Xu Hướng 12/2022 # Đi Nhà Nghỉ Với Người Yêu, Bị Xử Lý Thế Nào Khi Công An Bắt? / 2023 # Top 15 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Đi Nhà Nghỉ Với Người Yêu, Bị Xử Lý Thế Nào Khi Công An Bắt? / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Đi Nhà Nghỉ Với Người Yêu, Bị Xử Lý Thế Nào Khi Công An Bắt? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Điều 22 Hiến pháp 2013 và Điều 46 Bộ luật Dân sự 2005 đều quy định về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của cá nhân, việc vào chỗ ở của một người phải được người đó đồng ý. Trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được tiến hành khám xét chỗ ở của một người. Việc khám xét phải theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

Như vậy, cơ quan công an có thẩm quyền có quyền kiểm tra khách thuê phòng khi xét thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động cho thuê lưu trú của nhà nghỉ, khách sạn.

Điều 46 Hiến pháp quy định: “Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật…”. Theo đó, khách thuê phòng có nghĩa vụ hợp tác với cơ quan công an có thẩm quyền khi bị khám xét.

Việc khám xét người và khám xét chỗ ở được thực hiện theo quy định tại Điều 127 và 129 Luật xử lý vi phạm hành chính. Người bị khám xét có quyền khiếu nại hành vi hành chính của cơ quan khám xét nếu việc khám xét không đúng thẩm quyền, trình tự và thủ tục khám xét.

Trường hợp khách thuê phòng bất hợp tác hoặc có hành vi chống đối cơ quan công an có thẩm quyền khám xét thì tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả xảy ra, người thực hiện hành vi chống đối có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội…, người có hành vi “dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực để chống người thi hành công vụ” có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng. Căn cứ điều 257 Bộ luật Hình sự, “người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ …” có thể bị phạt tù đến 7 năm.

Xử lý trường hợp đi nhà nghỉ với người yêu bị công an bắt

Theo đó, khi bị Công an có thẩm quyền kiểm tra khi cùng người yêu ở trong nhà nghỉ, có thể xảy ra những trường hợp sau:

Người bạn gái đó chưa đủ 13 tuổi:

Theo Khoản 4, Điều 112, Bộ Luật hình sự 2009 sửa đổi, bổ sung quy định: Mọi trường hợp giao cấu với trẻ em chưa đủ 13 tuổi là phạm tội hiếp dâm trẻ em và người phạm tội bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình.

Như vậy, dù người bạn gái có thuận tình thì người bạn trai kia vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hiếp dâm trẻ em. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Người bạn gái từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi:

Theo Khoản 1, Điều 115, Bộ Luật hình sự 2009 sửa đổi, bổ sung quy định: Người nào đã thành niên mà giao cấu với trẻ em từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.

Như vậy, người bạn trai sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giao cấu với trẻ em . Tùy vào tính chất, mức độ vi phạm mà áp dụng khung hình phạt phù hợp, từ một năm đến mười lăm năm.

Ngoài ra, theo Pháp lệnh phòng, chống mại dâm 2003 có quy định: Bán dâm là hành vi giao cấu của một người với người khác để được trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác. Mua dâm là hành vi của người dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm để được giao cấu.

Như vậy, nếu không thuộc 2 trường hợp trên, mà giữa 2 người có yếu tố “tiền hoặc lợi ích vật chất” để được giao cấu, thì Công an có cơ sở xác định là hành vi mua dâm, bán dâm.

Do đó, nếu không chứng minh được giữa 2 người có sự tự nguyện trong việc 2 người quan hệ với nhau, Công an có thể tình nghi đây là hành vi mua bán dâm.

Từ các trường hợp trên, khi bị công an bắt, nếu bạn gái không thuộc độ tuổi quy định như trên, người bạn trai phải chứng minh với Công an rằng người đó là người yêu của mình bằng việc: Cho biết họ tên, ngày sinh, quê quán, nơi ở, nghề nghiệp.

Trong thực tế thì khi bị kiểm tra phòng, Công an sẽ yêu cầu xuất trình giấy tờ tùy thân, chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe… Nếu không có các giấy tờ trên thì có thể bị mời về đồn Công an để làm việc. Nếu có đầy đủ giấy tờ tuỳ thân sẽ tiến hành kiểm chứng chéo về thông tin cá nhân của người kia, nếu cả hai trả lời khớp với nhau thì được thả, nếu trả lời không khớp thì có thể bị mời về đồn làm việc tiếp.

