Xu Hướng 2/2023 # Của Bộ Xây Dựng Số 04/2008/Qđ # Top 6 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Của Bộ Xây Dựng Số 04/2008/Qđ # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Của Bộ Xây Dựng Số 04/2008/Qđ được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ XÂY DỰNG SỐ 04/2008/QĐ-BXD NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2008

VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG”

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNGCăn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Viện trưởng Viện Quy hoạch Đô thị – Nông thôn tại công văn số 53/VQH – QHXD2 ngày 30 tháng 01 năm 2008;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng :

“QCVN : 01/2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng”. Quy chuẩn này thay thế phần II (về quy hoạch xây dựng )- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam tập 1 – 1997.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 03/4/2008 và áp dụng trong phạm vi cả nước.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Hồng Quân

QCXDVN 01: 2008/BXD

QUY CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Vietnam Building Code.

Regional and Urban Planning and Rural Residental Planning

HÀ NỘI – 2008

BỘ XÂY DỰNG

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD do Viện Quy hoạch đô thị – nông thôn biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ trình duyệt, Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3 tháng 4 năm 2008. Quy chuẩn này được soát xét và thay thế phần II, tập I, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

MỤC LỤC

CHƯƠNG I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi áp dụng

1.2 Giải thích từ ngữ

1.3 Khu vực bảo vệ công trình và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn

1.4 Yêu cầu đối với công tác quy hoạch xây dựng

CHƯƠNG II. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN

2.1 Quy hoạch không gian vùng

2.2 Tổ chức không gian trong quy hoạch chung xây dựng đô thị

2.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

2.4 Quy hoạch các đơn vị ở

2.5 Quy hoạch hệ thống các công trình dịch vụ đô thị

2.6 Quy hoạch cây xanh đô thị

2.7 Quy hoạch khu công nghiệp và kho tàng

2.8 Thiết kế đô thị

2.9 Quy hoạch không gian ngầm

2.10 Quy hoạch cải tạo các khu vực cũ trong đô thị

2.11 Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

CHƯƠNG III. QUY HOẠCH CHUẨN BỊ KỸ THUẬT

3.1 Các quy định chung đối với quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

3.2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật vùng

3.3 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đô thị

3.4 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật điểm dân cư nông thôn

CHƯƠNG IV. QUY HOẠCH GIAO THÔNG

4.1 Các quy định chung về quy hoạch giao thông

4.2 Quy hoạch giao thông vùng

4.3 Quy hoạch giao thông đô thị

4.4 Quy hoạch giao thông điểm dân cư nông thôn

CHƯƠNG V. QUY HOẠCH CẤP NƯỚC Error: Reference source not found

5.1 Khu vực bảo vệ công trình cấp nước

5.2 Quy hoạch cấp nước vùng

5.3 Quy hoạch cấp nước đô thị

5.4 Quy hoạch cấp nước điểm dân cư nông thôn

CHƯƠNG VI. QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC THẢI, QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ NGHĨA TRANG

6.1 Các quy định chung

6.2 Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang vùng

6.3 Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang đô thị

6.4 Quy hoạch thoát nước, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang điểm dân cư nông thôn

CHƯƠNG VII. QUY HOẠCH CẤP ĐIỆN

7.1 Các yêu cầu đối với qui hoạch cấp điện

7.2 Quy hoạch cấp điện vùng

7.3 Quy hoạch cấp điện đô thị

7.4 Quy hoạch cấp điện điểm dân cư nông thôn

PHỤ LỤC

Chương I

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi áp dụng

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng là những quy định bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng; là cơ sở pháp lý để quản lý việc ban hành, áp dụng các tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng và các quy định về quản lý xây dựng theo quy hoạch tại địa phương.

1.2. Giải thích từ ngữ

1) Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không gian vùng, không gian đô thị và điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.

2) Đô thị: là điểm dân cư tập trung, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng đô thị thích hợp và có quy mô dân số thành thị tối thiểu là 4.000 người (đối với miền núi tối thiểu là 2.800 người) với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu là 65%. Đô thị gồm các loại: thành phố, thị xã và thị trấn. Đô thị bao gồm các khu chức năng đô thị.

3) Khu đô thị: là khu vực xây dựng một hay nhiều khu chức năng của đô thị, được giới hạn bởi các ranh giới tự nhiên, ranh giới nhân tạo hoặc các đường chính đô thị. Khu đô thị bao gồm: các đơn vị ở; các công trình dịch vụ cho bản thân khu đô thị đó; có thể có các công trình dịch vụ chung của toàn đô thị hoặc cấp vùng.

