Xu Hướng 1/2023 # Điểm Mới Của Thông Tư 01/2020/Tt # Top 2 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Điểm Mới Của Thông Tư 01/2020/Tt # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Điểm Mới Của Thông Tư 01/2020/Tt được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ngày 03/3/2020, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 01/2020/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, có hiệu lực 20/4/2020.

Trangtinphapluat.com giới thiệu một số điểm mới nổi bật của Thông tư 01/2020/TT-BTP để bạn đọc theo dõi.

1. Về cách ghi số chứng thực

Thông tư 01/2020/TT-BTP đã quy định cụ thể cách ghi số chứng thực bản sao, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, cụ thể:

1. Số chứng thực bản sao từ bản chính theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP là số chứng thực được ghi theo từng loại giấy tờ được chứng thực; không lấy số chứng thực theo lượt người yêu cầu chứng thực.

Ví dụ: ông A yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính 03 (ba) loại giấy tờ: chứng minh nhân dân mang tên ông Nguyễn Văn A, chứng minh nhân dân mang tên bà Nguyễn Thị B và sổ hộ khẩu của hộ gia đình ông Nguyễn Văn A. Khi lấy số chứng thực, bản sao chứng minh nhân dân mang tên ông Nguyễn Văn A được ghi một số, bản sao chứng minh nhân dân mang tên bà Nguyễn Thị B được ghi một số và bản sao sổ hộ khẩu của hộ gia đình ông Nguyễn Văn A được ghi một số. Như vậy, cơ quan thực hiện chứng thực sẽ lấy 03 (ba) số chứng thực khác nhau cho 03 (ba) loại giấy tờ.

2. Số chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản và chứng thực chữ ký người dịch là số chứng thực được ghi theo từng loại giấy tờ, văn bản cần chứng thực chữ ký; không lấy số chứng thực theo lượt người yêu cầu chứng thực.

Ví dụ 1: Ông Trần Văn H yêu cầu chứng thực chữ ký trên tờ khai lý lịch cá nhân và giấy ủy quyền nhận lương hưu, thì phải ghi thành 02 (hai) số chứng thực khác nhau. 01 (một) số đối với chứng thực chữ ký trên tờ khai lý lịch cá nhân và 01 (một) số đối với chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền nhận lương hưu.

Ví dụ 2: Bà Lê Thị B yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch (theo mẫu chữ ký người dịch đã đăng ký với Phòng Tư pháp) đối với 03 (ba) loại giấy tờ: bản dịch hộ chiếu, bản dịch thư mời hội nghị và bản dịch hợp đồng. Mỗi loại bản dịch phải ghi 01 (một) số chứng thực. Trong trường hợp này, Phòng Tư pháp sẽ lấy 03 (ba) số chứng thực, không được ghi gộp 03 (ba) việc thành 01 (một) số chứng thực cho một người.

3. Số chứng thực hợp đồng được ghi theo từng việc; không lấy số theo lượt người yêu cầu hoặc theo số bản hợp đồng.

Ví dụ: ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị M yêu cầu chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chứng thực hợp đồng cho thuê cửa hàng. Trong trường hợp này phải lấy 01 (một) số chứng thực cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và 01 (một) số chứng thực cho hợp đồng thuê cửa hàng.

2. Về thu hồi, hủy bỏ văn bản đã chứng thực không đúng pháp luật

Nghị định 23/2015/NĐ-CP cũng như Thông tư 20/2015/TT-BTP chỉ quy định về giá trị pháp lý của bản sao được chứng thực, không quy định việc thu hồi, hủy bỏ văn bản chứng thực không đúng pháp luật đã gây khó khăn cho các cơ quan khi phát hiện chứng thực bản sao, chứng thực chữ ký không đúng thì thu hồi, hủy bỏ như thế nào.

