Xu Hướng 12/2022 # Điểm Mới Của Nghị Định 91/2019/Nđ / 2023 # Top 14 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Điểm Mới Của Nghị Định 91/2019/Nđ / 2023 # Top 14 View

Bạn đang xem bài viết Điểm Mới Của Nghị Định 91/2019/Nđ / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngày 19/11/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực 05/01/2020.

Trangtinphapluat.com giới thiệu những điểm mới của Nghị định 91/2019/NĐ-CP so với Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai.

1. Về bố cục của Nghị định

Nghị định 91/2019/NĐ-CP có 4 chương, 44 điều tăng 6 điều so với Nghi định 102/2014/NĐ-CP.

2. Về đối tượng áp dụng

Nghị định 91/2019/NĐ-CP chia làm 2 nhóm đối tượng, đó là: Hộ gia đình, cộng đồng dân cư; cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân); Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở tôn giáo (sau đây gọi chung là tổ chức).

Như vậy, so với Nghị định 91 thì cơ sở tôn giáo đã được đưa vào nhóm tổ chức chứ không tách riêng thành đối tượng áp dụng như Nghị định 102.

(Vướng mắc xử phạt hành chính lĩnh vực đất đai theo Nghị định 91/2019)

3. Về giải thích từ ngữ

– Nghị định 91 đã mở rộng và nêu cụ thể hành vi lấn đất, theo đó: lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

– Đối với hành vi chiếm đất, bên cạnh việc kế thừa quy định của Nghị định 102, Nghị định 91 đã bổ sung thêm trường hợp chiếm đất đó là: Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép.

Đối với trường hợp Sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng, Nghị định 91 bổ sung thêm “trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp”.

– Bổ sung giải thích từ ngữ đối với hành vi hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất hoặc gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.

4. Về thời hiệu xử phạt VPHC

Nghị định 91 đã bổ sung quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 2 năm và xác định rõ hành vi đang thực hiện và hành vi đã kết thúc để tính thời hiệu xử phạt.

(Hướng dẫn xác định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai)

5. HÌnh thức xử phạt

– Bổ sung hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung ; giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất.

– Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Đối với biện pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm: Nghị định 91 đã giao cho UBND cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để quy định mức độ khôi phục đối với từng loại vi phạm.

(Buộc khôi phục tình trạng của đất trước khi vi phạm hiểu thế nào cho đúng)

+ Bổ sung biện pháp buộc chấm dứt hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất.

+ Buộc sử dụng đất đúng mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất…

6. Bổ sung điều khoản xác định số lợi bất hợp pháp

Nghị định 102 có quy định về buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp nhưng không hướng dẫn cách xác định. Nghị định 91 đã hướng dẫn cụ thể công thức tính số lợi bất hợp pháp trong trường hợp sử dụng đất sang mục đích khác mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép; trường hợp sử dụng đất do lấn, chiếm; trường hợp chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ điều kiện; trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không đủ điều kiện…

7. Bổ sung cách xác định diện tích đất vi phạm

– Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất thì xác định theo diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất.

– Trường hợp vi phạm toàn bộ diện tích thửa đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà đã có bản đồ địa chính thì sử dụng bản đồ địa chính để xác định; trường hợp không có bản đồ địa chính mà có bản đồ khác đã, đang sử dụng quản lý đất đai tại địa phương thì sử dụng bản đồ đó để xác định…

Clip những điểm mới và hướng dẫn xử phạt theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt VPHC lĩnh vực đất đai

8. Quy định về xử phạt các hành vi vi phạm

– Bổ sung quy định xử phạt hành vi chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa không đúng quy định; sử dụng đất vào mục đích khác thuộc trường hợp phải đăng ký mà không đăng ký theo quy định, mức phạt lên tới 100 triệu đồng.

(Xem hướng dẫn trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai)

– Bổ sung hành vi lấn, chiếm đất chưa sử dụng tại khu vực nông thôn, mức phạt lên tới 70 triệu đồng. Đối với hành vi lấn, chiếm đất chưa sử dụng ở khu vực đô thị thì mức phạt gấp 2 lần ở nông thôn, tức là 140 triệu đồng.