4) Đơn vị ở: là khu chức năng bao gồm các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở như trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; trạm y tế, chợ, trung tâm thể dục thể thao (TDTT), điểm sinh hoạt văn hóa và các trung tâm dịch vụ cấp đơn vị ở khác phục vụ cho nhu cầu thường xuyên của cộng đồng dân cư trong đơn vị ở…; vườn hoa, sân chơi trong đơn vị ở; đất đường giao thông nội bộ (bao gồm đường từ cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở) và bãi đỗ xe phục vụ trong đơn vị ở… Các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở (cấp I) và vườn hoa sân chơi trong đơn vị ở có bán kính phục vụ ≤500m. Quy mô dân số tối đa của đơn vị ở là 20.000 người, quy mô dân số tối thiểu của đơn vị ở là 4.000 người (đối với các đô thị miền núi là 2.800 người). Đường giao thông chính đô thị không được chia cắt đơn vị ở. Tùy theo quy mô và nhu cầu quản lý để bố trí trung tâm hành chính cấp phường. Đất trung tâm hành chính cấp phường được tính vào đất đơn vị ở. Tùy theo giải pháp quy hoạch, trong các đơn vị ở có thể bố trí đan xen một số công trình ngoài các khu chức năng thành phần của đơn vị ở nêu trên, nhưng đất xây dựng các công trình này không thuộc đất đơn vị ở.

5) Nhóm nhà ở: được giới hạn bởi các đường cấp phân khu vực trở lên (xem bảng 4.4).

– Nhóm nhà ở chung cư bao gồm: diện tích chiếm đất của bản thân các khối nhà chung cư, diện tích sân đường và sân chơi nội bộ nhóm nhà ở, bãi đỗ xe nội bộ và sân vườn trong nhóm nhà ở.

– Nhóm nhà ở liên kế, nhà ở riêng lẻ bao gồm: diện tích các lô đất xây dựng nhà ở của các hộ gia đình (đất ở), diện tích đường nhóm nhà ở (đường giao thông chung dẫn đến các lô đất của các hộ gia đình), diện tích vườn hoa, sân chơi nội bộ nhóm nhà ở.

– Trong các sân chơi nội bộ được phép bố trí các công trình sinh hoạt văn hóa cộng đồng với quy mô phù hợp với nhu cầu của cộng đồng trong phạm vi phục vụ.

6) Đất ở: là diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở chung cư (trong lô đất dành cho xây dựng nhà chung cư) hoặc là diện tích trong khuôn viên các lô đất ở dạng liên kế và nhà ở riêng lẻ (bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ và sân vườn, đường dẫn riêng vào nhà ở liên kế hoặc nhà ở riêng lẻ đó, không bao gồm đường giao thông chung).

7) Đất xây dựng đô thị: là đất xây dựng các khu chức năng đô thị (bao gồm cả các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị). Đất dự phòng phát triển, đất nông lâm nghiệp trong đô thị và các loại đất không phục vụ cho hoạt động của các chức năng đô thị không phải là đất xây dựng đô thị.

8) Đất đô thị:

– Đất đô thị là đất nội thành phố, đất nội thị xã và đất thị trấn.

– Đất ngoại thành, ngoại thị đã có quy hoạch và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị được quản lý như đất đô thị.

9) Khu ở: là một khu vực xây dựng đô thị có chức năng chính là phục vụ nhu cầu ở và sinh hoạt hàng ngày của người dân đô thị, không phân biệt quy mô.

10) Cấu trúc chiến lược phát triển đô thị: là cấu trúc tổ chức không gian đô thị nhằm thực hiện chiến lược phát triển đô thị. Cấu trúc không gian là dạng vật thể hóa của các mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành trong đô thị.

11) Hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm:

– Hệ thống giao thông;

– Hệ thống cung cấp năng lượng;

– Hệ thống chiếu sáng công cộng;

– Hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước;

– Hệ thống quản lý các chất thải, vệ sinh môi trường;

– Hệ thống nghĩa trang;

– Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

12) Hạ tầng xã hội đô thị gồm:

– Các công trình nhà ở;

– Các công trình công cộng, dịch vụ: y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại và các công trình dịch vụ đô thị khác;

– Các công trình quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước;

– Các công trình cơ quan hành chính đô thị;

– Các công trình hạ tầng xã hội khác.

13) Công trình (hoặc đất sử dụng) hỗn hợp: là công trình (hoặc quỹ đất) sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau (ví dụ: ở kết hợp kinh doanh dịch vụ, và/hoặc kết hợp sản xuất…).

14) Mật độ xây dựng:

a) Mật độ xây dựng thuần (net-tô) là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh…).

b) Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất bao gồm cả sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó).

15) Chỉ giới đường đỏ: là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng.

16) Chỉ giới xây dựng: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.

17) Chỉ giới xây dựng ngầm: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình ngầm dưới đất (không bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm).

18) Khoảng lùi: là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

19) Cốt xây dựng khống chế: là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được lựa chọn phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật.

20) Khoảng cách an toàn về môi trường (ATVMT): là khoảng cách an tòan để bảo vệ nguồn nước, từ nguồn phát thải (trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải, hồ sinh học, khu liên hợp xử lý chất thải rắn, bãi chôn lấp chất thải rắn, nghĩa trang, lò hỏa táng, công trình sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp…) đến các công trình hạ tầng xã hội.

21) Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện: là khoảng không gian lưu không về chiều rộng, chiều dài và chiều cao chạy dọc theo công trình đường dây tải điện hoặc bao quanh trạm điện.

1.3. Khu vực bảo vệ công trình và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn

Trong quy hoạch xây dựng, quản lý xây dựng phải tuân thủ các quy định chuyên ngành về khu vực bảo vệ và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn bao gồm:

1) Khu vực bảo vệ của các công trình kỹ thuật hạ tầng:

– Đề điều, công trình thủy lợi;

– Công trình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không;

– Hệ thống thông tin liên lạc;

– Lưới điện cao áp;

– Đường ống dẫn khí đốt, dẫn dầu;

– Công trình cấp nước, thoát nước;

– Nguồn nước.

2) Khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các khu bảo tồn.

3) Khu vực bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng.

4) Khu vực cách ly giữa khu dân dụng với:

– Xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;

– Kho tàng;

– Trạm bơm, trạm xử lý nước thải;

– Khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang;

– Vị trí nổ mìn khai thác than, đất, đá.

5) Khoảng cách an toàn để chống cháy giữa các loại công trình:

– Giữa các nhà và công trình dân dụng với nhau;

– Giữa các công trình công nghiệp với các công trình khác;

– Giữa kho nhiên liệu, trạm xăng dầu, trạm phân phối khí đốt với các công trình khác.

6) Khoảng cách an toàn bay.

7) Khoảng cách an toàn đối với khu vực có khả năng xảy ra thiên tai, tai biến địa chất (sụt, nứt, trượt lở, lũ quét,…), phóng xạ.

1) Tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng.

3) Phù hợp với đặc điểm của địa phương về:

– Điều kiện tự nhiên: địa hình, địa chất, địa chất thủy văn, đất đai, nguồn nước, môi trường, khí hậu, tài nguyên, cảnh quan;

– Kinh tế: hiện trạng và tiềm năng phát triển;

– Xã hội: dân số, phong tục, tập quán, tín ngưỡng…

4) Đảm bảo việc xây dựng mới, cải tạo các đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp và đạt hiệu quả về các mặt:

– Bảo đảm các điều kiện an toàn, vệ sinh, tiện nghi cho những người làm việc và sinh sống trong khu vực hoặc công trình được xây dựng cải tạo.

– Bảo vệ được lợi ích của toàn xã hội, bao gồm:

+ Bảo vệ môi trường sống, cảnh quan và các di tích lịch sử, văn hóa, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc;

+ Phù hợp với xu thế phát triển kinh tế, chính trị, xã hội;

+ Bảo vệ công trình xây dựng và tài sản bên trong công trình;

+ Đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng, an ninh;

+ Đảm bảo phát triển bền vững.

– Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên;

– Sử dụng bền vững tài nguyên môi trường.

1.4.2. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng vùng

1) Quy hoạch xây dựng cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành phải thực hiện theo mục tiêu và nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2) Tùy theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, quy hoạch xây dựng vùng cần đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

– Xác định được tầm nhìn, viễn cảnh phát triển của toàn vùng;

– Xác định được mục tiêu phát triển chiến lược cho toàn vùng;

– Định hướng được vai trò, chức năng của các tiểu vùng động lực, các đô thị hạt nhân của các tiểu vùng và các tiểu vùng nông thôn chính trong vùng;

– Xác định được mô hình liên kết, quan hệ giữa các đô thị và các tiểu vùng dân cư nông thôn (hoặc các điểm dân cư nông thôn trong trường hợp quy hoạch xây dựng vùng huyện);

– Định hướng được các tiểu vùng tập trung phát triển các chức năng chính trong vùng như công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch;

– Khoanh vùng bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa; khoanh vùng cấm xây dựng;

– Dự báo được nhu cầu sử dụng cơ sở hạ tầng trong vùng; định hướng được chiến lược cung cấp hạ tầng kỹ thuật trong vùng, xác định các công trình đầu mối, mạng lưới, vị trí và quy mô hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng hoặc liên vùng;

– Đề xuất được các dự án chiến lược và nguồn lực thực hiện;

– Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các biện pháp kiểm soát môi trường.

1.4.3. Yêu cầu đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị

Tùy theo đặc điểm, quy mô của từng đô thị, quy hoạch chung xây dựng đô thị cần đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

– Xác định được viễn cảnh phát triển đô thị (tầm nhìn);

– Xác định được các chiến lược phát triển đô thị chính;

– Đề xuất được cấu trúc tổng thể phát triển không gian đô thị (bao gồm nội thị và ngoại thị) và các cấu trúc đặc trưng phù hợp với các chiến lược phát triển đô thị;

– Dự báo quy mô dân số, nhu cầu lao động và nhu cầu đất đai xây dựng đô thị;

– Đề xuất được các chỉ tiêu về sử dụng đất, chỉ tiêu cung cấp hạ tầng phù hợp với mục tiêu phát triển cho các giai đoạn phát triển đô thị;