Thông tư 01/2020/TT-BTP đã quy định cụ thể các vấn đề trên, theo đó tại Điều 7 quy định Giá trị pháp lý của giấy tờ, văn bản đã được chứng thực không đúng quy định pháp luật như sau:

1. Các giấy tờ, văn bản được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký không đúng quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Thông tư này thì không có giá trị pháp lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ban hành quyết định hủy bỏ giá trị pháp lý của giấy tờ, văn bản chứng thực quy định tại khoản 1 Điều này đối với giấy tờ, văn bản do Phòng Tư pháp chứng thực. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định hủy bỏ giá trị pháp lý của giấy tờ, văn bản chứng thực quy định tại khoản 1 Điều này đối với giấy tờ, văn bản do cơ quan mình chứng thực.

Sau khi ban hành quyết định hủy bỏ giấy tờ, văn bản chứng thực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng tải thông tin về giấy tờ, văn bản đã được chứng thực nhưng không có giá trị pháp lý lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Người đứng đầu Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm ban hành quyết định hủy bỏ giá trị pháp lý của giấy tờ, văn bản chứng thực quy định tại khoản 1 Điều này đối với giấy tờ, văn bản do cơ quan mình chứng thực và đăng tải thông tin về giấy tờ, văn bản đã được chứng thực nhưng không có giá trị pháp lý lên Trang thông tin điện tử của cơ quan mình.

4. Việc ban hành quyết định hủy bỏ giá trị pháp lý và đăng tải thông tin thực hiện ngay sau khi phát hiện giấy tờ, văn bản đó được chứng thực không đúng quy định pháp luật.

(Hướng dẫn của Cục Hộ tịch – Quốc tịch -Chứng thực về thực hiện Thông tư 01/2020/TT-BTP về chứng thực)

3. Về chứng thực bản sao từ bản chính

– Thông tư 01 kế thừa Thông tư 20 quy định: Bản sao từ bản chính để chứng thực phải gồm đầy đủ số trang có thông tin của bản chính.

Ví dụ: chứng thực bản sao từ bản chính sổ hộ khẩu thì phải chụp đầy đủ trang bìa và các trang của sổ đã ghi thông tin về các thành viên có tên trong sổ; chứng thực hộ chiếu thì phải chụp cả trang bìa và toàn bộ các trang của hộ chiếu có ghi thông tin.

– Người thực hiện chứng thực (đối với trường hợp người thực hiện chứng thực tiếp nhận hồ sơ), người tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và bảo đảm chỉ thực hiện chứng thực bản sao sau khi đã đối chiếu đúng với bản chính.

– Nếu phát hiện bản chính thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 22 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì cơ quan thực hiện chứng thực từ chối tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp người yêu cầu chứng thực sử dụng bản chính bị tẩy xóa, thêm bớt, làm sai lệch nội dung, sử dụng giấy tờ giả hoặc bản sao có nội dung không đúng với bản chính thì người tiếp nhận, giải quyết hồ sơ lập biên bản vi phạm, giữ lại hồ sơ để đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.

4. Chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP

Nghị định 23/2015/NĐ-CP cũng như Thông tư 20 không quy định rõ ràng, cụ thể về chứng thực giấy ủy quyền. Thông tư 01 đã bổ sung khá cụ thể về chứng thực giấy ủy quyền tại Điều 14 như sau:

2. Phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này, việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;

b) Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;

c) Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa;

d) Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.

3. Đối với việc ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền; người yêu cầu chứng thực phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Xem clip hướng dẫn chứng thực Sơ yếu lý lịch từ ngày 20/4/2020

5. Chứng thực chữ ký trong tờ khai lý lịch cá nhân

Nghị định 23/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đều hướng dẫn khi chứng thực lý lịch cá nhân là chứng thực chữ ký và không được phê vào nội dung lý lịch. Tuy nhiên, nhiều cơ quan, doanh nghiệp, trường học đều yêu cầu phải ghi nhận xét về hạnh kiểm, chấp hành pháp luật dẫn đến UBND xã rất lúng túng, nếu ghi vào lý lịch thì không đúng pháp luật, không ghi thì gây khó khăn cho công dân.

