Xu Hướng 3/2024 # Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn. Đề 22 Người Lái Đò Sông Đà # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn. Đề 22 Người Lái Đò Sông Đà được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

ĐỀ TRẮC NGHIỆM BÀI “NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ”                                                                                 NGUYỄN TUÂN Câu 1(NB):  Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu văn sau. “Mùa xuân dòng xanh […] chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gấm Sông Lô.” (Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân)

Nâu đất đỏ

Vàng lá chanh

Lừ lừ chín đỏ

Xanh ngọc bích

“Con sông Ðà […] như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân”. (Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân)

Chảy dài chảy dài

Ttuôn mãi tuôn mãi

Chảy mãi chảy mãi

Tuôn dài  tuôn  dài

Câu 3 (TH): Trong tác phẩm Người lái đò Sông Đà, hình ảnh người lái đò được thể hiện như:

Một người lao động, đồng thời như một nghệ sĩ.

Một người lao động lành nghề.

Một con người đặc biệt, tuy đã cao tuổi nhưng vẫn có sức khỏe phi thường.

Một kẻ ngang tàng, không biết lượng sức mình trước con sông Đà hung dữ

Câu 4 (TH): Câu văn “Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử. Bờ sông hồn nhiên như nỗi niềm cổ tích tuổi xưa” trong Người lái đò sông Đà có nét đặc sắc nào sau đây?

So sánh một đặc tính vốn trừu tượng với một hình ảnh còn trừu tượng hơn, tạo ra sự liên tưởng bát ngát cho người đọc.

Tạo không khí cổ xưa trong tác phẩm.

Khẳng định vẻ đẹp sống động của sông Đà.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 5 (VDT): Để làm nổi bật hình ảnh con sông Đà như một kẻ khôn ngoan, xảo quyệt, hung hãn, Nguyễn Tuân đã sử dụng rất nhiều lần biện pháp tu từ nào sau đây?

Nhân hóa.

Điệp ngữ.

So sánh.

Cường điệu.

Câu 6 (VDC): Sự độc đáo của Nguyễn Tuân được thể hiện thế nào qua việc tả tiếng sóng thác “rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng” ?

Giúp người đọc nhận ra được vẻ đẹp ngay trong sự hung bạo của con sông, để rồi, chính sự bạo hung đó sẽ tôn lên sức mạnh kì vĩ của người lao động.

Thổi hồn của những đàn trâu rừng vào trong cái vang động của sóng nước Đà giang.

Lấy lửa để tả nước, lấy rừng để tả sông giúp ta thấy được sự tương giao mầu nhiệm giữa các lực lượng của thiên nhiên.

Tạo ra một hiệu ứng âm thanh man dại của thiên nhiên để tả cái hung mãnh của tiếng thác.

ĐỀ TỰ LUẬN “NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ”                                                                                 NGUYỄN TUÂN PHẦN ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)           …Lãng phí thời gian là mất tuyệt đối. Mất tiền có thể kiếm lại được tiền, mất xe có thể sắm lại được xe nhưng mất thời gian thì chịu, đố ai có thể tìm lại được. Thời gian là một dòng chảy thẳng; không bao giờ dừng lại và cũng không bao giờ quay lui. Mọi cơ hội, nếu bỏ qua là mất. Tuổi trẻ mà không làm được gì cho đời, cho bản thân thì nó vẫn xồng xộc đến với tuổi già. Thời gian là một dòng chảy đều đặn, lạnh lùng, chẳng bao giờ chờ đợi sự chậm trễ. Hãy quý trọng thời gian, nhất là trong thời đại trí tuệ này, nền kinh tế trí thức đã và đang làm cho thời gian trở nên vô giá. Chưa đầy một giờ, công nghệ Nhật Bản đã có thể sản xuất một tấn thép; con tầu tốc hành của các nước phát triển trong vài giờ đã có thể vượt qua được vài ngàn kilômét. Mọi biểu hiện đủng đỉnh rềnh ràng đều trở nên lạc lõng trong xu thế hiện nay. Giải trí là cần thiết nhưng chơi bời quá mức, để thời gian trôi qua vô vị là có tội với đời, với tương lai đất nước…                                                            (Phong cách sống của người đời – nhà báo Trường Giang) Câu 1 (NB) (0.5 điểm): Tác giả đã triển khai lập luận (trình bày văn bản) theo cách thức nào?             Trả lời: Trình bày theo cách diễn dịch.   Câu 2 (TH) (0.5 điểm):. Xác định đề tài của văn bản trên? Trả lời: Vai trò, tầm quan trọng của thời gian đối với cuộc sống con người hiện đại.   Câu 3 (TH) (1.0 điểm): Anh, chị hiểu như thế nào về nhận định sau: “Lãng phí thời gian là mất tuyệt đối”.                  Trả lời: (Thí sinh có thể trả lời theo quan điểm riêng của mình: đồng ý hoặc không đồng ý.)  – Đồng ý – Lí do: Thời gian trôi qua sẽ không bao giờ quay lại và vì thế con người sẽ mất đi nhiều thứ: + Mất đi mọi cơ hội để học tập, lao động, sáng tạo, làm những điều có ý nghĩa mà mình yêu thích. + Sẽ tụt hậu so với sự phát triển không ngừng của thời đại. + Không thể tự khẳng định giá trị của bản thân qua những đóng góp cho cuộc đời…   Câu 4 (VD) (1.0 điểm): Theo tác giả: “Giải trí là cần thiết nhưng chơi bời quá mức, để thời gian trôi qua vô vị là có tội với đời, với tương lai đất nước?”. Anh, chị có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 10 dòng) để trình bày suy nghĩ của bản thân.          Trả lời: Thí sinh viết đoạn văn có thể nêu những ý sau: –“Giải trí” giúp chúng ta cân bằng lại cuộc sống, cân bằng lại tâm trạng sau những giờ lao động mệt nhọc để ta có thể thực hiện tiếp những công việc đã dự tính. – “Chơi bời” lại là sự vui chơi quá mức, không lo đến tương lai, công việc, để thời gian trôi đi một cách vô nghĩa. – “Giải trí” trong một thời gian nhất định sẽ giúp ta làm việc tốt hơn, còn “chơi bời” là tiêu tốn thời gian một cách vô ích nên sẽ làm hại tương lai bản thân và không thể có sự cống hiến cho đất nước… PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Từ thông điệp của văn bản trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu nói sau:  “Tương lai được mua bằng hiện tại” Hướng dẫn chấm

