - GV khái quát lại ND bài học Hoạt động 4. Dặn dò- Hướng dẫn tự học: - Học kĩ bài - Lập dàn bài một trong các đề văn ở phần I. 1 sgk. - Chuẩn bị bài cho tiết 4 theo hệ thống câu hỏi SGK TIẾT 4: CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM A. Chuẩn bị: - Gv: nghiên cứu bài, TK, PTDH - Hs: soạn bài theo câu hỏi ở sgk B. Tiến trình lên lớp. 1. ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu dàn ý khái quát của bài văn biểu cảm? 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức mới GV chia lớp làm 4 nhóm , mỗi nhóm thực hiện một mục trong mục (I) Nhóm 1 H: đọc G? Việc liên tưởng đến tương lai công nghiệp hóa đã khơi gợi cho tác giả những cảm xúc gì về cây tre? H: TL G? Tác giả đã biểu cảm trực tiếp bằng những biện pháp nào? Nhóm 2 H: Đọc đoạn văn tiếp theo ở sách giáo khoa. G? Tác giả đã say mê con gà đất như thế nào? Gợi lên cảm xúc gì ? H:- ấp nó vào lòng bàn tay làm điệu bộ như con gà lúc gáy. G: Cách lập ý của đoạnv ăn này? H: TL Nhóm 3 G: Cho học sinh đọc đoạn văn ở sgk G? Việc tưởng tượng đã giúp tác giả bày tỏ lòng yêu mến cô giáo như thế nào? H: - Tưởng tượng những năm sau về thăm lại trường xưa vẫn thấy hình dáng cô, gặp cô giữa đám học trò nhỏ..... - Hứa hẹn: Sẽ chẳng bao giờ quên cô. G? Việc liên tưởng từ Lũng Cú đến Cà Mau đã giúp tác giả thể hiện tình cảm gì? H: Mong ước đất nước được hòa bình, thống nhất. Nhóm 4: G: Cho học sinh đọc đoạn văn ở sgk G? Đoạn văn đã nhắc những hình ảnh gì về U tôi? G? Qua đó thể hiện tình cảm gì của tác giả? H: Thể hiện tình cảm yêu mến và sự hối hận vì đã không quan tâm đến U. G: Chốt Gọi HS đọc Hoạt động 2: Luyện tập - Chia lớp thành 4 nhóm thực hiện 4 bước - Y/C HS xác định được y/c của đề bài - Tìm hiểu đề, tìm ý cho đoạn văn - Biết lập dàn bài cho đề bài - Viết được đoạn văn theo một trong các cách lập ý đã học . - Dựa vào gợi ý , lập dàn ý cho đề (c) thực hiện viết đoạn văn theo một trong các cách lập ý đã học . I. Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm. 1. Liên hệ hiện tại với tương lai. a. VD b. NX - Cây tre mãi có ích với con người, với mai sau. - Công dụng của cây tre: cho bóng mát, làm đu tre, sáo diều tre, làm cổng chào.. 2. Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại. a. VD: b. NX + Nhắc lại kỉ niệm khi chơi con gà đất. + Nuối tiếc đồ chơi tuổi thơ. 3. Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước. a. VD b. NX VD1- Kỉ niệm về cô giáo, sau đó tưởng tương đến ngày mai khi tác giả đã trưởng thành để thể hiện tình cảm yêu mến cô giáo, xem cô như người mẹ hiền. VD2- Liên tưởng từ Lũng Cú đến Cà Mau, tác giả muốn bày tỏ tình cảm yêu mến mọi miền của đất nước. 4. Quan sát, suy ngẫm. - Những hình ảnh về U tôi: chỗ nào cũng thấy bóng U, khuôn mặt trăng trắng với đôi mắt nhỏ.. * Ghi nhớ: SGK II. Luyện tập Bài 1: Tập lập ý bài văn biểu cảm theo đề sau: cảm xúc về vườn nhà -Bước 1:Tìm hiểu đề -Bước 2: Tìm ý cho đoạn văn -Bước 3: Lập dàn bài + Mở bài: Giới thiệu vườn và tình cảm đối với vườn nhà + Thân bài:Miêu tả vườn, lai lịch của vườn - Vườn và cuộc sống vui buồn của gia đình - Vườn và lao động của cha mẹ - Vườn qua bốn mùa + Kết bài: cảm xúc về vườn nhà - Bước 4: viết đoạn văn Hoạt động 3. Củng cố: - Làm bài tập theo hướng dẫn ở sgk - GV cùng HS khái quát ND bài học. Hoạt động 5. Dặn dò- Hướng dẫn tự học: - Làm bài tập còn lại. - Chuẩn bị bài cho tiết 5 theo hệ thống câu hỏi SGK TIẾT 5: CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN BIỂU CẢM A. Chuẩn bị: - Gv: nghiên cứu bài, PT,KT dạy học - Hs: tìm hiểu và trả lời các câu hỏi ở sgk C. Tiến trình lên lớp 1. ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: G? Nêu các cách lập ý trong văn BC? 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thưc mới G: Chia lớp làm 4 nhóm làm việc với 4 đoạn của bài thơ theo câu hỏi . G? Hãy chỉ ra các yếu tố tự sự và miêu tả trong mỗi đoạn của bài thơ: bài ca nhà tranh bị gió thu phá và nêu ý nghĩa của bài thơ? H: Suy nghĩ, phát biểu. GV chốt G: Gọi 2 Hs đọc đoạn văn - Chia lớp làm 2 nhóm cùng tìm hiểu đoạn văn, khái quát vat trò của yếu tố MT, TS trong văn BC. G? Hãy chỉ ra các yếu tố tự sự và miêu tả trong đoạn văn, nêu cảm nghĩ của tác giả? H: Suy nghĩ, phát biểu. G? Nếu không có yếu tố tự sự và miêu tả thì yếu tố biểu cảm có thể bộc lộ được không? G? Đoạn văn trên tự sự, miêu tả trong niềm hồi tưởng, hãy cho biết tình cảm đã chi phối tự sự và miêu tả như thế nào? H: Suy nghĩ, phát biểu. G: Tổng kết ghi nhớ ở sgk H: Đọc ghi nhớ + Hoạt động 2: Luyện tập - GV gọi HS đọc y/c bài 1 - Cả lớp cùng thực hiện một nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS làm bài - HS viết lại thành bài văn xuôi biểu cảm Tháng tám năm ấy, gió thu làm bay mất ba lớp tranh nhà tôi. Tranh bay khắp nơi có những tấm bay rải khắp bờ sông, có tấm treo trên ngọn cây trong rừng, có tấm rơi xuống mương ướt sũng. Lũ trẻ trong làng thấy tranh bay, chúng không giúp tôi thu nhặt lại còn xông vào cướp lấy tranh mang về nhà. Tôi gào to quát chúng nhưng chẳng được. Thật bực vì lũ trẻ này. Khi gió lặng thì mây ùn ùn kéo về. Bầu trời một màu đen đặc. Nhà ướt khắp nơi, đến cả chỗ đầu giường cũng ướt. Đã thế, tấm chăn quá cú cũng lạnh như sắt. Lũ trẻ ngủ đạp lung tung, mưa thì cả đêm không dứt. Loạn lạc rồi lại mưa rét, tôi không chợp mắt được. Ước gì có gian nhà rộng cho những kẻ sĩ nghèo trong thiên hạ đỡ đói khổ. Nếu được vậy, dù tôi có đói rét cũng vui lòng - GV hướng dẫn HS về nhà làm Bài 2: làm ở nhà I. Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm. 1.Phân tích ý nghĩa của những yếu tố tự sự, miêu tả trong bài thơ: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Đ1: Tự sự hai câu đầu, miêu tả ở ba câu sau.Có vai trò tạo bối cảnh chung. Đ2: Tự sự kết hợp với biểu cảm: Uất ức vì già yếu, vì bọn trẻ Đ3: Tự sự, miêu tả, hai câu cuối biểu cảm - cam phận. Đ4: Biểu cảm trực tiếp: Tình cảm cao thượng, vị tha vươn lên sáng ngời. 2. Xác định các yếu tố tự sự, miêu tả trong đoạn văn 2: - Đoạn 1:Miêu tả ngón chân bố khum khum, gan bàn chân xám xịt - Đoạn 2: tự sự - Đoạn 3: biểu cảm - Tình cảm đã dẫn dắt, chi phối miêu tả, là nền tảng cho cảm xúc ở cuối bài. * Ghi nhớ :sgk II. Luyện tập: Bài 1: Kể lại nội dung bài: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá của Đỗ Phủ bằng bài văn xuôi biểu cảm. Kể theo trình tự sau: + tả cảnh gió mùa thu ra sao? Gió đã gây ra tai họa gì? + Kể lại diễn biến của sự việc nhà tranh của Đỗ Phủ bị tốc mái + Kể lại hành động của những đứa trẻ và tâm trạng ấm ức của tác giả. + Tả cảnh mưa dột của ngôi nhà và cảnh sống cực khổ và lạnh lẽo của nhà thơ. + Kể lại mơ ước của Đỗ Phủ trong đêm mưa rét nhà tốc. + Nhà thơ có kể, tả thật đầy đủ các tình tiết, sự việc, hình ảnh hay không? Vì sao? Hoạt động 3. Củng cố: - Hướng dẫn học sinh khái quát lại ND bài học Hoạt động 4. D