Thông tư 01/2020/TT-BTP đã tháo gỡ được vướng mắc ở trên, cụ thể tại Điều 14 quy định:

1. Các quy định về chứng thực chữ ký tại Mục 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP được áp dụng để chứng thực chữ ký trên tờ khai lý lịch cá nhân. Người thực hiện chứng thực không ghi bất kỳ nhận xét gì vào tờ khai lý lịch cá nhân, chỉ ghi lời chứng chứng thực theo mẫu quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác về việc ghi nhận xét trên tờ khai lý lịch cá nhân thì tuân theo pháp luật chuyên ngành.

2. Người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong tờ khai lý lịch cá nhân của mình. Đối với những mục không có nội dung trong tờ khai lý lịch cá nhân thì phải gạch chéo trước khi yêu cầu chứng thực.

* Từ ngày 01/9/2020, Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, có hiệu lực thi hành, thì Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký mà không ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu theo đúng quy định; không ghi lời chứng vào trang cuối của bản sao giấy tờ, văn bản có từ 02 trang trở lên; không đóng dấu giáp lai đối với bản sao giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực đã ký có từ 02 tờ trở lên;

b) Chứng thực chữ ký trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký trước mặt người thực hiện chứng thực hoặc không ký trước mặt người tiếp nhận hồ sơ chứng thực chữ ký;

Những Điểm Mới Trong Thông Tư Số 17/2018/Tt

3

Sơ chế nhỏ lẻ;

– Điều 22 Luật ATTP (2010).

– Điều 21, Nghị định số 66/2016/NĐ-CP của Chính phủ;

– Mục 8 Điều 1 Nghị định số 123/2018/NĐ-CP của Chính phủ;

– Quy chuẩn tương ứng với loại hình cơ sở (nếu có):

+ QCNV 01-132:2013/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế (Mục 1.2.1 nêu rõ áp dụng cơ sở sản xuất, sơ chế, trừ cơ sở sản xuất nhỏ lẻ).

+ QCVN 02-23:2017/BNNPTNT: Cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản nhỏ lẻ – Yêu cầu bảo đảm an toàn thực phẩm (Mục 2.2 nêu không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất thủy sản nhằm mục đích tự tiêu dùng hoặc chỉ kinh doanh thực phẩm thủy sản; cơ sở sản xuất kinh doanh các sản phẩm thủy sản: khô, nước mắm, dạng mắm nhỏ lẻ; cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ).

+ QCVN 02 – 17: 2012/BNNPTNT: Cơ sở sản xuất thủy sản khô – Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm (mục 3 quy định cơ sở nhỏ lẻ).

+ QCVN 02 -16 : 2012/BNNPTNT: Cơ sở sản xuất nước mắm – Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm (Mục 3 quy định cơ sở nhỏ lẻ).

+ QCVN 02 – 18: 2012/BNNPTNT: Cơ sở sản xuất sản phẩm thủy sản dạng mắm – Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm (Mục 3 quy định cơ sở nhỏ lẻ).

Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 01/2011/Tt

Hông Tư Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011 Về Hệ Thống Biểu Mẫu, Sổ Sách Theo Dõi Thi Hành án Hình Sự., Mẫu Đơn Trình Bày Theo Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 01/2011/tt-bnv, Mẫu Phụ Lục 03a Theo Thông Tư 86/2011 Btc, Biểu Mẫu Pk 9 Theo Thông Tư 63/2011/tt-bca, Mẫu Đơn Pt 17bh Theo Thông Tư Số 3/2011/tt-bca, Mẫu Đơn Pt17bh Theo Thông Tư Số 63/2011/tt-bca, Tờ Trình Theo Thông Tư 01/2011, Mẫu Công Văn Theo Thông Tư 01/2011/tt-bnv, Mẫu Tờ Trình Theo Thông Tư 01 2011 Tt Bnv, Mẫu Giấy Mời Theo Thông Tư 01/2011/tt-bnv, Mẫu Đơn Trình Bày Pt17bh Theo Thông Tư Số 63/2011, Mức Chi Trả Bhxh Một Lần Theo Thong Từ 157 2011/tt_bqp, Mẫu Pk6 Ban Hành Theo Ttsoos 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Mẫu Pk 04 Ban Hành Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Mau Don Trinh Bay P 17 Bh Theo Tt Số 63/2011 Ngay 07/09/2011, Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bna Ngày 07/9/2011, Mẫu Pk6 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/09/2011, Mẫu Pk6 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bc Ngày 07/9/2011, P17 Bh Theo Tt Số 63/2011. Ngày 07/09/2011, Mẫu Pk6 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Đơn Trình Bày Theo Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/201, Mẫu Đơn Trình Bày Theo Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/201, Mẫu Đơn Trình Bày Theo Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư 03/2011/tt-bnnptnt Ngày 21 Tháng 01 Năm 2011 Quy Đinh Về Truy Xuất Nguồn Gốc, Thu Hồi Và Xử, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào , Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào , Thông Tư 03/2011/tt-bnnptnt Ngày 21 Tháng 01 Năm 2011 Quy Đinh Về Truy Xuất Nguồn Gốc, Thu Hồi Và Xử, Thông Tư Số 193/2011/tt – Bqp Ngày 23/11/ 2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản L, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý, Thông Tư Số 193/2011/tt – Bqp Ngày 23/11/ 2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản L, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý Bộ Đội QĐnd, – Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý, – Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý, Thông Tư Số 193/2011/tt – Bqp Ngày 23/11/ 2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản L, Thông Tư 193/2011 Ngày 23 Tháng 11 Năm 2011 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 79/2011/tt-bqp Ngày 26 Tháng 9 Năm 2011 Của Bộ … chúng tôi Thông Tư Số:157/2011/tt-bqp Ngày 15/8/2011 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193/2011, Ngày 23/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193/2011 Ngày 23 Tháng 11 Năm 2011, Thông Tư 193/2011/tt_bqp Ngày 23/11/2011, Thông Tư193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011, Thông Tư Số 63/2011/tt-bca Ngày 7/9/2011 Của Bộ Công An, Mau Pt 17 Bh Theo Tt So 63/2011/tt-bch, Mẫu Đơn Pt 17 Theo Tt Số 63/2011/tt-bca, Mẫu Pk 18 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý Bộ Đội Quân, Thông Tư 63/2011/tt-bca Ngày 7/9/2011, Thông Tư 157/2011/tt/bqp Ngày 15/8/2011, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp, Ngày 23/11/2011, Mẫu Pt17 Theo Tt Số 63/2011, Mau-pt17-bh-theo-tt-so-63-2011-tt-bca, Bản Tóm Tắt Lý Lịch (theo Mẫu ĐĐ2-bca(x13) – 2011)., Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca, Mãu Pk7bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca, Thông Tư 71/2011/tt-bca Của Bộ Công An Ngày 17/10/2011 Quy Định Về Tuyển Sinh Vào Các Trường Công An, Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2017, Mẫu Hồ Sơ Theo Quyết Định 62/2011, Mẫu Pk6 Ban Hành Theo Tt63/2011, Cách Viêt Tóm Tắt Lý Lịch Theo Mẫu ĐĐ2-(x23)-2011, Mẫu Báo Cáo B01/Đp Ban Hành Kèm Theo Công Văn Số 141-cv/vptw/np, Ngày 17/3/2011, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Theo Mẫu Số 01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 15, Thông Tư Số 01/2011/tt-bnv, Thông Tư Số 01 Năm 2011 Của Bộ Nội Vụ, Thông Tư Số 86/2011/tt-btc, Thông Tư Số 1 Năm 2011 Của Bộ Nội Vụ, Thông Tư Số 193/2011 Bqp, Thông Tư 58/2011/tt-btc, Thông Tư 32/2011/tt-btc, Thông Tư O7/2011, Thông Tư Số 81/2011/tt-bca, Mẫu Báo Cáo Thông Tư 08/2011/tt-btp, Phụ Lục 3 Thông Tư Số 19 2011 Tt Byt, Thông Tư 210/2011/tt-bqp, Thông Tư Số 7/2011/tt-byt, Thông Tư Số 1 2011 Bộ Nội Vụ, Thông Tư 73/2011/tt/bca, Mẫu Văn Bản Thông Tư Số 01 2011 Tt Bnv, Mẫu Văn Bản Thông Tư 01/2011, Thông Tư Số 141/2011/tt-btc, Phụ Lục V Thông Tư 01 2011 Tt Bnv, Thông Tư 63/2011, Mẫu Thông Tư 63/2011, Thông Tư 63/2011/bca, Thông Tư 63/2011/tt-bca, Thông Tư Số 2/2011/tt-bnv, Thông Tư Số 9 2011 Tt Bnv, Thông Tư O1 2011 Tt-bnv, Thông Tư Số 1/2011, Thông Tư Số 1/2011/tt-bnv, Thông Tư 01/2011, Thông Tư 193/tt-bqp/2011,

