Xu Hướng 2/2023 # Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Quốc Tế Incom # Top 11 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Quốc Tế Incom # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Quốc Tế Incom được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trên cơ sở đó, từ 18/01/2010, website LuatVietnam (www.luatvietnam.vn) triển khai cung cấp dịch vụ văn bản luật tiếng Anh, với gần 7.000 bản dịch các văn bản luật của Việt Nam được ban hành từ năm 1986 đến nay

Vừa qua, Bộ tư pháp vừa trình Quốc hội Đề án tổng rà soát hệ thống pháp luật Việt Nam nhằm thực hiện “một hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất, minh bạch và khả thi” trong Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 của Bộ Chính trị. Từ trước đến nay, thường cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật được cập nhật trực tiếp từ Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ và các Bộ ngành, UBND các tỉnh thành phố. Với sự phát triển của công nghệ thông tin truyền thông như hiện nay, cũng có thể tìm hiểu một văn bản pháp luật qua báo chí, truyền hình, hay vô vàn những văn bản pháp luật trên Internet. Thế nhưng, thật khó để có thể tìm được một văn bản pháp luật Việt Nam bằng tiếng Anh,  hoặc nếu có thì cũng chỉ là những văn bản luật được dịch tùy tiện không chính thức được lưu hành dưới một hình thức nào đó, thậm chí là cả những văn bản pháp luật hết hiệu lực, trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn… Trên cơ sở đó, từ 18/01/2010, website LuatVietnam (Đây là sự kết hợp giữa website LuatVietnam .Vn (thuộc INCOM) và Vietnam Law and Legal Forum(thuộc thông tấn xã Việt Nam), là đơn vị duy nhất được Thủ tướng Chính phủ chỉ định chịu trách nhiệm dịch và phát hành Công báo (tiếng Anh) của Việt Nam. Các bản dịch của Vietnam Law and Legal Forum (thuộc Thông tấn xã Việt Nam) là văn bản chính thức duy nhất được sử dụng để đối chiếu khi có sự khác biệt giữa các bản dịch không chính thức đang lưu hành. Bên cạnh đó, với mỗi văn bản, LuatVietnam cũng cung cấp thêm các bản dịch mang tính tham khảo khác, đem đến cho khách hàng cái nhìn đầy đủ hơn về sự phong phú, đa dạng của các bản dịch văn bản (chính thức và không chính thức) tại Việt Nam hiện nay. Cung cấp văn bản luật tiếng Anh hiện là một trong nhiều dịch vụ được cung cấp tại website LuatVietnam. Đây cũng là website đầu tiên tại Việt Nam chuyên cung cấp văn bản luật trên Internet, được thành lập từ tháng 10/2000, và đang bước sang năm kỷ niệm thứ 10. Cùng với việc đảm bảo tốc độ cập nhật văn bản nhanh, tổ chức dữ liệu khoa học, dễ dàng tra cứu chính xác, LuatVietnam cũng vừa đưa vào sử dụng giao diện mới, đem lại cho khách hàng thêm nhiều tiện ích khi sử dụng dịch vụ. Với việc khai trương dịch vụ văn bản luật tiếng Anh, LuatVietnam đem đến cho khách hàng một địa chỉ tìm kiếm các bản dịch văn bản tiếng Anh chuẩn xác nhất tại Việt Nam, đáp ứng nhu cầu hiểu đúng và áp dụng kịp thời các quy định pháp luật của Việt Nam của nhiều cá nhân và doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam, cũng như nhiều doanh nghiệp nước ngoài muốn tìm hiểu và đầu tư vào Việt Nam