– Đề xuất được các giải pháp quy hoạch sử dụng đất với khả năng sử dụng đất hỗn hợp ở mức độ tối đa, đảm bảo tính linh hoạt và năng động để thực hiện các chiến lược phát triển đô thị;

– Định hướng được hệ thống khung hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho phát triển đô thị:

+ Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng đô thị, đảm bảo đáp ứng tối ưu các mục tiêu phát triển đô thị;

+ Xác định cốt xây dựng khống chế tại các khu vực cần thiết và các trục giao thông chính đô thị đảm bảo kiểm soát và khớp nối giữa các khu chức năng trong đô thị;

+ Xác định mạng lưới giao thông khung bao gồm: giao thông đối ngoại, các trục giao thông chính đô thị, các công trình đầu mối giao thông (như: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, đầu mối giao thông, thủy lợi…); tổ chức giao thông công cộng cho các đô thị loại III trở lên; xác định chỉ giới đường đỏ các trục giao thông chính đô thị;

+ Lựa chọn nguồn, xác định quy mô, vị trí, công suất của các công trình đầu mối; mạng lưới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nước, cấp điện; mạng lưới đường cống thoát nước chính; các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn; nghĩa trang và các công trình hạ tầng kỹ thuật chính khác của đô thị;

+ Tổ chức hệ thống tuy-nen kỹ thuật phù hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung.

– Xác định các dự án chiến lược và nguồn lực thực hiện;

– Thiết kế đô thị: đề xuất được khung thiết kế đô thị tổng thể bao gồm các không gian trọng tâm, trọng điểm và các không gian đặc trưng trong đô thị;

– Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các biện pháp kiểm soát môi trường.

1.4.4. Yêu cầu đối với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000

Trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000, cần nghiên cứu đề xuất các giải pháp quy hoạch mang tính chất định hướng và cấu trúc cho tòan khu vực nghiên cứu, đảm bảo phù hợp với chiến lược và cấu trúc phát triển chung của toàn đô thị, đảm bảo khớp nối về mặt tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và tổ chức các đơn vị ở giữa các khu vực trong phạm vi nghiên cứu và với các khu vực lân cận, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững, đồng thời phải đáp ứng linh hoạt nhu cầu đầu tư phát triển của xã hội.

Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000 phải đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể đã được phê duyệt, đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau đây:

– Đề xuất được các cấu trúc tổ chức không gian đô thị;

– Đề xuất được các giải pháp quy hoạch sử dụng đất đáp ứng được yêu cầu về sử dụng đất hỗn hợp, đảm bảo đáp ứng linh hoạt và năng động cho nhu cầu phát triển của đô thị, bao gồm: các loại chức năng (một hoặc nhiều chức năng) được phép xây dựng trong mỗi khu đất, đề xuất các ngưỡng khống chế (nếu cần thiết) về mật độ xây dựng và chiều cao công trình phù hợp với cấu trúc không gian quy hoạch và các chiến lược phát triển chung của tòan đô thị;

– Xác định được các chỉ tiêu và cấu trúc phân bố các công trình hạ tầng xã hội chủ yếu của khu vực thiết kế hoặc từng khu vực đặc trưng trong khu vực thiết kế phù hợp với nhu cầu quản lý phát triển;

– Xác định được các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật chủ yếu về hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế hoặc từng khu vực đặc trưng trong khu vực thiết kế phù hợp với nhu cầu quản lý phát triển;

– Định hướng được các giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:

+ Hệ thống cấp nước: dự báo nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô các công trình nhà máy, trạm bơm nước; bể chứa; các công trình đầu mối cấp nước khác và mạng lưới đường ống cấp nước đến đường phân khu vực;

+ Hệ thống cấp điện: dự báo nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện năng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và chiếu sáng đô thị…;

+Hệ thống thoát nước: mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn…;

– Đề xuất được các dự án chiến lược và nguồn lực thực hiện;

– Thiết kế đô thị: đề xuất được các giải pháp thiết kế đô thị đáp ứng được nhu cầu kiểm soát thực hiện theo các giải pháp quy hoạch của đồ án;

– Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường.

1.4.5. Yêu cầu đối với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500

Trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500, cần nghiên cứu đề xuất các giải pháp quy hoạch phục vụ cho nhu cầu đầu tư hoặc chủ trương đầu tư cụ thể, đảm bảo phù hợp với chiến lược và cấu trúc phát triển chung của tòan đô thị, đảm bảo khớp nối về mặt tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật giữa khu vực lập quy hoạch và các khu vực lân cận, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững.

Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 phải đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được duyệt, đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau đây:

– Đề xuất được các giải pháp tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan trên mặt đất và không gian xây dựng ngầm;

– Xác định được tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế;

– Đề xuất được các nội dung về quy hoạch sử dụng đất, bao gồm: xác định diện tích, mật độ xây dựng và chiều cao công trình cho từng lô đất; xác định quy mô các công trình ngầm;

– Đề xuất được các giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:

+ Hệ thống cấp nước: nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô các công trình nhà máy, trạm bơm nước; bể chứa; mạng lưới đường ống cấp nước đến từng công trình và các thông số kỹ thuật chi tiết…;

+ Hệ thống cấp điện: nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện năng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị…;

+ Hệ thống thoát nước: mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn…

– Thiết kế đô thị: đề xuất được các giải pháp thiết kế đô thị đáp ứng được nhu cầu kiểm soát thực hiện theo các giải pháp quy hoạch của đồ án;

– Đánh giá tác động môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường.