Đảm bảo hình thức đoạn văn. (0.25 điểm)

Xác định đúng vấn đề nghị luận: Suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của câu nói: “Tương lai được mua bằng hiện tại”. (0.25 điểm)

Thí sinh vận dụng hợp lý các thao tác lập luận để triển khai vấn đề: (1.0 điểm)

– Giải thích vấn đề: + Tương lai là những diễn biến, sự kiện diễn ra ở phía trước, cái mà ta không thể đoán trước, biết trước được + Hiện tại là bây giờ, thời điểm này, lúc này, không gian và thời gian mà chúng ta đang hít thở, đang sống. – Bàn luận: + Sự chuẩn bị cho tương lai chính là những việc làm của hiện tại. Nếu chúng ta không hành động – không học tập, không lao động thì ở tương lai chúng ta sẽ không có gì cả. + Cần có nhiều biện pháp để chuẩn bị tốt cho tương lai. + Phê phán lối sống hưởng thụ, thiếu mục đích sống. – Bài học nhận thức và hành động: + Chuẩn bị tốt cho tương lai là việc làm rất cần thiết và quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân.. + Không ngừng nổ lực học tập, lao động để mở đường cho một tương lai tốt đẹp.

Sáng tạo: Thí sinh có những cái nhìn mới mẻ, có bài học sâu sắc … (0.25 điểm)

Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo yêu cầu về chính tả, dùng từ, đặt câu. (0.25 điểm).

Câu 2 (5.0 điểm) Trong tùy bút Người lái đò sông Đà, Nguyễn Tuân đã miêu tả con sông Đà như một nhân vật có hai nét tính cách đối lập: hiểm trở, dữ dội nhưng lại thơ mộng, dịu dàng. Hãy phân tích tùy bút trên để làm sáng rõ hai nét tính cách đối lập đó. Anh, chị có nhận xét gì về phong cách nghệ thuật của tác giả khi miêu tả như vậy? Hướng dẫn chấm

Đảm bảo hình thức bài văn nghị luận văn học. (0.25 điểm).

Xác định đúng vấn đề nghị luận: Làm sáng rõ hai nét tính cách đối lập: hiểm trở, dữ dội nhưng lại thơ mộng, dịu dàng. Nhận xét về phong cách nghệ thuật của tác giả khi miêu tả.(0.5 điểm).

Thí sinh vận dụng hợp lý các thao tác lập luận để triển khai vấn đề:

* Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm và nêu vấn đề nghị luận. (0.5 điểm). * Phân tích hai nét tính cách đối lập của sông Đà: (2.0 điểm) – Nêu ý khái quát: Khi đối diện sông Đà, bằng sự quan sát tỉ mỉ, sự liên tưởng phong phú, tác giả đã nhìn thấy nét hiểm trở, dữ dội hòa lẫn vào chất thơ mộng, dịu dàng tạo nên cái riêng của dòng sông. – Phân tích: +Con sông Đà hiểm trở, dữ dội: ­ Những thác nước dữ dội như chặn đánh tiêu diệt người lái đò. ­ Đá trên sông như bày thạch trận chực nuốt những con thuyền non tay lái . ­ Những cảnh đá bờ sông dựng vách thành chẹt lòng sông Đà như một cái yết hầu. ­ Những quảng mặt ghềnh với sự hợp sức của sóng, gió, đá. ­ Những cái hút nước khủng khiếp. +Con sông Đà thơ mộng, dịu dàng: ­ Dòng sông hiền hòa,  tuôn dài như một áng tóc trữ tình, như một thiếu nữ giàu sức sống. ­ Màu sắc của dòng sông biến đổi theo mùa giống như một cô gái có tính cách đa cảm. ­ Sông Đà gợi cảm, giống như một “cố nhân” khi xa thì gợi thương, gợi nhớ. ­ Cảnh ven sông đẹp đẽ, lặng tờ, đầy thi vị với nhiều hình ảnh trong sáng và nhiều chất thơ. ­ Dòng sông Đà phảng phất cái hoang dại thời tiền sử, hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích. – Đánh giá chung: (0.25 điểm)      + Cảnh vật Tây Bắc qua cảm nhận của NT hiện lên với vẻ đẹp vừa quen, vừa lạ, vô cùng hấp dẫn.      + Con sông Đà như một nhân vật đầy sức sống, có cá tính riêng độc đáo. * Nhận xét về  phong cách nghệ thuật của tác giả khi miêu tả: (1,0 điểm) – Vận dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa và so sánh những đặc điểm, tính cách dòng sông như những đặc điểm, tính cách con người. – Dùng tri thức uyên bác về địa lí, lịch sử, văn học nghệ thuật, khoa học thủy văn… để miêu tả. – Phát huy lối viết tài hoa để tạo nên những câu, đoạn văn; hình ảnh độc đáo.