Vừa qua, Bộ tư pháp vừa trình Quốc hội Đề án tổng rà soát hệ thống pháp luật Việt Nam nhằm thực hiện “một hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất, minh bạch và khả thi” trong Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 của Bộ Chính trị.Từ trước đến nay, thường cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật được cập nhật trực tiếp từ Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ và các Bộ ngành, UBND các tỉnh thành phố. Với sự phát triển của công nghệ thông tin truyền thông như hiện nay, cũng có thể tìm hiểu một văn bản pháp luật qua báo chí, truyền hình, hay vô vàn những văn bản pháp luật trên Internet.Thế nhưng, thật khó để có thể tìm được một văn bản pháp luật Việt Nam bằng tiếng Anh, hoặc nếu có thì cũng chỉ là những văn bản luật được dịch tùy tiện không chính thức được lưu hành dưới một hình thức nào đó, thậm chí là cả những văn bản pháp luật hết hiệu lực, trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn…Trên cơ sở đó, từ 18/01/2010, website LuatVietnam ( chúng tôi ) triển khai cung cấp dịch vụ văn bản luật tiếng Anh, với gần 7.000 bản dịch các văn bản luật của Việt Nam được ban hành từ năm 1986 đến nay.. Các bản dịch của Vietnam Law and Legal Forum (thuộc Thông tấn xã Việt Nam) là văn bản chính thức duy nhất được sử dụng để đối chiếu khi có sự khác biệt giữa các bản dịch không chính thức đang lưu hành.Bên cạnh đó, với mỗi văn bản, LuatVietnam cũng cung cấp thêm các bản dịch mang tính tham khảo khác, đem đến cho khách hàng cái nhìn đầy đủ hơn về sự phong phú, đa dạng của các bản dịch văn bản (chính thức và không chính thức) tại Việt Nam hiện chúng tôi cấp văn bản luật tiếng Anh hiện là một trong nhiều dịch vụ được cung cấp tại website LuatVietnam. Đây cũng là website đầu tiên tại Việt Nam chuyên cung cấp văn bản luật trên Internet, được thành lập từ tháng 10/2000, và đang bước sang năm kỷ niệm thứ 10.Cùng với việc đảm bảo tốc độ cập nhật văn bản nhanh, tổ chức dữ liệu khoa học, dễ dàng tra cứu chính xác, LuatVietnam cũng vừa đưa vào sử dụng giao diện mới, đem lại cho khách hàng thêm nhiều tiện ích khi sử dụng dịch vụ.Với việc khai trương dịch vụ văn bản luật tiếng Anh, LuatVietnam đem đến cho khách hàng một địa chỉ tìm kiếm các bản dịch văn bản tiếng Anh chuẩn xác nhất tại Việt Nam, đáp ứng nhu cầu hiểu đúng và áp dụng kịp thời các quy định pháp luật của Việt Nam của nhiều cá nhân và doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam, cũng như nhiều doanh nghiệp nước ngoài muốn tìm hiểu và đầu tư vào Việt Nam

Cổ Phần Là Gì? Các Loại Cổ Phần Trong Công Ty Cổ Phần

Cổ phần là gì ? Có những loại cổ phần nào trong công ty cổ phần? Có phải công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp duy nhất có quy định về cổ phần, mệnh giá cổ phần, các loại cổ phần.

Trong Luật doanh nghiệp 2014, không có định nghĩa chính xác cổ phần là gì. Tuy nhiên cổ phần được quy định rõ nhất trong phần vốn điều lệ của công ty cổ phần:

” Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần”

Căn cứ vào quy định trên, ta có thể hiểu cổ phần là đơn vị nhỏ nhất được chia từ vốn điều lệ. Những cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần gọi là các cổ đông.

– Giá trị mỗi cổ phần (mệnh giá cổ phần) do công ty quyết định và ghi vào cổ phiếu. Mệnh giá cổ phần có thể khác với giá chào bán cổ phần.

– Cổ phần là căn cứ pháp lý chứng minh tư cách cổ đông công ty bất kể họ có tham gia thành lập công ty hay không.

Cổ phần của công ty cổ phần có thể tồn tại dưới hai loại là: Cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi

– Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông.

– Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.

Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.

Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông. Trừ trường hợp: C ổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

– Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định

Lưu ý: Cổ phần phổ thông của công ty cổ phần không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Nhưng cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông (theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông).

Thành lập công ty cổ phần

Cổ Đông Rút Vốn Khỏi Công Ty Cổ Phần

Cổ đông yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình:

Trong trường hợp cổ đông phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.

Hình thức thực hiện: Yêu cầu này phải được lập thành văn bản với các nội dung sau: tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại.

Thời hạn:

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết thì cổ đông yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình phải gửi yêu cầu đến công ty.

Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu trên, công ty phải mua lại cổ phần của cổ đông có yêu cầu với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc được quy định trong điều lệ công ty. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

Cổ đông chuyển nhượng cổ phần cho người khác:

Một cách khác để cổ đông rút vốn khỏi công ty cổ phần là chuyển nhượng cổ phần. Luật Doanh nghiệp cho phép cổ đông tự do chuyển nhượng cổ phần của mình, trừ các trường hợp sau:

Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có thể chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần cho người khác (không phải cổ đông sáng lập) nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận;

Trong trường hợp Điều lệ công ty có quy định về việc hạn chế chuyển nhượng và được nêu rõ trong cổ phiếu.

