Xu Hướng 2/2023 # Điều 17 Luật Hợp Tác Xã Góp Vốn Điều Lệ Và Giấy Chứng Nhận Vốn Góp # Top 9 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Điều 17 Luật Hợp Tác Xã Góp Vốn Điều Lệ Và Giấy Chứng Nhận Vốn Góp # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Điều 17 Luật Hợp Tác Xã Góp Vốn Điều Lệ Và Giấy Chứng Nhận Vốn Góp được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Điều 17 Luật hợp tác xã Góp vốn điều lệ và giấy chứng nhận vốn góp

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.(

Luật hợp tác xã năm 2012

).

Luật hợp tác xã số 18/2003/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Thủ tục thành lập Hợp tác xã

Điều 17. Góp vốn điều lệ và giấy chứng nhận vốn góp 1. Đối với hợp tác xã, vốn góp của thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ nhưng không quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã. 2. Đối với liên hiệp hợp tác xã, vốn góp của hợp tác xã thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ nhưng không quá 30% vốn điều lệ của liên hiệp hợp tác xã. 3. Thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều lệ theo quy định của điều lệ, nhưng thời hạn góp đủ vốn không vượt quá 06 tháng, kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp. 4. Khi góp đủ vốn, thành viên, hợp tác xã thành viên được hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cấp giấy chứng nhận vốn góp. Giấy chứng nhận vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; b) Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp cho hộ gia đình. Trường hợp thành viên là pháp nhân thì phải ghi rõ tên, trụ sở chính, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân. Đối với hợp tác xã thành viên thì phải ghi rõ tên, trụ sở chính, số giấy chứng nhận đăng ký của hợp tác xã thành viên; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên; d) Tổng số vốn góp; thời điểm góp vốn; đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 5. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thay đổi, thu hồi giấy chứng nhận vốn góp do điều lệ quy định.

1. Đối với hợp tác xã, vốn góp của thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ nhưng không quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã.2. Đối với liên hiệp hợp tác xã, vốn góp của hợp tác xã thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ nhưng không quá 30% vốn điều lệ của liên hiệp hợp tác xã.3. Thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều lệ theo quy định của điều lệ, nhưng thời hạn góp đủ vốn không vượt quá 06 tháng, kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp.4. Khi góp đủ vốn, thành viên, hợp tác xã thành viên được hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cấp giấy chứng nhận vốn góp. Giấy chứng nhận vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;b) Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp cho hộ gia đình.Trường hợp thành viên là pháp nhân thì phải ghi rõ tên, trụ sở chính, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân. Đối với hợp tác xã thành viên thì phải ghi rõ tên, trụ sở chính, số giấy chứng nhận đăng ký của hợp tác xã thành viên; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên;d) Tổng số vốn góp; thời điểm góp vốn;đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.5. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thay đổi, thu hồi giấy chứng nhận vốn góp do điều lệ quy định.

Căn cứ pháp lý thành lập Hợp tác xã: Luật hợp tác xã năm 2012; Nghị định 193/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT Hướng dẫn đăng ký hợp tác xã

;

 

Cấp Giấy Chứng Nhận Phần Vốn Góp

Khi thành viên góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết vào công ty, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận vốn góp là căn cứ ghi nhận tư cách thành viên của công ty.

Căn cứ pháp lý

Luật Doanh nghiệp năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành

Thời hạn góp vốn vào công ty

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014, cổ đông và thành viên góp vốn phải góp đầy đủ và đúng hạn khoản vốn góp như đã cam kết. Thời gian để hoàn tất việc góp vốn là 90 ngày kể từ ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi đã góp đầy đủ và đúng hạn khoản vốn góp như đã cam kết, người góp vốn sẽ được công ty ghi nhận tư cách thành viên. Việc ghi nhận này được thực hiện bằng hình thức:

Công ty cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên góp vốn hoặc Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần (đối với cổ đông của công ty cổ phần).

Công ty lập Sổ đăng ký thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc Sổ đăng ký cổ đông (đối với công ty cổ phần). Việc lập sổ đăng ký sẽ giúp công ty lưu trữ dữ liệu tránh việc phát sinh tranh chấp sau này. Sổ đăng ký thành viên phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

Nội dung Giấy chứng nhận phần vốn góp

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 48  Luật Doanh nghiệp năm 2014, Giấy chứng nhận phần vốn góp vào công ty bắt buộc phải có các nội dung:

Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty: là các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư nơi Công ty đăng ký cấp.