Sáng tạo: (0.25 điểm).

Chính tả, dùng từ, đặt câu (0.25 điểm)

Họ và tên người soạn: …………………….. – Trường: TT GDNN – DGTX CHÂU THÀNH – Số điện thoại ………………………………      

Đề Thi Thử Kì Thi Thpt Quốc Gia Môn Văn

ĐỀ THI THAM KHẢO

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2024Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

“Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt. Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì luyện tập. Chúng ta thường yêu thích những người có bản lĩnh sống. Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà.Cách thức ở đây cũng rất đơn giản. Đầu tiên, bạn phải xác định được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện. Thứ hai bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm… Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn. Đó là những kỹ năng đã được trau dồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này.

Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh. Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn.”

(Tuoitre.vn – Xây dựng bản lĩnh cá nhân)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? (0,5 điểm)

Câu 2. Theo tác giả, thế nào là người bản lĩnh? (0,75 điểm)

Câu 3. Tại sao tác giả cho rằng Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh. (0,75 điểm)

Câu 4. Theo anh/chị, một người có bản lĩnh sống phải là người như thế nào? (1,0 điểm)

LÀM VĂN (7.0 điểm)

Bản quyền bài viết này thuộc về http://vanhay.edu.vn. Mọi hành động sử dụng nội dung web xin vui lòng ghi rõ nguồn

Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về ý kiến: Tuổi trẻ cần sống có bản lĩnh để dám đương đầu với mọi khó khăn thử thách.

Phân tích hình tượng sóng trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh. Từ khổ cuối bài thơ, anh (chị) hãy liên hệ với bốn câu thơ mở đầu trong bài Vội vàng của Xuân Diệu để thấy nét tương đồng và khác biệt trong cách thể hiện cái tôi đầy khát vọng của mỗi nhà thơ.

Hướng dẫn chấm: PHẦN 1 – ĐỌC HIỂU

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? (0,5 điểm)

– Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là phương thức nghị luận

Câu 2. Theo tác giả, thế nào là người bản lĩnh? (0,75 điểm)

– Theo tác giả, người có bản lĩnh là người dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt.

Câu 3. Tại sao tác giả cho rằng “Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh”.(0,75 điểm)

– Sở dĩ tác giả cho rằng bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh bởi vì khi một cá nhân có bản lĩnh, dám nghĩ, dám làm nhưng chỉ nhằm mục đích phục vụ cá nhân mình, không quan tâm đến những người xung quanh, thậm chí làm phương hại đến xã hội thì không ai thừa nhận anh ta là người có bản lĩnh…

Câu 4. Theo anh/chị, cần làm thế nào để rèn luyện bản lĩnh sống? (1,0 điểm)

– Phải trau dồi tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng

– Phải dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

– Phải có ý chí, quyết tâm, nghị lực

– Phải có chính kiến riêng trong mọi vấn đề. Người bản lĩnh dám đương đầu với mọi thử thách để đạt điều mong muốn.

PHẦN II – LÀM VĂN Câu 1: Nghị luận xã hội (2,0 điểm)

– Viết đúng 01 đoạn văn khoảng 200 chữ

– Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

* Giải thích:

– Hiểu đúng yêu cầu của đề, có kĩ năng viết đoạn văn nghị luận. Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau; có thể bày tỏ quan điểm, suy nghĩ riêng nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

* Phân tích, chứng minh:

– Bản lĩnh là sự tự khẳng định mình, bày tỏ những quan điểm cá nhân và có chính kiến riêng trong mọi vấn đề. Người bản lĩnh dám đương đầu với mọi thử thách để đạt điều mong muốn.

– Biểu hiện của người sống bản lĩnh

– Ý nghĩa của việc sống bản lĩnh

+ Sống bản lĩnh giúp cho bản thân có được sự tự tin trong cuộc sống, từ đó đề ra những mục tiêu và dám thực hiện chúng.

+ Bên cạnh đó, người bản lĩnh cũng dễ dàng thừa nhận những sai sót, khuyết điểm của mình và tiếp thu những cái hay, cái mới, cái hay.

* Bài học nhận thức và hành động

+ Là học sinh, bản lĩnh được biểu hiện qua nhiều hành vi khác nhau. Đó là khi bạn cương quyết không để cho bản thân mình quay cóp, chép bài trong giờ kiểm tra. Đó là khi bạn sẵn sàng đứng lên nói những sai sót của bạn bè và khuyên nhủ họ. Khi mắc sai lầm, bạn tự giác thừa nhận và sửa sai.

Câu 2: Nghị luận văn học

– Không phải ai sinh ra cũng có được bản lĩnh. Bản lĩnh của mỗi người được tôi luyện qua nhiều gian lao, thử thách. Bằng sự can đảm, học từ những thất bại, đứng dậy từ những vấp ngã, … mỗi chúng ta đang dần tạo nên một bản lĩnh kiên cường.

* Yêu cầu cụ thể :

* Yêu cầu chung : Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng ; văn viết có cảm xúc ; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt ; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết ; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm)

– Điểm 0,5 điểm : Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề ; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề ; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.

– Điểm 0,25 : Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên ; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm)

– Điểm 0 : Thiếu Mở hoặc Kết bài, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn.

– Điểm 0,5 : Xác định đúng vấn đề cần nghị luận : Phân tích hình tượng sóng trong bài thơ cùng tên của Xuân Quỳnh. Từ khổ cuối của bài thơ liên hệ với 4 câu đầu của bài Vội vàng (Xuân Diệu) để chỉ ra cách biểu hiện cái tôi độc đáo ở mỗi nhà thơ.