Hình thức thực hiện: Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần. Lưu ý là hợp đồng chuyển nhượng phải có đầy đủ chữ ký của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng. Nếu các bên là pháp nhân thì do đại diện theo ủy quyền ký kết.

Một số lưu ý về hợp đồng chuyển nhượng cổ phần:

Tư cách pháp lý của các bên: Các bên (công ty cổ phần, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng) phải có tư cách pháp lý hợp pháp và hoạt động hợp pháp. Để đảm bảo yếu tố này, đi kèm hợp đồng chuyển nhượng là các giấy tờ chứng minh sự thành lập hợp pháp và giấy ủy quyền để ký kết hợp đồng.

Các hợp đồng lớn của công ty cổ phần: Đây là một vấn đề này quan trọng vì bên nhận chuyển nhượng, khi mua lại cổ phần, thường quan tâm đến cổ tức, mà cổ tức chỉ được chi trả sau khi công ty đã thanh toán xong các khoản nợ đến hạn. Giả sử công ty cổ phần đó ký kết các hợp đồng có giá trị lớn với các bên thứ ba khác thì bên nhận chuyển nhượng nên lưu tâm đến các hợp đồng này vì chúng sẽ ảnh hưởng đến việc tìm kiếm lợi nhuận.

Dịch vụ của Công ty Luật Việt An:

Đại diện theo ủy quyền của khách hàng để thực hiện các thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Tư vấn sau thành lập doanh nghiệp;

Tư vấn và soạn thảo các loại hợp đồng;

Xem xét và đưa ra lời khuyên đối với các hợp đồng khách hàng cung cấp.

Nếu Quý Khách hàng có bất kỳ khó khăn, vướng mắc, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ Quý Khách hàng!

Kế Toán Công Ty Cổ Phần

KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN. Vai trò Kế toán công ty là một bộ phận trong các môn khoa học kế toán. Sự phát triển của kế toán công ty làm cho khoa học kế toán ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn. Vai trò của kế toán công ty được thể hiện qua một số khía cạnh sau: Về mặt pháp luật Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của kế toán công ty là các công ty được thành lập và hoạt động theo luật pháp.

Quy trình thành lập một công ty thường trải qua các bước sau: – Bước 1: Thoả thuận thành lập công ty Bước đầu tiên để thành lập một công ty là các thành viên sáng lập công ty phải họp bàn và ký với nhau biên bản về việc cùng nhau thành lập công ty. Trong biên bản này, các thành viên sáng lập thống nhất với nhau một số nội dung cơ bản như: + Tên công ty, hình thức tổ chức công ty + Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh + Vốn điều lệ và vốn góp theo cam kết của từng thành viên + Dự kiến cơ cấu tổ chức quản lý + Phân công thực hiện kế hoạch thành lập công ty …

Đối với một số ngành nghề kinh doanh, việc điều tra nghiên cứu thị trường để lập phương án kinh doanh là công việc rất quan trọng và cần thiết.-Bước 2: Điều tra, nghiên cứu thị trường. Các thông tin thu đựơc qua các cuộc điều tra có thể giúp họ xây dựng được phương án kinh doanh hợp lý. Thông qua đó, công ty quyết định sản xuất hay kinh doanh những mặt hàng nào, mẫu mã, chủng loại ra sao, quy mô là bao nhiêu…. Chất lượng điều tra nghiên cứu thị trường có ảnh hưởng quyết định đến phương án đầu tư, kinh doanh và hoạt động của công ty sau này. Các thông tin cần phải thu thập từ điều tra, nghiên cứu thị trường là nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, các mặt hàng thay thế, quy mô của thị trường, đối thủ cạnh tranh…. Để nghiên cứu thị trường, ngoài một số công ty có thể tự làm, còn lại phần lớn phải thuê các công ty chuyên nghiên cứu thị trường như các công ty tư vấn, marketing… thực hiện.

Căn cứ vào mục tiêu, điều kiện kinh doanh và các thông tin về thị trường, đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp xây dựng cho mình phương án kinh doanh để từ đó xây dựng các phương án huy động vốn, đầu tư trang thiết bị, tuyển dụng nhân lực, tổ chức bộ máy…. Bước 3: Xây dựng phương án kinh doanh. Các công việc này đòi hỏi một thời gian tương đối dài và thường phải do các chuyên gia có kinh nghiệm đảm nhận.