1.4.6. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

Đối tượng để lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm các khu trung tâm xã hoặc các khu dân cư nông thôn tập trung (gọi chung là thôn). Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn phải căn cứ vào mục tiêu nhiệm vụ cụ thể và theo trình tự như sau:

– Định hướng quy hoạch xây dựng mạng lưới các điểm dân cư nông thôn trong phạm vi ranh giới hành chính toàn xã hoặc định hướng quy hoạch xây dựng mạng lưới các điểm dân cư nông thôn trong phạm vi mối quan hệ chặt chẽ với khu vực được quy hoạch. Thông qua đó, dự báo được quy mô và hình thái phát triển hợp lý của mỗi điểm dân cư theo từng giai đoạn quy hoạch.

– Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn cần đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Xác định được mối quan hệ giữa các điểm dân cư trong mạng lưới quy hoạch với vùng xung quanh về mọi mặt (kinh tế – xã hội, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội…);

+ Xác định được tiềm năng, thế mạnh và các tiền đề phát triển;

+ Dự báo được dân số và nhu cầu xây dựng các loại công trình;

+ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, bố trí các công trình xây dựng như nhà ở, công trình dịch vụ, các khu vực bảo tồn tôn tạo di tích và cảnh quan, các khu vực cấm xây dựng;

+ Quy hoạch phát triển các công trình kỹ thuật hạ tầng, xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng;

+ Đề xuất các dự án ưu tiên xây dựng đợt đầu.

1.4.7. Yêu cầu đối với dự báo dân số trong quy hoạch xây dựng

Nội dung dự báo dân số cần được nghiên cứu theo các phương pháp khoa học, phù hợp với điều kiện về cơ sở dữ liệu đầu vào của đồ án, đảm bảo kết quả dự báo phù hợp với nhu cầu và khả năng phát triển của đô thị, đảm bảo là cơ sở để dự báo nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong vùng, trong đô thị và trong mỗi khu chức năng, đảm bảo hiệu quả phát triển đô thị.

Quy mô dân số dự báo cần phải đề cập đến các thành phần dân số được xác định phù hợp với Luật cư trú, dự báo được quy mô dân số thường trú, quy mô dân số tạm trú và quy mô dân số làm việc tại đô thị nhưng không cư trú tại đô thị…

Trong quy hoạch xây dựng đô thị phải dự báo quy mô trung bình của một hộ gia đình.

