Xu Hướng 3/2024 # Đề Cương Ôn Tập Toán 10 Học Kì 1 Có Đáp Án # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đề Cương Ôn Tập Toán 10 Học Kì 1 Có Đáp Án được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Học kì 1 sắp kết thức cũng là lúc các bạn học sinh lớp 10 đang rất bận rộng ôn tập cho bài kiểm tra học kì 1.

Do đó, hôm nay Kiến Guru sẽ giới thiệu

đề cương ôn tập toán 10 học kì 1 có đáp án

. Đây là đề cương được chúng tôi biên soạn chứa đầy đủ các dạng toán quan trọng của lớp 10 về đại số và hình học. Không chỉ đem đến các bài toán mà đề còn bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm giúp các em khái quát tất cả kiến thức. Điểm đặc biệt của đề cương là mỗi bài toán đều có đáp án chi tiết để các bạn có thể tra cứu đáp số và học hỏi cách trình bày. Với đề cương này , hy vọng các em sẽ ôn tập tốt và đạt kết quả cao.

I, Đề cương ôn tập toán 10 học kì 1 có đáp án phần Đại số

1. Lý Thuyết:

Trong đề cương ôn tập toán 10 học kì 1 có đáp án, phần đại số chúng tôi chia ra làm 6 phần lý thuyết cũng là 6 dạng toán thường ra trong các đề thi học kì. Yêu cầu các em học thuộc định nghĩa và cách giải.

         1) Mệnh đề. Tập hợp cùng các phép toán trên tập hợp .

         2) Tập xác định, sự biến thiên, tính chẵn lẻ của hàm số .

         3) Sự biến thiên và đồ thị của hàm y = ax2 + bx + c. Xác định hàm số thỏa điều kiện cho trước. 

         4) Phương trình bậc nhất, bậc hai một ẩn và định lí Vi-ét.

         5) Phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai.

         6) Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ba ẩn.

2. Bài tập

a. Bài tập Chương 1: Mệnh đề – Tập hợp

Câu 1: Tìm tất cả các tập hợp con của tập  hợp sau

Câu 2: Cho hai tập hợp   và .

 Hãy xác định ; ; ;

Đáp án :

1, Tập con của A là

2,

b. Bài tập Chương 2: Hàm số bậc nhất – bậc 2

Câu 1: Tìm TXĐ của hàm số 

a/     b/

Câu 2: Vẽ đồ thị hàm số

Câu 3: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số

Câu 4: Xác định hàm số bậc hai biết đồ thị của nó đi qua A(0;-1) và B(4;0)

 hai biết đồ thị của nó đi qua A(0;-1) và B(4;0)

Đáp án

1. 

a/  

b/

2. TXĐ: D=R

A<0 hàm số nghịch biến trên R

BBT

Đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua điểm A(0;-3), B(-3/2;0)

Vẽ đồ thị

Hàm số đồng biến trên và nghịch biến trên

Đỉnh

Trục đối xứng x=2

Giao điểm với Oy là A(0;1)

Giao điểm với Ox là B(1;0); C(1/3;0)

Vẽ parabol

4. Đồ hị hàm số đi qua A(0;-1) và B(4;0) nên ta có

Vậy parapol cần tìm là

c. Bài tập Chương 3 : Phương trình và hệ phương trình

Bài 1: Giải phương trình

a)

b)

Giải

a) Điều kiện

Vậy phương trình có nghiệm

b) Điều kiện

     

(loại so với điều kiện)

Vậy phương trình vô nghiệm

Bài 2: Giải phương trình:

    a)

                  b)

    Giải 

    II, Đề cương ôn tập toán 10 học kì 1 có đáp án phần Hình học

    1. Lý Thuyết

    Trong đề cương ôn tập toán 10 học kì 1 có đáp án, bao gồm 8 lý thuyết cần nắm vững, trong đó quan trọng nhất là lí thuyết về vectơ và tích vô hướng của 2 vectơ

    1) Quy tắc ba điểm đối với phép cộng, phép trừ, quy tắc hình bình hành.

    2) Các tính chất trên phép toán vectơ: tổng và hiệu hai vectơ, tích của một vectơ với 1 số

    3) Điều kiện để hai vectơ cùng phương, ba điểm thẳng hàng

    4) Toạ độ của vectơ và của điểm.

    5) Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ

    6) Toạ độ trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm của tam giác

    7) Giá trị lượng giác của một góc bất kì ( từ đến )

    8) Tích vô hướng của 2 vectơ.

    2. Bài tập

    a. Bài tập Chương 1: Vectơ

    Câu 1: Cho tam giác ABC có A(3,2); B(4,1) và  C(1,5).

    a/ Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.

    b/ Tìm tọa độ điểm D để ABCD là hình bình hành

    c/ Tìm tọa độ sao cho  

    Câu 2: Cho ngũ giác ABCDE. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DE. I, J là trung điểm của MP, NQ. Chứng minh rằng:

    Đáp án

    Câu 1:  a) Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là 

    Vậy

    b) Gọi thì

    Ta có

     vì ABCD là hình bình hành nên hay

    Vậy

    c) (1điểm) Gọi

    Mà ; ;

    Vậy

    Câu 2: a)  

    Vậy . 

    b. Bài tập Chương 2: Tích vô hướng của 2 vectơ và ứng dụng

    Bài 1: Cho các vectơ . Tìm

    a)  Góc giữa và .

    b) Góc giữa và .

    c) Góc giữa và .

    Đáp án

    a) Ta có :

    Suy ra :

    b) Đặt :

                  

          

    Suy ra :

    c) Ta có :

                    

        

    Suy ra :

    Bài 2: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A(1;3),B(-1;2), C(2;5). Chứng minh rằng tam giác ABC là một tam giác cân.

    Đáp án

       

    Vì AB=AC nên tam giác ABC là một tam giác cân tại A

    Bài 3. Trong Oxy, cho tam giác ABC với

    a/ Tính tích vô hướng . Từ đó suy ra hình dạng của tam giác ABC.

    b/ Tìm tọa độ  M  sao cho

    c/ Tìm tọa độ  sao cho nhỏ nhất

    Đáp án

    Ta có 

    . Suy ra

    Vì nên hay  tam giác ABC vuông tại C

    b)

    Gọi

    .

    ; ;

    Vậy

    c)

    Gọi

    G

    là trọng tâm tam giác

    ABC

    . Khi đó 

      

    Ta có

    Vì G cố định  và nên nhỏ nhất khi E là hình chiếu vuông góc của G lên . Vậy

    III, Trắc nghiệm đề cương ôn tập toán 10 học kì 1 có đáp án

    Trong đề cương ôn tập toán 10 học kì 1 có đáp án, ngoài các bài tập tự luận ở phần trên, chúng tôi còn giới thiệu thêm một số câu hỏi trắc nghiệm có đáp án. 

    Trong các câu sau, câu  nào là một mệnh đề toán học?

    Số

    là một số hữu tỉ

    Hôm nay trời đẹp quá!

    Ngày mai bạn có đi du lịch không?

    Đóa hoa đẹp quá!

    Phủ định của mệnh đề 

    là mệnh đề nào sau đây?

                       

     Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau

    [a;b]

    (a;b]

     [a;b)

    (a;b]

    [a;b]

    (a;b)

    [a;b)

    [a;b]     

     Cho tập hợp

    và tập hợp

    . Ta có tập hợp

    là:

     

    Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số lẻ.

    Hàm số

    Nghịch biến trên

    Đồng biến trên

    Nghịch biến trên

    Đồng biến trên

    .

    Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số

    A(

    1; 0)

     B(1; 2)

     C(1; 0)

     D(2; 9)

    TXĐ của hàm số

    là:

    .

    Đỉnh của Parabol 

     là điểm có tọa độ: 

    Hs

    đồng biến trên

    khi: 

     Hàm số

    đồng biến trên 

    .

    Chỉ ra khẳng định sai                                                                

    .

    Tập nghiệm của phương trình

    là:

     

             

    Hàm số bậc hai

    có giá trị nhỏ nhất bằng

    khi

    và đi qua điểm

    là 

    .

    Cho hình thang

    ABCD

    vuông tại

    A

    D

    . Gọi

    M, N

    lần lượt là trung điểm

    AD

    DC

    . Khi đó,

    bằng

    Đáp án :

    Câu

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    ĐA

    A

    B

    D

    C

    C

    D

    A

    B

    A

    C

    D

    B

    C

    B

    C

    Kiến Guru vừa giới thiệu xong cho các bạn đề cương ôn tập toán 10 học kì 1 có đáp án. Đề cương bao gồm đầy đủ các dạng bài tập tự luận và trắc nghiệm để các em tiến hành tự ôn tập. Đây đều là các dạng toán cơ bản và thường xuyên xuất hiện trong các đề thi học kì 1. Học kì 1 sắp kết thúc, hy vọng các em học sinh lớp 10 có thể tận dụng khoảng thời gian quý báu này ôn tập thật tốt và đạt điểm cao trong bài kiểm tra sắp tới.

    Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 HỌC KÌ I A. Nội dung kiến thức

    I. Văn học Sử: 1. Tổng quan văn học Việt Nam:

    – Những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam (văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam (văn học trung đại và văn học hiện đại).

    – Các thể loại văn học.

    – Con người Việt Nam qua văn học: con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên, trong quan hệ quốc gia dân tộc, trong quan hệ xã hội, ý thức về bản thân.

    2. Khái quát văn học dân gian Việt Nam:

    – Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

    + Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật truyền miệng.

    + Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể.

    + Văn học dân gian gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

    – Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam: gồm 12 thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đối, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.

    – Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

    + Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

    + Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người.

    + Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

    3. Khái quát văn học Việt Nam từ TK X-hết TK XIX:

    – Các thành phần và các giai đoạn phát triển.

    – Những đặc điểm lớn về nội dung: chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế sự.

    – Những đặc điểm lớn về nghệ thuật:

    + Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm.

    + Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.

    + Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài.

    II. Đọc văn:

    * Văn học dân gian Việt Nam

    1. Chiến thắng Mtao-Mxây

    Cần nắm được:

    – Phân loại sử thi: sử thi anh hùng và sử thi thần thoại.

    – Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn.

    – Phân tích được:

    + Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng.

    + Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng.

    + Cảnh ăn mừng chiến thắng.

    ⇒ Qua đó, thấy được lẽ sống và niềm vui của người anh hùng chỉ có trong cuộc chiến đấu vì danh dự, vì hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng.

    2. An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ

    – Đặc điểm của thể loại truyền thuyết: lịch sử được kể lại trong truyền thuyết đã được khúc xạ qua những hình tượng nghệ thuật đậm màu sắc thần kì làm nên sức hấp dẫn của truyện.

    – Phân tích được nhân vật: An Dương Vương, Mị Châu, và chi tiết: ngọc trai giếng nước.

    – Ý nghĩa của truyện: từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của Mị Châu – Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút và trao truyền lại cho thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước.

    3. Tấm Cám:

    – Phân loại truyện cổ tích: gồm ba loại: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt.

    – Đặc trưng của truyện cổ tích thần kì: có sự tham gia của nhiều yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của truyện.

    – Tóm tắt được cốt truyện.

    – Diễn biến mâu thuẫn xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám khi ở trong gia đình và ngoài xã hội.

    – Ý nghĩa của quá trình biến hoá của Tấm (từ kiếp người ⇒ hoá kiếp liên tiếp thành con vật, cây, đồ vật ⇒ trở về kiếp người): thể hiện sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác. Đây là sức mạnh của thiện thắng ác.

    – Đặc sắc nghệ thuật: thể hiện ở sự chuyển biến của Tấm: từ yếu đuối, thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc cho mình.

