Xu Hướng 12/2022 # Điều Khoản &Amp; Điều Kiện – Bảo Hiểm Viễn Đông / 2023 # Top 21 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Điều Khoản &Amp; Điều Kiện – Bảo Hiểm Viễn Đông / 2023 # Top 21 View

Bạn đang xem bài viết Điều Khoản &Amp; Điều Kiện – Bảo Hiểm Viễn Đông / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG​​

Trang thông tin điện tử này do Công ty Cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông (VASS) hoàn toàn sở hữu và điều hành.

Khi sử dụng trang thông tin điện tử này, bạn đã đồng ý với các Điều Khoản và Điều Kiện, và sự đồng ý của bạn cùng với các Điều Khoản & Điều Kiện sẽ cấu thành một hợp đồng có giá trị ràng buộc về pháp lý giữa bạn và VASS. Vì thế, bạn vui lòng đọc kỹ các Điều Khoản và Điều Kiện của trang thông tin điện tử này.

CÁC HẠN CHẾ VỀ SỬ DỤNG THÔNG TIN VÀ TÀI LIỆU

Trừ khi được VASS đồng ý bằng văn bản, bạn sẽ không được phép sao chép, tái bản, đưa lên mạng, công bố, chuyển, tạo liên kết đến hoặc phân phối dưới bất cứ hình thức nào các thông tin và/hoặc tài liệu đã được đăng tải trên trang thông tin điện tử này.

Bạn có thể tải xuống các thông tin và/hoặc tài liệu được đăng tải trên trang thông tin điện tử này để bạn sử dụng, nhưng luôn luôn với điều kiện là bạn không gỡ bỏ các thông tin về bản quyền và/hoặc các quyền khác của VASS gắn với các thông tin và/hoặc tài liệu đó.

Bạn không được phát tán, sửa đổi, chuyển đi, sử dụng lại, công bố, tạo liên kết hoặc sử dụng các nội dung của trang thông tin điện tử này, bao gồm, nhưng không giới hạn bởi, cả các thông tin bằng chữ, các hình ảnh, các tập tin âm thanh và/hoặc các đoạn phim, cho các mục đích kinh doanh và/hoặc công cộng, khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của VASS.

THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG

Trang thông tin điện tử này hoạt động 24 giờ mỗi ngày và 7 ngày mỗi tuần. Tuy nhiên, VASS bảo lưu quyền ngắt hệ thống để bảo trì khi cần thiết. VASS sẽ cố gắng để lên kế hoạch và thông báo về việc hệ thống không thể sử dụng được bằng cách đưa một thông báo trên mạng trực tuyến. VASS không chịu trách nhiệm đối với bất cứ thiệt hại và/hoặc mất mát nào do việc hệ thống bị ngắt trong trường hợp này.

BẢN QUYỀN VÀ NHÃN HIỆU

Mọi nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ, tên thương mại, lô-gô, biểu tượng và tên miền đặt trên trang thông tin điện tử này là tài sản của VASS và các đối tác khác (nếu có).

Bạn hoàn toàn không được sử dụng bất cứ nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ, tên thương mại, lô-gô, biểu tượng và tên miền đặt trên trang thông tin điện tử này hoặc bất cứ nội dung nào khác có trên trang thông tin điện tử này, trừ các trường hợp được quy định trong các Điều Khoản và Điều Kiện.

Các hình ảnh đặt trên trang thông tin điện tử này là tài sản của VASS hoặc được VASS sử dụng theo sự đồng ý của chủ sở hữu.

Trừ khi được cho phép cụ thể, bạn không được sử dụng bất cứ hình ảnh nào đặt trên trang thông tin điện tử này, bạn cũng không được ủy quyền cho bất cứ người nào sử dụng bất cứ hình ảnh nào đặt trên trang thông tin điện tử này. Bất cứ việc sử dụng không được phép nào đối với các hình ảnh này có thể vi phạm luật tác quyền, luật nhãn hiệu, luật về quyền riêng tư và luật xuất bản, và các quy định về thông tin khác.

QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN RIÊNG TƯ

Xin đọc kỹ CHÍNH SÁCH CAM KẾT BẢO MẬT VÀ QUYỀN RIÊNG TƯ TRÊN INTERNET của chúng tôi. Chính sách này giải thích rõ những thông tin nào VASS có thể thu thập từ bạn trên trang thông tin điện tử của chúng tôi và cách thức chúng tôi sẽ sử dụng và bảo vệ các thông tin của bạn. Chúng tôi sẽ không thu thập bất cứ thông tin xác định danh tính cá nhân nào trên trang thông tin điện tử của chúng tôi, trừ khi bạn cung cấp các thông tin đó cho chúng tôi.

LIÊN KẾT ĐẾN CÁC TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ KHÁC

Trang thông tin điện tử này liên kết đến các trang thông tin điện tử khác không do VASS quản lý hoặc điều khiển, VASS sẽ không chịu trách nhiệm về nội dung của các trang thông tin điện tử đó.