Trong điều lệ công ty phải quy định cụ thể và dự kiến đến các tính huống phát sinh và các biện pháp hoặc nguyên tắc xử lý các tình huống này. Trong điều lệ công ty phải có các nội dung sau: Bước 4: Soạn thảo và thông qua điều lệ công ty Điều lệ công ty là căn cứ pháp lý để tiến hành và xử lý các hoạt động của công ty. + Vốn điều lệ + Họ tên, địa chỉ của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc thành viên sáng lập đối với các loại hình công ty khác + Số vón góp theo cam kết của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hoặc số cổ phần mà cổ đông sáng lập cam kết mua, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với công ty cổ phần + Quyền và nghĩa vụ của các thành viên công ty TNHH hoặc các cổ đông của công ty cổ phần Cơ cấu tổ chức quản lý công ty + Người đại diện theo pháp luật của công ty + Thể thức thông qua quyết định của công ty, nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ + Những trường hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp hoặc cổ phần. + Các loai quỹ và mức giới hạn từng loại quỹ được lập tại công ty, nguyên tắc phân chia lợi nhuận, trả cổ tức, chịu lỗ trong kinh doanh. + Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty + Thể thực sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty + Chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc tất cả cổ đông sáng lập của công ty cổ phần + Các nội dung khác của Điều lệ công ty do các tnành viên hoặc cổ đông thảo thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật. – Bước 5: Xin giấy phép kinh doanh

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và phương án kinh doanh, công ty tiến hành đăng ký với cơ quan quản lý để xin giấy phép kinh doanh. b. Thủ tục thành lập công ty

Nợ TK144 – Tiền đặt mua cổ phiếu Có TK138 (1388) – Phải thu của cổ đông: Số tiền mua cổ phiếu được thanh toán bổ sung Nếu cổ đông thanh toán tiền mua cổ phiếu bằng các tài sản khác, công ty phải thành lập Hội đồng định giá tài sản thanh toán và hạch toán: Nợ TK152, 153, 156, 211, 213…: Theo giá trị đáng giá của Hội đồng định giá Có TK138 (1388) – Phải thu của cổ đông: Giá trị vốn góp của cổ đông Đồng thời, kế toán kết chuyển số vốn cổ phần đã đăng ký mua thành vốn cổ phần của công ty: Nợ TK411 (4111- Vốn cổ phần đăng ký mua) Có TK411 (4111 – Vốn cổ phần): Mệnh giá của số cổ phiếu đã bán Trường hợp số tiền đặt mua lớn hơn số tiền cần phải thanh toán, công ty phải làm thủ tục trả lại tiền cho người đặt mua cổ phiếu. Căn cứ vào chứng từ trả lại tiền đặt mua cổ phần thừa, kế toán ghi: Nợ TK138 (1388 – Phải thu của cổ đông) Có TK144 – Tiền đặt mua cổ phiếu: Số tiền đặt mua cổ phần thừa đã hoàn trả cho cổ đông Các chi phí phát sinh khi phát hành cổ phiếu: Nợ TK642: Nếu chi phí phát sinh nhỏ Nợ TK142 (1421), 242: Nếu chi phí sinh lớn cần phân bổ cho nhiều kỳ kinh doanh Có TK111, 112, 331… Khi kết thúc đợt phát hành cổ phiếu, công ty làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản phong toả sang tài khoản thanh toán, kế toán ghi: Nợ TK111, 112: Số tiền thu được từ đợt phát hành cổ phiếu Có TK144 – Tiền đặt mua cổ phiếu

– Khi giao cổ phiếu cho cổ đông, kế toán ghi tăng số cổ phiếu lưu hành: Nợ TK010 – Cổ phiếu lưu hành: Mệnh giá của số cổ phiếu đã phân phối trong đợt phát hành 4. Kế toán tăng, giảm vốn điều lệ a. Các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ trong công ty cổ phần. Các trường hợp tăng vốn điều lệ Vốn điều lệ của công ty cổ phần được điều chỉnh tăng trong các trường hợp sau: – Phát hành cổ phiếu mới để huy động thêm vốn theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp cơ cấu lại nợ của công ty theo hình thức chuyển nợ thành vốn góp cổ phần theo thoả thuận giữa công ty và các chủ nợ – Chuyển đối trái phiếu đã phát hành thành cổ phần: Việc tăng vốn điều lệ chỉ được thực hiện khi đã đảm bảo đủ các điều kiện để trái phiếu chuyển đổi thành cổ phần theo quy dịnh của pháp luật và phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi. – Thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu – Phát hành cổ phiếu mới để thực hiện sáp nhập một bộ phận hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác vào công ty. – Kết chuyển nguồn thặng dư vốn để bổ sung tăng vốn điều lệ.

