Xu Hướng 1/2023 # Đơn Phương Nghỉ Việc Nhưng Công Ty Không Ra Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động # Top 5 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Đơn Phương Nghỉ Việc Nhưng Công Ty Không Ra Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Đơn Phương Nghỉ Việc Nhưng Công Ty Không Ra Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tôi đã làm đơn xin đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và nộp từ 01/9/2016 nhưng đến 20/10/2016 công ty vẫn không ký quyết định nghỉ việc cho tôi. tôi xin hỏi trong trường hợp này tôi phải làm gì ?. thủ tục hòa giải, biểu mẫu khởi kiện ra sao ?.

Trả lời tư vấn Đơn phương nghỉ việc:

Chào anh/chị! Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đếnV-Law Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, về điều kiện để người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Điều 37 – Bộ Luật lao động năm 2012 về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động; d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động; đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước; e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền; g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục. 2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước: a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này; b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này; c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. 3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điểm d Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Lao động trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 05/2015/NĐ-CP a) Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn;

b) Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc;

c) Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc chuyển chỗ ở mà người lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.

Theo thông tin anh/chị cung cấp, anh nghỉ việc vì lý do hoàn cảnh gia đình. Nếu anh chứng minh được hoàn cảnh của gia đình anh thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 05/2015/NĐ-CP nêu trên thì anh chỉ cần báo trước cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 3 ngày làm việc. Hết thời hạn báo trước, anh/chị có quyền nghie việc mà không vi phạm quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, nếu anh không chứng minh được lý do nghỉ việc của anh thuộc các trường hợp nêu trên thì nếu anh nghỉ việc, hành vi của anh được xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Thứ hai, công ty không ra quyết định chấm dứt hợp đồng.

trường hợp sau khi nghỉ việc mà công ty không ra quyết định chấm dứt hợp đồng, anh/chị có quyền yêu cầu hoặc làm đơn khiếu nại gửi đến phòng lao động thương binh và xã hội cấp quận/huyện nơi doanh nghiệp có trụ sở.

Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

Ngoài ra, Anh/chị có thể tham khảo mẫu đơn khiếu nại sau:

Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động: Thôi Việc Hay Viết Đơn Nghỉ Việc ?

1. Chấm dứt hợp đồng lao động: Thôi việc hay viết đơn nghỉ việc ?

Thưa Luật sư, em muốn hỏi: Hiện nay giữa em và phía công ty đang xảy ra một vấn đề như sau. Em đã một lần vi phạm quy chế công ty quẹt thẻ nhưng không đi làm.

* Trong trường hợp công ty buộc thôi việc

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

2. Chấm dứt hợp đồng lao động giải quyết lao động?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em làm ở công ty đã được 1năm 3 tháng.e vừa kí hợp đồng lại vào tháng 5vừa rồi. Giờ e muốn nghỉ việc có báo trước 30 ngày.Nhưng phòng nhân sự bảo phải bồi thường nửa tháng lương với lý do k chính đáng. Như vậy có đúng không ạ? Nếu nghỉ việc với lý do gì thì không phải bồi thường vậy ạ? Và nếu công ty cứ khăng khăng bắt e bồi thường thì e phải làm gì ?

Căn cứ pháp lý: Bộ luật lao động 2019 (Có hiệu lực ngày 01/01/2021)

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Nếu như bạn chấm dứt hợp đồng lao động đúng với quyền được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như Điều 35 trên thì được gọi là chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật. Còn nếu như chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định như trên thì là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Điều 40 Bộ luật lao động còn quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Như vậy, trong trường hợp của bạn thì nếu như bạn chấm dứt hợp đồng lao động đơn phương phù hợp với quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động thì bạn sẽ không vi phạm, không phải bồi thường nửa tháng tiền lương. Còn nếu như trái với Điều 35 thì Công ty bắt bạn bồi thường nửa tháng lương là đúng với quy định của pháp luật.

3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Căn cứ pháp lý: BLLĐ 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2021)

Theo quy định tại điều 21 bộ luật lao động thì trong hợp đồng lao động đã quy định rõ công việc của anh bạn, do đó anh bạn sẽ chỉ làm việc trong cam kết của hợp đồng lao động, trừ trường hợp anh bạn thuộc trường hợp chuyển người lao động sang công việc khác thì anh bạn phải tuân thủ, trong trường hợp người có chức vụ trong việc phân công công việc cho nhân viên đề nghị anh bạn làm việc khác thì anh bạn cũng phải tuân thủ, theo đó nếu anh bạn không thuộc trường hợp chuyển người lao động sang công việc khác cũng như người không có quyền lực đề nghị anh bạn làm công việc không có trong hợp đồng lao động đã cam kết thì việc đơn phương chấm dứt hợp đồng với anh bạn là trái quy định pháp luật lao động.

Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.

4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.5. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này

Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động

1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.

3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này.

2. Việc đền bù quy định tại điều 46 về trợ cấp thôi việc

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

4. Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Thưa luật sư. Em là kế toán của 1 Doanh nghiệp tư nhân, em làm đã được 3 năm, hằng năm em đều có hợp đồng lao động với Doanh nghiệp thời hạn là 1 năm, nhưng do đang trong quá trình doanh nghiệp chuyển đổi lên cty nên em chưa kí HDLD năm 2020.