Việc liên kết đến bất cứ trang thông tin điện tử nào như thế, không có nghĩa là VASS đã chấp thuận hoặc tán thành đối với các trang thông tin điện tử đó, hoặc với nội dung của các trang thông tin điện tử đó, hoặc các sản phẩm và dịch vụ trên các trang thông tin điện tử đó.

AN NINH CỦA TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Truy cập thông tin hoặc nối vào một máy chủ hoặc tài khoản mà bạn không được phép truy cập.

Cố gắng thăm dò, kiểm tra hoặc thử nghiệm điểm yếu của một hệ thống hoặc hệ thống mạng để vi phạm an ninh hoặc biện pháp nhận dạng mà không được VASS cho phép bằng văn bản.

Cố gắng can thiệp vào dịch vụ cung cấp cho bất cứ người sử dụng nào, máy chủ hoặc hệ thống mạng nào, bằng cách phát tán vi rút hoặc mã độc lên trang thông tin điện tử, làm quá tải hoặc gây ra hiện tượng thư rác (spamming) trên trang thông tin điện tử; và/hoặc.

Thay đổi thông tin của phần tiêu đề (header) của bộ giao thức điều khiển truyền vận (TCP/IP) hoặc bất cứ phần thông tin nào của phần tiêu đề (header) trong bất cứ thư điện tử hay nhóm thông tin được đăng tải.

Bạn không sử dụng trang thông tin điện tử này cho bất cứ mục đích bất hợp pháp nào.

Bạn phải đảm bảo rằng tất cả các thông tin được đưa lên trang thông tin điện tử này là đầy đủ, chính xác, có thật, phù hợp và nhất quán với các tài liệu chứa đựng các thông tin này. Vi phạm điều này sẽ dẫn đến việc chậm trễ trong quy trình xử lý hoặc các thông tin điện tử được đưa lên bị loại bỏ. Bạn phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ chi phí phát sinh do việc đưa thông tin giả mạo hoặc sai.

Bạn sẽ không tấn công hoặc cố gắng tấn công hoặc làm hại trang thông tin điện tử này bằng bất cứ hình thức hay phương tiện nào như các công cụ tấn công, vi-rút và chương trình máy tính có chứa các mã có thể gây hỏng máy tính. Bất cứ cố gắng nào để thực hiện các hành vi như vậy đều khiến bạn phải chịu sự truy tố theo quy định của pháp luật hiện hành.

KHÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM

Mặc dù VASS thực hiện mọi sự cẩn trọng khi cung cấp dịch vụ tại trang thông tin điện tử, VASS không cam kết rằng trang thông tin điện tử này sẽ hoạt động không có lỗi hoặc hoàn toàn không có vi-rút, worms, Trojan horses hoặc các mã độc hại khác.

VASS cũng từ chối mọi trách nhiệm đối với (i) bất cứ tổn thất nào hoặc không có khả năng lấy lại các dữ liệu hoặc thông tin vì bất cứ lý do gì và bao gồm việc không chuyển được, việc sử dụng không đúng mục đích hoặc việc chuyển sai do kết quả của bất cứ sự gián đoạn, ngưng hoặc chấm dứt dịch vụ trên trang thông tin điện tử này; (ii) bất cứ sự sai sót của các thông tin hoặc nguồn tài nguyên có sẵn, nhận được hoặc được chuyển thông qua trang thông tin điện tử; (iii) bất cứ trục trặc, khuyết điểm hoặc sai sót của trang thông tin điện tử này; và (iv) bất cứ sự chậm trễ hoặc không có khả năng trong việc cung cấp dịch vụ của VASS tại trang thông tin điện tử này theo các Điều Khoản và Điều Kiện do bất cứ khuyết điểm hoặc hư hỏng về điện tử, cơ khí, hệ thống, xử lý dữ liệu hoặc viễn thông, thiên tai, xáo trộn dân sự hoặc bất cứ sự kiện nào nằm ngoài sự kiểm soát của VASS.

MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM

Bất cứ việc truy cập, sử dụng hoặc không thể truy cập hoặc sử dụng trang thông tin điện tử hoặc dịch vụ này, hoặc tin cậy vào những thông tin trên trang thông tin điện tử này.

Bất cứ sự hỏng hóc, sai sót, bỏ sót, gián đoạn hoặc chậm trễ trong việc truyền dữ liệu; và/hoặc.

Bất cứ vi-rút máy tính hoặc hoặc các mã độc hại, hoặc các đoạn mã, chương trình hay một lệnh riêng lẻ bằng ngôn ngữ lập trình mà kết quả là một chuỗi lệnh bằng ngôn ngữ máy tính (macro) mang tính chất làm hỏng hoặc phá hủy khác có thể ảnh hưởng đến các thiết bị, chương trình máy tính hoặc các tài sản khác của bạn.

BỒI THƯỜNG

Bằng việc truy cập vào trang thông tin điện tử này, bạn đồng ý bồi thường cho VASS, giữ cho VASS khỏi mọi thiệt hại và bảo vệ VASS khỏi bất cứ khiếu nại, hành động hoặc đòi hỏi, bao gồm nhưng không giới hạn các chi phí pháp lý và kế toán hợp lý, được cho là hoặc là kết quả của việc bạn sử dụng trang thông tin điện tử này hoặc dịch vụ tại trang thông tin điện tử này, hoặc do việc bạn vi phạm các Điều Khoản và Điều Kiện.