    4. Truyện cười: Tam đại con gà và Nhưng nó phải bằng hai mày: Cần nắm được:

    – Ý nghĩa của truyện Tam đại con gà: phê phán thói giấu dốt. Ngoài ra còn ngầm khuyên răn mọi người không nên giấu dốt mà hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng.

    – Ý nghĩa của truyện Nhưng nó phải bằng hai mày: phê phán thói tham nhũng của lí trưởng trong việc xử kiện. Qua đó thấy được tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào việc kiện tụng.

    * Kiến thức cơ bản.

    * Đặc trưng truyện cười:

    + Yếu tố gây cười: những mâu thuẫn trái tự nhiên

    + Kết cấu: vào truyện tự nhiên, kết truyện bất ngờ, ít nhân vật, ngắn gọn

    – Phân loại:

    + Truyện khôi hài: nhằm mục đích giải trí, mua vui ít nhiều có tính giáo dục.

    + Truyện trào phúng: mục đích châm biếm, đả kích

    5. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa:

    * Bài 1 và 2:

    – Nội dung: Là lời than của người phụ nữ về thân phận nhỏ bé, đắng cay, tội nghiệp.

    – Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ.

    * Bài 3:

    – Nội dung: Là lời than đầy chua xót, đắng cay của người bị lỡ duyên xa cách. Dầu vậy ta vẫn nhận thấy tình cảm thuỷ chung sắt son của con người bình dân Việt Nam xưa.

    – Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, lối đưa đẩy gợi cảm hứng

    * Bài 4:

    – Nội dung: thể hiện nỗi nhớ thương da diết của cô gái đối với người yêu. Đồng thời đó còn là niềm lo âu về hạnh phúc lứa đôi.

    – Nghệ thuật: các hình ảnh biểu tượng(khăn, đèn, mắt), lặp cú pháp.

    * Bài 5:

    – Nội dung: thể hiện tình yêu cùng khao khát yêu thương của người con gái. – Nghệ thuật:hình ảnh biểu tượng độc đáo: cầu dải yếm.

    * Bài 6:

    – Nội dung; khẳng định sự gắn bó thuỷ chung của con người.

    – Nghệ thuật: hình ảnh biểu tượng: gừng cay- muối mặn.

    * Gợi ý kiến thức cơ bản.

    5.1. Những đặc trưng cơ bản của ca dao trữ tình:

    + Nội dung: phản ánh tâm tư, tình cảm của người bình dân, là tiếng lòng của nhân dân lao động trong cuộc sống cơ cực vẫn lạc quan, yêu đời…

    + Nghệ thuật:

    + Kết cấu: ngắn gọn, hàm súc

    + Thể thơ: lục bát, lục bát biến thể, song thất lục bát, thể vãn bốn, vãn năm …

    5.2. Những nội dung cần nắm ở từng bài:

    * Bài 1: Ca dao than thân

    – Nội dung: Là lời than của người phụ nữ về thân phận nhỏ bé, đắng cay, tội nghiệp, không thể làm chủ được số phận và định đoạt hạnh phúc cho riêng mình. Bên cạnh đó có điểm sáng là sự tự ý thức về hình ảnh cao quý, đáng được trân trọng của người phụ nữ (tấm lụa đào): ca ngợi vẻ đẹp hình thức lẫn nhân cách.

    – Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ mô tip “thân em”…

    * Bài 4: Ca dao yêu thương

    – Nội dung: thể hiện nỗi nhớ thương da diết của cô gái đối với người yêu, giãi bày những cung bậc cảm xúc trong tình yêu đầy mãnh liệt và đa dạng. Đồng thời đó còn là niềm lo âu về hạnh phúc lứa đôi, không biết có thể đến với nhau và chung sống với nhau trọn đời được hay không…

    – Nghệ thuật: các hình ảnh biểu tượng(khăn, đèn, mắt), điệp từ, điệp ngữ (cú pháp), ẩn dụ, hoán dụ…

    * Bài 6: Ca dao tình nghĩa

    – Nội dung: Bài ca dao thể hiện vị trí quan trọng về “tình nghĩa” trong cuộc sống gia đình (vợ – chồng), lẫn khẳng định sự gắn bó thuỷ chung của con người trong các mối quan hệ khác trong xã hội, như một lời nhắc nhở sự cố gắng cùng chung tay vượt qua những cay đắng, ngọt bùi trong cuộc sống.

    – Nghệ thuật: hình ảnh biểu tượng: gừng cay- muối mặn; số từ biểu trưng: 3, 9, 3 vạn 6 ngàn ngày…

    6. Ca dao hài hước:

    * Bài 1:

    – Nội dung: lời dẫn cưới và thách cưới của chàng trai, cô gái.

    – Nghệ thuật: lối nói khoa trương, phóng đại; lối nói giảm dần; cách nói đối lập.

    – Ý nghĩa: là tiếng cười tự trào của người bình dân trong cảnh nghèo, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người lao động dù trong cảnh nghèo vẫn luôn lạc quan, yêu đời, ham sống.

    * Bài 2, 3:

    – Nội dung: phê phán, chế giễu những chàng trai không có chí khí, những chàng trai siêng ăn nhác làm.

    – Nghệ thuật: phóng đại, đối lập.

    * Bài 4:

    – Nội dung: chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên.

    – Nghệ thuật: phóng đại, đối lập.

    * Kiến thức cơ bản. Đặc trưng ca dao hài hước: Đối tượng thẩm mỹ chủ yếu của ca dao hài hước là cái hài. Cái hài được phản ánh, thể hiện trong nhiều lĩnh vực VHDG khác nhau. Đôi khi, nó thể hiện nỗi niềm chua xót đắng cay và cả tiếng cười lạc quan, thông minh, hóm hỉnh; song cũng đầy sự châm biếm, đả kích sâu cay.

    * Văn học dân gian nước ngoài

    Đoạn trích: Uy-lít-xơ trở về

    Cần nắm được:

    – Vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hy Lạp, cụ thể là của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách.

    – Phân tích được tâm lí nhân vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt.

    – Thấy được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn.

    * Văn học viết – Văn học Trung đại Việt Nam

    1. Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão):

    Nắm được:

    – Hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

    – Vẻ đẹp của con người thời Trần qua hình tượng trang nam nhi với lí tưởng và nhân cách cao cả.

    – Vẻ đẹp của thời đại qua hình tượng ba quân với sức mạnh và khí thế hào hùng. Cần thấy rằng vẻ đẹp con người và vẻ đẹp thời đại hoà quyện vào nhau.

    – Hình ảnh hoành tráng, có sức biểu cảm mạnh mẽ, thiên về gợi tả.

    * Kiến thức cơ bản.

    1.1. Tìm hiểu chung về tác giả: Phạm Ngũ Lão (1255 – 1320)

    – Người làng Phù Ủng, huyện Đường Hào (nay thuộc huyện n Thi, tỉnh Hưng Yên).

    – Là người văn võ toàn tài; có nhiều công lớn trong kháng chiến chống quân Mông – Nguyên; được phong chức Điện súy Thượng tướng quân, tước Quan nội hầu.

    – Tác phẩm hiện còn: Tỏ lòng (Thuật hoài) và Viếng Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương (Vãn Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương).

    * Nội dung

    – Vẻ đẹp con người và thời đại nhà Trần

    + Hình ảnh tráng sĩ: hiện lên qua tư thế “cầm ngang ngọn giáo” (hoành sóc) giữ non sông. Đó là tư thế hiên ngang với vẻ đẹp kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ.

    + Hình ảnh “ba quân”: hiện lên với sức mạnh của đội quân đang sôi sục khí thế quyết chiến quyết thắng.

    + Hình ảnh tráng sĩ lồng trong hình ảnh “ba quân” mang ý nghĩa khái quát, gợi ra hào khí dân tộc thời Trần – “hào khí Đông A”.

    – Khát vọng cao đẹp của Phạm Ngũ Lão Khát vọng lập công danh để thỏa “chí nam nhi”, cũng là khát vọng được đem tài trí “tận trung báo quốc” – thể hiện lẽ sống lớn của con người thời đại Đông A.

    * Nghệ thuật

    – Hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng.

    – Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, có sự dồn nén cao độ về cảm xúc.

    Tác phẩm thể hiện lí tưởng cao cả của vị danh tướng Phạm Ngũ Lão, khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về một thời kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân tộc.

    2. Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi):

    Nắm được:

    – Bức tranh thiên nhiên sinh động, giàu sức sống.

    – Bức tranh cuộc sống con người: ấm no, thanh bình.

    – Qua bức tranh thiên nhiên và bức tranh cuộc sống là vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi với tình yêu thiên nhiên, yêu đời, nặng lòng với nhân dân, đất nước.

    * Kiến thức cơ bản.

    2.1. Tác giả: Nguyễn Trãi (1380 – 1442)

    – Hiệu là Ức Trai, quê gốc ở làng Chi Ngại, huyện Phượng Sơn, lộ Lạng Giang (nay thuộc Chí Linh, Hải Dương), sau dời đến làng Nhị Khê (nay là xã Nhị Khê, huyện Thường Tín, thủ đô Hà Nội).

    – Xuất thân trong một gia đình giàu truyền thống yêu nước và văn hóa, văn học.

    – Nguyễn Trãi là nhà yêu nước, người anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.

    Xuất xứ: là bài thơ số 43 thuộc mục Bảo kính cảnh giới, phần Vô đề trong Quốc âm thi tập.

    – Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên.

    + Mọi hình ảnh đều sống động: hoè lục đùn đùn, rợp mát như giương ô che rợp; thạch lựu phun trào sắc đỏ, sen hồng đang độ nức ngát mùi hương.

    + Mọi màu sắc đều đậm đà: hoè lục, lựu đỏ, sen hồng.

    – Vẻ đẹp thanh bình của bức tranh đời sống con người: nơi chợ cá dân dã thì “lao xao”, tấp nập; chốn lầu gác thì “dắng dỏi” tiếng ve như một bản đàn.

    Cả thiên nhiên và cuộc sống con người đều tràn đầy sức sống. Điều đó cho thấy một tâm hồn khát sống, yêu đời mãnh liệt và tinh tế giàu chất nghệ sĩ của tác giả.

    – Niềm khát khao cao đẹp

    + Đắm mình trong cảnh ngày hè, nhà thơ ước có cây đàn của vua Thuấn, gảy khúc Nam phong cầu mưa thuận gió hoà để “Dân giàu đủ khắp đòi phương”.

    + Lấy Nghiêu, Thuấn làm “gương báu răn mình”, Nguyễn Trãi đã bộc lộ chí hướng cao cả: luôn khát khao đem tài trí để thực hành tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân.

    – Hệ thống ngôn từ giản dị, tinh tế xen lẫn từ Hán Việt và điển tích.

    – Sử dụng từ láy độc đáo: đùn đùn, lao xao, dắng dỏi.

    – Hình ảnh thơ gần gũi, bình dị.

    – Sử dụng những câu thơ lục ngôn dồn nén cảm xúc.

    Tư tưởng lớn xuyên suốt sự nghiệp trước tác của Nguyễn Trãi – tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân – được thể hiện qua những rung động trữ tình dạt dào trước cảnh thiên nhiên ngày hè.

    3. Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm):

    Nắm được:

    – Chân dung cuộc sống: cuộc sống thuần hậu, chất phác, thanh đạm, thuận tự nhiên.

    – Chân dung nhân cách: lối sống thanh cao, tìm sự thư thái trong tâm hồn, sống ung dung, hoà nhập với tự nhiên; trí tuệ sáng suốt, uyên thâm khi nhận ra công danh, phú qúy như một giấc chiêm bao, cái quan trọng là sự thanh thản trong tâm hồn.