Hông Tư Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011 Về Hệ Thống Biểu Mẫu, Sổ Sách Theo Dõi Thi Hành án Hình Sự., Mẫu Đơn Trình Bày Theo Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 01/2011/tt-bnv, Mẫu Phụ Lục 03a Theo Thông Tư 86/2011 Btc, Biểu Mẫu Pk 9 Theo Thông Tư 63/2011/tt-bca, Mẫu Đơn Pt 17bh Theo Thông Tư Số 3/2011/tt-bca, Mẫu Đơn Pt17bh Theo Thông Tư Số 63/2011/tt-bca, Tờ Trình Theo Thông Tư 01/2011, Mẫu Công Văn Theo Thông Tư 01/2011/tt-bnv, Mẫu Tờ Trình Theo Thông Tư 01 2011 Tt Bnv, Mẫu Giấy Mời Theo Thông Tư 01/2011/tt-bnv, Mẫu Đơn Trình Bày Pt17bh Theo Thông Tư Số 63/2011, Mức Chi Trả Bhxh Một Lần Theo Thong Từ 157 2011/tt_bqp, Mẫu Pk6 Ban Hành Theo Ttsoos 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Mẫu Pk 04 Ban Hành Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Mau Don Trinh Bay P 17 Bh Theo Tt Số 63/2011 Ngay 07/09/2011, Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bna Ngày 07/9/2011, Mẫu Pk6 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/09/2011, Mẫu Pk6 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bc Ngày 07/9/2011, P17 Bh Theo Tt Số 63/2011. Ngày 07/09/2011, Mẫu Pk6 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Đơn Trình Bày Theo Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/201, Mẫu Đơn Trình Bày Theo Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/201, Mẫu Đơn Trình Bày Theo Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư 03/2011/tt-bnnptnt Ngày 21 Tháng 01 Năm 2011 Quy Đinh Về Truy Xuất Nguồn Gốc, Thu Hồi Và Xử, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào , Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào , Thông Tư 03/2011/tt-bnnptnt Ngày 21 Tháng 01 Năm 2011 Quy Đinh Về Truy Xuất Nguồn Gốc, Thu Hồi Và Xử, Thông Tư Số 193/2011/tt – Bqp Ngày 23/11/ 2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản L, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý, Thông Tư Số 193/2011/tt – Bqp Ngày 23/11/ 2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản L, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý Bộ Đội QĐnd, – Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý, – Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý, Thông Tư Số 193/2011/tt – Bqp Ngày 23/11/ 2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản L, Thông Tư 193/2011 Ngày 23 Tháng 11 Năm 2011 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 79/2011/tt-bqp Ngày 26 Tháng 9 Năm 2011 Của Bộ … chúng tôi Thông Tư Số:157/2011/tt-bqp Ngày 15/8/2011 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193/2011, Ngày 23/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193/2011 Ngày 23 Tháng 11 Năm 2011, Thông Tư 193/2011/tt_bqp Ngày 23/11/2011, Thông Tư193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011,

Dự Thảo Thông Tư Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Thông Tư 80/2012/Tt

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 80/2012/TT-BTC NGÀY 22/5/2012 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN LUẬT QUẢN LÝ THUẾ VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ các Luật Thuế, Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế như sau: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật quản lý thuế về đăng ký thuế như sau:

1. Sửa đổi Điểm c, Khoản 3, Điều 3 như sau:

“c) Mã số thuế 13 số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 N11N12N13) được cấp cho:

– Các chi nhánh, văn phòng đại diện, của doanh nghiệp;

– Đơn vị sự nghiệp trực thuộc tổng công ty, trực thuộc doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuế.