CHẤM DỨT

VASS bảo lưu quyền, theo quyết định riêng của VASS, chấm dứt dịch vụ trên trang thông tin điện tử này vào bất cứ thời điểm nào, có hoặc không có lý do hoặc chấm dứt quyền truy cập vào trang thông tin điện tử này của bạn mà không cần báo trước và không cần lý do. Bằng việc truy cập vào trang thông tin điện tử này, bạn được coi là từ bỏ quyền được VASS thông báo về việc chấm dứt này, nếu có.

VASS không chịu trách nhiệm về bất cứ thiệt hại, mất mát hoặc chí phí phát sinh theo bất cứ cách thức nào, từ hoặc do việc chấm dứt dịch vụ trên trang thông tin điện tử này.

SỬA ĐỔI

VASS có thể thay đổi và thay thế nội dung các Điều Khoản và Điều Kiện này và/hoặc quy định thêm các điều kiện và điều khoản mới vào bất cứ thời điểm nào mà không cần báo trước cho bạn. Bằng việc sử dụng trang thông tin điện tử này, bạn được coi là từ bỏ quyền được thông báo hoặc chấp thuận bất cứ sửa đổi, thay đổi hoặc bổ sung nào với các Điều Khoản và Điều Kiện, nếu có.

Các thay đổi sẽ có hiệu lực vào ngày đầu tiên được đưa lên trang thông tin điện tử này. Nếu bạn tiếp tục sử dụng trang thông tin điện tử sau thời gian đó, bạn được xem là đã chấp nhận các thay đổi.

LUẬT ĐIỀU CHỈNH VÀ CƠ QUAN XỬ LÝ TRANH CHẤP

Sự thỏa thuận giữa bạn và VASS trong các Điều Khoản và Điều Kiện này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.

Nếu Tranh Chấp không được giải quyết trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày Tranh Chấp phát sinh, Tranh Chấp đó sẽ được phân xử chung thẩm bởi Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (bên cạnh Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam) (“VIAC”) bởi một (01) trọng tài viên theo quy tắc tố tụng trọng tài của VIAC có hiệu lực tại thời điểm xảy ra Tranh Chấp và ngôn ngữ trọng tài được sử dụng là tiếng Việt.

Điều Khoản Và Điều Kiện Bán Hàng / 2023

Archived content

NOTE: this is an archived page and the content is likely to be out of date.

ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN BÁN HÀNG

1. Tổng quát

2. Định nghĩa

3. Giá

Bên mua sẽ thanh toán cho Bên bán Giá theo đồng tiền được quy định tại Bản chào hàng.

4. Thời hạn hiệu lực

Bản chào hàng của Bên bán sẽ có giá trị trong Thời hạn hiệu lực.

5. Các thay đổi đối với Bản chào hàng

Trước khi có sự chấp nhận của Bên bán đối với Bản chào hàng, Bên bán vẫn giữ quyền thu hồi hoặc ban hành Bản chào hàng mới thay thế Bàn chào hàng đã gửi.

6. Hóa đơn và thanh toán

Bên mua sẽ thanh toán các khoản tiền được viết hóa đơn mà không có bất cứ khiếu nại, đền bù, khấu trừ nào theo thời hạn thanh toán được quy định trong Bản chào hàng. Bên mua sẽ có trách nhiệm trả lãi suất cho các khoản đã được viết hóa đơn nhưng chưa được thanh toán sau ngày đến hạn theo lãi suất 0,5% (hoặc mức cao nhất được cho phép theo luật định) cho mỗi tuần (hoặc số ngày của tuần) chậm thanh toán đến khi thanh toán.

7. Thuế

Giá không bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí và các khoản khác được quy định và các loại thuế nhà thầu đối với việc bàn giao các Sản phẩm bàn giao. Tất cả các thuế, phí và lệ phí sẽ được Bên mua thanh toán (trừ thuế đánh vào thu nhập của Bên bán).

8. Giao nhận, quyền sở hữu và rủi ro

Bên mua thừa nhận rằng các Giao dịch dựa trên điều kiện phải có sự hợp tác đúng hạn, thích hợp và sự cung cấp thông tin đầy đủ của Bên mua. Tất cả các ngày giao hàng chỉ là dự kiến. Trong bất cứ trường hợp nào, Bên bán sẽ không có trách nhiệm bồi thường cho Bên mua các thiệt hại hoặc mất mát do việc không giao hàng hoặc giao hàng chậm Sản phẩm bàn giao. Rủi ro đối với mất mát hoặc thiệt hại đối với Sản phẩm sẽ chuyển giao cho Bên mua khi bàn giao.