    * Kiến thức cơ bản.

    – Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585), tên huý là Văn Đạt, hiệu là Bạch Vân Cư Sĩ.

    – Quê quán: làng Trung Am, nay thuộc xã Lí Học, Vĩnh Bảo, ngoại thành Hải Phòng.

    – Con người:

    + Thẳng thắn, cương trực.

    + Là người thầy có học vấn uyên thâm, hiểu lí số, được học trò suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử (người thầy sông Tuyết).

    + Có tấm lòng ưu thời mẫn thế, yêu nước, thương dân.

    – Các tác phẩm:

    + Bạch Vân am thi tập – gồm 700 bài thơ chữ Hán.

    + Bạch Vân quốc ngữ thi- khoảng trên 170 bài thơ chữ Nôm.

    * Câu 1-2, 5-6: Vẻ đẹp cuộc sống ở am Bạch Vân của Nguyễn Bỉnh Khiêm:

    – Câu 1: Cuộc sống thuần hậu, giản dị giữa thôn quê: mai, cuốc, cần câu, những vật dụng lao động nhà nông. Cuộc sống chất phác, nguyên sơ của thời tự cung tự cấp, có chút ngông ngạo so với thói đời nhưng ko ngang tàng.

    – Đại từ phiếm chỉ “ai”: người đời, những kẻ bon chen trong vòng danh lợi. “Dầu ai” tạo ý đối lập giữa ta – người, vừa là khẳng định một thái độ mặc kệ lựa chọn của người, vừa khẳng định lối sống thanh nhàn của tác giả.

    – Câu 5-6: Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao của tác giả: mùa nào thức ấy (măng trúc, giá đỗ); mùa nào cảnh sống ấy (hồ sen, tắm ao).

    – Nhịp thơ: 1/3/1/2 gợi bức tranh tứ bình về cảnh sinh hoạt với 4 mùa , có hương sắc, mùi vị giản dị mà thanh cao. Con người tận hưởng thiên nhiên giàu có, phong phú, sẵn có trong tự nhiên.

    * Câu 3-4, 7-8: Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Bỉnh Khiêm:

    – Cách nói đối lập, ngược nghĩa: Ta – Người, dại – khôn, nơi vắng vẻ – chốn lao xao

    + Nguyễn Bỉnh Khiêm thể hiện một thái độ xuất-xử và trong cách chọn lẽ sống, việc dùng từ “dại”, “khôn” ko mang nghĩa gốc từ điển (dại – trí tuệ thấp kém, khôn- trí tuệ mẫn tiệp) ⇒ là cách nói ngược nghĩa, hàm ý mỉa mai, thâm trầm, sâu sắc.

    + “Nơi vắng vẻ”: Là nơi tĩnh lặng, hoà hợp với thiên nhiên trong sạch, tâm hồn con người thư thái. Là hình ảnh ẩn dụ chỉ lối sống thanh bạch, ko màng danh lợi, hòa hợp với tự nhiên.

    +”Chốn lao xao”: Là nơi có cuộc sống sang trọng, quyền thế, con người sống bon chen, đua danh đoạt lợi, thủ đoạn hiểm độc.

    – Câu 7- 8:

    + Điển tích về Thuần Vu Phần ⇒ phú quý chỉ là một giấc chiêm bao. Gợi nên hình ảnh đẹp: tiên ông, túi thơ, bầu rượu, vui cảnh sống nhàn, thần tiên trong cảm thức nhàn, khẳng định lẽ sống đẹp của mình.

    + Quan niệm sống: phủ nhận phú quý, danh lợi, khẳng định cái tồn tại vĩnh hằng là thiên nhiên và nhân cách con người.

    3.3. Tổng kết, bài thơ “Nhàn” thể hiện:

    – Sống hòa hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao.

    – Vẻ đẹp cuộc sống: đạm bạc, giản dị mà thanh cao.

    – Vẻ đẹp nhân cách: vượt lên trên danh lợi, coi trọng lối sống thanh bạch, hòa hợp với tự nhiên.

    4. Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du):

    Nắm được:

    – Bài thơ là tiếng khóc xót thương cho số phận của một con người bất hạnh (Tiểu Thanh) và cũng là tiếng khóc tự thương cho chính cuộc đời mình (Nguyễn Du) cũng như bao con người tài hoa trong xã hội từ xưa đến nay..

    – Nỗi niềm trăn trở và cả khát vọng kiếm tìm tri âm của Nguyễn Du.

    – Như vậy, cùng với những người phụ nữ tài hoa mệnh bạc trong một số sáng tác của mình, Nguyễn Du đã mở rộng nội dung của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại: không chỉ quan tâm đến những người dân khốn khổ đói cơm rách áo mà còn quan tâm đến những người làm ra giá trị văn hoá tinh thần cao đẹp nhưng bị xã hội đối xử bất công, tàn tệ, gián tiếp nêu vấn đề về sự cần thiết phải tôn vinh, trân trọng những người làm nên các giá trị văn hoá tinh thần.

    * Kiến thức cơ bản.

    4.1. Bài thơ Độc Tiểu Thanh kí:

    – Nhan đề:

    + Đọc tập thơ của Tiểu Thanh. + Đọc Tiểu Thanh truyện.

    – Hoàn cảnh sáng tác: được viết trên đường Nguyễn Du đi sứ → đưa vào tập Bắc hành tạp lục.

    * Hai câu đề:

    – Vườn hoa bên Tây Hồ › ‹ Gò hoang

    ⇒ Sự đối nghịch giữa quá khứ và hiện tại gợi lẽ đời dâu bể, sự hủy diệt của thời gian với cái đẹp. Chứa đựng sự xót xa, thương cảm cho cái đẹp bị tàn phá, vùi dập.

    → triết lý về cái đẹp mong manh, dễ hư mất. Cảm thương cho một kiếp tài hoa, bạc mệnh. Đề tài của thơ ND.

    – “Độc điếu” – Một mình viếng thương nàng qua một tập sách viết về cuộc đời nàng đọc trước cửa sổ.

    → Câu thơ không chỉ thể hiện sự đồng cảm, đó còn là cái tình tri kỉ, tri âm của những người tài hoa, nghệ sĩ.

    * Hai câu thơ đề là cảm xúc, là tình đồng điệu của những tâm hồn nghệ sĩ rung động trước cuộc đời.

    * Hai câu thực:

    – Biện pháp: ẩn dụ tượng trưng.

    Son phấn → sắc đẹp. Văn chương→ tài năng → Tất cả đều có hồn, có thần → Cảm hứng khẳng định sự quý giá, vĩnh hằng của cái đẹp và tài năng con người.

    – Điểm gặp gỡ của hai cách cắt nghĩa ý thơ (sgk chọn cách 1): Tấm lòng tri âm, thương cảm sâu sắc của Nguyễn Du trước cuộc đời, số phận oan trái của người sắc tài kì nữ khiến trời đất ghen.

    – ND khái quát những giá trị nghệ thuật, sắc đẹp ưu việt có sự tồn tại riêng, bất chấp quy luật sinh – diệt của cuộc đời, của người thường.

    * Hai câu luận:

    -” Những mối hận cổ kim”- những mối hận của người xưa và nay.

    – “Thiên nan vấn”- khó hỏi trời được → Một câu hỏi lớn ko lời đáp – hỏi trời lời giải đáp mối hận vì sự phi lí của cuộc đời: hồng nhan đa truân, bạc mệnh, tài tử đa cùng.

    → Tiếng nói phê phán vào những định kiến, quy củ phong kiến chà đạp quyền sống và hạnh phúc của người phụ nữ. Tiếng nói nhân đạo xót xa.

    – Sự vận động của cảm xúc trong 6 câu đầu: Từ xúc cảm xót thương cho Tiểu Thanh → thương cho những kiếp người tài hoa bạc mệnh nói chung → tự thương mình “ngã”.

    * Hai câu kết:

    – Nguyễn Du lo lắng, băn khoăn ko biết ai là người trong mai hậu thấu hiểu, thương cảm ông như ông đã đồng cảm, khóc thương nàng Tiểu Thanh.Từ đó, ND bộc bạch nỗi cô đơn, không tìm được người tri âm, tri kỉ.

    → Cảm hứng tự thương: dấu hiệu của cái tôi cá nhân.

    + Tấm lòng nhân đạo lớn lao, “con mắt trông thấu sáu cõi và tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời” của Nguyễn Du. Bởi ông ko những khóc thương cho Tiểu Thanh, cho những kiếp hồng nhan bạc phận thuở trước, khóc thương cho những kiếp tài hoa bạc mệnh đương thời, trong đó có cả chính ông mà còn khóc cho người đời sau phải khóc mình.

    – Tâm trạng lạc quan và niềm tự hào của tác giả trước sự phát triển thịnh vượng, hoà bình của dân tộc.

    – Đường lối trị nước thể hiện tập trung trong hai chữ “vô vi”: điều hành đất nước nên thuận theo quy luật tự nhiên và lòng người, lấy đức mà giáo hoá dân.

    – Truyền thống yêu chuộng hoà bình của dân tộc.

    * Cáo bệnh, bảo mọi người (Mãn Giác thiền sư):

    – Quy luật hoá sinh, biến đổi của tự nhiên (thông qua hình ảnh hoa tàn khi xuân đi, hoa nở khi xuân đến) và của con người (theo thời gian, con người ngày càng già đi) – Quan niệm nhân sinh cao đẹp: yêu đời, lạc quan trước cuộc sống(qua hình tượng cành mai nở muộn trước sân)

    * Hứng trở về (Nguyễn Trung Ngạn):

    – Lòng nhớ thương da diết đối với quê hương.

    – Lòng yêu mến và tự hào về quê hương.

    * Văn học nước ngoài

    1. Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Lý Bạch):

    Nắm được:

    – Khung cảnh chia ly đẹp nhưng buồn.

    – Nỗi trăn trở, phấp phỏng của nhà thơ khi bạn ra đi: sợ rằng bạn cũng sẽ như cánh chim Hoàng Hạc không bao giờ trở lại, lo bạn sẽ không giữ được tâm hồn thanh cao của mình nơi phồn hoa đô hội. – Tình bạn đằm thắm, thiết tha khi hạ bút viết hai từ “cố nhân”, khi đau đáu dõi theo con thuyền đưa bạn đi xa, khi thấy mình cô đơn, lẻ loi giữ đất trời rộng lớn.

    ⇒ Bài thơ không có giọt lệ tiễn đưa mà vẫn đầm đìa nước mắt.

    2. Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ):

    Nắm được:

    – Cảnh sắc mùa thu: tiêu điều, hiu hắt buồn. Trong cảnh sắc thu đã thấp thoáng tâm trạng buồn đau, bi thương của nhà thơ.

    – Nỗi lòng của nhà thơ nơi trước cảnh mùa thu nơi đất khách quê người: buồn nhớ da diết quê hương nhưng đành buộc chặt tấm lòng mình nơi đất khách; ngậm ngùi, xót xa cho thân phận tha hương của mình.

    III. Tiếng Việt: 1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

    Nắm được:

    – Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

    – Hai quá trình hình thành hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

    + Tạo lập văn bản.

    + Lĩnh hội văn bản.

    – Các nhân tố chi phối đến hoạt động giao tiếp:

    + Nhân vật giao tiếp.

    + Hoàn cảnh giao tiếp.

    + Nội dung giao tiếp.

    + Mục đích giao tiếp.

    + Phương tiện và cách thức giao tiếp.