– Bổ sung xử phạt hành vi hủy hoại đất, với mức phạt tiền lên tới 150 triệu đồng.

(Hướng dẫn xử lý hành vi hủy hoại đất theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP)

– Bổ sung xử phạt hành vi không sử dụng đất trồng cây hằng năm trong 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong 24 tháng liên tục, mức phạt tiền lên tới 10 triệu đồng.

– Về mức phạt tiền trong các hành vi vi phạm thì đều tăng so với Nghị định 102/2014/NĐ-CP.

(Hướng dẫn xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai của Chủ tịch UBND cấp xã)

Tải toàn văn Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Hướng dẫn trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai mới nhất

Điểm Mới Trong Nghị Định 91/2014/Nđ / 2023

Ngày 01/10/2014, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định về thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, giá trị gia tăng và quản lý thuế.

– Quản lý thuế:

+ Bổ sung quy định: “Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại”.

+ Khai thuế giá trị gia tăng theo quý áp dụng đối với người nộp thuế đáp ứng điều kiện có tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ của năm liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống (Quy định cũ là từ 20 tỷ đồng trở xuống).

– Thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ Các khoản chi phúc lợi người lao động được nhận trực tiếp và doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ với tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm tính thuế sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

+ Miễn thuế trong thời hạn thực hiện hợp đồng nhưng tối đa 03 năm đối với thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; tối đa 05 năm đối với thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam, tính từ ngày có doanh thu.

– Thuế thu nhập cá nhân: Khoản lợi ích người lao động nhận được về nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại nơi có điều kiện khó khăn hoặc xây cho người làm việc tại khu công nghiệp không bị xem là thu nhập chịu thuế.

– Thuế giá trị gia tăng: Trường hợp bên đi vay vốn tự bán tài sản đảm bảo theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có đảm bảo thuộc dịch vụ cấp tín dụng không chịu thuế.

Nghị định này có hiệu lực kể từ 15/11/2014.

Áp Dụng Nghị Định Số 91/2019/Nđ / 2023

Căn cứ quy định tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 17 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, cụ thể như sau:

Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất;…”

Khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế”.

Theo quy định nêu trên, việc đăng ký biến động đất đai là thủ tục bắt buộc đối với các trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013. Trường hợp bạn nêu thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 95 nêu trên, ông nội bạn đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà, đất, nhưng bạn cũng chưa nói rõ bố bạn được nhận đất do ông nội để lại bằng hình thức nào, chẳng hạn như: được ông nội di chúc để lại (chia thừa kế theo di chúc) hoặc được phân chia theo pháp luật (bằng bản án của Tòa án, trong trường hợp các đương sự có tranh chấp và khởi kiện ra Tòa án đề nghị giải quyết chia thừa kế), hoặc bằng hợp đồng tặng cho khi ông nội còn sống nhưng chưa

Trên cơ sở đó mới xác định được thời điểm bố bạn là người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để thực hiện quyền của mình trong việc đăng ký biến động và cũng là căn cứ để xác định bố bạn có vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP của Chính phủ về không đăng ký đất đai, cụ thể như sau:

“Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều 95 của Luật Đất đai tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật Đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật Đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động”.

Như vậy, trường hợp này, tùy thuộc vào nội dung sự việc xảy ra cụ thể để xác định bố bạn có phải nộp tiền phạt biến động đất đai theo Nghị định số 91/2019/NĐ-CP của Chính phủ như nội dung bạn hỏi hay không. Bố bạn sẽ bị xử phạt theo quy định nêu trên nếu có căn cứ xác định được thời điểm bố bạn là người sử dụng đất chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có biến động mà bố bạn không thực hiện thủ tục đăng ký biến động hoặc trường hợp bố bạn được nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế. Trường hợp không xác định được ngày có biến động hoặc ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế (trường hợp bố bạn được thừa kế của ông nội bạn) thì không có căn cứ xử phạt đối với bố bạn về hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định viện dẫn nêu trên.