9. Nghiệm thu

10. Lưu kho

11. Bất khả kháng

Bên bán sẽ không có trách nhiệm đối với bất kỳ sự trì hoãn hoặc thất bại trong việc bàn giao Sản phẩm bàn giao khi sự trì hoãn hoặc thất bại này là do Sự kiện Bất khả kháng. Nếu xảy ra Sự kiện Bất khả kháng, thời điểm bàn giao sẽ được gia hạn cho đến khi Sự kiện Bất khả kháng chấm dứt. Bất kể có quy định trái ngược, Bên bán sẽ có quyền, tại bất kỳ thời điểm nào trong và sau khi xảy ra Sự kiện Bất khả kháng, hủy bỏ Giao dịch hoặc bất kỳ phần nào của Giao dịch mà không phát sinh trách nhiệm pháp lý.

12. Dịch vụ

Bên mua sẽ bố trí sẵn các cán bộ và nguồn lực thích hợp và cho phép quyền truy cập ngay lập tức đối với các thông tin và thiết bị khi Bên bán có thể yêu cầu một cách hợp lý để thực hiện dịch vụ. Bên bán có quyền tính khoản phí bổ sung thích hợp trong trường hợp điều chỉnh hoặc trì hoãn trong việc thực hiện Dịch vụ do lỗi của Bên mua. Bên bán sẽ thực hiện Dịch vụ với sự cẩn trọng và kỹ năng thích hợp và thực hiện tất cả các bước thích hợp để tránh hoặc cải thiện sự sai sót khi thực Dịch vụ. Nếu Bên mua cản trở Bên bán thực hiện các Dịch vụ, và không khắc phục được sự cản trở này trong vòng 05 ngày kể từ ngày Bên bán thông báo cho Bên mua, Bên bán có quyền chấm dứt Giao dịch ngay lập tức.

13. Các Dịch vụ bảo trì

Nếu các Dịch vụ bao gồm các dịch vụ bảo trì, các điều khoản của Phụ lục A sẽ được áp dụng.

14. Bảo mật

Mỗi bên đồng ý rằng tất cả các Thông tin bí mật được một bên tiết lộ sẽ chỉ được tiết lộ cho những người nhân viên, chi nhánh, nhà tư vấn, nhà thầu, nhà thầu phụ là những người có nghĩa vụ giữ bí mật, tuyệt đối trên cơ sở cần phải biết và chỉ cho mục đích đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của Giao dịch.

15. Bảo hành của nhà sản xuất cho Hàng hóa

Bảo hành cho Hàng hóa được quy định cụ thể tại Bản chào hàng, hoặc nếu không quy định tại Bản chào hàng, theo quy định của nhà xản xuất Hàng hóa. Bên bán sẽ theo quyết định của mình sửa chữa hoặc thay thế  bất kỳ Hàng hóa nào mà Bên mua đã thông báo cho Bên bán là không phù hợp với bảo hành của nhà sản xuất trong suốt giai đoạn bảo hành được áp dụng và Bên bán đã xác định là hỏng hóc. Sản phẩm được thay thế sẽ được bảo hành theo thời gian bảo hành còn lại của Hàng hóa ban đầu.

16. Giới hạn trách nhiệm

17. Bảo đảm

THEO PHẠM VI ĐƯỢC LUẬT PHÁP CHO PHÉP, BẢO ĐẢM VÀ CÁC BIỆN PHÁP ĐƯỢC QUY ĐỊNH TRONG ĐIỀU KHOẢN NÀY KHÔNG BAO GỒM VÀ RÕ RÀNG THAY THẾ CHO TẤT CẢ CÁC BẢO ĐẢM KHÁC, RÕ RÀNG HOẶC NGỤ Ý, BAO GỒM BẢO ĐẢM VỀ KHẢ NĂNG BÁN ĐƯỢC VÀ PHÙ HỢP CHO MỤC ĐÍCH CỤ THỂ. BÊN BÁN KHÔNG THỪA NHẬN HOẶC ỦY QUYỀN CHO BẤT KỲ AI KHÁC THỪA NHẬN VỀ BẤT KỲ TRÁCH NHIỆM NÀO KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN PHẨM BÀN GIAO.

18. Quyền Sở hữu Trí tuệ

19. Hủy bỏ tín dụng

Bất kể có quy định tại Điều 6, Bên bán bảo lưu quyền tại mọi thời điểm hủy tín dụng cấp cho Bên mua do sự không thực hiện của Bên mua trong việc thanh toán Sản phẩm bàn giao  khi đến hạn hoặc cho bất cứ lý do nào khác được cho là tốt và cần thiết cho Bên bán, và trong trường hợp này các chuyến hàng tiếp theo sẽ được thanh toán khi bàn giao.

20. Các quy định về xuất khẩu

21. Kiểm toán

Trong thời hạn 07 năm hoặc dài hơn theo yêu cầu của luật, Bên mua phải lưu giữ tất cả các hồ sơ về mỗi Giao dịch và tuân thủ theo Điều 20 và 22. Theo yêu cầu của Bên bán, Bên mua phải cung cấp cho Bên bán và các nhà kiểm toán, thanh tra, các đại lý và các đại diện nội bộ hoặc thuê ngoài của Bên bán quyền vào cơ sở của Bên mua tại các thời điểm thích hợp và với thông báo hợp lý để kiểm tra các hồ sơ này mà không phát sinh thêm chi phí cho Bên bán.