Tăng Cường Xây Dựng, Chỉnh Đốn Đảng Theo Nghị Quyết Số 04

Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30 tháng 10 năm 2016 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ (sau đây gọi là Nghị quyết số 04-NQ/TW) đã đề ra mục tiêu: “Nhận thức sâu sắc về nguy cơ, nhận diện đúng những biểu hiện và đề ra các giải pháp phù hợp để đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi có hiệu quả tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Kiên quyết khắc phục những yếu kém trong công tác cán bộ và quản lý cán bộ; xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, trách nhiệm, năng lực và động cơ đúng đắn, thực sự tiên phong, gương mẫu, luôn đặt lợi ích của tập thể, quốc gia, dân tộc lên trên lợi ích cá nhân, thực sự là cán bộ của dân, phục vụ Nhân dân. Củng cố niềm tin của Nhân dân đối với Đảng”. Ngày 16 tháng 11 năm 2016, Bộ Chính trị đã ban hành Kế hoạch số 04-KH/TW về việc thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TW nêu trên, trong đó đề ra những nhiệm vụ cần thực hiện ngay và thường xuyên; những nhiệm vụ thực hiện theo lộ trình. Theo đó, ngày 08 tháng 02 năm 2017, Chính phủ cũng đã ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Như vậy, về mặt cơ chế, chúng ta có nhiều văn bản của các cấp về vấn đề này, nhưng điều quan trọng là vấn đề nhận thức và việc quyết tâm thực hiện của mỗi cán bộ, đảng viên. Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn coi trọng việc giáo dục, bồi dưỡng tư tưởng chính trị, đạo đức cách mạng cho đội ngũ cán bộ, đảng viên. Xây dựng, củng cố Đảng là điều Bác Hồ luôn luôn trăn trở và Bác cho đó là điều quan trọng hàng đầu để cách mạng thắng lợi, để xây dựng chủ nghĩa xã hội thành công. Theo Bác, khi kháng chiến giành thắng lợi thì toàn đảng, toàn dân phải mau chóng hàn gắn vết thương chiến tranh. Để thực hiện được nhiệm vụ này, theo Bác: “việc cần phải làm trước tiên là chỉnh đốn lại Đảng, làm cho mỗi đảng viên, mỗi đoàn viên, mỗi chi bộ đều ra sức làm tròn nhiệm vụ Đảng giao phó cho mình, toàn tâm toàn ý phục vụ nhân dân. Làm được như vậy thì dù công việc to lớn mấy, khó khăn mấy, chúng ta cũng nhất định thắng lợi”. Và “Khi cách mạng gặp khó khăn, chỉnh đốn Đảng để xây dựng thái độ bình tĩnh, sáng suốt, kiên định lập trường, lý tưởng; khi cách mạng trên đà thắng lợi, chỉnh đốn Đảng để ngăn ngừa bệnh kiêu ngạo, chủ quan, tự mãn, lạc quan tếu; khi Đảng cầm quyền, đảng viên rất dễ bị đánh mất mình…”. Điều đó khẳng định rằng, Đảng và Bác Hồ luôn coi việc xây dựng, chỉnh đốn Đảng là công việc thường xuyên của Đảng. Tuy nhiên, hiện nay, có một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, kể cả những đảng viên giữ vị trí lãnh đạo, quản lý, một số cán bộ cao cấp đã có sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống với những biểu hiện khác nhau về phai nhạt lý tưởng, sa vào chủ nghĩa cá nhân ích kỷ, cơ hội, thực dụng, chạy theo danh lợi, tiền tài, kèn cựa địa vị, cục bộ, tham nhũng, lãng phí, tùy tiện… Điều đó làm tổn hại đến uy tín, vị thế của Đảng, suy giảm niềm tin của nhân dân đối với Đảng và chế độ xã hội chủ nghĩa. Cuộc đấu tranh chống các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ là cuộc đấu tranh đầu cam go, quyết liệt. Để góp phần tăng cường, chỉnh đốn Đảng, trước tiên phải học tập tốt Nghị quyết số 04-NQ/TW. Việc tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết số 04-NQ/TW là rất quan trọng, để cán bộ, đảng viên thấm nhuần tư tưởng, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về vấn đề này. Trên thực tế, một bộ phận cán bộ, đảng viên còn hời hợt, chưa thực sự quyết tâm trong công cuộc đấu tranh chống các biểu hiện suy thoái. Do đó, các tổ chức đảng cơ sở phải thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu, học tập và quán triệt Nghị quyết số 04 đến mỗi một cán bộ, đảng viên trong tổ chức cơ sở đảng của mình. Bên cạnh đó, tiếp tục nâng cao nhận thức về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng và sự cần thiết của việc học tập, nghiên cứu, vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ. Thứ hai là thực hành dân chủ, thực hiện tốt tự phê bình và phê bình để xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh. Bác Hồ đã chỉ ra: “Để làm cho Đảng mạnh, thì phải mở rộng dân chủ”, phát huy tự phê bình và phê bình, bởi vì: “Tự phê bình và phê bình là thứ vũ khí sắc bén nhất, nó giúp cho Đảng ta mạnh và ngày càng thêm mạnh, nhờ nó mà chúng ta sửa chữa khuyết điểm, phát triển ưu điểm, tiến bộ không ngừng”. Do đó, các cán bộ, Đảng viên phải thực hiện nghiêm túc việc kiểm điểm tự phê bình và phê bình, gắn với việc kiểm điểm, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức hàng năm và đột xuất theo quy định trên cơ sở cam kết rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; đề cao tính gương mẫu, tự giác kiểm điểm, trách nhiệm nêu gương của cấp trên, người đứng đầu. Thứ ba là phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương Đảng, của các cấp ủy Đảng. Nếu có vi phạm là kiên quyết xử lý, “không có vùng cấm”, “không có ngoại lệ”. Việc xử lý cán bộ sai phạm sẽ làm trong sạch đội ngũ cán bộ, Đảng viên đồng thời làm tăng thêm niềm tin của Nhân dân với Đảng. Qua đó, việc xử lý cán bộ, đảng viên vi phạm còn có tác dụng răn đe, cảnh tỉnh đối với cán bộ, đảng viên, tăng cường kỷ luật, kỷ cương. Thứ tư, xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên có đức, có tài, lấy đức làm gốc, lấy tài làm ngọn. Việc xây dựng đội ngũ đảng viên phải chú trọng cả về số lượng và chất lượng, trong đó lấy chất lượng làm yếu tố quan trọng. Vì suy cho cùng, đạo đức cách mạng của mỗi đảng viên chính là nội dung cơ bản của tăng cường, chỉnh đốn đảng, giúp đảng thêm trong sạch, vững mạnh.