Luật gia Đồng Xuân Thuận

Ngoại Tình Và Có Con Với Người Khác Bị Xử Lý Như Thế Nào? / 2023

24/07/2020

Đỗ Hân

Vấn đề ngoại tình xảy ra khá phổ biến hiện nay, điều này vi phạm pháp luật về nghĩa vụ của vợ chồng được quy định trong Luật hôn nhân và gia đình. Vậy hành vi ngoại tình như thế nào sẽ bị xử lý và chế tài đối với hành vi này là gì? Nếu bạn có vướng mắc về những vấn đề trên thì bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn.

1. Luật sư tư vấn về vấn đề ngoại tình và chế tài xử lý

Pháp luật hiện hành không quy định cụ thể thế nào là hành vi ngoại tình mà chỉ quy định về hành vi chung sống với nhau như vợ chồng và tùy vào hành vi, mức độ, hậu quả hành vi trên có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

– Thế nào được coi là chung sống như vợ chồng;

– Hành vi chung sống như vợ chồng bị xử lý hành chính trong trường hợp nào và bị xử lý hình sự trong trường hợp nào;

Bạn có thể gửi yêu cầu tư vấn hoặc gọi: 1900.6169 để được giải đáp các vướng mắc.

Bên cạnh đó, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi xử lý sau đây để có thêm kiến thức pháp lý trong lĩnh vực này.

2. Ngoại tình và có con với người khác bị xử lý như thế nào?

Câu hỏi đề nghị tư vấn: Tôi xin được hỏi luật sư một vấn đề của cá nhân như sau: Hiện tại tôi và vợ đang trong giai đoạn khủng hoảng. tôi muốn ly hôn nhưng gia đình bên vợ và vợ luôn ngăn cản việc tôi muốn ly hôn và làm mọi cách để phá hoại tôi, gây áp lực về công việc, khủng bố về tinh thần..vv. Lý do họ cho tôi có quan hệ ngoại tình và có con với người khác nên quyết kiện tôi ra tòa.

– Nếu như có bằng chứng tôi có quan hệ ngoại tình và có con với người khác thì tôi sẽ bị xử lý hay bị ảnh hưởng gì đến công việc, Đảng hay Cán bộ hay không?

– Những bằng chứng nào để buộc tôi phải bị kỷ luật hay gây khó khăn chống lại với tôi?

– Nếu có kết luận tôi ngoại tình và có con với người khác thì tôi sẽ bị xử lý thế nào?

– Bên vợ và vợ có quyền thư ADN đứa bé mà nghi ngờ con tôi hay không? nên làm gì để bảo vệ người phụ nữ và đứa bé đó?

– Tôi nên làm gì với tình hình hiện nay và xử lý thế nào với tình huống này?

Kính mong luật sư tư vấn giúp tôi, xin trân thành cám ơn. Rất mong nhận được phản hồi sớm nhất.

Trước hết, bạn cần xác định việc có quan hệ ngoại tình với người phụ nữ khác không chỉ ảnh hưởng đến tình nghĩa vợ chồng mà còn là hành vi vi phạm pháp luật. Pháp luật Việt Nam với việc bảo vệ chế độ hôn nhân một vợ một chồng, thì hành vi chung sống với người khác khi đang có vợ, có chồng luôn là hành vi bị cấm. Không chỉ có Luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh vấn đề này, mà Luật hình sự cũng có điều chỉnh về hành vi xâm phạm chế độ hôn nhân, tùy vào mức độ của hành vi, sự việc mà các quy phạm được áp dụng cũng khác nhau. Về cách xử lý hành vi này, bạn có thể tham khảo bài viết Vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, xử lý như thế nào?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác, hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung, đã được gia đình, cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó.

Theo quy định tại Mục 3 Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT- BTP – BCA – TANDTC – VKSNDTC:

“Chỉ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng trong các trường hợp sau đây:a, Hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng gây hậu quả nghiêm trọng.Hậu quả nghiêm trọng có thể là làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, v..v…b, Người vi phạm chế độ một vợ, một chồng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.”