22. Tuân thủ Pháp luật và Trách nhiệm Xã hội của Công ty

23. Toàn bộ Thỏa thuận

24. Chấm dứt và Hủy bỏ

25. Nhà thầu phụ

Bên bán có thể sử dụng các nhà thầu phụ để bàn giao/thực hiện các Sản phẩm bàn giao.

26. Luật điều chỉnh và Trọng tài

27. Điều khoản chung

Tính Hợp pháp. Nếu bất kỳ Điều nào của Điều khoản này bị tòa án hoặc cơ quan xét xử có thẩm quyền tuyên bố không có giá trị, không hợp pháp hoặc không thể thực hiện, thì Điều này sẽ, theo phạm vi được yêu cầu, dường như không tạo thành một phần thỏa thuận giữa các bên, và giá trị và hiệu lực của các Điều khác sẽ không bị ảnh hưởng. Sửa đổi và Điều chỉnh. Không sửa đổi hoặc điều chỉnh nào đối với Bản chào hàng hoặc Điều khoản ràng buộc trừ khi được lập thành văn bản và có chữ ký của đại diện được ủy quyền hợp pháp của mỗi bên. Nhân viên của Bên bán không được phép tham gia vào thoả thuận cam kết bằng miệng hoặc để đảm bảo bằng miệng vượt quá nội dung của hợp đồng bằng văn bản. Người bán có quyền chuyển nhượng hoặc chuyển giao tất cả hoặc một phần quyền hoặc nghĩa vụ của mình theo Giao dịch khi cung cấp cho Người mua thông báo trước bằng văn bản. Từ bỏ. Việc Bên bán không thực hiện và chậm trễ trong việc thực hiện bất kỳ quyền nào theo Bản chào hàng này hoặc theo Điều khoản sẽ không được coi như một sự khước từ; hoặc việc không thực hiện bất kỳ một phần hoặc bất kỳ quyền nào cản trở việc thực hiện bất kỳ quyền nào khác. Các biện pháp khắc phục trong Điều khoản này là tích luỹ và không loại trừ các biện pháp khắc phục theo quy định của luật pháp. Vẫn còn hiệu lực. Bất kể có quy định trái ngược theo Điều khoản này, việc hết hạn hoặc chấm dứt bất kỳ Đơn đặt hàng nào sẽ không ảnh hưởng hoặc gây phương hại đến bất kỳ điều khoản nào của Điều khoản này mà được thể hiện minh thị hoặc có hàm ý là tiếp tục có hiệu lực sau khi hết hạn hoặc chấm dứt.

PHỤ LỤC A

A. Các Dịch vụ Bảo trì

Dịch vụ Bảo trì bao gồm: (a) kiểm tra, thử nghiệm và chẩn đoán (tại chỗ hoặc từ xa) lỗi bất kỳ của sản phẩm mà Bên mua đã thông báo (không bao gồm vật liệu/ các linh kiện tiêu hao như băng mực, trống, giấy, đầu máy in, bánh răng in, trục lăn, chuột và các công cụ ghi âm từ tính, pin, v.v…); (b) việc sửa chữa, thay thế các bộ phận, làm vệ sinh, bôi trơn hoặc điều chỉnh khi cần thiết do FVL thực hiện nhằm xử lý lỗi Sản phẩm; và/hoặc (c) khi Hàng hóa bao gồm phần mềm, việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ sửa chữa, qua điện thoại và email khi Bên bán cho là cần thiết, giúp cho Phần mềm hầu về cơ bản phù hợp với các thông số kỹ thuật vận hành, tuy nhiên dịch vụ này không bao gồm việc cung cấp phiên bản mới, phiên bản nâng cấp, dịch vụ nâng cấp và thay đổi chức năng đối với Hàng hóa.

B. Điều kiện của Dịch vụ Bảo trì

Dịch vụ bảo trì sẽ được cung cấp theo yêu cầu của Bên mua trong khoảng thời gian từ 8h sáng đến 5h chiều, từ Thứ hai đến Thứ sáu (trừ ngày lễ), trừ khi được quy định khác trong Bản chào hàng. Bên bán sẽ cố gắng hợp lý để đáp ứng yêu cầu về dịch vụ bảo trì. Dịch vụ bảo trì thực hiện ngoài thời gian nêu trên sẽ được tính phí theo mức quy định hiện hành của Bên bán.