Soạn Bài Luyện Tập Cách Làm Văn Bản Biểu Cảm, Ngữ Văn 7 / 2023

Cùng soạn bài Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm, lớp 7 để em biết cách tìm hiểu ý và tìm ý đề bài biểu cảm về loài cây em yêu, biết cách lập dàn ý chi tiết đầy đủ ba phần và luyện viết đoạn văn mở bài hoặc kết bài cho đúng.

Soạn bài Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm, Ngắn 1

I. Chuẩn bị ở nhà:1. Tìm hiểu đề và tìm ý:a. Đề yêu cầu viết về thái độ và tình cảm thái độ đối với một loài cây cụ thể.b. Em yêu cây gạo vì:+ các phẩm chất của cây, sự gắn bó, ích lợi.

2. Lập dàn bài:* Mở bài: giới thiệu chung về cây gạo* Thân bài:– Cây gạo: cành nặng trĩu những hoa đỏ mọng, có các chú chim đậu trên cành.– Phẩm chất: gắn bó với cuộc đời, có ích cho con người, là nơi để những người con xa quê khi trở về sẽ thấy ấm lòng vì cây gạo trước ngõ.Cây gạo còn có những phẩm chất khác: ý chí vượt khó, sức sống bền bỉ và sự hi sinh thầm lặng để làm đẹp cho đời.* Kết bài: Tình cảm của em đối với cây gạo.

3. Viết đoạn văn Mở bài và kết bài* Mở bài: Cây gạo trải qua bốn mùa nắng, mưa, gió, bão bùng nhưng chưa bao giờ bị quật ngã. Nó vẫn cứ hiên ngang, sừng sững và oai phong như một người lính bảo vệ cho cả làng.* Kết bài: Cây gạo đem đến niềm hạnh phúc, sự nhớ nhưng cho những người con xa quê hương trở về. Có lẽ, đó là lí do mà em yêu quý cây gạo và muốn nó sẽ sống mãi để mọi người ai cũng có thể tận hưởng cái gọi là nét quê đó.

II. Thực hành trên lớp

Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Ngữ Văn lớp 7

– Soạn bài Qua Đèo Ngang, lớp 7– Soạn bài Bạn đến chơi nhà, lớp 7

Soạn bài Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm, ngắn 2

I. Chuẩn bị ở nhàĐề bài Loài cây em yêu1. Tìm hiểu đề và tìm ýa. Đề bài yêu cầu nêu cảm nghĩ về một loài cây mà em yêu thíchb.– Tên loài cây em yêu– Lí do em yêu loài cây đó

2. Lập dàn bàiA. Mở bài: giới thiệu về loài cây em yêuB. Thân bài– Đặc điểm của loài cây em yêu– Vai trò tác dụng của cây đó trong cuộc sống con người( cho hoa thơm trái ngọt, làm bóng mát, làm thuốc, làm cảnh,….)– Lí do em yêu loài cây đó– Loài cây đó gắn bó với cuộc sống của em như thế nào?C. Kết bài: khẳng định lại tình cảm với loài cây đó.

3. Viết đoạn văna. Mở bàiTrong vườn nhà em trồng rất nhiều các loại cây như: hoa hồng, đu đủ, bưởi, cam, na, … Mỗi loài cây đều có một đặc điểm và một công dụng riêng. Nhưng em thích nhất là cây xoài. Bởi cây có nhiều kỉ niệm gắn bó với em hơn cả.b. Kết bàiEm luôn mong cây xanh tốt và hàng năm cho ra thật nhiều trái thơm ngon để cả nhà cùng được thưởng thức. Em rất yêu quý cây xoài nhà mình!