Tại Điều 127 Bộ Luật hình sự cũng nêu rõ hình phạt đối với tội này như sau:

“2. Phạm tội trong trường hợp đã có quyết định của Toà án tiêu huỷ việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.”1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

Như vậy, nếu như có bằng chứng về việc bạn có ngoại tình và có con với người phụ nữ khác, sau đó bên cơ quan, đoàn thể nơi bạn công tác nhận được thông tin này thì có thể anh sẽ phải chịu những biện pháp giáo dục, kỷ luật tùy theo điều lệ của cơ quan, tổ chức nơi bạn làm việc… Nếu như sau khi giáo dục, bạn vẫn tiếp tục hành vi của mình, dẫn đến gia đình tan vỡ, vợ chồng ly hôn hoặc có những hậu quả nghiêm trọng khác thì bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 147 Bộ Luật hình sự.

Những bằng chứng để chứng minh hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng của bạn có thể là: đứa con chung của bạn với người phụ nữ không phải vợ bạn, được hàng xóm hoặc những người xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung, đã được gia đình, cơ quan đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục mối quan hệ đó…

Bên vợ và vợ bạn không có quyền thử ADN đứa bé mà nghi ngờ con của bạn, vấn đề này cần có sự tham gia của Tòa án. Tuy nhiên, khi xảy ra tranh chấp, nếu đứa con chung của bạn với người phụ nữ kia, đang vào độ tuổi chưa thành niên thì các cơ quan, tổ chức như: Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có thể đưa ra yêu cầu đối với tòa án để xác định cha cho đứa trẻ.

Với tình hình hiện nay, bạn nên tự hòa giải ngay trong nội bộ gia đình bạn, bạn và vợ bạn đều đang khủng hoảng, hơn nữa nếu thực sự bạn đã có hành vi ngoại tình và gây ra những hậu quả như vậy thì lỗi là hoàn toàn do bạn. Pháp luật chỉ dựa vào những chứng cứ có thật để xác định hành vi vi phạm, và tùy vào mức độ mà truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử phạt theo quy định. Để không làm tình hình thêm phức tạp hơn, bạn nên có trách nhiệm nuôi dưỡng đứa trẻ nếu như xác định đó là con của mình, đồng thời có trách nhiệm đối với vợ và gia đình của mình.

Nhắn Tin Đe Dọa Người Khác Bị Xử Lý Thế Nào? / 2023

24/03/2019

Nông Hồng Nhung

Giải đáp thắc mắc trường hợp hỏi về: Người có hành vi đe dọa người khác qua tin nhắn thì phạm tội gì? Bị xử lý như thế nào? Người bị hại phải làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình? Luật Minh Gia tư vấn như sau:

Nội dung tư vấn: Chào luật sư, cháu có 1 người bạn. Mẹ của bạn ấy bị 1 người quen quấy nhiễu lâu ngày, mong mẹ bạn ấy quay trở lại làm chung trong 1 dự án nào đó, nhưng mẹ bạn em từ chối. Sau 1 thời gian năn nỉ không thành, người đó quyết định nhắm vào các đối tượng khác trong gia đình nhằm gây sức ép cho mẹ của bạn em. Họ nhắn tin cho mẹ bạn em “Nguyen Van A (tên của em trai bạn em, em xin phép dấu tên) trường…, học giỏi nhất trường ha” (người này có con học chung trường với em của bạn em nên biết), đồng thời họ còn dò hỏi, tra ra thông tin của những người bên họ nội và họ ngoại của bạn em và đe dọa mẹ bạn em. Hiện tại mẹ bạn em rất hoang mang, không dám ra ngoài. Luật sư cho em hỏi trong trường hợp này mình nên xử lý như thế nào? Theo như luật hình sự thì những thông tin như vậy có bị xử phạt hình sự không ạ? Và hình thức xử phạt là như thế nào?

Em cám ơn luật sư, mong luật sư tư vấn giúp em.

Theo như những gì bạn đã trình bày, chúng tôi không thể biết được hành vi đe dọa cụ thể ở đây là gì. Do đó, chúng tôi chia ra các trường hợp có thể xảy ra như sau:

Trường hợp 1: Nhắn tin đe dọa giết nạn nhân hoặc giết người thân của nạn nhân:

Căn cứ Điều 133 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định về tội Đe dọa giết người:

“1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:a) Đối với 02 người trở lên;b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;c) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;d) Đối với người dưới 16 tuổi;đ) Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.”