C. Các Dịch vụ loại trừ

Các dịch vụ bảo trì không bao gồm: (a) sơn hoặc làm lại bề mặt Hàng hóa; (b) định vị lại hoặc vận chuyển Hàng hóa; (c) công việc điện bên ngoài Hàng hóa; (d) cung cấp các thiết bị để sử dụng gắn liền với Hàng hóa bao gồm cung cấp các thiết bị ngoại vi và vật tư tiêu hao, băng để sửa chữa/thay thế, băng mực in, đầu in và trống in; và (e) bất kỳ sự cải tiến, điều chỉnh hoặc gỡ bỏ hay đính kèm Hàng hóa; (f) các vật tư tiêu hao như pin hoặc chất phủ bảo vệ được thiết kế giảm giá trị theo thời gian, trừ khi sự cố đã xảy ra do khuyết tật vật liệu hoặc tay nghề; và (g) sửa chữa lỗi bất kỳ của Hàng hóa gây ra do: (i) Bên mua không duy trì được môi trường phù hợp theo đúng thông số kỹ thuật của nhà sản xuất, chẳng hạn như không duy trì được nguồn điện, điều hòa không khí hay sự kiểm soát độ ẩm; (ii) Bên mua không chú ý, hoặc vận hành sai, hoặc không thể vận hành được Hàng hóa theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cho các mục đích đã đồng ý; (iii) nhờ một bên thứ ba điều chỉnh, cải tiến, xáo trộn hoặc bảo trì Hàng hóa, mà không được ủy quyền của Bên bán; (iv) cài đặt lại, định vị lại và/hoặc gỡ bỏ Hàng hóa trừ phi do chính Bên bán thực hiện; (v) những thiết bị hoặc phần mềm bị lỗi/hoặc không được phép nhưng lại đưa vào sử dụng kèm với Hàng hóa; (vi) bất kỳ thiệt hại do tai nạn, lạm dụng, sử dụng sai, cháy, tiếp xúc chất lỏng, trận động đất, sét, lửa, gió, vận chuyển, phá hoại, trộm cắp hoặc các nguyên nhân bên ngoài khác; (vii) khắc phục hoặc cài đặt lại các dữ liệu hay chương trình bị mất hoặc hỏng do sự cố hoặc lỗi của Hàng hóa mà không hề có sẵn dữ liệu sao lưu thích hợp; (viii)quản trị hệ thống hoăc quản trị cơ sở dữ liệu trên hệ thống; (ix) cải thiện chức năng và yêu cầu thay đổi đối với hệ thống hiện thời; (x) các gói quản trị cơ sở dữ liệu (backend) của bên thứ ba không phải do Bên bán cài đặt hoặc cung cấp; (xi) những thay đổi hoặc sửa đổi về thông số kỹ thuật; (xii) bảo trì các thiết bị ngoại vi, linh kiện bổ sung, thiết bị, thiết bị đi kèm hoặc các thiết bị khác không phải do Bên bán cung cấp và/hoặc không tạo thành một bộ phận của Hàng hóa; (xiii) những công việc điện hoặc môi trường khác bên ngoài Hàng hóa; (xiv) Bên mua từ chối chấp nhận phiên bản mới hoặc phiên bản cập nhật của Hàng hóa; và (xv) thiệt hại thẩm mỹ, bao gồm nhưng không giới hạn các vết trầy xước và vết nứt. Ngoài ra, Bên bán có quyền áp phí bổ sung nếu dịch vụ bảo trì được cung cấp trong tình huống một công nhân bất kỳ có năng lực và tay nghề thích hợp đánh giá yêu cầu của Bên mua là không cần thiết.

D. Nghĩa vụ của Bên mua

Bên mua cam kết hợp tác với Bên bán bằng cách: (a) cấp cho Bên bán quyền truy cập vào Hàng hóa và bất kỳ sự trợ giúp nào (bao gồm cung cấp nhân lực của Bên mua đã quen với Hàng hóa) khi Bên bán yêu cầu hợp lý tại từng thời điểm; (b) chuẩn bị sẵn các thiết bị và phương tiện mà Bên bán có thể yêu cầu, bao gồm nhưng không giới hạn không gian lưu trữ thích hợp, thiết bị văn phòng, ổ cắm điện, và các thiết bị viễn thông; (c) chuẩn bị sẵn sàng Hàng hóa và cung cấp tất cả các tài liệu và các thông tin khác theo yêu cầu của Bên bán; (d) không cho phép bất kỳ nhân viên nào mà không được sự cho phép bằng văn bản của Bên bán được cải tiến, điều chỉnh hay sửa chữa Hàng hóa; (e) duy trì và vận hành Hàng hóa một cách chính xác và thận trọng theo đúng hướng dẫn vận hành, và bảo đảm chỉ những nhân viên có năng lực và được đào tạo mới được phép vận hành Hàng hóa; (f) không đưa vào sử dụng cùng Hàng hóa bất kỳ thiết bị phụ kiện hoặc sản phẩm bổ sung nào ngoài những hàng hóa do FVL cung cấp hoặc chấp nhận cho sử dụng bằng văn bản; (g) thông báo cho Bên bán bằng văn bản về bất kỳ sự di chuyển/định vị lại của Hàng hóa; (h) bảo đảm duy trì các điều kiện môi trường thích hợp cho Hàng hóa, và các điều kiện tốt cho nơi đặt Hàng hóa, dây cáp và các phụ kiện gắn với Hàng hóa và nguồn điện cung cấp cho Hàng hóa; (i) bảo đảm rằng bề măt bên ngoài Hàng hóa được giữ sạch và luôn trong điều kiện tốt, và tiến hành những đợt bảo trì nhỏ theo đề xuất của Bên bán; và (j) lưu giữ những bản sao lưu của các chương trình, cơ sở dữ liệu và bản ghi trên máy tính của Bên mua, theo đúng tiêu chuẩn máy tính tốt nhất và Bên bán sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ mất mát nào đối với các chương trình, dữ liệu và tệp tin của Bên mua.