– Điểm 0,25 : Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp ; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh) ; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (3,0 điểm) :

– Điểm 0 : Xác định sai luận đề, lạc đề.

– Điểm 3,0 : Đảm bảo các yêu cầu trên ; có thể trình bày theo định hướng sau :

* Phân tích hình tượng Sóng

* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận.

– Sóng là hình tượng trung tâm của bài thơ và là một hình tượng ẩn dụ. (Cùng với hình tượng em song hành suốt bài thơ ). Sóng thể hiện những trạng thái, quy luật riêng của tình yêu cùng vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ.

– Bốn câu đầu trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu bộc lộ một cái tôi sôi nổi, vồ vập và giàu khát vọng.

+ Xuân Diệu là “nhà thơ mới nhất trong các nhà Thơ Mới” (Hoài Thanh). Ông được giới trẻ tấn phong là “Ông hoàng của thi ca tình yêu”. Ông mang đến cho thơ ca đương thời một sức sống mới, một nguồn cảm xúc mới, thể hiện một quan niệm sống mới mẻ cùng với những cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo. Ông là nhà thơ của tình yêu, của mùa xuân và tuổi trẻ với giọng thơ sôi nổi, đắm say, yêu đời thắm thiết. Vội vàng được trích trong tập Thơ Thơ là một trong những bài thơ hay nhất của Xuân Diệu trước cách mạng.

+ Khát vọng của Xuân Diệu là khát vọng tắt nắng và buộc gió. “Tắt nắng ” để màu hoa không tàn, “Buộc gió” để hương đừng bay đi. Nắng và gió, hương và hoa ở đây chính là mùa xuân của đất trời với bạt ngàn hoa thơm cỏ lạ. “Hương” với “màu” ở đây là những ẩn dụ để nói đến tuổi trẻ của đời người. Cho nên Xuân Diệu khát vọng chiếm lấy quyền năng của tạo hóa để vũ trụ ngừng quay, thời gian ngừng trôi , để thi nhân tận hưởng những phút giây đẹp nhất của đời người. Đây cũng chính là một khát vọng rất nhân văn. ++ Nghệ thuật : thể thơ ngũ ngôn giàu nhịp điệu, sử dụng động từ mạnh ” tắt, buộc”, hình ảnh ẩn dụ, cách nói tượng trưng… – So sánh hai đoạn thơ + Tương đồng : đều sử dụng thể thơ ngũ ngôn giàu nhịp điệu, đều sử dụng ẩn dụ, mượn hình tượng thiên nhiên để nói đến tình yêu và khát vọng mãnh liệt, cháy bỏng . + Khác biệt : khát vọng trong Sóng là khát vọng của tình yêu lứa đôi, là khao khát dâng hiến đến tận cùng. Còn trong Vội vàng thì thể hiện một quan niệm sống : sống vội vàng, sống giục giã, cuống quýt, phải tận hưởng vì thời gian đi qua tuổi trẻ sẽ không còn.

– Nguyên nhân của sự khác biệt

Sự khác biệt về thời đại, phong cách và cá tính sáng tạo: Nếu thơ tình Xuân Diệu bộc lộ khát khao tình yêu mãnh liệt đến sôi nổi,ham hố, vồ vập của nam giới thì ở Xuân Quỳnh là nỗi khát vọng yêu của một phụ nữ, sâu lắng, nhẹ nhàng, đằm thắm, tuy nhiên cũng không kém phần mãnh liệt. Đó là một “cái tôi” luôn luôn tự hát về mình với nhiều cung bậc đam mê, say đắm và táo bạo.

* Đánh giá chung: Nêu cảm nghĩ chung về hình tượng sóng, giá trị bài thơ và sự sáng tạo trong cách thể hiện cái tôi của người nghệ sĩ.

– Điểm 3,0: Đáp ứng được đầy đủ, sâu sắc các yêu cầu trên, lập luận thuyết phục, dẫn chứng phong phú, hợp lí.

– Điểm 2,5- 2,75: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, dẫn chứng khá phong phú.

– Điểm 2,0- 1,75: Đáp ứng phần lớn các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm chưa triển khai đầy đủ, hoặc liên kết chưa chặt chẽ.

– Điểm 1,5- 1,75: Cơ bản đáp ứng các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm chưa triển khai đầy đủ, hoặc liên kết chưa chặt chẽ, dẫn chứng còn ít, một số dẫn chứng chưa phù hợp.

– Điểm 1,0-1,25: Đáp ứng 1/2 hoặc 2/3 yêu cầu trên.

– Điểm 0,5- 0,75: Đáp ứng 1/3 các yêu cầu trên.

– Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên. Đáp ứng 1/3 các yêu cầu trên.

– Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào nêu trên.

– Điểm 0,5 : Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

– Điểm 0,25 : Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

– Điểm 0 : Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

đề thi thử THPT quốc gia ngữ văn

Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn Số 184

MỤC TIÊU KIỂM TRA Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của học sinh cụ thể: Về kiến thức – Kiểm tra kiến thức về một số văn bản đã học. – Kiểm tra kiến thức về viết đoạn văn nghị luận xã hội. Về kĩ năng: – Nhận biết, thông hiểu, vận dụng – Vận dụng kiến thức, kĩ năng để viết đoạn văn nghị luận xã hội ngắn. – Vận dụng kiến thức, hiểu biết về nội dung nghệ thuật của tác phẩm văn học để làm bài văn nghị luận văn học. Về thái độ – Có ý thức trau dồi kiến thức, có động cơ học tập đúng đắn. Biết bày tỏ quan điểm của mình trước một vấn đề trong đời sống xã hội. HÌNH THỨC KIỂM TRA Tự luậnIII. MA TRẬN KIỂM TRA.