    – Phân tích được các nhân tố giao tiếp trong một văn bản cụ thể.

    2. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:

    Nắm được:

    Các đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (trên cơ sở so sánh các đặc điểm khác nhau về hoàn cảnh sử dụng, các phương tiện diễn đạt cơ bản, các yếu tố hỗ trợ, về từ ngữ và câu văn).

    3. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Nắm được:

    – Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt, các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt.

    – Khái niệm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và các đặc trưng cơ bản (tính cụ thể, tính cảm xúc và tính cá thể).

    – Phân tích được các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong một văn bản sinh hoạt cụ thể.

    4. Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ: Nắm được:

    – Nắm được khái niệm phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.

    – Nhận biết được phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ trong các bài tập.

    IV. Tập làm văn. 1.Văn bản:

    – Khái niệm và đặc điểm văn bản.

    – Các loại văn bản được phân theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

    – Phân tích được các đặc điểm của văn bản trong một văn bản cụ thể.

    2. Lập dàn ý bài văn tự sự:

    – Cách lập dàn ý cho bài văn tự sự, các yêu cầu trong quá trình lập dàn ý.

    – Lập được một dàn ý cho bài văn tự sự cụ thể.

    3. Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự: Nắm được:

    – Khái niệm chi tiết, sự việc tiêu biểu và vai trò của chúng trong một bài văn tự sự.

    – Biết cách lựa chọn một số chi tiết, sự việc tiêu biểu trong một văn bản tự sự cụ thể.

    4. Miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự:

    – Khái niệm: miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự.

    – Khái niệm: quan sát, liên tưởng, tưởng tượng và vai trò của chúng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.

    – Chỉ ra được các yếu tố miêu tả, biểu cảm, quan sát, tưởng tượng, liên tưởng trong một văn bản tự sự cụ thể.

    5. Luyện tập viết đoạn văn tự sự:

    – Khái niệm đoạn văn và nhiệm vụ của các loại đoạn văn trong văn bản tự sự.

    – Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự. – Viết một đoạn văn tự sự cụ thể.

    6. Tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính: Nắm được:

    – Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.

    – Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.

    – Tóm tắt một văn bản tự sự cụ thể(đã học) theo nhân vật chính.

    7. Trình bày một vấn đề:

    – Tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề.

    – Các công việc chuẩn bị cho việc trình bày một vấn đề.

    – Cách trình bày một vấn đề cụ thể.

    B. Cấu trúc đề thi học kì 1 Văn 10

    Đề gồm có hai phần:

    – Phần 2: Nghị luận văn học: 7.0 điểm (Xoay quanh các tác phẩm học trong học kì 1 Ngữ văn lớp 10

    C. Hướng dẫn làm bài

    Phần I: Đọc – hiểu

    Về kĩ năng trả lời câu hỏi:

    a. Xác định nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản (kiểu văn bản, phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt, thể thơ,….)

    * Lưu ý: Đối với dạng câu hỏi này, cần đọc kỹ văn bản, tìm xem trong đó các từ ngữ nào được lặp đi lặp lại. Xét nội dung của nó nói về điều gì? Xác định được nội dung rồi thì đặt tên cho văn bản.

    * Bổ sung kiến thức.

    – Phong cách NN chức năng: PCNN sinh hoạt, PCNN nghệ thuật, PCNN báo chí, PCNN khoa học, PCNN chính luận, PCNN hành chính.

    – Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính công vụ. – Các thể thơ: ngũ ngôn, thất ngôn, lục bát – lục bát biến thể, tự do…

    b. Gọi tên các biện pháp nghệ thuật và phân tích tác dụng của chúng.

    * Lưu ý: Đối với dạng câu hỏi này, các em cần ôn lại kiến thức về các biện pháp tu từ từ vựng như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng,… và các biện pháp tu từ cú pháp như lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối,…

    * Nhận diện câu hỏi chuẩn xác. Ví dụ:

    – Chỉ ra các biện pháp tu từ: trả lời hai biện pháp tu từ trở lên.

    – Chỉ ra biện pháp tu từ chính: chỉ nêu 1 biện pháp tu từ.

    – Phân tích tác dụng: cần lập luận rõ hiệu quả biểu đạt của việc sử dụng biện pháp tu từ đó là gì?

    c. Viết đoạn văn ngắn

    Phần II: Làm văn

    – Nghị luận văn học:

    1/ Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh cần nắm:

    – Kĩ năng làm một bài văn nghị luận văn học với kiểu bài phân tích, đánh giá một nhận định hay một vấn đề của tác phẩm văn học

    – Nắm kỹ năng xử lý đề, không đơn thuần là thuộc lòng nội dung văn bản.

    2. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh cần củng cố, hệ thống lại kiến thức những tác phẩm phần đọc văn thuộc mục A phần II.

    D. Đề và đáp án tham khảo

    Đề thi tham khảo số 1: I. Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:

    … Tôi đã từng có một quãng thời gian rất dài không tới hiệu sách, cảm thấy việc “mỗi tuần đọc một cuốn sách” là việc quá xa vời với bản thân. Cho đến một ngày nọ, tôi cùng đến hiệu sách với bạn mình, cậu ta là người một khi đã mua sách là sẽ mua không ngừng, tôi vì thế cũng mua vài cuốn… Cũng bắt đầu từ ngày đó, tôi mới nhận ra, thực ra việc mỗi tuần đọc một cuốn sách cũng chẳng có gì quá khó khăn. Ngày hôm đó, đọc một lèo xong hết cả cuốn, tôi mới nhận ra cuộc sống thế này mới thật phong phú.

    Hoặc là đọc sách, hoặc đi du lịch, nhất định hoặc cơ thể hoặc linh hồn phải tham gia vào một hành trình.

    Tôi nói với bản thân, hiện thực không cho phép mình trì hoãn, trì hoãn chỉ khiến cho mình càng lúc càng âu lo mà thôi. Vì thế, khi vừa mới bắt đầu, tôi đã quy định bản thân phải dậy sớm hơn nửa tiếng mỗi ngày, đọc mấy chục trang sách, và chuyện đó đã nhanh chóng trở thành thói quen. Có những lúc tôi không khỏi cảm thán, nếu ta thật sự bắt tay vào làm việc gì, vậy thì việc đó sẽ không còn quá khó nữa. Chính là cảm giác như khi bạn thực sự mong muốn làm một việc, cả thế giới sẽ đến bên hỗ trợ bạn vậy.

    Một người bạn đã từng lái qua tuyến đường Xuyên Tạng nói với tôi, một khi đã xuất phát thì nhất định có thể tới nơi, còn nếu cậu không xuất phát, cậu sẽ không thể đi tới đâu được. Nếu cậu không thể bình tâm lại, chuyện gì cũng sẽ không làm xong. Xuất phát là hành động có ý nghĩa nhất, chỉ cần bắt tay vào làm. Một quyển sách mua về mà không đọc thì chỉ là mấy trang giấy, tài liệu tải về mà không xem lại thì cũng chỉ là một đống số liệu, không ôn lại cũng vô nghĩa, ngược lại còn khiến ta thêm lo âu. Vì thế, năng lực hành động là quan trọng nhất.”

    (Lư Tư Hạo, Đợi đi…vết thương nào rồi cũng lành, NXB PN, 2024, trg 235 – 236)

    Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. (1 điểm)

    Câu 2. Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích. (1 điểm)

    Câu 3. Từ trích đoạn, anh/chị giải thích vào ý kiến năng lực hành động là quan trọng nhất khi bắt đầu thực hiện một dự định. (1 điểm)

    II: Làm văn (7.0 điểm) Cảm nhận của anh/ chị về bức tranh thiên nhiên ngày hè trong bài Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi.

    Đáp án đề thi tham khảo số 1

    I: Đọc hiểu

    Câu 1. PCNN sinh hoạt.

    Câu 2:

    – Biện pháp tu từ chính: lặp từ, lặp cụm từ (tôi nói với bản thân)

    – Tác dụng: nhấn mạnh hành động tự nhận thức và thay đổi bản thân trong việc phải hành động để bắt đầu cho việc nỗ lực tốt.

    Câu 3: (1 điểm) Năng lực hành động là quan trọng vì: bắt đầu và hoàn thành công việc chứ không phải là nghị lực, cố gắng bằng miệng. HS có thể diễn đạt bằng cách hiểu, nhưng phải thể hiện được nghĩa cơ bản.

    II: Làm Văn : Cảm nhận của anh/chị về bài thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi.

    – Vài nét về tác giả Nguyễn Trãi

    – Tác phẩm Cảnh ngày hè

    Thân bài :Cảm nhận bức tranh ngày hè

    – Bức tranh mùa hè: đầy sức sống và sinh động

    + Sự kết hợp giữa màu sắc, âm thanh, mùi hương, con người và cảnh vật hết sức sinh động: màu lục của lá hòe làm nổi bật màu đỏ của thạch lựu, hương sen, tiếng ve inh ỏi, tiếng lao xao chợ cá.

    + Thi nhân đón nhận cảnh vật với nhiều giác quan: thị giác, thính giác, khứu giác và sự liên tưởng, tạo nên bức tranh mùa hè sinh động, đặc trưng, thể hiện sự giao cảm mạnh mẽ nhưng tinh tế của nhà thơ đối với cảnh vật và cuộc sống, con người.

    – Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi

    + Tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống Thiên nhiên qua cảm xúc của nhà thơ trở nên sinh động đáng yêu và đầy sức sống. Điều này bắt nguồn từ chính tấm lòng thiết tha yêu đời, yêu cuộc sống của tác giả. Cảnh vật thanh bình yên vui bởi sự thanh thản đang xâm chiếm con người. m thanh rộn rã của cảnh vật, con người hay là chính sự vui mừng rộn rã trong tâm hồn nhà thơ.

    + Tấm lòng ưu ái với dân với nước

    Kết bài: Đánh giá khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

    Đề thi tham khảo số 2: I: Đọc – hiểu (3, 0 điểm)

    Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi

    Con ong làm mật, yêu hoa

    Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời

    Con người muốn sống, con ơi

    Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.

    Một ngôi sao chẳng sáng đêm

    Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng

    Một người – đâu phải nhân gian

    Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!

    (Tiếng ru – Tố Hữu)

    Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên? (1 điểm)

    Câu 2. Chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật chính trong hai câu thơ sau: (1 điểm)

    Con ong làm mật, yêu hoa

    Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời

    Câu 3. Giải thích ý nghĩa của hai câu thơ sau (1 điểm):

    Một người – đâu phải nhân gian Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi! II: Làm văn (7.0 điểm)

    Phân tích bài thơ Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão.

    Đáp án đề thi tham khảo số 2:

    Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)

    Câu 1: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

    Câu 2: Chỉ ra 01 biện pháp nghệ thuật nổi bật và nêu tác dụng (về nội dung và nghệ thuật):

    + Nhân hóa: con ong yêu hoa, con cá yêu nước, con chim yêu trời

    Tác dụng: nhấn mạnh sự gắn bó của sự vật với môi trường sống; giúp câu thơ trở nên sinh động, gợi liên tưởng…

    + Điệp từ “yêu”: nhấn mạnh tình cảm, sự gắn bó của sự vật với môi trường sống; giúp câu thơ nhịp nhàng, gợi cảm…

    (Ngoài ra, HS có thể nêu nghệ thuật liệt kê)

    Câu 3:

    + Mỗi người chỉ là một cá thể trong biển người rộng lớn, chỉ là hạt cát giữa sa mạc mênh mông.

    + Mỗi người sống trên đời chỉ như một đốm lửa, dù có chói sáng nhưng cũng sẽ đến lúc tắt đi, lụi tàn, đi vào cõi hư vô.