Từ quy định này có thể thấy: nếu người gửi tin nhắn cho nạn nhân có kèm theo những hành động cụ thể khiến nạn nhân biết và tin rằng nếu không quay lại làm thì hành vi giết người sẽ xảy ra thì người gửi tin nhắn có thể sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tội đe dọa giết người.

Tuy nhiên, nếu họ chỉ nhắn tin như vậy chứ không có các hành động cụ thể thì chưa thể coi là dấu hiệu của tội đe dọa giết người.

Trường hợp 2: Hành vi nhắn tin không mang tính chất đe dọa giết người mà chỉ là những lời đe dọa thông thường nhằm ép buộc người nhận được tin nhắn phải thực hiện những yêu sách thì hành vi này không phạm tội hình sự nhưng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng theo điểm g Khoản 3 Điều 66 Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số, vô tuyến điện:

“3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

“Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền”

Căn cứ vào tin báo, tố giác tội phạm của bạn, cơ quan điều tra sẽ tiến hành điều tra, xác minh, thu thập chứng cứ. Theo đó, nếu có đủ yếu tố cấu thành tội phạm, cơ quan điều tra sẽ ra quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can đối với người có hành vi vi phạm. Nếu hành vi vi phạm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, cơ quan điều tra công an quận/huyện có thể ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 4 Điều 97 Nghị định 174/2013/NĐ-CP:

“Điều 97. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh văn hóa, tư tưởng, Trưởng phòng An ninh thông tin có quyền:a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền không vượt quá 40.000.000 đồng; đối với lĩnh vực bưu chính mức phạt tiền không vượt quá 16.000.000 đồng;c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và k Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

Vậy, để có hướng xử lý đúng đắn và kịp thời, bạn cần phải xem xét hành vi thu thập các thông tin về thân nhân của nạn nhân cũng như hành vi đe dọa của người đe dọa đối với nạn nhân nhằm mục đích gì thì mới xác định được cụ thể trường hợp này có cấu thành tội phạm hình sự hay không?

Câu hỏi thứ 2 – Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác​ trên mạng xã hội

Chào văn phòng luật sư.tôi có việc muốn hỏi.hiện nay tôi đã có chồng.nhưng người yêu cũ t liên tục nhắn tin cho chồng tôi xúc phạm danh dự của tôi,dùng hình ảnh nhạy cảm của tôi với người yêu cũ để gửi cho chồng tôi và dùng facebook nặc danh đăng tải hình ảnh nóng của tôi lên mạng.vậy trong trường hợp này tôi phải làm gì để ngăn chặn sự việc này.tôi muốn báo cơ quan điều tra thì phải đến đâu để báo. T cảm ơn.

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự sau đây:

Trường hợp này, người đó có những hành vi quấy rối, đưa những hình ảnh nhạy cảm của chị lên facebook nhằm xúc phạm tới danh dự nhân phẩm của chị thì chị có quyền trình báo tới cơ quan công an nơi cư trú để họ xác minh thông tin và có biện pháp ngăn chặn và xử lý. Trường hợp này họ sẽ yêu cầu người kia phải gỡ ảnh nhạy cảm, xóa bài viết và công khai xin lỗi chị.

Trân trọng. P luật sư Hình sự – Luật Minh Gia

Đưa Người Trung Quốc Nhập Cảnh Trái Phép Bị Xử Lý Thế Nào? / 2023

Việc người nước ngoài nhập cảnh trái phép vào Việt Nam thời gian gần đây là hành vi đặc biệt nguy hiểm nhất là trong bối cảnh cả nước đang cao độ phòng, chống dịch Covid-19. Vậy hành vi này sẽ bị xử lý thế nào?

Tuyệt đối không để người nhập cảnh trái phép vào Việt Nam

Liên tiếp những ngày gần đây, cơ quan công an đã bắt được rất nhiều nhóm người đưa người nước ngoài nhập cảnh trái phép vào Việt Nam. Hiện nước ta đã xuất hiện ca nhiễm Covid-19 mới trong cộng đồng. Do đó, hành vi này càng làm tình hình dịch bệnh Covid-19 trong nước thêm phần phức tạp.