NỘI DUNG ĐỀ:PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm): Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi ở bên dưới:Điều gì là quan trọng?Chuyện xảy ra tại một trường trung học.Thầy giáo giơ cao một tờ giấy trắng, trên đó có một vệt đen dài và đặt câu hỏi với học sinh:– Các em có thấy gì không?Cả phòng học vang lên câu trả lời:– Đó là một vệt đen.Thầy giáo nhận xét: – Các em trả lời không sai. Nhưng không ai nhận ra đây là một tờ giấy trắng ư?Và thầy kết luận:– Có người thường chú tâm đến những lỗi lầm nhỏ nhặt của người khác mà quên đi những phẩm chất tốt đẹp của họ. Khi phải đánh giá một sự việc hay một con người, thầy mong các em đừng quá chú trọng vào vết đen mà hãy nhìn ra tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch mà ta có thể viết lên đó những điều có ích cho đời. (TríchQuà tặng cuộc sống – Dẫn theo http://gacsach.com)Câu 1: Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản trên.Câu 2: Xác định nội dung chính của văn bản trên? Dựa vào nội dung đó, hãy đặt cho văn bản một nhan đề khác.Câu 3: Trong lời khuyên của thầy giáo, hình ảnh ” vết đen” tượng trưng cho điều gì? Câu 4: Theo anh/chị, việc chỉ ” chú tâm đến những lỗi lầm nhỏ nhặt của người khác mà quên đi những phẩm chất tốt đẹp của họ” thể hiện một cách đánh giá con người như thế nào?PHẦN II: LÀM VĂN (7,0)Câu 1 (2,0 điểm) Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về lời khuyên của thầy giáo trong văn bản ở phần Đọc hiểu: ” Khi phải đánh giá một sự việc hay một con người, thầy mong các em đừng quá chú trọng vào vết đen mà hãy nhìn ra tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch mà ta có thể viết lên đó những điều có ích cho đời“.Câu 2 (5 điểm): Cảm nhận của anh / chị về hình tượng nhân vật Mị trong cảnh mùa xuân ở Hồng Ngài (“Vợ chồng A Phủ” – Tô Hoài). Từ đó liên hệ với nhân vật Chí Phèo trong cảnh buổi sáng đầu tiên khi tỉnh rượu (“Chí Phèo” – Nam Cao), để nhận xét về cách khám phá vẻ đẹp tâm hồn con người lao động của hai nhà văn? ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM:

2

– Nội dung chính trong văn bản: Cách nhìn nhận, đánh giá một sự việc, một con người. – Đặt nhan đề khác cho văn bản: Bài học từ người thầy/ Bài học về cách đánh giá con người/ Những vệt đen trên tờ giấy trắng…

3

Ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh ” vết đen “: chỉ những sai lầm, thiếu sót, hạn chế… mà mỗi chúng ta đều có thể mắc phải.

0,5

4

Việc chỉ ” chú tâm đến những lỗi lầm nhỏ nhặt của người khác mà quên đi những phẩm chất tốt đẹp của họ ” thể hiện một cách đánh giá con người chủ quan, phiến diện, thiếu đi sự độ lượng, bao dung cần thiết để nhìn nhận, đánh giá người khác một cách toàn diện.

1.0

II1

Trình bày suy nghĩ về việc: ” Khi phải đánh giá một sự việc hay một con người, thầy mong các em đừng quá chú trọng vào vết đen mà hãy nhìn ra tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch mà ta có thể viết lên đó những điều có ích cho đời “.

2.0

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu và sáng tạo Đảm bảo chính tả, dùng từ, đặt câu. Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.

0.25

2

Cảm nhận của anh / chị về hình tượng nhân vật Mị trong cảnh mùa xuân ở Hồng Ngài (“Vợ chồng A Phủ” – Tô Hoài). Từ đó liên hệ với nhân vật Chí Phèo trong cảnh buổi sáng đầu tiên khi tỉnh rượu (“Chí Phèo” – Nam Cao), để nhận xét về cách khám phá vẻ đẹp tâm hồn con người lao động của hai nhà văn

5,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề. Thân bài triển khai được vấn đề. Kết bài kết luận được vấn đề.

0.25

0.5

c. Triền khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; cảm nhận sâu sắc; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

Thân bài:* Hình tượng nhân vật Mị trong cảnh mùa xuân ở Hồng Ngài – Mị có phẩm chất tốt đẹp nhưng bị đày đọa cả về thể xác và tinh thần + Mị là một thiếu nữ xinh đẹp, tài hoa, hồn nhiên, yêu đời; chăm chỉ làm ăn, yêu tự do, ý thức được quyền sống của mình. + Mị là giàu lòng vị tha, đức hi sinh. + Là con dâu gạt nợ, Mị bị đối xử như một nô lệ. Mị sống khổ nhục hơn cả súc vật, thường xuyên bị A Sử đánh đập tàn nhẫn. Mị sống như một tù nhân trong căn buồng chật hẹp, tối tăm. + Sống trong đau khổ, Mị gần như vô cảm “ngày càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”. – Tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân+ Bên trong hình ảnh ” con rùa nuôi trong xó cửa” vẫn đang còn một con người khát khao tự do, hạnh phúc. Gió rét dữ dội cũng không ngăn được sức xuân tươi trẻ trong thiên nhiên và con người, tất cả đánh thức tâm hồn Mị. + Mị uống rượu để quên hiện tại đau khổ. Mị nhớ về thời con gái, Mị sống lại với niềm say mê yêu đời của tuổi trẻ. + Tiếng sáo (biểu tượng của tình yêu và khát vọng tự do) từ chỗ là hiện tượng ngoại cảnh đã đi sâu vào tâm tư Mị. + Mị thắp đèn như thắp lên ánh sáng chiếu rọi vào cuộc đời tăm tối. Mị chuẩn bị đi chơi nhưng bị A Sử trói lại; tuy bị trói nhưng Mị vẫn tưởng tượng và hành động như một người tự do, Mị vùng bước đi.– Khái quát nghệ thuật + Bút pháp hiện thực sắc sảo, nghệ thuật phân tích tâm lí tinh tế, Tô Hoài đã xây dựng thành công nhân vật Mị. + Có áp bức, có đấu tranh; Mị chính là điển hình sinh động cho sức sống tiềm tàng, sức vươn lên mạnh mẽ của con người từ trong hoàn cảnh tăm tối hướng tới ánh sáng của nhân phẩm và tự do.