Quyết Định Số 79 Bộ Xây Dựng

Nhận Thức Rủi Ro Của Khách Hàng Đến Quyết Định Sử Dụng Thẻ Tín Dụng, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Noi Dung Quyet Dinh So 438, Noi Dung Quyết Dinh 04, Quyết Định Số 10 Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 79 Bộ Xây Dựng, Quyết Định 97 Bộ Xây Dựng, Quyết Định Đúng Đắn, Quyết Định Số 79 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 08 Bộ Xây Dựng, Nội Dung Của Quyết Định, Quyết Định Dùng Để Làm Gì, Nội Dung Quyết Định 438/qĐ-ct, Quyết Định Số 957 Bộ Xây Dựng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Sử Dụng Xe ô To, Em Đã Quyết Định Sẽ Dừng Lại ở Đây Thôi, Quyet Dinh Quyen Su Dung Dat Tai Tp Hcm, Quyết Định Số 24 Về Rừng Đặc Dụng, Quyết Định Số 1751 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Tuyển Dụng, Đứng Trước 1 Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Giá Xây Dựng, Nội Dung Quyết Định Sa Thải, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Xây Dựng, Ra Quyết Định Tuyển Dụng, Quyết Định Số 04 Năm 2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử, Mẫu Quyết Định Tuyển Dụng, Mẫu Văn Bản Quyết Định Tuyển Dụng, Quyết Định Số 800 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quyết Định Dừng Giãn Cách Xã Hội, Quyết Định Khen Thưởng Đồ Dùng Dạy Học, Quyết Định Số 15 áp Dụng Cho Doanh Nghiệp Nào, Quyết Định Số 491 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sở Xây Dựng, Quyết Định Về Việc áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử, Quyết Định Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quyet Dinh Su Dung Dat Tho Cu Cho Toan Quoc, Quyết Định Dừng Thực Hiện Dự án, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Sử Dụng Điện, ý Thức Quyết Định Vật Chất Đúng Hay Sai, Quyết Định Số 800 Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quyết Định Phê Duyệt Kế Hoạch Sử Dụng Đất, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Xây Dựng, Nội Dung Quyết Định 438/qĐ-ctcủa Tổng Cục Chính Trị, Quyết Định Bổ Nhiệm Người Đứng Đầu Chi Nhánh, Quyết Định Ban Hành Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Quyết Định Mua Hàng Của Người Tiêu Dùng, Noi Dung Quyet Dinh 04 Cua Bo Truong Bo Quoc Phong, Nội Dung Quyết Định 08 Của Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Đồng Nai, Nội Dung Nêu Gương Của Cán Bộ Chủ Chốt Theo Quyết Định Số 272, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Quyết Đinh Phê Duyệt Vật Liệu áp Dụng Công Trình, Quyết Định Bổ Nhiệm Người Đứng Đầu Văn Phòng Đại Diện, Quyết Định Về Việc Tuyển Dụng Công Chức, Quyết Định Khen Thưởng Xây Dựng Nông Thôn Mới, Nghị Quyết Quy Định Về Mức Thu Miễn Giảm Thu Nộp Quản Lý Và Sử Dụng án Phí Và Lệ Phí Tòa án, Quyết Dịnh Về Việc Phê Duyệt Chương Trình ứng Dụng, Quyết Định Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tphcm, Quyết Định Về Việc Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Những Nội Dung Mục Tiêu Của Công Tác Giáo Dục Chính Trị Trong Quyết Định 438/qĐ-ct, Quyết Định Tuyển Dụng Và Bổ Nhiệm Công Chức Mảng Tư Pháp- Hộ Tịch, Nội Dung Quy Chế Gdct Trong QĐnd Và Dqtv Việt Nam(ban Hành Kèm Theo Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/, Quy Định Quản Lý Sử Dụng Và Quyết Toán Kinh Phí Thực Hiện Các Cuộc Điều Tra Thống Kê, Nội Dung Quy Chế Gdct Trong QĐnd Và Dqtv Việt Nam(ban Hành Kèm Theo Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/, Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2015 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Công , Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Cơ Sở Xây Dựng Gia Dựng Gia Đình Trong Thời Kì Xây Dựng Chủ Nghĩa Xã Hội, Nội Dung Nghị Quyết Số 28 Của Trung ương Về Xây Dựng Thành Phố, Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Noi Dung Nghi Quyet 28 Xay Dung Khu Vuc Phong Thu, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Việc Sản Xuất, Mua Bán, Sử Dụng Biển Số Xe Cơ Giới, Xe Máy Chuyên Dùng Được Quy Định Như Thế Nào, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Thông Tư Số 157/tt-bqp Ngày 02/7/2017 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng, Sử Dụng Vào Mục, Nhận Định Nào Sau Đây Không Đúng Về Việc Sử Dụng Đồng Tiền Chung ơ-rô, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Thông Tư Số 157/tt-bqp Ngày 02/7/2017 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Quản Lý Sử Dụng, Sử Dụng Vào Mục, Dự Thảo Nghị Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, Thông Tư Quy Định Chi Tiết Một Số Nội Dung Về Quản Lý Chất Lượng Và Bảo Trì Công Trình Xây Dựng, Nhận Định Nào Sau Đây Sai Dùng Dung Dịch Na2co3, Định Luật Charles Chỉ Được áp Dụng Gần Đúng, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ,