Các tác phẩm văn học, luyện tập các viết văn là một trong những nội dung rất quan trong mà các em cần tìm hiểu, phân tích thật kỹ để có kỹ năng làm văn tốt. Ngoài ra, phần Soạn bài Những câu hát châm biếm cũng là một tài liệu tuyệt vời để các em có thể tham khảo để nâng cao kiến thức cũng như kỹ năng phân tích các nội dung văn bản của mình.

Hơn nữa, Soạn bài Viết bài tập làm văn số 3 – Văn biểu cảm là một bài học quan trọng trong chương trình Ngữ Văn 7 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tới với phần Soạn bài Tiếng gà trưa để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 7 của mình.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-luyen-tap-cach-lam-van-ban-bieu-cam-lop-7-37931n.aspx

Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm, Đánh Giá Trang 168 Sgk Ngữ Văn 7 / 2023

1. Nếu văn miêu tả nhằm tái hiện lại đôi tượng (người, vật, cảnh vật) sao cho người khác cảm nhận được nó thì văn bản biểu cảm miêu tả đối tượng nhằm mượn những đặc điểm, phẩm chất của nó để nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình.

Chính vì vậy, văn biểu cảm thường sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa.

2. Nếu văn tự sự nhằm kể lại một câu chuyện, một sự việc có diễn biến nguyên nhân kết quả thì văn biểu cảm của tự sự chỉ để làm nền nói lên cảm xúc qua sự việc.

Chính vì vậy, tự sự trong văn biểu cảm thường hồi tưởng những sự việc trong quá khứ những sự việc để lại ấn tượng sâu sắc, chứ không cần đi sâu vào nguyên nhân, kết quả.

3. Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò làm giá đỡ cho người viết bộc lộ tình cảm, Nếu không có tự sự, miêu tả, tình cảm người viết sẽ mơ hồ không cụ thể bởi lẽ tình cảm, cảm xúc của con người luôn nảy sinh từ sự việc, cảnh vật cụ thể.

4. Với đề bài văn biểu cảm: Cảm nghĩ mùa xuân ta có thể thực hiện bài làm qua các bước sau:

– Tìm hiểu đề.

– Lập ý (xác định biểu hiện những tình cảm gì, đối với nghĩa hợp cảnh gì)

– Lập dàn bài.

– Viết thành bài.

– Đọc lại và sửa chữa.

Cảm nghĩ mùa xuân có thể có các ý nghĩa sau:

– Mùa đem lại một tuổi mới. Đối với thiếu nhi, thiếu niên, mùa xuân là mùa đánh dấu sự trưởng thành.

– Mùa đâm chồi nảy lộc, sinh sôi nảy nở của thực vật và muôn loài.

– Mùa mở đầu cho một năm, một dự trù, một hoạch định …

5. Bài văn biểu cảm thường sử dụng các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ.

Đúng là ngôn ngữ biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ.

Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Soạn Bài Luyện Tập Cách Làm Văn Bản Biểu Cảm Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1 / 2023

Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 64 SBT Ngữ Văn 7 tập 1. Hãy viết đoạn Mở bài cho các đề văn sau : a) Em yêu quê em. b) Em yêu hoa đào.

Bài tập 1. Một bạn lập đàn bài cho đề bài Em yêu cây cau như sau :

(I) Mở bài:

– Vườn nhà em có một hàng cau…

– Mỗi lần đi học về, từ xa em đã nhìn thây tàu cau đung đưa như vẫy chào thân mật.

(II) Thân bài:

– Cây cau sạch.

– Hoa cau đẹp một màu trắng ngà và thơm ngan ngát.

– Tàu cau thuở bé em dùng làm ngựa chạy nhong nhong.

– Bẹ cau màu trắng dùng gói cơm nắm.

– Cây cau vươn cao thẳng đứng, đón nhiều ánh nắng.

– Tàu cau ngày mưa hứng nước mưa vào bể chứa, vào chum để dùng quanh năm.

– Quả cau cần cho người ta làm đám cưới, đám giỗ, bán lấy tiền.