    + Mỗi người sống trên đời chỉ là một đốm lửa nhỏ nhoi, yếu ớt, cô đơn. Phải cần rất nhiều, rất nhiều những đốm lửa như vậy mới có thể thắp lên ngọn lửa hữu ích cho cuộc đời.

    * Con người sống phải biết yêu thương nhau, biết vì lợi ích chung, biết nghĩ cho người khác…

    Yêu cầu: giải thích nghĩa và nêu được khái quát ý nghĩa của hai câu thơ.

    II: LÀM VĂN: Phân tích bài thơ Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão.

    Mở bài: Vài nét về tác giả, tác phẩm

    – Là danh tướng thời Trần.

    – Có nhiều công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên

    – Là người văn võ song toàn.

    Tỏ lòng là một trong hai bài thơ hiện còn của Phạm Ngũ Lão.

    – Vẻ đẹp của con người và thời đại nhà Trần (Câu 1, 2)

    + Hình ảnh vị tướng anh hùng (Câu 1)

    Tư thế: “hoành sóc” – Cầm ngang ngọn giáo ⇒ hiên ngang, lẫm liệt, vững chãi, → Cây giáo như đo cả chiều dài đất nước. Con người xuất hiện trong tư thế vũ trụ kì vĩ.

    Thời gian: mấy thu, thời gian trải dài theo tháng năm. → Hình ảnh trang nam nhi với tư thế sẵn sàng, hiên ngang, lẫm liệt với quyết tâm bền bỉ, sắt đá trường tồn với thời gian → vẻ đẹp của con người đời Trần → hào khí Đông A

    + Khí thế quân đội anh hùng (Câu 2)

    – “Ba quân như hổ báo khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu”: tác giả sử dụng biện pháp so sánh (quân đội nhà Trần như hổ báo) và nghệ thuật phóng đại cường điệu (nuốt trôi trâu) → khí thế dũng mãnh của quân đội.

    → Phản ánh sức mạnh quân đội với hùng khí bừng bừng là sức mạnh tinh thần, là lòng yêu nước cháy bỏng, là tinh thần căm thù giặc sâu sắc, là quyết tâm nghìn người như một tiêu diệt giặc bảo vệ đất nước → lời thơ ước lệ hào hùng làm toát lên hào khí Đông A.

    – Khát vọng hoài bão cao đẹp của Phạm Ngũ Lão (Câu 3, 4)

    + Nhà thơ ý thức mình đang còn “vương nợ” với non sông. Ý thức này cho thấy chí khí của người anh hùng. Câu thơ như một lời nhắc nhở, thúc giục con người phải suy tư, sống và hành động cho xứng đáng.(câu 3)

    + Nhà thơ nghe chuyện người xưa, thẹn vì bản thân không bằng họ và ý thức rõ về trách nhiệm, bổn phận của mình đối với đất nước. Câu thơ cuối đề cao cái đức, cái tâm của một người dân yêu nước. Cái thẹn của Phạm Ngũ Lão là cái thẹn của một nhà nho có nhân cách lớn. (Câu 4).

    (Nỗi lòng của Phạm Ngũ Lão và ý nghĩa của nỗi “thẹn” trong bài thơ Thuật Hoài.

    – Nỗi lòng của tác giả trong bài thơ là niềm trăn trở khôn nguôi về trách nhiệm của kẻ làm trai “Công danh nam tử còn vương nợ ” câu thơ thể hiện ý chí, khát vọng cao đẹp : Muốn cống hiến, được làm tròn phận sự của làm trai đối với đất nước .

    – Nỗi thẹn : Nếu không thực hiện được hoài bão cứu nước giúp đời, không lập được công danh, kẻ làm trai thấy hổ thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu. Nỗi thẹn của nhân cách lớn. Nỗi thẹn ấy giúp con người biết vươn tới lẽ sống cao cả.

    Kết bài: Đánh giá giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

    Đừng quên Đọc tài liệu còn đang có rất nhiều các bài văn mẫu 10 hay theo đúng chương trình học và các bài soạn văn 10 hỗ trợ việc học thật tốt!

    Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10

    Hướng dẫn đề cương ôn tập môn Ngữ văn 10 giữa học kì 1 do Đọc tài liệu biên soạn giúp các em hệ thống tài liệu cũng như định hướng ôn tập dễ dàng hơn!

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I MÔN NGỮ VĂN

    KHỐI 10 (Năm học 2024 – 2024)

    PHẦN A: KIẾN THỨC

    I. TIẾNG VIỆT:

    1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

    – Khái niệm: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

    – Các quá trình của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

    – Các nhân tố chi phối hoạt động giao bằng ngôn ngữ

    2. Văn bản

    – Khái niệm văn bản.

    – Đặc điểm của văn bản.

    – Cách phân biệt các loại văn bản.

    II. LÀM VĂN

    Lưu ý các dạng bài

    1. Nghị luận xã hội : nghị luận về một tư tưởng đạo lý ; hiện tượng đời sống

    2. Nghị luận văn học

    III. VĂN BẢN.

    1. Tổng quan văn học Việt Nam

    – Các bộ phận hợp thành văn học Việt Nam.

    – Quá trình phát triển của văn học Việt Nam.

    – Các mối quan hệ của con người Việt Nam trong văn học.

    2. Khái quát văn học dân gian Việt Nam

    – Một số đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam

    – Các thể loại chính của văn học dân gian Việt Nam

    – Các giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam.

    3. Chiến thắng Mtao Mxây (Trích Sử thi Đăm Săn)

    – Khái niệm và đặc trưng của thể loại sử thi

    – Nội dung đoạn trích.

    – Nghệ thuật tiêu biểu trong đoạn trích.

    – Cảm nhận về nhân vật Đăm Săn.

    – Ý nghĩa của cuộc chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây.

    4. Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy

    – Khái niệm và đặc trưng của thể loại truyền thuyết

    – Tóm tắt truyện.

    – Nhân vật An Dương Vương, Mị Châu, Trọng Thủy

    – Hình ảnh ngọc trai – giếng nước.

    – Bài học lịch sử

    – Khái niệm và đặc trưng của thể loại cổ tích

    – Các tình tiết chính trong văn bản

    – Mâu thuẫn cơ bản của truyện Tấm Cám

    – Nhân vật Tấm, mẹ con Cám

    – Ý nghĩa những chi tiết li kì, huyền ảo

    – Bài học từ Tấm Cám.

    PHẦN B: KĨ NĂNG

    2. Với nghị luận xã hội: phân tích đề, lập dàn ý cho đề bài nghị luận về một tư tưởng đạo lý; hiện tượng đời sống

    PHẦN C: Kết cấu đề thi giữa kì Ngữ văn 10:

    1. Thời gian làm bài: 90 phút

    2. Bố cục đề thi: 2 phần

    Phần 1: Đọc – hiểu (3 điểm)

    Phần 2: Làm văn: Nghị luận xã hội hoặc Nghị luận văn học (7điểm)

    Đề Cương Ôn Tập Văn 10 Học Kì I

    Môn: Ngữ văn 10. I. Văn học sử: 1. Tổng quan văn học Việt Nam: Cần nắm được:

    – Những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam (văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam (văn học trung đại và văn học hiện đại).

    – Các thể loại văn học.

    – Con người Việt Nam qua văn học: con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên, trong quan hệ quốc gia dân tộc, trong quan hệ xã hội, ý thức về bản thân.

    2. Khái quát văn học dân gian Việt Nam: nắm được:

    – Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

    + Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật truyền miệng.

    + Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể.

    + Văn học dân gian gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

    – Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam: gồm 12 thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đối, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.

    – Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

    + Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

    + Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người.

    + Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

    3. Khái quát văn học Việt Nam từ TK X-hết TK XIX: cần nắm được:

    – Các thành phần và các giai đoạn phát triển.

    – Những đặc điểm lớn về nội dung: chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế sự.

    – Những đặc điểm lớn về nghệ thuật:

    + Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm.

    + Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.

    + Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài.

    II. Đọc văn: 1. Chiến thắng Mtao-Mxây: Cần nắm được:

    – Phân loại sử thi: sử thi anh hùng và sử thi thần thoại.

    – Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn.

    – Phân tích được:

    + Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng.

    + Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng.

    + Cảnh ăn mừng chiến thắng.

    2. An Dương Vương và Mỵ Châu, Trọng Thuỷ: Cần nắm được:

    – Đặc điểm của thể loại truyền thuyết: lịch sử được kể lại trong truyền thuyết đã được khúc xạ qua những hình tượng nghệ thuật đậm màu sắc thần kì làm nên sức hấp dẫn của truyện.

    – Phân tích được nhân vật: An Dương Vương, Mỵ Châu, và chi tiết: ngọc trai giếng nước.

    – Ý nghĩa của truyện: từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của Mỵ Châu-Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút và trao truyền lại cho thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước.

    3. Uy-lít-xơ trở về: Cần nắm được:

    – Vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hy Lạp, cụ thể là của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách.

    – Phân tích được tâm lí nhân vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt.

    – Thấy được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn.

    4. Ra-ma buộc tội: cần nắm được:

    – Quan niệm của người Ấn Độ cổ về người anh hùng, đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng qua hai nhân vật Ra-ma và Xi-ta.

    – Nhân vật Ra-ma: là người trọng danh dự, dám hi sinh tình yêu vì danh dự, bổn phận của một người anh hùng, một đức vua mẫu mực.

    – Nhân vật Xi-ta: là người phụ nữ rất mực trong sáng, thuỷ chung, sẵn sàng bước qua mạng sống của mình để chứng tỏ tình yêu và đức hạnh thuỷ chung.

    4. Tấm Cám: cần nắm được:

    – Phân loại truyện cổ tích: gồm ba loại: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt.

    – Đặc trưng của truyện cổ tích thần kì: có sự tham gia của nhiều yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của truyện.

    – Tóm tắt được cốt truyện.

    – Diễn biến mâu thuẫn xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám khi ở trong gia đình và ngoài xã hội.

    – Ý nghĩa của quá trình biến hoá của Tấm( từ kiếp ngườià hoá kiếp liên tiếp thành con vật, cây, đồ vậtà trở về kiếp người): thể hiện sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác. Đây là sức mạnh của thiện thắng ác.

    – Đặc sắc nghệ thuật: thể hiện ở sự chuyển biến của Tấm: từ yếu đuối, thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc cho mình.

    5. Tam đại con gà và Nhưng nó phải bằng hai mày: Cần nắm được:

    – Ý nghĩa của truyện Tam đại con gà: phê phán thói giấu dốt. Ngoài ra còn ngầm khuyên răn mọi người không nên giấu dốt mà hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng.

    – Ý nghĩa của truyện Nhưng nó phải bằng hai mày: phê phán thói tham nhũng của lí trưởng trong việc xử kiện. Qua đó thấy được tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào việc kiện tụng.

    6. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa: * Bài 1 và 2:

    – Nội dung: là lời than của người phụ nữ về thân phận nhỏ bé, đắng cay, tội nghiệp.

    – Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ.

    * Bài 3:

    – Nội dung: là lời than đầy chua xót, đắng cay của người bị lỡ duyên xa cách. Dầu vậy ta vẫn nhận thấy tình cảm thuỷ chung sắt son của con người bình dân Việt Nam xưa.

    – Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, lối đưa đẩy gợi cảm hứng

    * Bài 4:

    – Nội dung: thể hiện nỗi nhớ thương da diết của cô gái đối với người yêu. Đồng thời đó còn là niềm lo âu về hạnh phúc lứa đôi.