Nhận Thức Rủi Ro Của Khách Hàng Đến Quyết Định Sử Dụng Thẻ Tín Dụng, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Noi Dung Quyet Dinh So 438, Noi Dung Quyết Dinh 04, Quyết Định Số 10 Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 79 Bộ Xây Dựng, Quyết Định 97 Bộ Xây Dựng, Quyết Định Đúng Đắn, Quyết Định Số 79 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Số 08 Bộ Xây Dựng, Nội Dung Của Quyết Định, Quyết Định Dùng Để Làm Gì, Nội Dung Quyết Định 438/qĐ-ct, Quyết Định Số 957 Bộ Xây Dựng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Sử Dụng Xe ô To, Em Đã Quyết Định Sẽ Dừng Lại ở Đây Thôi, Quyet Dinh Quyen Su Dung Dat Tai Tp Hcm, Quyết Định Số 24 Về Rừng Đặc Dụng, Quyết Định Số 1751 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Tuyển Dụng, Đứng Trước 1 Quyết Định, Quyết Định Ban Hành Giá Xây Dựng, Nội Dung Quyết Định Sa Thải, Quyết Định Số 04/2008 Của Bộ Xây Dựng, Ra Quyết Định Tuyển Dụng, Quyết Định Số 04 Năm 2008 Của Bộ Xây Dựng, Quyết Định Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử, Mẫu Quyết Định Tuyển Dụng, Mẫu Văn Bản Quyết Định Tuyển Dụng, Quyết Định Số 800 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quyết Định Dừng Giãn Cách Xã Hội, Quyết Định Khen Thưởng Đồ Dùng Dạy Học, Quyết Định Số 15 áp Dụng Cho Doanh Nghiệp Nào, Quyết Định Số 491 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc Sở Xây Dựng, Quyết Định Về Việc áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử, Quyết Định Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quyet Dinh Su Dung Dat Tho Cu Cho Toan Quoc, Quyết Định Dừng Thực Hiện Dự án, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Sử Dụng Điện, ý Thức Quyết Định Vật Chất Đúng Hay Sai, Quyết Định Số 800 Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quyết Định Phê Duyệt Kế Hoạch Sử Dụng Đất, Quyết Định Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Xây Dựng, Nội Dung Quyết Định 438/qĐ-ctcủa Tổng Cục Chính Trị, Quyết Định Bổ Nhiệm Người Đứng Đầu Chi Nhánh, Quyết Định Ban Hành Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Quyết Định Mua Hàng Của Người Tiêu Dùng,

Bộ Đơn Giá Xây Dựng Công Trình Tỉnh Kon Tum Quyết Định 1390/Qđ

Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Kon Tum theo Quyết định 1390/QĐ-UBND

Ngày 30/12/2015, UBND tỉnh công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Kon Tum gồm :

Đơn giá xây dựng công trình – Phần Xây dựng

Đơn giá xây dựng công trình – Phần Lắp đặt

Đơn giá xây dựng công trình – Phần Sửa chữa

Đơn giá xây dựng công trình – Phần Khảo sát

Đơn giá xây dựng công trình – Phần Thí nghiệm

Đơn giá dịch vụ công ích đô thị theo Quyết định 58/QĐ-UBND

Nội dung Bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Kon Tum

I.Chi phí vật liệu

Giá vật liệu xây dựng trong bộ đơn giá được tính tại Thành phố Kon Tum tháng 9/2015. Kèm theo công bố số 09/CBLS-TC-XD ngày 16/10/2015 của Liên Sở Xây dựng – Tài chính. Đối với những loại vật liệu chưa có trong công bố được tham khảo giá tại thị trường khác

II. Chi phí nhân công

Phương pháp và cấp bậc, hệ số lương xác định chi phí nhân công trong đơn giá; Được xác định theo quy định tại Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng. Về việc hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Mức lương đầu vào được xác định theo Văn bản số 2631/UBND-KTN ngày 10/11/2015

Mức lương đầu vào tính toán trong tập đơn giá tại thành phố Kon Tum là: 2.350.000 đồng/tháng. Đã bao gồm các khoản lương phụ, các khoản phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực; Phụ cấp không ổn định sản xuất và đã tính đến các yếu tố thị trường.

III. Chi phí máy thi công

Các định mức khấu hao, định mức sửa chữa, định mức chi phí khác; Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng, định mức cấp bậc thợ điều khiển máy; Số ca máy thực hiện trong năm: Tham khảo theo Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 8/10/2015 của Bộ Xây dựng.

Nguyên giá máy: Tham khảo Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng. Một số máy thi công không được quy định tại Quyết định số 1134/QĐ-BXD. Thì được tham khảo theo Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng và các địa phương khác.

Hướng dẫn cập nhật Bộ đơn giá xây dựng công trình Kon Tum trên phần mềm dự toán Eta

Bảng giá ca máy tỉnh Gia Lai Quyết định 38/QĐ-SXD ngày 14 tháng 3 năm 2018 Xem Tại đây

Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Quảng Ngãi – Phần Khảo sát năm 2017 Xem Tại đây

Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ Mr Duy 0965 635 638

Trân trọng !

Cập nhật thông tin chi tiết về Của Bộ Xây Dựng Số 04/2008/Qđ trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!