– Giảm vốn điều lệ khi nhu cầu về vốn của công ty giảm do công ty thay đổi ngành nghề kinh doanh, tổ chức lại với quy mô nhỏ hơn trước hoặc bị buộc phải huỷ bỏ cổ phiếu quỹ. b. Các trường hợp giảm vốn điệu lệ Vốn điều lệ của công ty cổ phần được điều chỉnh giảm trong các trường hợp sau:

Việc điều chỉnh giảm vốn điều lệ và thanh toán tiền cho các cổ đông thực hiện theo các hình thức sau: + Công ty mua và huỷ bỏ một số lượng cổ phiếu quỹ có mệnh giá tương ứng với số vốn dự kiến được điều chỉnh giảm theo phương án được Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua hoặc huỷ bỏ số lượng cổ phiếu quỹ buộc phải huỷ. Theo hình thức này thì công ty không phải trả lại tiền cho các cổ đông. + Công ty thu hồi và huỷ bỏ một số cổ phiếu của các cổ đông với tổng mệnh giá tương ứng với số vốn điều lệ giảm. * Mỗi cổ đông trong công ty bị thu hồi một số lượng cổ phần theo tỷ lệ giữa số vốn dự kiến được điều chỉnh giảm với tổng mức vốn điều lệ của công ty tại thời điểm trước khi điều chỉnh. * Công ty phải trả cho các cổ đông một khoản tiền tính theo công thức sau: + Điều chỉnh giảm mệnh giá cổ phần mà không làm thay đổi số lượng cổ phần. Theo hình thức này, công ty thu hồi cổ phiếu của các cổ đông và phát lại cổ phiếu mới với mệnh giá đã được điều chỉnh giảm. Công ty phải trả cho các cổ đông một khoản tiền theo công thức sau: +. Hình thức kết hợp: Căn cứ vào tình hình cụ thể, công ty cổ phần có thể kết hợp áp dụng các hình thức nêu trên để thực hiện điều chỉnh giảm vốn điều lệ. Giảm vốn điều lệ khi công ty kinh doanh thua lỗ 3 năm liên tiếp và có số lỗ luỹ kế bằng 50% vốn của các cổ đông trở lên nhưng chưa mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.

Trường hợp tăng vốn bằng cách gọi thêm vốn góp của cổ đông hiện có Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty cổ phần có thể tiền hành tăng vốn bằng cách huy động thêm vốn góp của các cổ đông hiện có. Công việc này có thể thực hiện theo một trong các cách sau: c) Kế toán một số trường hợp tăng vốn điều lệ – Thu hồi cổ phiếu, sau đó phát hành cổ phiếu mới với mệnh giá cổ phiếu cao hơn. – Thu hồi cổ phiếu, sau đó đóng dấu mệnh giá cổ phần mới cao hơn. – Cấp bổ sung cổ phiếu cho cổ đông tương ứng với số cổ phần tăng thêm. Số vốn tăng thêm này các cổ đông phải góp bổ sung tương ứng với số cổ phần mà mình nắm giữ.

Nợ TK142 (1421), 242: Nếu chi phí sinh lớn cần phân bổ cho nhiều kỳ kinh doanh Có TK111, 112, 331… d) Trường hợp tăng vốn do điều chuyển từ các nguồn vốn chủ sở hữu khác,