Những Điểm Mới Của Nghị Định 34/2019/Nđ / 2023

1. Về điểm cộng ưu tiên trong tuyển công chức cấp xã

Thay vì cộng điểm ưu tiên vào tổng điểm thi thì theo quy định mới, điểm ưu tiên sẽ được cộng vào điểm thi vòng 2 (do theo quy định mới thì việc thi tuyển công chức cấp xã sẽ phân thành 2 vòng). Ví dụ:

Hiện hành: Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh: được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;

Từ ngày 25/6/2019: Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

2. Về nội dung, hình thức thi tuyển công chức

Hiện hành: Thi viết môn kiến thức chung và môn chuyên ngành

Từ ngày 25/6/2019: Thi trắc nghiệm môn kiến thức chung (vòng 1), thi phỏng vấn hoặc thi viết môn chuyên ngành (vòng 2).

3. Về thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển

Hiện hành: UBND cấp huyện phải đăng trên 03 số báo liên tiếp của cấp tỉnh về thông tin tuyển dụng.

Từ ngày 25/6/2019: Bỏ quy định này.

4. Các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng

Quy định rõ từ ngày 25/6/2019, có thể tuyển thẳng đối với:

Người tốt nghiệp đại học đạt loại giỏi ở trong nước hoặc đạt loại khá trở lên ở nước ngoài, có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng;

Người có trình độ từ đại học trở lên có chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng, có đóng BHXH bắt buộc và có ít nhất 05 năm công tác trong lĩnh vực cần tuyển dụng.

5. Về số lượng cán bộ, công chức cấp xã

Cấp xã loại 1: Tối đa không quá 23 người (giảm 02 người so với quy định hiện hành tại Nghị định 92);

Cấp xã loại 2: Tối đa không quá 21 người (giảm 02 người);

Cấp xã loại 3: Tối đa không quá 19 người (giảm 02 người).

6. Về số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Cấp xã loại 1: Tối đa không quá 14 người (giảm 08 người);

Cấp xã loại 2: Tối đa không quá 12 người (giảm 08 người);

Cấp xã loại 3: Tối đa không quá 10 người (giảm 09 người).

7. Về xếp lương cán bộ cấp xã

Từ ngày 25/6/2019, Cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hiện hưởng, hàng tháng được hưởng một khoản phụ cấp bằng 100% mức lương bậc 1 của chức danh hiện đảm nhiệm (thay vì 90% như hiện hành).

Sau thời gian đủ 5 năm (60 tháng), nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật trong suốt thời gian này thì được hưởng 100% mức lương bậc 2 của chức danh đảm nhiệm.

8. Về phụ cấp kiêm nhiệm chức danh với công chức cấp xã

Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 92, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì:

Phụ cấp kiêm nhiệm = 50% mức lương (bậc 1) + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) của chức danh kiêm nhiệm.

(Hiện hành, mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)).

9. Về chế độ BHXH, BHYT đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã

Hiện hành: Đóng BHYT, Không thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc.

Từ 25/6/2019: Đóng BHYT, thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc.

10. Về phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã

Quy định hiện hành (đã bao gồm cả BHYT): Cấp xã loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 20,3 tháng lương tối thiểu chung; Cấp xã loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 18,6 tháng lương tối thiểu chung; Cấp xã loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 17,6 tháng lương tối thiểu chung.

Quy định từ ngày 25/6/2019 (đã bao gồm BHYT, BHXH): Loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 16,0 lần mức lương cơ sở; Loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 13,7 lần mức lương cơ sở; Loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 11,4 lần mức lương cơ sở.

11. Về người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Bổ sung quy định: Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 03 người được hưởng phụ cấp hàng tháng từ NSNN và chỉ áp dụng đối với : Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận.

Cập nhật thông tin chi tiết về Điểm Mới Của Nghị Định 91/2019/Nđ / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!