(III) Kết bài:

– Cây cau thân thiết với gia đình.

– Bà em ăn trầu, quý cây cau.

– Em yêu cây cau vì em yêu bà em.

– Em yêu cây cau vì nó làm cho khung cảnh làng quê thêm đẹp. Mỗi lần bán được cau, bà cho em tiền ăn quà, mua sách vở.

Hãy tìm những ý em cho là hợp lí, bỏ những ý em cho là không hợp. 2. Có bạn làm bài văn biểu cảm theo đề bài : Cây sấu Hà Nội, nhưng do không quan sát kĩ nên đã viết những chi tiết không đúng. Em hãy chỉ ra những chi tiết sai trong các câu sau :

a) Hằng năm cứ vào mùa thu, người Hà Nội lại được hưởng những cơn mưa lá sấu vảng trút xuống vai trong hương thơm dìu dịu.

b) Những mảng hoa hình sao màu trắng sữa chao nghiêng trong gió.

c) Sấu dầm vừa ngọt vừa thơm, ăn vào đỡ khát trong những trưa hè Hà Nội.

Ngồi trong thuyền giữa đầm sen, bao giờ em cũng nhớ tới câu ca dao “Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn “. Từ ngàn xưa người ta đã lấy hoa sen dể tượng trưng cho tinh thần đạo đức trong trắng. Ai có thể chọn cho mình một nơi tốt đẹp để được sinh ra ? Nhưng biết lắng lọc… thì dù nơi ao tù bùn đọng cũng sẽ trở thành một giá trị tuyệt đỉnh. Đức Phật chọn toà sen để ngồi, hẳn ngài thấy sen tượng trưng cho sức mạnh … và siêu thăng ?

Nhưng dù người xưa nói đến ý nghĩa cao siêu thế nào thì em vẫn thấy hoa sen là một thứ hoa … đồng nội, thân cây dầm trong nước, rễ đâm vào bùn sâu, rất giống với người nông dân hai sương một nắng làm ra bao nhiêu của cải thơm tho cho đời. Lá sen to là một thứ lá có khả năng che chở, đùm bọc, như tấm lòng … của người đồng quê. Hoa sen là hoa đồng nội không phải hoa trong … . Em yêu hoa sen như yêu người… quê em.

4. Hãy viết đoạn Mở bài cho các đề văn sau : Gợi ý làm bài

1. Cây cau bao đời gắn bó với làng quê, phong tục Việt Nam. Em nào chưa có dịp thể nghiệm hình bóng cây cau trong vườn nhà thì phát huy sức tưởng tượng trên cơ sở các chi tiết được nêu. Các ý thứ 4, 5, 6 ở phần Thân bài thiên về nêu đặc điểm, chưa gắn với yêu cầu biểu cảm.

2. Hãy so sánh với các ý được nêu ở bài Cây sấu Hà Nội (trang 100, SGK) để tìm ra chi tiết sai.

3. Sau khi điền các từ ngữ vào chỗ trống, em hãy đọc lại cả bài xem có phù hợp hay không. Điều chỉnh lại nếu thấy cần thiết. Chủ đề bài văn nói về tình yêu hoa sen. Có thể đặt nhan đề : Hoa sen quê em, Đầm sen quê em.

4. a) Viết đoạn Mở bài cho đề văn : Em yêu quê em.

Người ta ai cũng yêu quê hương của mình, giống như con cái yêu quý người mẹ. Có người yêu quê hương vì quê hương đẹp, quê hương giàu, riêng em yêu quê hương vì quê em chất phác, bình dị.

Quê em lả một làng hẻo lảnh. Không có những lầu cao ngất nghểu, không có những mái nhọn chọc trời. Làng em chỉ là những mái tranh bình dị, nép mình trong những khu vườn xanh mướt…

Mọi người ai cũng yêu hoa; nhất là trong mấy ngày Tết, không nhà ai là không có hoa. Trong muôn loài hoa khoe sắc ngày xuân, em yêu nhất hoa đào.

Phần Thân bài nêu cảm xúc đối với vẻ đẹp của hoa đào.

chúng tôi

Bài tiếp theo

Cập nhật thông tin chi tiết về Chuyên Đề Kiểu Văn Bản Biểu Cảm Ngữ Văn 7 / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!