Ngày 25/7, Công an tỉnh Quảng Ninh đã khởi tố, bắt tạm giam 06 nghi phạm tại TP. Móng Cái để điều tra về hành vi “Tổ chức cho người khác nhập cảnh trái phép”.

Riêng tại TP. Đà Nẵng, chiều ngày 26/7, công an Đà Nẵng cũng cho biết, đã bắt giữ thêm 01 người Trung Quốc trong đường dây đưa người nhập cảnh trái phép vào thành phố.

Trước đó, chiều 21/7, Công an TP. Đà Nẵng cũng có thông tin về việc đã bắt giữ 03 nghi phạm (01 người Trung Quốc, 02 người Việt Nam) trong đường dây đưa người Trung Quốc nhập cảnh trái phép vào Đà Nẵng.

Bởi vậy, ngày 25/7/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Thông báo số 253/TB-VPCP yêu cầu rà soát tất cả các trường hợp nhập cảnh trái phép trên địa bàn các tỉnh, thành phố, coi các trường hợp này như nghi ngờ mắc bệnh để áp dụng các biện pháp cách ly y tế và xử lý theo quy định.

Đồng thời, các ngành Công an, Kiểm sát, Tòa án khẩn trương xem xét, điều tra, khởi tố, truy tố, xét xử nghiêm minh các vụ việc nhập cảnh trái phép, trước hết là tại TP. Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam.

Nhập cảnh trái phép vào Việt Nam bị phạt đến 15 năm tù

Việc đưa người nhập cảnh trái phép vào Việt Nam trong tình hình dịch bệnh vô cùng phức tạp hiện nay là hành vi vô cùng nguy hiểm, đáng bị lên án.

Thậm chí, tùy vào từng mức độ, hậu quả xảy ra của hành vi đưa người khác nhập cảnh “chui” vào Việt Nam mà người tổ chức có thể phải chịu xử phạt hành chính hoặc phải chịu trách nhiệm hình sự.

1/ Xử phạt hành chính

Căn cứ tại Điều 17 Nghị định 167 năm 2013, người có hành vi nhập cảnh vào Việt Nam trái phép hoặc tổ chức, môi giới… cho người khác nhập cảnh trái phép vào Việt Nam có thể bị xử phạt hành chính cụ thể với mức phạt tiền như sau:

Trong đó, nếu người vi phạm hành chính là người nước ngoài thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2/ Chịu trách nhiệm hình sự

Việc xử lý hình sự cũng áp dụng với người nhập cảnh trái phép vào Việt Nam và người tổ chức, môi giới cho người khác nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép. Cụ thể:

– Với người nhập cảnh trái phép vào Việt Nam: Nếu đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn tái phạm thì bị phạt tiền từ 05 – 50 triệu đồng hoặc bị phạt tù từ 06 tháng – 03 năm (theo Điều 347 Bộ luật Hình sự năm 2015 về Tội Vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép);

– Với người tổ chức, môi giới cho người khác nhập cảnh, ở lại Việt Nam trái phép: Theo Điều 348 Bộ luật Hình sự về Tội Tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép, người nào có hành vi nêu trên sẽ bị phạt tù từ 01 – 05 năm.

Nếu vi phạm một trong các hành vi như lợi dụng chức vụ, quyền hạn; phạm tội 02 lần trở lên; phạm tội từ 05 – 10 người; có tính chất chuyên nghiệp; thu lợi bất chính từ 100 – dưới 500 triệu đồng; tái phạm nguy hiểm thì bị phạt tù từ 05 – 10 năm;

Nếu vi phạm một trong các hành vi như đối với 11 người trở lên; thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng trở lên; làm chết người thì bị phạt tù từ 07 – 15 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 – 50 triệu đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm.

Như vậy, hành vi đưa người nước ngoài, đặc biệt thời gian gần đây là người Trung Quốc vào Việt Nam trong tình hình dịch bệnh Covid-19 vẫn hết sức phức tạp là hành vi vô cùng nguy hiểm. Do đó, cần phải xử lý nghiêm minh những trường hợp nêu trên.

Cập nhật thông tin chi tiết về Đi Nhà Nghỉ Với Người Yêu, Bị Xử Lý Thế Nào Khi Công An Bắt? / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!