Các tổ chức, cá nhân được quy định tại điểm này được gọi là “Đơn vị trực thuộc”, đơn vị có “đơn vị trực thuộc” được gọi là “đơn vị chủ quản”. Đơn vị trực thuộc trước khi đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì đơn vị chủ quản phải kê khai các đơn vị này vào “Bảng kê các đơn vị trực thuộc” để cơ quan thuế cấp mã số thuế 13 số.”

2. Sửa đổi Điểm a, Khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Thời hạn đăng ký thuế

a) Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số…../2015/NĐ-CP ngày…../…../2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.”

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 4 như sau:

“2. Thời gian giải quyết hồ sơ:

– Đối với hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế: thời gian giải quyết hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định (áp dụng chung đối với các thủ tục tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp và chấm dứt hiệu lực mã số thuế).

– Đối với hồ sơ nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: Việc cấp mã số doanh nghiệp được thực hiện tự động trên Hệ thống đăng ký thuế và quản lý thuế của ngành thuế. Thời gian giải quyết hồ sơ tại cơ quan thuế là 01 (một) ngày (24 giờ) kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ cơ quan Đăng ký kinh doanh chuyển sang.”

4. Sửa đổi Khoản 1, Điều 5 như sau:

“1. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc)

Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại các Điều… Nghị định số…../2015/NĐ-CP ngày…../…../2015 -của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện hành.”

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 5 như sau:

“3. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

– Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội còn hiệu lực đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp và thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định Nghị định số…../2015/NĐ-CP ngày…../…../2015 của Chính phủ.”

6. Bổ sung Khoản 7, Điều 5 như sau:

“7. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân gồm

– Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội còn hiệu lực đối với người Việt Nam, hoặc hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài.”

7. Sửa đổi Khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc thành lập theo Luật Doanh nghiệp, thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan Đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định số…../2015/NĐ-CP ngày…../…../2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.”

8. Sửa đổi Điều 7 như sau:

“Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế

1. Đối với doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp: cơ quan thuế thực hiện theo Thông tư liên tịch giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp.

2. Việc tiếp nhận hồ sơ đối với các tổ chức, cá nhân không thành lập theo Luật Doanh nghiệp được thực hiện như sau:

Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế.

Trường hợp đăng ký thuế điện tử, việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch điện tử.

Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế, trường hợp cần bổ sung hồ sơ đăng ký thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 01 (một) 03 (ba) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ đối với hồ sơ nhận trực tiếp; trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ nhận theo đường bưu chính hoặc giao dịch điện tử.”

9. Sửa đổi Khoản 1 Điều 10 như sau:

“1. Đối với doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều…..Nghị định số…../2015/NĐ-CP ngày…../…../2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

10. Sửa đổi Khoản 2 Điều 11 như sau:

“2. Thay đổi địa chỉ trụ sở: Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở. Mọi trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở đều không thay đổi mã số thuế.

a) Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở trong phạm vi cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Hồ sơ gồm: Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST, trong đó ghi rõ thông tin thay đổi về địa chỉ trụ sở.

Trường hợp người nộp thuế thuộc Cục Thuế trực tiếp quản lý thì hồ sơ được gửi đến Cục Thuế để thực hiện điều chỉnh lại thông tin về địa chỉ mới của người nộp thuế. Cục Thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ điều chỉnh.

Trường hợp người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế quản lý thì hồ sơ được lập thành 02 (hai) bộ để gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi và Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến. Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi phải lập Thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 09-MST gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến và Cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi trụ sở.

b) Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác:

Trước khi thay đổi trụ sở, người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn nợ; đề nghị hoàn số tiền thuế nộp thừa (trừ thuế thu nhập cá nhân), thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết thuộc diện hoàn thuế theo quy định (hoặc đề nghị cơ quan thuế xác nhận số tiền thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết để làm căn cứ chuyển cơ quan thuế quản lý mới tiếp tục theo dõi) và không phải quyết toán thuế với cơ quan thuế, trừ trường hợp thời điểm thay đổi trụ sở trùng với thời điểm quyết toán thuế năm theo quy định của pháp luật.