Vốn điều lệ của công ty: là tổng giá trị tài sản cổ đông hay các thành viên góp vốn vào công ty, được ghi nhận trong Điều lệ công ty.

Họ, tên, địa chỉ trường trú, quốc tịch, số chứng thực cá nhân đối với thành viên góp vốn là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Hậu quả pháp lý của việc góp vốn không đủ và không đúng thời hạn

Sau 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì sẽ được xử lý theo quy định của Luật Doanh nghiệp, tại Khoản 2 Điều 48. Cụ thể:

Đối với thành viên chưa thực hiện góp vốn: thành viên đó đương nhiên không còn là thành viên công ty.

Đối với thành viên chưa góp đủ số vốn đã cam kết: chỉ có các quyền tương ứng với khoản vốn đã đóng góp.

Phần vốn góp chưa được góp đầy đủ bởi các thành viên sẽ được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Trong thời hạn quy định, khi có thành viên chưa góp vốn hoặc góp chưa đủ số vốn đã cam kết trong Điều lệ, Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp giữa các thành viên bằng tổng số vốn thực tế các thành viên đã đóng góp. Thời hạn để thực hiện việc điều chỉnh này là 60 ngày kể từ ngày cuối cùng của thời hạn góp vốn theo quy định của pháp luật.

Việc cấp giấy chứng nhận phần vốn góp có ý nghĩa quan trọng đối với các thành viên tham gia góp vốn vào công ty, nó là chứng thư xác nhận việc đã góp đầy đủ phần vốn góp đã đăng ký. Bên cạnh đó, giấy chứng nhận phần vốn góp còn để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các thành viên với công ty trong trường hợp xảy ra tranh chấp hoặc phát sinh các nghĩa vụ tài chính khác.

Tăng Vốn Điều Lệ Bằng Việc Huy Động Thêm Vốn Góp

Tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm vốn … Công ty TNHH có vốn điều lệ là một tỷ đồng … huy động thêm vốn để tăng vốn điều lệ thì cần làm thủ tục gì?

TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ BẰNG VIỆC HUY ĐỘNG THÊM VỐN

Chào các anh các chị!

Tôi đang là chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên với số vốn điều lệ là 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng). Hiện nay tôi muốn huy động thêm số vốn là 800.000.000 đồng (tám trăm triệu đồng) từ em trai tôi để tăng vốn điều lệ cho công ty thì tôi cần làm thủ tục gì?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn:

Điều 73 Luật doanh nghệp 2014 quy định:

Điều 73. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Việc tăng vốn điều lệ của Công ty TNHH 1 thành viên được quy định tại Điều 87 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

“[…] Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.

Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo một trong hai loại hình sau đây:

a) Công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên và công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;

b) Công ty cổ phần theo quy định tại Điều 196 của Luật này”

Như vậy trong trường hợp của bạn, bạn đang muốn tăng vốn điều lệ bằng cách huy động thêm vốn của em trai bạn. Do số lượng thành viên sau khi thay đổi là 2 nên bạn cần thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình Công ty TNHH 1 thành viên sang công ty TNHH hai thành viên trở lên. Đồng thời, phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ.

Hồ sơ, thủ tục tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm vốn như sau:

Thông báo tăng vốn điều lệ (do người đại diện theo pháp luật ký);

Quyết định bằng văn bản về việc tăng vốn điều lệ của chủ sở hữu công ty (do chủ sở hữu ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty;

Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

Hồ sơ chuyển đổi công ty khi tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm vốn bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 25 Luật doanh nghiệp 2014;

Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;

Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 và Khoản 4 Điều 23 Luật doanh nghiệp 2014;

Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư.

LƯU Ý: Khi thực hiện thủ tục này, công ty không phải thực hiện thủ tục tăng vốn điều lệ như trên.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Để được tư vấn chi tiết về Tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm vốn góp quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tLuật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn. lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất. ư vấn pháp luật doanh nghiệp 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:

Mẫu Giấy Chứng Nhận Góp Vốn Mới Nhất Sử Dụng Năm 2022

– Giấy chứng nhận vốn góp là một văn bản rất quan trọng, cần thiết. Vậy hiểu như thế nào cho đúng về Giấy chứng nhận góp vốn. – Giấy chứng nhận phần góp vốn là văn bản thể hiện việc góp vốn của một cá nhân, của một tập thể hay một doanh nghiệp nào đó cổ phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp, công ty xác nhận quyền tài sản của thành viên trong công ty, chứng nhận tỷ lệ quyền sở hữu trong doanh nghiệp. nhằm đảm bảo quyền lợi của những người góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận góp vốn được sử dụng khi nào?

– Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển và ngày càng có nhiều sự hợp tác đầu tư của nước ngoài, các doanh nghiệp tư nhân, các công ty cổ phần, các công ty hợp tác trong nước với doanh nghiệp nước ngoài ngày càng nhiều. – Trong bối cảnh đó, việc hợp tác đầu tư về tài sản ( hay gọi và vốn góp) giữa cá nhân với nhau, cá nhân với doanh nghiệp, doanh nghiệp với doanh nghiệp diễn ra thường xuyên. Khi có sự hợp tác đầu tư yêu cầu phải có văn bản góp vốn để xác nhận việc này và khẳng định quyền lợi, nghĩa vụ của người hợp tác. – Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam

Lưu ý khi viết Giấy chứng nhận góp vốn:

– Căn cứ Luật, nghị định, điều lệ công ty, việc góp vốn của cá nhân.. – Tên địa chỉ, trụ sở chính của công ty, vốn điều lệ, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – Ghi đầy đủ thông tin cá nhân của người góp vốn – Góp vốn bằng hình thức nào: tài sản hay tiền mặt – Thời điểm góp vốn – Tỷ lệ vốn góp chiếm bao nhiêu % tỷ lệ vốn điều lệ của doanh nghiệp – Nêu rõ các quyền mà cá nhân góp vốn được hưởng – Họ tên chữ ký, đóng dấu của người đại diện công ty

Các mẫu Giấy chứng nhận:

– Mẫu Giấy chứng nhận dùng chung cho nhiều trường hợp

– Mẫu Giấy chứng nhận góp vốn bằng tài sản là đất

Căn cứ pháp lý:

Luật thương mại 2005

Luật doanh nghiệp 2014

Luật đất đai 2013

Điều kiện góp vốn bằng đất và tài sản gắn liền với đất

Bạn được phép góp quyền sử dụng đất đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đất không có tranh chấp.

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

Trong thời hạn sử dụng đất.

Về trình tự, thủ tục góp vốn vào doanh nghiệp bằng quyền sử dụng đất.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2014 thì khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trình tự, thủ tục thực hiện như sau:

Bước 1: Định giá tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất (Điều 37 Luật doanh nghiệp 2014)

Tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất phải được các thành viên công ty định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên công ty chấp thuận. Việc định giá phải được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

Bước 2: Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất cho công ty

Lập Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Công chứng, chứng thực Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013.

Bước 3: Đăng ký biến động:

Hồ sơ đăng ký biến động(khoản 2 điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về hồ sơ địa chính và khoản 2 Điều 7 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017): Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 09/ĐK) Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp Nộp tại cơ quan có thẩm quyền: Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất

Trình tự thực hiện: (Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Nộp 1 bộ hồ sơ đăng ký biến động cho cơ quan có thẩm quyền

Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

Nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của công ty nhận góp vốn.

– Mẫu Giấy chứng nhận góp vốn để thành lập công ty

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn là mẫu xác nhận những quyền lợi của từng thành viên tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp. Biểu mẫu này có tính pháp lý chứng nhận quyền sở hữu của mỗi cá nhân tham gia. Mời bạn tham khảo và download mẫu giấy chi tiết sau đây.

Mẫu Giấy chứng nhận góp vốn để thành lập công ty

– Mẫu Giấy chứng nhận góp vốn để kinh doanh

Mục đích làm giấy chứng nhận góp vốn: để chứng minh tài chính, chứng minh tài chính năng lực, chứng minh tài chính du học, chứng minh tài chính du lịch, chứng minh thu nhập bão lãnh học sinh, chứng minh thu nhập du lịch…

Mẫu Giấy chứng nhận góp vốn để kinh doanh

Cập nhật thông tin chi tiết về Điều 17 Luật Hợp Tác Xã Góp Vốn Điều Lệ Và Giấy Chứng Nhận Vốn Góp trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!