    – Nghệ thuật: các hình ảnh biểu tượng( khăn, đèn, mắt), lặp cú pháp.

    * Bài 5:

    – Nội dung: thể hiện tình yêu cùng khao khát yêu thương của người con gái.

    – Nghệ thuật:hình ảnh biểu tượng độc đáo: cầu dải yếm.

    * Bài 6:

    – Nội dung; khẳng định sự gắn bó thuỷ chung của con người.

    – Nghệ thuật: hình ảnh biểu tượng: gừng cay- muối mặn.

    7. Ca dao hài hước: * Bài 1:

    – Nội dung: lời dẫn cưới và thách cưới của chàng trai, cô gái.

    – Nghệ thuật: lối nói khoa trương, phóng đại; lối nói giảm dần; cách nói đối lập.

    – Ý nghĩa: là tiếng cười tự trào của người bình dân trong cảnh nghèo, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người lao động dù trong cảnh nghèo vẫn luôn lạc quan, yêu đời, ham sống.

    * Bài 2, 3:

    – Nội dung: phê phán, chế giễu những chàng trai không có chí khí, những chàng trai siêng ăn nhác làm.

    – Nghệ thuật: phóng đại, đối lập.

    * Bài 4:

    – Nội dung: chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên.

    – Nghệ thuật: phóng đại, đối lập.

    8. Lời tiễn dặn: Cần nắm được:

    – Nội dung:

    + Tâm trạng của chàng trai và cô gái qua sự mô tả của chàng trai trên đường tiễn dặn.

    + Cử chỉ, hành động và tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà người yêu.

    – Nghệ thuật: lặp cú pháp, điệp từ, điệp ngữ, nghệ thuật miêu tả tâm trạng giàu cảm xúc.

    9. Tục ngữ: cần nắm được nghĩa các cụm từ trong các câu tục ngữ.

    Nghĩa đen và nghĩa bong của các câu tục ngữ

    Chủ đề của câu tục ngữ

    Phẩm chất đạo đức của con người Việt Nam qua các câu tục ngữ.

    Nội dung của tục ngữ là sự đúc kết kinh nghiệm, phản ánh tư tưởng, lối sống của cộng đồng.

    Nghệ thuật: Lời nói có tính nghệ thuật.

    10. Xúy Vân giả dại:- Cần nắm được nội tâm nhân vật Xúy Vân được thể hiện đặc sắc qua đoạn trích.

    – Phán ánh hiện thực XHPK về chế độ thi cử, về thân phận người phụ nữ…

    11. Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão): nắm được:

    – Hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

    – Vẻ đẹp của con người thời Trần qua hình tượng trang nam nhi với lí tưởng và nhân cách cao cả.

    – Vẻ đẹp của thời đại qua hình tượng ba quân với sức mạnh và khí thế hào hùng. Cần thấy rằng vẻ đẹp con người và vẻ đẹp thời đại hoà quyện vào nhau.

    – Hình ảnh hoành tráng, có sức biểu cảm mạnh mẽ, thiên về gợi tả.

    12. Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi): nắm được:

    – Bức tranh thiên nhiên sinh động, giàu sức sống.

    – Bức tranh cuộc sống con người: ấm no, thanh bình.

    – Qua bức tranh thiên nhiên và bức tranh cuộc sống là vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi với tình yêu thiên nhiên, yêu đời, nặng lòng với nhân dân, đất nước.

    13. Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm): nắm được:

    – Chân dung cuộc sống: cuộc sống thuần hậu, chất phác, thanh đạm, thuận tự nhiên.

    – Chân dung nhân cách: lối sống thanh cao, tìm sự thư thái trong tâm hồn, sống ung dung, hoà nhập với tự nhiên; trí tuệ sáng suốt, uyên thâm khi nhận ra công danh, phú quí như một giấc chiêm bao, cái quan trọng là sự thanh thản trong tâm hồn.

    14. Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du): nắm được:

    – Bài thơ là tiếng khóc xót thương cho số phận của một con người bất hạnh (Tiểu Thanh) và cũng là tiếng khóc tự thương cho chính cuộc đời mình (Nguyễn Du) cũng như bao con người tài hoa trong xã hội từ xưa đến nay..

    – Nỗi niềm trăn trở và cả khát vọng kiếm tìm tri âm của Nguyễn Du.

    – Như vậy, cùng với những người phụ nữ tài hoa mệnh bạc trong một số sáng tác của mình, Nguyễn Du đã mở rộng nội dung của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại: không chỉ quan tâm đến những người dân khốn khổ đói cơm rách áo mà còn quan tâm đến những người làm ra giá trị văn hoá tinh thần cao đẹp nhưng bị xã hội đối xử bất công, tàn tệ, gián tiếp nêu vấn đề về sự cần thiết phải tôn vinh, trân trọng những người làm nên các giá trị văn hoá tinh thần.

    – Tâm trạng lạc quan và niềm tự hào của tác giả trước sự phát triển thịnh vượng, hoà bình của dân tộc.

    – Đường lối trị nước thể hiện tập trung trong hai chữ “vô vi”: điều hành đất nước nên thuận theo quy luật tự nhiên và lòng người, lấy đức mà giáo hoá dân.

    – Truyền thống yêu chuộng hoà bình của dân tộc.

    * Cáo bệnh, bảo mọi người (Mãn Giác thiền sư): nắm được:

    – Quy luật hoá sinh, biến đổi của tự nhiên (thông qua hình ảnh hoa tàn khi xuân đi, hoa nở khi xuân đến) và của con người (theo thời gian, con người ngày càng già đi)

    – Quan niệm nhân sinh cao đẹp: yêu đời, lạc quan trước cuộc sống (qua hình tượng cành mai nở muộn trước sân)

    * Hứng trở về (Nguyễn Trung Ngạn): nắm được:

    – Lòng nhớ thương da diết đối với quê hương.

    – Lòng yêu mến và tự hào về quê hương.

    16. Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Lý Bạch): nắm được:

    – Khung cảnh chia li đẹp nhưng buồn.

    – Nỗi trăn trở, phấp phỏng của nhà thơ khi bạn ra đi: sợ rằng bạn cũng sẽ như cánh chim Hoàng Hạc không bao giờ trở lại, lo bạn sẽ không giữ được tâm hồn thanh cao của mình nơi phồn hoa đô hội.

    – Tình bạn đằm thắm, thiết tha khi hạ bút viết hai từ “cố nhân”, khi đau đáu dõi theo con thuyền đưa bạn đi xa, khi thấy mình cô đơn, lẻ loi giữ đất trời rộng lớn.

    à Bài thơ không có giọt lệ tiễn đưa mà vẫn đầm đìa nước mắt.

    17. Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ): nắm được:

    – Cảnh sắc mùa thu: tiêu điều, hiu hắt buồn. Trong cảnh sắc thu đã thấp thoáng tâm trạng buồn đau, bi thương của nhà thơ.

    – Nỗi lòng của nhà thơ nơi trước cảnh mùa thu nơi đất khách quê người: buồn nhớ da diết quê hương nhưng đành buộc chặt tấm lòng mình nơi đất khách; ngậm ngùi, xót xa cho thân phận tha hương của mình.

    III. Tiếng Việt: 1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nắm được:

    – Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

    – Hai quá trình hình thành hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

    + Tạo lập văn bản.

    + Lĩnh hội văn bản.

    – Các nhân tố chi phối đến hoạt động giao tiếp:

    + Nhân vật giao tiếp.

    + Hoàn cảnh giao tiếp.

    + Nội dung giao tiếp.

    + Mục đích giao tiếp.

    + Phương tiện và cách thức giao tiếp.

    – Phân tích được các nhântố giao tiếp trong một văn bản cụ thể.

    2. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết: nắm được:

    Các đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết( trên cơ sở so sánh các đặc điểm khác nhau về hoàn cảnh sử dụng, các phương tiện diễn đạt cơ bản, các yếu tố hỗ trợ, về từ ngữ và câu văn).

    3. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: nắm được:

    – Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt, các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt.

    – Khái niệm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và các đặc trưng cơ bản( tính cụ thể, tính cảm xúc và tính cá thể).

    – Phân tích được các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong một văn bản sinh hoạt cụ thể.

    4. Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ: nắm được:

    – Nắm được khái niệm phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.

    – Nhận biết được phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ trong các bài tập.

    IV. Tập làm văn. 1.Văn bản: nắm được:

    – Khái niệm và đặc điểm văn bản.

    – Các loại văn bản được phân theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

    – Phân tích được các đặc điểm của văn bản trong một văn bản cụ thể.

    2. Lập dàn ý bài văn tự sự: nắm được:

    – Cách lập dàn ý cho bài văn tự sự, các yêu cầu trong quá trình lập dàn ý.

    – Lập được một dàn ý cho bài văn tự sự cụ thể.

    3. Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự: nắm được:

    – Khái niệm chi tiết, sự việc tiêu biểu và vai trò của chúng trong một bài văn tự sự.

    – Biết cách lựa chọn một số chi tiết, sự việc tiêu biểu trong một văn bản tự sự cụ thể.

    4. Miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự: nắm được:

    – Khái niệm: miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự.

    – Khái niệm: quan sát, liên tưởng, tưởng tượng và vai trò của chúng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.

    – Chỉ ra được các yếu tố miêu tả, biểu cảm, quan sát, tưởng tượng, liên tưởng trong một văn bản tự sự cụ thể.

    5. Luyện tập viết đoạn văn tự sự: nắm được:

    – Khái niệm đoạn văn và nhiệm vụ của các loại đoạn văn trong văn bản tự sự.

    – Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự.

    – Viết một đoạn văn tự sự cụ thể.

    6. Tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính: nắm được:

    – Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.

    – Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.

    – Tóm tắt một văn bản tự sự cụ thể (đã học) theo nhân vật chính.

    7. Trình bày một vấn đề: nắm được:

    – Tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề.

    – Các công việc chuẩn bị cho việc trình bày một vấn đề.

    – Cách trình bày một vấn đề cụ thể.

    Đề Cương Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì 1 – 2024

    NHẬN NGAY KHÓA HỌC MIỄN PHÍ

    Trích nội dung bộ đề cương ôn tập học kì 1 Ngữ Văn 10

    A. NỘI DUNG KIẾN THỨC

    I. Văn học Sử:

    1. Tổng quan văn học Việt Nam: Cần nắm được:

    – Những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam (văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam(văn học trung đại và văn học hiện đại).

    – Các thể loại văn học.

    – Con người Việt Nam qua văn học: con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên, trong quan hệ quốc gia dân tộc, trong quan hệ xã hội, ý thức về bản thân.

    2. Khái quát văn học dân gian Việt Nam: nắm được:

    – Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

    + Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật truyền miệng.

    + Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể.

    + Văn học dân gian gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

    – Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam: gồm 12 thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đối, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.

    – Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

    + Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

    + Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người.

    + Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

    3. Khái quát văn học Việt Nam từ TK X-hết TK XIX: cần nắm được:

    – Các thành phần và các giai đoạn phát triển. – Những đặc điểm lớn về nội dung: chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế sự. – Những đặc điểm lớn về nghệ thuật:

    + Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm.

    + Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.

    + Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài.

    II. Đọc văn:

    * VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

    1. Chiến thắng Mtao-Mxây: Cần nắm được:

    – Phân loại sử thi: sử thi anh hùng và sử thi thần thoại. – Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn. – Phân tích được:

    + Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng.

    + Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng.

    + Cảnh ăn mừng chiến thắng.

     Qua đó, thấy được lẽ sống và niềm vui của người anh hùng chỉ có trong cuộc chiến đấu vì danh dự, vì hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng.