0,75

0,5

0,5

Chí Phèo, Dạng đề liên hệ tác phẩm 12-11, đề thi thử THPT quốc gia ngữ văn, vợ chồng a phủ

Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2024 Liên Hệ Người Vợ Nhặt Và Thị Nở

MA TRẬN ĐỀ THI  THỬ LẦN 1- MÔN NGỮ VĂN 12 Mục tiêu đề kiểm tra – Kiểm tra mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trong chương trình môn Ngữ văn lớp 12 học kì I –  Mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản  (Nghị luận xã hội và nghị luận văn học) –  Hình thức kiểm tra tự luận. Hình thức đề kiểm tra Hình thức tự luận III. Thiết lập ma trận

Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng

Thấp Cao

1. Đọc hiểu. –   Nhận biết phong cách ngôn ngữ. –   Nhận biết thao tác nghị luận trong đoạn văn –   Hiểu được vấn đề được nói đến trong đoạn trích Lựa chọn tình huống: Đồng tình/ không đồng tình và giải thích lí do    

Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: 2 1.0 10% 1 1.0 10% 1 1.0 10%     4 3  

2. Nghị luận xã hội.     Viết đoạn văn    

  Số câu 1  

Số điểm: Tỉ lệ: 20%   2,0

3. Nghị luận văn học.       Viết bài văn  

Số điểm: Tỉ lệ: 50% 5,0  

Số điểm:10 Tỉ lệ: 100%    1 30% 1 20%   3 20%   5 30%       10 100%  

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ….. TRƯỜNG THPT ….. KÌ THI THỬ THPT QUỐC GIA  NĂM  2024 Bài thi: NGỮ VĂN

Đề chính thức:

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề thi gồm 2 trang) ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)        Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Nhà khoa học người Anh Phơ-răng-xít Bê-cơn (thế kỉ XVI – XVII) đã nói một câu nổi tiếng: “Tri thức là sức mạnh”. Sau này Lê-nin, một người thầy của cách mạng vô sản thế giới, lại nói cụ thể hơn: “Ai có tri thức thì người ấy có được sức mạnh”. Đó là một tư tưởng rất sâu sắc. Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu được tư tưởng ấy. Người ta kể rằng, có một máy phát điện cỡ lớn của công ti Pho bị hỏng. Một hội đồng gồm nhiều kĩ sư họp 3 tháng liền tìm không ra nguyên nhân. Người ta phải mời đến chuyên gia Xten-mét-xơ. Ông xem xét và làm cho máy hoạt động trở lại. Công ti phải trả cho ông 10.000 đô la. Nhiều người cho Xten-mét-xơ là tham, bắt bí để lấy tiền. Nhưng trong giấy biên nhận, Xten-mét-xơ ghi: “Tiền vạch một đường thẳng là 1 đô la. Tiền tìm ra chỗ để vạch đúng đường ấy giá: 9 999 đô la.”. Rõ ràng người có tri thức thâm hậu có thể làm được những việc mà nhiều người khác không làm nổi. Thử hỏi, nếu không biết cách chữa thì cỗ máy kia có thể thoát khỏi số phận trở thành đống phế liệu được không?… Đáng tiếc là hiện nay còn không ít người chưa biết quý trọng tri thức. Họ coi mục đích của việc học chỉ là để có mảnh bằng mong sau này tìm việc kiếm ăn hoặc thăng quan tiến chức. Họ không biết rằng, muốn biến nước ta thành một quốc gia giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh, sánh vai cùng các nước trong khu vực và thế giới cần phải có biết bao nhiêu nhà trí thức tài năng trên mọi lĩnh vực! (Theo Hương Tâm, Ngữ văn 9, Tập hai – NXB Giáo dục Việt Nam, 2005, tr.35-36) Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? (0,5đ) Câu 2. Xác định hai thao tác lập luận được sử dụng trong văn bản. (0,5đ) Câu 3. Trong văn bản, việc chuyên gia Xten-mét-xơ “xem xét” máy phát điện bị hỏng và nhanh chóng “làm cho máy hoạt động trở lại” nói lên điều gì? (1,0đ) Câu 4. Anh/chị có đồng tình với nhận xét của tác giả “Đáng tiếc là hiện nay còn không ít người chưa biết quý trọng tri thức” không? Tại sao? (1,0đ) LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Hãy viết 1 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu trong đoạn trích ở phần đọc hiểu: “Tri thức là sức mạnh”. Câu 2 (5,0 điểm) Có ý kiến cho rằng: Dường như nhà văn nào cũng có khát vọng đi tìm hạt ngọc ẩn giấu trong bề sâu tâm hồn con người. Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp ẩn sâu trong tâm hồn người vợ nhặt trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân. Từ đó, liên hệ với nhân vật thị Nở trong truyện ngắn “Chí Phèo” của Nam Cao để thấy điểm gặp gỡ của hai nhà văn trong quan niệm về vẻ đẹp con người. — Hết —