E. Thay thế các Linh kiện

Bên bán có quyền cung cấp linh kiện thay thế mới hoặc đã được sửa chữa lại trong quá trình thực hiện các trách nhiệm theo Giao dịch này. Để tránh nghi ngờ, trừ khi được thỏa thuận khác giữa các bên, tất cả những linh kiện được thay thế đó sẽ trở thành tài sản của Bên bán.

F. Thay đổi về Kỹ thật/An toàn và các Bản vá Phần mềm

Nếu Bên mua chấp thuận, Bên bán sẽ cài đặt những thay đổi về an toàn/kỹ thuật và các bản vá phần mềm đối với Hàng hóa khi Bên bán cho là cần thiết, và Bên mua sẽ là người chi trả cho các khoản phí bổ sung này.

G. Khắc phục

Nếu Bên bán vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong Phụ lục A, Bên bán sẽ theo lựa chọn của mình (a) thay thế Hàng hóa bị lỗi hoặc bất kỳ phần nào của Hàng hóa; (b) thực hiện lại các dịch vụ bảo trì; hoặc (c) hoàn lại phần Giá chưa sử dụng mà Bên mua đã trả cho các dịch vụ bảo trì trong năm mà thiệt hại hoặc tổn thất phát sinh.

H. Thời hạn Bảo trì

Các dịch vụ bảo trì được cung cấp trong khoảng thời gian nêu trong Bảng Chào hàng. Việc gia hạn hoặc gia hạn dịch vụ bảo trì phải được sự thoả thuận giữa các bên. Nếu một Hàng hóa đạt hoặc đã kết thúc vòng đời hoặc kết thúc vòng đời hỗ trợ trong Thời hạn Bảo trì, Bên bán và Bên mua sẽ đàm phán một cách trung thực để Bên bán tìm kiếm các lựa chọn thay thế cho việc tiếp tục các dịch vụ bảo trì. Bất kể có quy định trái ngược với điều này, Bên mua sẽ không được hoàn trả nếu Dịch vụ Bảo trì bị hủy bỏ hoặc chấm dứt theo sự tùy ý của Bên mua hoặc nếu Bên bán chấm dứt Giao dịch vì lý do được quy trách nhiệm cho Bên mua.

Khoản 1 Điều 324 Bộ Luật Hình Sự / 2023

Khoản 1 Điều 324 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017 có hiệu lực ngày 01/01/2018 quy định về các hành vi vi phạm về tội rửa tiền

Các nhóm hành vi do pháp nhân và cá nhân thực hiện sẽ vi phạm vào tội rửa tiền như sau:

Nhóm hành vi thứ nhất là: Tham gia trực tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ Sở để biết là do người khác phạm tội mà có;

Nhóm hành vi thứ hai là: Tham gia gián tiếp vào vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ Sở để biết là do người khác phạm tội mà có;

Nhóm hành vi thứ ba là: Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

Nhóm hành vi thứ tư là: Sử dụng tiền, tài sản mà mình biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

Nhóm hành vi thứ năm là: Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có

Nhóm hành vi thứ sáu là: Cản trở việc xác minh các thông tin về về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có

Nhóm hành vi thứ bảy là: Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;

Nhóm hành vi thứ tám là: Thực hiện một trong các hành vi nêu trên đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.

Về quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 324 Bộ luật Hình sự:

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ Sở để biết là do người khác phạm tội mà có;

b) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;

d) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.

Điện thoại: 0904.779997 – 090.474.9996

Địa chỉ: Số 72 Ngô Gia Tự, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội

Website: www.luatdoanhgia.com; Email: luatdoanhgia@gmail.com

Phân Biệt Khoản 2 Và Khoản 3 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự 1999 / 2023

Phân biệt Khoản 2 và Khoản 3 Điều 104 “Bộ luật hình sự 2015”. Truy cứu trách nhiệm hình sự tội cố ý gây thương tích.

Phân biệt Khoản 2 và Khoản 3 Điều 104 Bộ luật hình sự 1999. Truy cứu trách nhiệm hình sự tội cố ý gây thương tích.

Cho tôi hỏi giữa khoản 2 và khoản 3 điều 104 Bộ luật hình sự 1999 khác nhau ở điểm nào? Em trai tôi đánh người gây thương tích 36% thuộc các điểm từ a đến k khoản 1 điều 104 Bộ luật hình sự 1999 vậy có rơi vào khoản 2 không?