– Tại nơi người nộp thuế chuyển đi. Hồ sơ khai gồm:

+ Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST;

+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc);

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở của người nộp thuế, cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và lập Thông báo tình hình kê khai, nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, gửi 01 (một) bản cho người nộp thuế, 01 (một) bản cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.

– Tại nơi người nộp thuế chuyển đến: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư… theo địa chỉ mới, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến.

Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế (ghi mã số thuế đã được cấp trước đó);

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư… do cơ quan có thẩm quyền nơi chuyển đến cấp.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, chính xác, cơ quan thuế phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế và giữ nguyên mã số thuế mà người nộp thuế đã được cấp trước đó.”

11. Sửa đổi Khoản 3 Điều 11 như sau:

“3. Thông báo thay đổi các chỉ tiêu khác trên tờ khai đăng ký thuế:

Khi thay đổi các nội dung thông tin đã kê khai trong đăng ký thuế, người nộp thuế phải thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo “Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế” mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

Hồ sơ bổ sung đăng ký thuế gồm:

– Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST;

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với các trường hợp thay đổi thông tin phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

– Bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế ban đầu (nếu có).”

12. Sửa đổi Khoản 1, Điều 12 như sau:

“1. Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc thành lập theo Luật Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan Đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định số…../2015/NĐ-CP ngày…../…../2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.”

13. Sửa đổi đoạn cuối tại Điểm a, Khoản 1 Điều 15 như sau:

14. Sửa đổi Khoản 1 Điều 17 như sau:

“1. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số…../2015/NĐ-CP ngày…../…../2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện hành.”

15. Sửa đổi Điều 19 như sau:

“Điều 19. Tạm ngừng kinh doanh

Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh phải nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Tổ chức, cá nhân không thành lập theo Luật doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là 15 (mười năm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc tạm ngừng kinh doanh, lý do tạm ngừng kinh doanh. Sau khi hết thời hạn ghi trên thông báo, nếu tổ chức, cá nhân vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải gửi thông báo cho cơ quan thuế chậm nhất là 15 (mười năm) ngày trước ngày tạm ngừng tiếp theo.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước.”

16. Sửa đổi Khoản 3 Điều 20 như sau:

“3. Người nộp thuế có trách nhiệm khai báo các thông tin thay đổi của mình cho cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế theo đúng quy định. Đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số…../2015/NĐ-CP ngày…../…../2015 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế và cơ quan Hải quan (nếu có hoạt động xuất, nhập khẩu) trước khi chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp theo quy định.”

17. Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu sau: 01-ĐK-TCT, 02-ĐK-TCT, 03-ĐK-TCT, 05-ĐK-TCT, 07-MST, 10-MST, 12-MST, 08-MST.

Bãi bỏ các mẫu: 01-ĐK-TCT, 02-ĐK-TCT, 03-ĐK-TCT, 04.1-ĐK-TCT-BK01, 05-ĐK-TCT, 07-MST, 08-MST, 10-MST, 12-MST ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

2. Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế theo Thông tư số 79/1998/TT-BTC ngày 12/6/1998; Thông tư số 68/2003/TT-BTC ngày 17/7/2003; Thông tư số 80/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004; Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14/02/2006, Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 và Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính thì vẫn được tiếp tục sử dụng mã số thuế đã được cấp.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;Nơi nhận: – Văn phòng Chính phủ; – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Quốc hội; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Văn phòng Tổng bí thư; – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; – Văn phòng BCĐ phòng chống tham nhũng TW; – Tòa án nhân dân tối cao; – Kiểm toán nhà nước; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; – Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh thành phố, trực thuộc TW; – HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; – Công báo; – Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); – Website Chính phủ; – Website Bộ Tài chính; – Website Tổng cục Thuế; – Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; – Lưu: VT, TCT (VT, KK (10b)).

Cập nhật thông tin chi tiết về Điểm Mới Của Thông Tư 01/2020/Tt trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!