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO … TRƯỜNG THPT… HƯỚNG DẪN CHẤM KÌ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM  2024 Bài thi: NGỮ VĂN

  (Hướng dẫn chấm gồm 3 trang)

I.ĐỌC HIỂU. (3,0 điểm) Yêu cầu chung: – Học sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản; có thể trả lời theo các cách khác nhau, miễn là đảm bảo nội dung thông tin. – Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi diễn đạt, chính tả. Yêu câu cụ thể: Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận. (0,5đ) Câu 3. Trong văn bản, việc chuyên gia Xten-mét-xơ “xem xét” máy phát điện bị hỏng và nhanh chóng “làm cho máy hoạt động trở lại” đã khẳng định: sức mạnh của tri thức. Nó chứng minh cho chân lí: người có tri thức thâm hậu có thể làm được những việc mà nhiều người khác không làm nổi. (1,0đ) Câu 4. Thí sinh có thể đồng tình, hoặc không đồng tình với nhận xét Đáng tiếc là hiện nay còn không ít người chưa biết quý trọng tri thức của tác giả song phải lí giải được nguyên nhân một cách hợp lí và có sức thuyết phục. (1,0đ) LÀM VĂN. Câu 1: (2,0 điểm) – Yêu cầu về hình thức: Biết tổ chức thành một đoạn văn (khoảng 200 chữ), kết cấu đoạn chặt chẽ, triển khai ý mạch lạc; không sai phạm quy tắc chính tả, đặt câu… (0,5đ) – Yêu cầu về nội dung: Có nhiều cách trình bày, song phải đảm bảo những ý cơ bản sau: + Tri thức là sức mạnh: * Đối với cá nhân: Tri thức góp phần khẳng định vị thế xã hội của bản thân đồng thời góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của mỗi người… (0,5đ) * Đối với cộng đồng, xã hội: Tri thức có ý nghĩa quyết định sự phát triển của xã hội. (0,5đ) + Bài học nhận thức và hành động: Mỗi người cần nhận thức được sức mạnh của tri thức từ đó, thường xuyên trau dồi, bồi đắp tri thức cho bản thân… (0,5đ) Câu 2: (5,0 điểm) Yêu cầu về kĩ năng

Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: 0,25đ

Có đủ các phần mở bài, thân bài và kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề

Xác định dúng vấn đề cần nghị luận: 0,25đ

Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.

Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo các nội dung chính sau: Giới thiệu vấn đề nghị luận  Nêu được vấn đề nghị luận, có cách dẫn dắt phù hợp, độc đáo (0,5đ) Giải thích ý kiến Hạt ngọc ẩn sâu trong tâm hồn con người là vẻ đẹp bên trong, vẻ đẹp nội tâm. Vẻ đẹp đó nếu chỉ nhìn ở vẻ bề ngoài không thể đoán định được. (0,5đ) III. Cảm nhận về vẻ đẹp ẩn sâu trong tâm hồn người vợ nhặt trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân 1. Người phụ nữ có lòng ham sống, khát vọng sống mãnh liệt (0,75đ) – Sự việc thị bám lấy Tràng cầu thân kiếm miếng ăn, theo không Tràng về làm vợ, trước hết là do sự thôi thúc của lòng ham sống. Người phụ nữ này không chấp nhận chịu chết, tìm mọi cách để bám víu lấy cái sống. – Nhờ có lòng ham sống mà thị đã tạo nên những thay đổi kì diệu đối với con người và cuộc sống xung quanh mình. Từ khi thị xuất hiện xóm ngụ cư như bừng lên sức sống, mẹ con Tràng và ngôi nhà của họ cũng thay đổi, trở nên vui tươi, rạng rỡ, phấn chấn… 2. Người phụ nữ hiền thục, đúng mực, đảm đang, lễ phép, biết lo toan, vun vén, có ý thức xây dựng hạnh phúc gia đình (0,5đ) – Từ khi theo Tràng về làm vợ thị trở nên ý tứ, lễ phép khác hẳn với sự chao chát, chỏng lỏn trước đó. – Thị thể hiện mình là người vợ đảm đang, người con dâu hiếu thảo: sáng hôm sau dậy sớm thu dọn nhà cửa, cùng mẹ chồng sắp xếp mọi thứ gọn gàng, ngăn nắp.. 3. Người phụ nữ hiểu chuyện, biết điều (0,5đ) – Chấp nhận gia cảnh nhà Tràng (chi tiết thị nén tiếng thở dài khi đứng trước căn nhà rúm ró của mẹ con Tràng, thái độ điềm nhiên và bát cháo cám đắng chát vào miệng…) – Trong câu chuyện với Tràng và bà cụ Tứ, thị nói chuyện người đói đi phá kho thóc Nhật, tỏ ra là người hiểu biết… 4. Đánh giá (0,25đ) – Nhân vật người vợ nhặt đã góp phần hiện thực hóa ý tưởng của Kim Lân khi viết truyện: Trong sự túng đói quay quắt, con người không nghĩ tới cái chết mà chỉ nghĩ tới cái sống. Khẳng định vẻ đẹp ẩn sâu trong tâm hồn nhân vật, Kim Lân thể hiện thái độ trân trọng, ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của người lao động ngay cả khi họ bị đẩy vào cảnh ngộ thê thảm; đồng thời cũng gửi tới người đọc thông điệp: thẳm sâu trong mỗi con người có bao điều đẹp đẽ mà nếu chỉ thoáng nhìn ta không thấy được; vì vậy muốn đánh giá con người phải tìm hiểu để thấy những điều còn tiềm ẩn trong họ. – Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Đặt nhân vật vào tình huống truyện độc đáo; diễn biến tâm lí được miêu tả chân thực, tinh tế; lối trần thuật hóm hỉnh, hấp dẫn… IV. Liên hệ với nhân vật thị Nở trong truyện ngắn “Chí Phèo” để thấy sự gặp gỡ của hai nhà văn trong quan niệm về vẻ đẹp con người 1. Về nhân vật thị Nở (0,5đ) – Thị Nở là người đàn bà xấu xí, dở hơi, lại thuộc dòng họ nhà có hủi. Trong con mắt của người dân làng Vũ Đại, thị là người đáng bỏ đi. Người ta tránh thị như tránh một con vật rất “tởm”. – Tuy nhiên, chính thị Nở là người đã khơi dậy đốm sáng nhân tính trong Chí Phèo. Tình cảm yêu thương và sự chăm sóc đầy ân tình của thị đã khiến Chí từ chỗ là con quỷ dữ của làng Vũ Đại lại khao khát quay trở về cuộc sống lương thiện. Thị Nở có một lòng tốt mà cả làng Vũ Đại không hề có. 3. Nhận xét về sự gặp gỡ trong quan niệm của hai nhà văn về vẻ đẹp con người (0,5đ) – Vẻ đẹp của con người tỏa ra từ tâm hồn, phẩm chất, nhân cách. – Đó là những vẻ đẹp tiềm ẩn, không dễ bộc lộ vì thế phải tìm tòi mới phát hiện được. V. Khái quát, nâng cao(0,5đ) Phát hiện vẻ đẹp ẩn sâu trong tâm hồn con người là biểu hiện của tinh thần nhân đạo sâu sắc của các nhà văn. Đây cũng là cảm hứng chủ đạo trong văn học Việt Nam khi viết về số phận và vẻ đẹp của người lao động .==HẾT== CHÍ PHÈO , VỢ NHẶT