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Bộ luật hình sự 1999

Tại Điều 104 của Bộ luật hình sự 1999 quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. Căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác: cá nhân phải thực hiện hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác. Trong đó, cố ý gây thương tích được hiểu là hành vi dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác gây tổn thương cho cơ thể của người khác; gây tổn hại sức khỏe của người khác được hiểu là hành vi dùng thủ đoạn tác động vào cơ thể nạn nhân dẫn đến làm mất hoặc giảm chức năng các bộ phậm của cơ thể của họ.

Căn cứ vào tỷ lệ thương tật của nạn nhân hoặc cách thức thực hiện hành vi phạm tội của người phạm tội thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo từng khoản của Điều 104 Bộ luật hình sự 1999.

“2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.”

Khoản 3 Điều 104 Bộ luật hình sự 1999 quy định:

“3. Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc từ 31% đến 60%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.”

Người có hành vi gây thương tật cho nạn nhân từ 61% trở lên, dẫn đến chết người hoặc người có hành vi phạm tội gây thương tật từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định từ điểm a đến điểm k khoản 1 Đ iều 104 Bộ luật hình sự 1999 thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 3, Điều 104 Bộ luật hình sự 1999.

Qua những phân tích trên, thấy rằng sự khác nhau giữa khoản 2 và khoản 3 của Điều 104 Bộ luật hình sự 1999 là mức độ tỷ lệ thương tật của nạn nhân và cách thức thực hiện hành vi .

Điều 354 Khoản 4 Bộ Luật Hình Sự 2022 / 2023

Điều 354 Khoản 4 Bộ Luật Hình Sự 2015, Khoản 6 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự 2015, Khoản 3 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự 2015, Điều 354 Khoản 4 – Bộ Luật Hình Sự Năm 2015, Khoản 5 Điều 66 Bộ Luật Hình Sự 2015, Khoản 1 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự 2015, Điểm H Khoản 1 Điều 206 Bộ Luật Hình Sự 2015, Khoản 5 Điều 466 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 1 Điều 28 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 4 Điều 557 Bộ Luật Dân Sự Năm 2015, Khoản 1 Điều 644 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 3 Điều 140 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 1 Điều 468 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 2 Điều 663 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 3 Điều 141 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân Sự Năm 2015, Khoản 7 Điều 683 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 4 Điều 21 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 3 Điều 179 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 161 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 6 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 281 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 111 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 165 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 5 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 298 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 248 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 112 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 140 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 128 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Điều 1 Khoản 93 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 278 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Điều 1 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 80 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự, Điều 104 Khoản 2 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 5 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 8 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 6 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 7 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 321, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 173, Bộ Luật Hình Sự Khoản 1 Điều 139, Khoản 2 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Đ Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 3 Bộ Luật Hình Sự, Điều Khoản Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Điều 194 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 69 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 65 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 60 Bộ Luật Hình Sự, Điều 138 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 8 Bộ Luật Hình Sự, Điều 248 Bộ Luật Hình Sự Khoan 1, Khoản 6 Điều 289 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, Điều 202 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 6 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 111 Bộ Luật Hình Sự 1999, Điều 155 Khoản 2 Điểm Đ Bộ Luật Hình Sự, ý Nghĩa Khoản 3 Điều 80 Bộ Luật Hình Sự, Điều 139 Khoản 4 Điểm A Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 1 Điều 123 Bộ Luật Hình Sự, Điểm D Khoản 2 Điều 136 Bộ Luật Hình Sự, Điểm D Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Điểm D Khoản 1 Điều 93 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 4 Điều 251 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 4 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 4 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 321 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 267 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 260 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 251 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 249 Bộ Luật Hình Sự, Điểm B Khoản 2 Điều 248 Bộ Luật Hình Sự,

Điều 354 Khoản 4 Bộ Luật Hình Sự 2015, Khoản 6 Điều 134 Bộ Luật Hình Sự 2015, Khoản 3 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự 2015, Điều 354 Khoản 4 – Bộ Luật Hình Sự Năm 2015, Khoản 5 Điều 66 Bộ Luật Hình Sự 2015, Khoản 1 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự 2015, Điểm H Khoản 1 Điều 206 Bộ Luật Hình Sự 2015, Khoản 5 Điều 466 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 2 Điều 133 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 1 Điều 28 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 4 Điều 557 Bộ Luật Dân Sự Năm 2015, Khoản 1 Điều 644 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 3 Điều 140 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 1 Điều 468 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 2 Điều 663 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 3 Điều 141 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân Sự Năm 2015, Khoản 7 Điều 683 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 4 Điều 21 Bộ Luật Dân Sự 2015, Khoản 3 Điều 179 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 161 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 5 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 6 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 281 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 111 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 165 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 5 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 298 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 248 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 112 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 133 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 138 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 140 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 128 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Điều 1 Khoản 93 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 4 Điều 278 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Điều 1 Khoản 1 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 80 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 7 Bộ Luật Hình Sự, Điều 104 Khoản 2 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 1 Điều 9 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 3 Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Khoản 2 Điều 5 Bộ Luật Hình Sự,

Cập nhật thông tin chi tiết về Điều Khoản &Amp; Điều Kiện – Bảo Hiểm Viễn Đông / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!