Trong trường hợp các nguồn vốn chủ sở hữu khác của công ty khá dồi dào, công ty có thể sử dụng để tăng vốn thay vì gọi cổ đông góp. Công việc này có thể đựơc thực hiện theo các cách sau: – Thu hồi cổ phiếu cũ và phát hành cổ phiếu mới với mệnh giá cao hơn. – Thu hồi cổ phiếu cũ và đóng dấu với mệnh giá cao hơn. – Cấp cho cổ đông các cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ góp vốn. Về mặt kế toán, việc tăng vốn điều lệ do điều chuyển từ các nguồn vốn chủ sở hữu khác đựơc ghi giảm vốn chủ sở hữu khác và ghi tăng vốn góp của cổ đông theo số họ được hưởng tương ứng với số vốn họ đã góp: Nợ TK421, 4112, 412, 414, 415… Có TK411 (4111 – Vốn cổ phần): chi tiết số vốn góp của từng cổ đông Trong đó cần chú ý, việc kết chuyển nguồn thặng dư vốn để bổ sung vốn điều lệ của công ty cổ phần phải tuân thủ các điều kiện sau: + Đối với khoản chênh lệch tăng giữa giá bán và giá vốn mua vào của cổ phiếu quỹ, công ty đựơc sử dụng tàn bộ chênh lệch để tăng vốn điều lệ. Trường hợp chưa bán hết cổ phiếu quỹ thì công ty chỉ được sử dụng phần chênh lệch tăng giữa nguồn thặng dư vốn so với tổng giá vốn cổ phiếu quỹ chưa bán để bổ sung tăng vốn điều lệ. Nếu tổng giá vốn cổ phiếu quỹ chưa bán bằng hoặc lớn hơn nguồn thặng dư vốn thì công ty chưa đựơc điều chỉnh tăng vốn điều lệ bằng nguồn vốn này. + Đối với khoản chênh lệch giữa giá bán với mệnh giá cổ phiếu đựơc phát hành để thực hiện các dự án đầu tư thì công ty cổ phần chỉ được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ sau 3 năm kể từ khi dự án đầu tư đã hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng. + Đối với khoản chênh lệch giữa giá bán với mệnh giá cổ phiếu được phát hành để cơ cấu lại nợ, bổ sung vốn kinh doanh thì công ty cổ phần chỉ được sử dụng để bổ sung tăng vốn điều lệ sau 1 năm kể từ thời điểm kết thúc đợt phát hành. + Nguồn vốn thặng dư được chia cho các cổ đông dưới hình thức cổ phiếu theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của từng cổ đông. Trường hợp tăng vốn bằng cách chuyển đổi trái phiếu đã phát hành thành cổ phần Căn cứ vào số lượng cổ phiếu phát hành để chuyển đổi từ trái phiếu đáo hạn và giá chuyển đổi, kế toán ghi: Nợ TK343 (3431 – Mệnh giá trái phiếu): Giá chuyển đổi của số cổ phiếu được phát hành Nợ/Có TK411 (4112 – Thặng dư vốn): Chênh lệch giữa giá chuyển đổi và mệnh giá cổ phiếu Có TK411 (4111 – Vốn cổ phần): Mệnh giá của số cổ phiếu phát hành e. Trường hợp tăng vốn do trả cổ tức bằng cổ phiếu Khi bổ sung vốn góp do trả cổ tức bằng cổ phiếu cho các cổ đông, kế toán ghi: Nợ TK421 – Lợi nhuận chưa phân phối: Theo giá phát hành Nợ/Có TK411 (4112 – Thặng dư vốn): Chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu Có TK411 (4111 – Vốn cổ phần): Mệnh giá của số cổ phiếu phát hành

Để có thêm vốn thì công ty cần thực hiện giải pháp giảm vốn điều lệ để bù lỗ nhằm lành mạnh hoá tình hình tài chính, sau đó sẽ phát hành cổ phiếu mới để thu hút vốn. Việc giảm vốn có thể thực hiện theo các cách sau: 5. Kế toán một số trường hợp giảm vốn điều lệ – Thu hồi cổ phiếu cũ, phát hành cổ phiếu mới có mệnh giá thấp hơn. – Thu hồi cổ phiếu cũ và đóng dấu vào cổ phiếu cũ mệnh giá cổ phần thấp hơn. a. Trường hợp giảm vốn để làm lành mạnh hoá tình hình tài chính Trong trường hợp công ty làm ăn thua lỗ nhưng vẫn có khả năng phục hồi và phát triển. Việc giảm vốn để bù lỗ nhằm lành mạnh hoá tình hình tài chính trước khi phát hành cổ phần mới được ghi nhận như sau: Nợ TK411 (4111 – Vốn cổ phần) Có TK421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Công ty phải mua lại số cổ phiếu này, số cổ phiếu này công ty giữ lại không huỷ bỏ mà coi như cổ phiếu chưa bán trong tổng số cổ phiếu được phép phát hành. – Theo quy định tại Điều 65 Luật Doanh nghiệp công ty cổ phần được mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần loại khác đã bán. Công ty cổ phần chỉ được sử dụng nguồn vốn của các cổ đông để mua cổ phiếu quỹ trong các trường hợp sau: + Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông. + Mua lại cổ phần để tạm thời giảm số lượng cổ phiếu đang lưu hành, tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên một cổ phần và tăng tích luỹ vốn của doanh nghiệp. b. Trường hợp giảm vốn do mua lại cổ phần của cổ đông Ở Việt Nam, khi cổ đông không thống nhất với các quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình bằng văn bản, văn bản phải nêu rõ số lượng cổ phiếu từng loại, giá dự định bán. + Mua lại cổ phần để bán cho người lao động (kể cả ban quản lý doanh nghiệp) theo giá ưu đãi hoặc thưởng cho người lao động bằng cổ phiếu theo nghị quyết của đại hội cổ đông. Việc dùng cổ phiếu quỹ làm cổ phiếu thưởng phải đảm bảo có nguồn thanh toán từ quỹ phúc lợi, khen thưởng. Giá bán cổ phiếu quỹ cho người lao động được thực hiện theo mức thấp hơn giá thị trường tại thời điểm bán, nhưng phải đảm bảo không thấp hơn giá mua vào của cổ phiếu quỹ. + Mua lại cổ phần để điều chỉnh giảm vốn điều lệ theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