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Và Đáp Án Đề Thi Thử Viên Chức Giáo Dục Môn Kiến Thức Chung (Đề 08)

Câu hỏi 5: Theo Nghị quyết số 29-NQ/TW: Đâu là nhiệm vụ và giải pháp thực hiện đối mới căn bản, toàn điện giáo dục và đào tạo?

A. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo

B. Tiếp tục đôi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tổ cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

C. Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn

Đề thi thử THPT Quốc gia môn văn có đáp án. Nghị luận xã hội :Cần làm gì để trở thành người có ích.Chứng minh nhận định về bài thơ Sóng- Xuân Quỳnh

MA TRẬN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA .MÔN NGỮ VĂN

” Có một người xây dựng cơ nghiệp bằng hai bàn tay trắng, rồi trở nên giàu có. Ông đối xử hào hiệp với mọi người, nhiệt tâm với sự nghiệp từ thiện. Một hôm, ông tìm hiểu ba gia đình nghèo, cuộc sống rất khó qua ngày. Ông cảm thông cho hoàn cảnh của mấy gia đình này, quyết định quyên góp cho họ. Một gia đình hết sức cảm kích, vui vẻ đón nhận lấy sự giúp đỡ của ông. Một gia đình thì vừa do dự tiếp nhận, nhưng hứa là sẽ nhất định sẽ hoàn trả lại. Một gia đình cảm ơn lòng hảo tâm của ông, nhưng lại cho rằng đây chỉ là một hình thức bố thí nên đã từ chối. “

Văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính ?(0,5đ)

Vì sao người đàn ông trong văn bản trên lại quyết định quyên góp cho ba gia đình nghèo ?(0,5đ)

Hãy đặt tiêu đề cho văn bản.(0,5đ)

Anh chị có phản đối cách ứng xử nào trong số cách ứng xử của những gia đình nghèo trước hành động của người đàn ông trong văn bản trên không. Vì sao ?(0,5đ)

Nếu anh/chị ở vào hoàn cảnh nghèo túng, trước một hành động của ai đó tương tự như hành động của người đàn ông trong văn bản trên,anh /chị sẽ thể hiện thái độ và hành động như thế nào ? Hãy nêu câu trả lời trên khoảng 7 – 10 dòng. (1,0đ)

II./ PHẦN LÀM VĂN (7điểm).Câu 1. Nghị luận xã hội.(2đ) Từ văn bản trên anh / chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về câu hỏi sau : “Cần làm gì để trở thành người có ích.?”Câu 2. nghị luận văn học. (5 đ) Bàn về đặc điểm cái tôi trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh, có ý kiến cho rằng: Đó là cái tôi có khát vọng sống, khát vọng yêu chân thành mãnh liệt. Lại có ý kiến khẳng định: Bài thơ đã thể hiện một cái tôi nhạy cảm, day dứt về giới hạn của tình yêu và sự hữu hạn của kiếp người. Từ cảm nhận về cái tôi của nhà thơ Xuân Quỳnh trong bài thơ Sóng, anh/chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia môn Văn

Tuyển tập đề thi , những bài văn hay về bài thơ Sóng- Xuân Quỳnh: Sóng Xuân Quỳnh

Nghị lụận ý kiến bàn về văn học

đề thi thử THPT quốc gia ngữ văn, Nghị luận ý kiến bàn về văn học, sóng xuân quỳnh

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn. Đề 22 Người Lái Đò Sông Đà trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!