    2. An Dƣơng Vƣơng và Mỵ Châu, Trọng Thuỷ: Cần nắm được:

    – Đặc điểm của thể loại truyền thuyết: lịch sử được kể lại trong truyền thuyết đã được khúc xạ qua những hình tượng nghệ thuật đậm màu sắc thần kì làm nên sức hấp dẫn của truyện. 2 – Phân tích được nhân vật: An Dương Vương, Mỵ Châu, và chi tiết: ngọc trai giếng nước. – Ý nghĩa của truyện: từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của Mỵ Châu-Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút và trao truyền lại cho thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước.

    4. Tấm Cám: Cần nắm được:

    – Phân loại truyện cổ tích: gồm ba loại: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt. – Đặc trưng của truyện cổ tích thần kì: có sự tham gia của nhiều yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của truyện. – Tóm tắt được cốt truyện. – Diễn biến mâu thuẫn xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám khi ở trong gia đình và ngoài xã hội. – Ý nghĩa của quá trình biến hoá của Tấm( từ kiếp người hoá kiếp liên tiếp thành con vật, cây, đồ vật trở về kiếp người): thể hiện sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác. Đây là sức mạnh của thiện thắng ác. – Đặc sắc nghệ thuật: thể hiện ở sự chuyển biến của Tấm: từ yếu đuối, thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc cho mình.

    5. Truyện cƣời dân gian: Tam đại con gà và Nhƣng nó phải bằng hai mày:

    Cần nắm được:

    – Ý nghĩa của truyện Tam đại con gà: phê phán thói giấu dốt. Ngoài ra còn ngầm khuyên răn mọi người không nên giấu dốt mà hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng. – Ý nghĩa của truyện Nhưng nó phải bằng hai mày: phê phán thói tham nhũng của lí trưởng trong việc xử kiện. Qua đó thấy được tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào việc kiện tụng.

    * Kiến thức cơ bản.

    * Đặc trưng truyện cười:

    + Yếu tố gây cười: những mâu thuẫn trái tự nhiên

    + Kết cấu: vào truyện tự nhiên, kết truyện bất ngờ, ít nhân vật, ngắn gọn

    – Phân loại:

     Truyện khôi hài: nhằm mục đích giải trí, mua vui ít nhiều có tính giáo dục.

     Truyện trào phúng: mục đích châm biếm, đả kích

    6. Ca dao than thân, yêu thƣơng tình nghĩa:

    * Bài 1 và 2:

    – Nội dung: Là lời than của người phụ nữ về thân phận nhỏ bé, đắng cay, tội nghiệp.

    – Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ.

    * Bài 3:

    – Nội dung: Là lời than đầy chua xót, đắng cay của người bị lỡ duyên xa cách. Dầu vậy ta vẫn nhận thấy tình cảm thuỷ chung sắt son của con người bình dân Việt Nam xưa. – Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, lối đưa đẩy gợi cảm hứng

    * Bài 4:

    – Nội dung: thể hiện nỗi nhớ thương da diết của cô gái đối với người yêu. Đồng thời đó còn là niềm lo âu về hạnh phúc lứa đôi. – Nghệ thuật: các hình ảnh biểu tượng (khăn, đèn, mắt), lặp cú pháp…

    * Bài 5:

    – Nội dung: thể hiện tình yêu cùng khao khát yêu thương của người con gái.

    – Nghệ thuật: hình ảnh biểu tượng độc đáo – cầu dải yếm.

    * Bài 6:

    – Nội dung: khẳng định sự gắn bó thuỷ chung của con người.

    – Nghệ thuật: hình ảnh biểu tượng: gừng cay- muối mặn.

    * Kiến thức cơ bản.

    6.1. Những đặc trƣng cơ bản của ca dao trữ tình:

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    Đề Cương Ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1

    Câu 1.Kể tên các văn bản nhật dụng đ học, Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản đó?

    Câu 3. Nu giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm trữ tình đ học ở chương trình lớp 7?

    Lưu ý: On luyện về phần tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.

    B/ Tiếng Việt.

    Câu 1. Từ xét về mặt cấu tạo.

    a.Từ ghép có những loại nào? Nghĩa của từ ghép? Cho ví dụ minh họa.