+ Mua lại cổ phần để sử dụng cho các mục đích khác nhưng việc sử dụng phải phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. – Điều kiện để thực hiện phương án mua cổ phiếu quỹ: Công ty cổ phần muốn mua lại cổ phần do chính mình phát hành phải đảm bảo các điều kiện sau: + Công ty có phương án được Đại hội đồng cổ đông thông qua đối với trường hợp mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã phát hành; hoặc được Hội đồng quản trị phê duyệt đối với trường hợp mua dưới 10% tổng số cổ phần đã phát hành. + Công ty có khả năng tài chính đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ về tài chính của doanh nghiệp. – Công ty cổ phần không được phép mua cổ phiếu quỹ trong các trường hợp sau: + Công ty đang kinh doanh thua lỗ. + Công ty đang làm thủ tục phát hành chứng khoán để huy động thêm vốn. + Công ty có nợ phải trả quá hạn. + Tổng số nợ phải thu quá hạn lớn hơn 10% tổng số vốn của các cổ đông. + Công ty cổ phần chưa hội đủ yêu cầu về tăng vốn điều lệ, vốn pháp định theo quy định của pháp luật hiện hành. + Dùng nguồn vốn vay và vốn chiếm dụng từ các tổ chức tài chính, tín dụng, pháp nhân và cá nhân để mua cổ phiếu quỹ. – Quản lý và hạch toán cổ phiếu quỹ: + Cổ phiếu quỹ thuộc sở hữu chung của công ty và được loại trừ không chia cổ tức cho cổ phiếu quỹ (cổ tức bằng tiền mặt và cổ tức bằng cổ phiếu). + Trị giá cổ phiếu quỹ trên Bảng cân đối kế toán được thể hiện là sự giảm bớt vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kinh doanh. + Chi phí cho việc mua, bán cổ phiếu quỹ được hạch toán như sau: * Chi phí mua: Hạch toán vào giá vốn cổ phiếu quỹ. * Chi phí bán: Hạch toán giảm trừ vào số tiền thu được do bán cổ phiếu quỹ. + Đại hội đồng cổ đông quyết định việc duy trì, sử dụng hoặc huỷ bỏ cổ phiếu quỹ, đồng thời thực hiện điều chỉnh giảm vốn điều lệ tương ứng với số lượng cổ phiếu quỹ bị huỷ bỏ. Tài khoản kế toán sử dụng để hạch toán cổ phiếu quỹ: Để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của số cổ phiếu mà công ty mua lại của chính mình phát hành (cổ phiếu quỹ), công ty cổ phần sử dụng TK419 – Cổ phiếu quỹ với nội dung như sau Bên Nợ: Giá thực tế của cổ phiếu quỹ. Bên Có: Giá thực tế cổ phiếu quỹ được tái phát hành hoặc sử dụng (chẳng hạn trả cổ tức) hoặc huỷ bỏ.

Có TK419 – Cổ phiếu quỹ: Theo giá thực tế mua lại cổ phiếu + Khi huỷ bỏ cổ phiếu quỹ, ghi: Nợ TK411 (4111 – Vốn cổ phần): Mệnh giá của số cổ phiếu huỷ bỏ Nợ TK411(4112 – Thặng dư vốn): Số chênh lệch giữa giá tài phát hành và giá mua lại cổ phiếu Nợ TK421 – Lợi nhuận sau thuế: Nếu vốn thặng dư không đủ bù đắp phần chênh lệch

b. Phương pháp hạch toán – Trường hợp phát hành trái phiếu theo mệnh giá: + Phản ánh số tiền thu về phát hành trái phiếu: Nợ TK111, 112, 131…: Số tiền thu về bán trái phiếu Có TK343 (3431 – Mệnh giá trái phiếu) + Nếu trả lãi trái phiếu định kỳ, khi trả lãi tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vốn hoá, ghi: Nợ TK635 – Chi phí tài chính: Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ Nợ TK241 – Xây dựng cơ bản dở dang: Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang Nợ TK627 – Chi phí sản xuất chung: Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang Có TK111, 112: Số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ + Nếu trả lãi trái phiếu sau (khi trái phiếu đáo hạn): * Từng kỳ phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vốn hoá, ghi: Nợ TK635 – Chi phí tài chính: Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ Nợ TK241 – Xây dựng cơ bản dở dang: Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang Nợ TK627 – Chi phí sản xuất chung: Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang Có TK335 – Chi phí phải trả: Số tiền lãi trái phiếu phải trả trong kỳ * Cuối thời hạn của trái phiếu, thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi: Nợ TK335 – Chi phí phải trả: Tổng số tiền lãi trái phiếu Nợ TK343 (3431 – Mệnh giá trái phiếu) Có TK111, 112… + Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài * Tại thời điểm phát hành trái phiếu, ghi: Nợ TK111, 112: Tổng số tiền thực thu Nợ TK242 – Chi phí trả trước dài hạn (chi tiết: Lãi trái phiếu trả trước) Có TK343 (3431 – Mệnh giá trái phiếu) * Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ, ghi: Nợ TK635 – Chi phí tài chính: Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ Nợ TK241 – Xây dựng cơ bản dở dang: Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang Nợ TK627 – Chi phí sản xuất chung: Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang Có TK242 – Chi phí trả trước dài hạn (chi tiết: Lãi trái phiếu trả trước): Số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ + Chi phí phát hành trái phiếu: * Nếu chi phí phát hành trái phiếu có giá trị nhỏ, tính ngày vào chi phí trong kỳ, ghi:

– Tại công ty bị tách: Do công ty bị tách vẫn tồn tại sau quá trình tách công ty, do đó về mặt kế toán, kế toán ghi giảm vốn, giảm công nợ và giảm giá trị tài sản tương ứng + Phản ánh số vốn góp mà các cổ đông cam kết chuyển sang công ty mới: Nợ TK411 (4111 – Vốn góp) Có TK338 (3388 – chi tiết: Thanh toán về tách công ty) + Phản ánh số vốn chủ sở hữu khác tách sang các công ty mới tương ứng với số vốn góp: Nợ TK421, 4112, 412, 414, 415… Có TK338 (3388 – chi tiết: Thanh toán về tách công ty) Nếu các tài khoản nguồn có số dư bên Nợ thì kế toán ghi giảm số vốn chuyển đi tương ứng của các cổ đông: Nợ TK338 (3388 – chi tiết: Thanh toán về tách công ty) Có TK421, 4112, 412… + Phản ánh số công nợ phải trả tương ứng mà các công ty mới phải gánh chịu tương ứng với số vốn góp được tách: Nợ TK311, 315, 331, 341, 342… Có TK338 (3388 – chi tiết: Thanh toán về tách công ty) + Phản ánh giá trị tài sản đã chuyển giao cho các công ty mới tương ứng với số vốn góp và công nợ phải trả của từng công ty mới: 181 Nợ TK338 (3388 – chi tiết: Thanh toán về tách công ty) Nợ TK214, 139, 159… Có TK 111, 112, 152, 155, 156, 211… + Trường hợp công ty bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty phải giải thể trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Phương pháp hạch toán Về mặt kế toán, do công ty không còn hoạt động nên kế toán có thể sử dụng : TK421 – Lợi nhuận chưa phân phối để phản ánh các khoản thu, chi phát sinh trong quá trình giải thể và tính ra chênh lệch thu, chi giải thể. Cụ thể, kế toán phản ánh các bút toán sau: – Hoàn nhập dự phòng còn lại tính đến thời điểm giải thể: Nợ TK159 Có TK421 – Lợi nhuận chưa phân phối – Phản ánh giá bán của vật tư, hàng hoá: Nợ TK111, 112: Theo giá bán (giá thanh lý) Nợ/Có TK421: Chênh lệch giữa giá bán và giá gốc Có các TK152, 153, 155, 156: – Phản ánh giá bán của TSCĐ:

Kế Toán Công Ty Cổ Phần

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Ty Cổ Phần Truyền Thông Quốc Tế Incom trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!