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ I –&— @ CÂU HỎI? A/ Văn bản Câu 1.Kể tên các văn bản nhật dụng đã học, Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản đĩ? Câu 3. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm trữ tình đã học ở chương trình lớp 7? Lưu ý: Oân luyện về phần tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. B/ Tiếng Việt. Câu 1. Từ xét về mặt cấu tạo. a.Từ ghép có những loại nào? Nghĩa của từ ghép? Cho ví dụ minh họa. b.Từ láy có những loại nào? Nghĩa của từ láy?Cho ví dụ. Câu 2. Từ xét về mặt nghĩa. Từ xét về nghĩa Khái niệm Cách sử dụng Ví dụ minh họa Từ đồng nghĩa Từ trái nghĩa Từ đồng âm Lưu ý: Cần phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa. Câu 3. Từ loại: - Thế nào là đại từ? Kể tên các laọi đại từ? Cho ví dụ mih họa? - Quan hệ từ là gì?Cách sử dụng quan hệ từ? Nêu các lỗi thườn gặp về quan hệ từ? Cho ví dụ minh họa. Câu 4. Từ Hán Việt. - Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt? Nêu các loại từ ghép Hán Việt? Cách sử dụng từ Hán Việt. Câu 5. Thành ngữ là gì? Cách sử dụng thành ngữ? Nghĩa của thành ngữ?Chức vụ ngữ pháp của thành ngữ. Câu 6. Các biện pháp tu từ? - Khái niệm điệp ngữ? Kể các loại điệp ngữ. Nêu tác dụng của điệp ngữ? Cho ví dụ minh họa. - Chơi chữ là gì? Kể tên các lối chơi chữ. Cho ví dụ minh họa. Câu 7. Nêu các yêu cầu của chuẩn mực sử dụng từ? Cho ví dụ minh họa. C/ Tập làm văn. Câu 1. Tìm hiểu chung về văn biểu cảm. - Thế nào là văn biểu cảm? Đặc điểm của văn biểu cảm? - Các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm? - Tình cảm trong văn biểu cảm. Câu 2. Cách làm một bài văn biểu cảm. - Các cách lập ý cho bài văn biểu cảm. - Cách làm bài văn biều cảm. - Cách viết bài văn biểu cảm về sự vật, con người. - Cách viết bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học. Lưu ý: Luyện các dạng đề đã học. HƯỚNG DẪN ÔN TẬP. A/ Văn bản Câu 1. TT Tên văn bản Tác giả Nội dung chính Nghệ thuật Yù nghĩa 1 Cổng trường mở ra Lí lan - Những tình cảm dịu ngọt của người mẹ dành cho con. - Tâm trạng của mẹ trong đêm không ngủ được. - Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của mẹ. - Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm. - tấm lòng tình cảm của người mẹ dành cho con. - Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi người. 02 Mẹ tôi E.A-mi- xi - Hoàn cảnh bố viết thư. - câu chuyện bức thư khiến En- ri -cô xúc động. - Sáng tạo hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. - Lồng trong chuyện một bức thư. - Biểu cảm trực tiếp. - Người mẹ có via trò vô cùng quan trọng trong gia đình. - Tình thương yêu kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất của mỗi con người. 03 Cuộc chia tay của những con búp bê. Khánh Hoài. - Hoàn cảnh éo le . - Cuộc chia tay vô cùng đau đớn và xúc động. - tình cảm gắn bó của hai anh em. - xây dựng tình huống tâm lí. - Lựa chọn ngôi kể "tôi" làm cho câu chuyện thêm chân thực . - Lời kể tự nhien theo trình tự sự việc. - câu chuyện của những đứa con , người làm cha mẹ phải suy nghĩ. - Trẻ em cần được sống trong mái ấm gia đình. - Mỗi người phải biết giữ gìn hạnh phúc gia đình. Câu 2. Khái niệm ca dao Nghệ thuật Một số bài ca dao minh họa Ca dao dân ca là tên gọi chung các thể trữ tình dân gian kết hợp lời và nhạc để diễn tả đời sống nội tâm của con người (ca dao là lời thơ dân ca) Những câu hát về tình cảm gia đình Ngôn ngữ giàu hình ảnh sử dụng các biện pháp tu từ ..tình yêu quê hương đất nước, con người Những câu hát về than thân. Những câu hát về châm biếm Câu 3. TT Văn bản Tác giả Thể thơ Nội dung chính Nghệ thuật Ýù nghĩa 01 Sông núi nước Nam Lí Thường Kiết Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Lời khẳng định về củ quyền lãnh thổ của đất nước. - Ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc, độc lập dân tộc. - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngắn gọn, súc tích. - Dồn nén cảm xúc trong hình thức thể hiện nghị luận, trình bày ý kiến. - Giọng thơ dõng dạc, hùng hồn, đanh thép. -Thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa. - Được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu ti6n của nước ta. 02 Phò giá về kinh Trần Quang Khải Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật - Hào khí chiến thắng của dân tộc ta thời Trần. - Phương châm giữ nước vững bền. - Thể thơ ngũ ngôn cô đọng, hàm súc. - Nhịp thơ phù hợp. - Hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc. - Giọng sảng khaói, hân hoan, tự hào. - Hào khí chiến thắng. - Khát vọng một đất nước thái bình, thịnh trị của dân tộc ta ở đời Trần. 03 Buổi chiều đừng ở phủ Thiên Trường trông ra Trần Nhân Tông Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Bức tranh cảnh vật nơi thôn dã ên đềm, trầm lắng. - Sự gắn bó máu thịt với cuộc sống bình dị của nhà thơ. - Kết hợp điệp ngữ, tiểu đối tạo nhịp thơ êm ái, hài hòa. - Ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội họa, hình ảnh thi vị. - Dùng cái hư làm nổi bật cái thực và ngược lại. Thể hiện hồn thơ thắm thiết tình quê của vị vua anh minh, tài đức Trần Nhân Tông. 04 Bài ca Côn Sơn. Nguyễn Trãi. Lục bát - Cảnh trí Côn Sơn khóang đạt, thanh tĩnh, nên thơ - tâm hồn cao đẹp và sống gần gũi với thiên nhiên của nhà thơ. - Đại từ, tả cảnh xen tả người. - Dọng thơ nhẹ nhàng, êm ái. - Sử dụng điệp ngữ, so sánh có hiệu quả. Sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ. 05 Sau phút chia li Đoàn Thị Điểm (Dịch giả) Song thất lục bát. - Tâm trạng của người chinh phụ. - Lòng cảm thương sâu sắc của tác giả. - thể song thất lục bát diễn tả nỗi sầu bi dằng dặc của con người. - Hình ảnh ước lệ, tượng trưng , cách điệu. - Sáng tạo trong việc sử dụng phép đối, đại từ. - Nỗi buồn chia phôi của người chinh phụ - Tố cáo chiến tranh phi nghĩa. - Lòng cảm thông sâu sắc với khát khao hạnh phúc của người phụ nữ. 06 Bánh trôi nước Hồ Xuân Hương Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Tả bánh trôi nước - Tả vẻ đẹp duyên dáng , phẩm chất trong sáng của người phụ nữ. - Cảm thông, xót xa cho thân phận người phụ nữ. - Vận dụng điêu luyện những quy tắc thơ Đường. -Sử dụng ngôn ngữ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày với thành ngữ, mô típ dân gian. - Xây dựng hình ảnh nhiều tầng nghĩa. - Cảm hứng nhân đạo: ca ngợi vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ. - Cảm thông sâu sắc đối với thân phận chìm nổi của người phụ nữ. 07 Qua Đèo Ngang Bà Huyện Thanh Quan Thất ngôn bát cú Đường luật - Cảnh hoang sơ vắng lặng - Tâm trạng hoài cổ, nhớ nước, thương nhà, buồn , cô đơn. - Vận dụng điêu luyện thể thơ Đường. - Bút pháp tả cảnh ngụ tình. - Sáng tạo trong việc dùng từ láy. - Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả. - Tâm trạng cô đơn, thầm lặng. - Nỗi niềm hoài cồ. 08 Bạn đến chơi nhà Nguyễn Khuyến Thất ngôn bát cú Đường luật - Lời chào thân mật tự nhiên. - Giải bài hoàn cảnh sống với bạn. - Tình bạn là trên hết. - Sáng tạo trong việc tạo dựng tình huống. - Lập ý bất ngờ. - Vận dụng ngôn ngữ, thể loại điêu luyện. - Thể hiện quan niệm về tình bạn, quan niệm đó có giá trị rất lớn trong mọi thời đại. 09 Xa ngắm thác núi Lư Lí Bạch Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ , tráng lệ thác núi Lư. - Tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn của thi nhân. - Kết hợp tài tình giữa cái thực và cái ảo, thể hiện cảm giác kì diệu do hình ảnh thác nước gợi lên trong hồn lãng mạn Lí Bạch. - Sửû dụng biện pháp so sánh phóng đại. -Liên tưởng, tượng sáng tạo. - Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh. - Xa ngắm thác núi lư là bài thơ khắc hoạ được vẻ đẹp kì vĩ, mạnh mẽ của thiên nhiên - Tâm hồn phóng khoáng, bay bổng của nhà thơ Lí Bạch. 10 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Hai câu thơ đầu chủ yếu tả cảnh. - Hai câu thơ cuối nghiêng về tả tình. - Xây dựng hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị. - Sử dụng biện pháp đối ngữ ở câu 3,4 - Nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu nặng trong tâm hồn, tình cảm, người xa quê. 11 Ngẫn nhiên viết nhân buổi mới về quê Hạ Tri Chương Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Ý nghĩa của nhan đề và cấu tứ độc đáo của bài thơ. - Hai câu thơ đầu: Lời kể và nhận xét của tác giả về quảng đời xa quê làm quan. - Hai câu sau: Tình huống , ngẫu nhiên, bất ngờ. - Sử dụng các yếu tố tự sự. - Cấu trúc độc đáo. - Sử dụng biện pháp tiểu đối hiệu quả. - Có giọng điệu bi hài thể hiện ở hai câu cuối. Tình quê hương là một tronh những tình cảm lâu đời và thiêng liêng nhất của con người. 12 Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Đổ {Phủ Ngũ ngôn cổ thể - Giá trị hiện thực của tác phẩm: Phản ánh chân thực cuộc sống của kẻ sĩ nghèo. - Giá trị nhân đạo : Hoài bão cao cả và sâu sắc của nhà thơ và của những người nghèo khổ. -Viết theo bút pháp hiện thực tái hiện lại những chi tiết, các sự việc nối tiếp, tử đó khắc hoạ bức tranh về cảnh ngộ những người ngèo khổ. - Sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả biểu cảm Lòng nhân ái vẫn tồn tại ngay cả khi con người phải sống trong hoàn cảnh nghèo khổ cùng cực. 13 - Rằm tháng giêng. -Cảnh khuya Hồ Chí minh Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Hồ Chí Minh. - Tâm hồn chiến sĩ - nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung. - Hiện thực về cuộc kháng chiến chống pháp. - Rằm tháng giêng là bài thơ viết bằng chữ hán teo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, bản dịch thơ của nhà thơ Xuân Thuỷ viết theo thể thơ lục bát. - Sử dụng điệp từ có hiệu quả. - Lựa chọn từ ngữ gợi hình, biểu cảm. -Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. - Tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnhn đặc sắc trong bài thơ. 14 Tiếng gà trưa Xuân Quỳnh Thơ ngũ ngôn - Tiếng gà trưa gợi nhớ hình ảnh trong kỉ niệm tuổi thơ không thể nào quên của người chiến sĩ. - Những kỉ niệm về người bà được tái hiện lại qua nhiều sự việc - Tâm niệm của người chiến sĩ trẻ trên đường ra trận về nghĩa vụ, trách nhiệm chiến đấu cao cả. - Sử dụng hiệu quả điệp ngữ Tiếng gà trưa, có tác dụng nối mạch cảm xúc, gợi nhắc kỉ niệm hiện về. - Viết theo thể thơ 5 tiếng phù hợp với việc kể chuyện vừa bộc lộ tâm tình. - Những kỉ niệm về người bà tràn ngập yêu thương làm cho người chiến sĩ thêm vững bước trên đường ra trận. 15 Một thứ quà của lúa non: Cốm Thạch Lam Tùy bút - Cốm - sản vật của tự nhiên, đất trời là chất quý sạch của trời trong vỏ xanh của hạt lúa non trên những cánh đồng. - Cốm - sản vật mang đậm nét văn hoá. - Những cảm giác lắng đọng, tinh tế, sâu sắc của Thạch Lam về văn hoá và lối sống của người Hà Nội. - Lời văn trang trọng, tinh tế, đầy cảm xúc, giàu chất thơ. - Chon lọc chi tiết gợi nhiều liên tưởng, kỉ niệm. - Sáng tạo trong lời văn xen kể và tả chậm rãi, ngẩm nghĩ, mang nặng tính chất tâm tình, nhắc nhở nhẹ nhàng. - Bài văn là sự thể hiện thành công những cảm giác lắng đọng, tinh tế mà sâu sắc của Thạch Lam về văn hoá và lối sống của người Hà Nội. 16 Sài Gòn tôi yêu Minh Hương Tùy bút - Cảm tưởng chung về Sài Gòn. - Đặc điểm thời tiết khí hậu nhiệt đới ở Sài Gòn với nắng, mưa và gió lộng. - Co người Sài Gòn chân thành, bộc trực, kiên cường, bất khuất -Tình yêu Sài Gòn bền chặt. - Tạo bố cục văn bản theo mạch cảm xúc về thành phố Sài Gòn. - Sử dụng ngôn ngữ đậm đà màu sắc Nam Bộ. - Lối viết nhiệt tình, có chổ hóm hỉnh, trẻ trung - Văn bản là lời bày tỏ tình yêu tha thiết, bền chặt của tác giả đối với Sài Gòn. 17 Mùa Xuân của tôi Vũ Bằng Tùy bút - Tình cảm tự nhiên đối với mùa xuân Hà Nội. - Nổi nhớ cảnh sắc, không khí đất trời và lòng người sau rằm tháng giêng. - Trình bày nội dung bản theo mạch cảm xúc lôi cuốn say mê. - Lựa chọn từ, ngữ, câu văn linh hoạt, biểu cảm, giàu hình ảnh. - Có nhiều so sánh, liên tưởng phong phu,ù độc đáo, giàu chất thơ. - Cảm nhận về mùa xuân trên quê hương miền Bắc hiện lên trong nỗi nhớ của người con xa quê. -Sự gắn bó máu thịt với quê hương xứ sở - tình yêu đất nước Lưu ý: Tìm hiểu những nét sơ giản về các tác giả và hoàn cảnh sáng tác từng tác phẩm. B/ Tiếng Việt. Câu 1. Từ xét về mặt cấu tạo. a. Từ ghép - Từ ghép có hai loại: + Từ ghép chính phụ: Có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau. + Từ ghép đẳng lập: Có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp. - Từ ghép chính phụ : có tính chất phân nghĩa.. nghĩa tiếng phụ hẹp hơn tiếng chính. - Từ ghép đẳng lập: có tính chất hợp nghĩa. b. Từ láy: - Nghĩa của từ láy được tạo thành do sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng. - Từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa có thể tăng hoặc giảm so với tiếng gốc. Câu 2. Từ xét về mặt nghĩa. Từ xét về nghĩa Khái niệm Cách sử dụng Ví dụ minh họa Từ đồng nghĩa: - Đồng nghĩa hoàn toàn. - Đồng nghĩa không hoàn toàn. Là từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Cân nhắc để lựa chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm. Từ trái nghĩa - Là những từ có nghĩa trái ngược nhau. - Một từ trái nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau. Sử dụng trong thể đối, tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời văn thêm sinh động. Từ đồng âm Hiện tượng đồng âm có thể hiểu sai hoặc nước đôi, giao tiếp cần phải chú ý đến ngữ cảnh để hiểu đúng nghĩa của từ và dùng từ cho đúng. Câu 3. Từ loại. a. Đại từ dùng để trỏ người, vật, hoạt động, tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để trỏ. - Các loại đại từ: (1) đại từ dùng để trỏ: - - - (2) đại từ dủng để hỏi: - - - b. Quan hệ từ là - Sử dụng quan hệ từ: - Các lỗi về quan hệ từ: + Vd: + Vd: + Vd: + Vd: Câu 4. Từ Hán Việt. - Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt: .. - Từ ghép Hán Việt có 2 loại: Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ: + Từ ghép chính phụ: .. + Từ ghép đẳng lập: .. - Cách sử dụng từ Hán Việt: + Tạo sắc thái: Vd: + Tạo sắc thái: Vd: + Tạo sắc thái: Vd: Câu 5. - Thành ngữ là - Nghĩa của thành ngữ được cấu tạo: + bắt nguồn từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó. Vd: + Thông qua một số phép nghĩa chuyển(hàm ẩn). Vd: . - Chức vụ ngữ pháp của thành ngữ ... -Đặc điểm diễn đạt và tác dụng: Câu 6. Biện pháp tu từ: a. Điệp ngữ: -Điệp ngữ là dùng lặp đi lặp lại 1câu hoặc 1 từ để làm nổi bật hoặc gây cảm xúc mạnh. - Các loại điệp ngữ: + . .Vd: + . .Vd: .. + . .Vd: . b. Chơi chữ: - Chơi chữ là - Các lối chơi chữ: + . .Vd: + . .Vd: .. + . .Vd: Câu 7. Chuẩn mực sử dụng từ: + ..+ + .+ .. + . .Vd: Lưu ý: Cần luyện các bài tập vận dụng phần Tiếng Việt. C. Tập làm văn. Câu 1. Tìm hiểu chung về văn biểu cảm. - Văn biểu cảm là loại văn viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc. - Đặc điểm của văn biểu cảm: + Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình bao gồm : thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tùy bút. . . . . + Tình cảm trong văn biểu cảm là những tình cảm giàu tính nhân văn: như tình yêu thiên nhiên, tổ quốc, gia đình, con người. Ghét sự giả dối, độc ác - Cách biểu cảm: + Biều cảm trực tiếp: . + Biểu cảm gián tiếp: . - Các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm Câu 2. Cách làm một bài văn biểu cảm. - Các cách lập ý cho bài văn biểu cảm. + + + + - Cách làm bài văn biều cảm. - Dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật, con người. * MB: Cảm xúc khái quát về đối tuợng biểu cảm. * TB: Lần lượt trình bày những cảm xúc về đối tượng. * KB: Khẳng định lại cảm xúc về đối tượng, suy nghĩ, mong ước - Dàn ý bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học. * MB: Giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh tiếp xúc tác phẩm. * TB: Những cảm xúc suy nghĩ do tác phẩm gây nên. * KB: Aán tượng chung về tác phẩm. Lưu ý: Luyện các dạng đề đã học. Chúc các em ôn tập thật tốt và có một kì thi đạt kết quả cao! GV soạn Trần Thị Hoa

    Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Cương Ôn Tập Toán 10 Học Kì 1 Có Đáp Án trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!