Căn cứ pháp lý: Bộ luật lao động 2019 (Có hiệu lực ngày 01/01/2021)

1. Về việc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Trong trường hợp của bạn, Người sử dụng lao động lấy lý do bạn không đáp ứng yêu cầu công việc cũ, hiện tại và sắp tới, không đủ năng lực và tư chất của công việc kế toán là một lý do hợp lý đúng theo quy định của pháp luật để cho người lao động nghỉ việc nhưng về sự tin cậy của lý do này cần phải có căn cứ và có sự xác minh. Căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp thì việc đưa ra lý do này vô lý và làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của bạn, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu giám đốc đưa ra chứng cứ để chứng minh cho ly do mà giám đốc đã đưa ra.

Trong trường hợp quyết định thôi việc này vẫn được thực hiện mà không được chứng minh là hợp lý thì bạn có thể đưa vấn đề này này lên hòa giải viên lao động và tòa án để được bảo vệ quyền lợi

2. Về giải quyết tranh chấp lao động

Đây là tranh chấp lao động cá nhân nên theo khoản 1 điều 188 Bộ Luật Lao Động, Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

“a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động”.

Trước tiên bạn phải chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:

Theo quy định tại điều 41 Bộ luật Lao động 2019

Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

5. Khởi kiện công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và yêu cầu bồi thường theo luật ?

Công ty luật Minh Khuê tư vấn về vấn đề người lao động khởi kiện công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và yêu cầu bồi thường theo luật.

Căn cứ pháp lý: Bộ luật lao động 2019 (Có hiệu lực ngày 01/01/2021)

Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Thân gởi công ty luật Minh Khuê, mình nhờ bên công ty tư vấn giúp mình vấn đề sau : mình làm ở 1 công ty hơn 10 năm, hợp đồng lao động (HDLD) vô thời hạn. Chế độ làm việc như sau:giờ làm 44h/tuần – 24 ngày/tháng- làm tăng ca 12h/ngày được tính 150%- làm ngoài giờ thứ 7 hay chủ nhật được tính 200%- làm ca 3 được tính thêm 35%/ngày. Nay công ty thay đổi số ngày làm việc lên 26 ngày/tháng tức 48h/ngày, nên công ty tăng lương cơ bản thêm 6.8%/tháng. Mình thấy với mức tăng lương trên làm việc 26 ngày/tháng lại thấp hơn so với mức lương làm việc 24 ngày/tháng (quy ra số ngày, số giờ), mình lại không được hưởng chế độ ngoài giờ nữa. Bây giờ mình có quyền kiện công ty chấm dứt HDLD và đền bù HDLD cho mình không ? Và mức thỏa thuận đền bù tối đa bao nhiêu tháng lương ? Dựa theo khoảng nào,điều nào của bộ luật dân sự Việt Nam ? Rất mong bên phía công ty hồi âm. Trân trọng cảm ơn.

Chào luật sư, xin hỏi: Mình có một vài thắc mắc về việc đòi tiền của công ty du lịch. Cụ thể là khi mình ký hợp đồng lao động với một công ty du lịch thì giám đốc công ty nói mình phải nộp số tiền trách nhiệm là 30 triệu đồng với thỏa thuận đúng ngày mình nộp tiền sau 2 năm sẽ được nhận lại. Lúc đó mình nộp và chỉ nhận được 1 tờ phiếu thu tiền có dấu đỏ của công ty. Vậy nếu sau 2 năm mình gặp nhận lại số tiền đó mà công ty không chịu trả thì mình có kiện họ được không và nếu được thì là hành vi dân sự gì ? Chân thành cảm ơn.

Điều 17. Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.

Xin chào luật sư, xin hỏi: Em có đăng kí tham gia chương trình thực tập sinh Nhật của công ty E. Lúc mới vào chỉ tư vấn bằng miệng là đóng 18 triệu trong đó học phí học tiếng Nhật 1 năm thực tế chỉ có 6 triệu, số còn lại sẽ cộng dồn vào khoản tiền sẽ đóng thêm sau này khi đậu đơn hàng Nhật. Sau khi học tiếng Nhật 3 tháng sẽ được đi phỏng vấn đơn hàng. Sau các bài test, khám sức khỏe thì em đóng 18 triệu để vào học, chưa phỏng vấn đơn hàng, chưa kí một hợp đồng lao động nào cả. Công ty đưa 1 phiếu thu ghi 18 triệu là học phí 1 năm học. Nhưng sau hơn 1 tháng học tập thì em muốn dừng chương trình học vì lí do cá nhân, không muốn đi Nhật nữa. Công ty bảo là đơn phương chấm dứt hợp đồng thì không được hoàn lại tiền vì đã chuyển cho kế toán tính thuế cả rồi. Như vậy có đúng không ? Chân thành cảm ơn luật sư

– Nghị định số 95/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động

Nghỉ Không Hưởng Lương Rồi Tiến Tới Nghỉ Hẳn Việc Có Phải Là Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Trái Pháp Luật ?

Hiện tôi đang làm việc với hợp đồng 2 năm tại một tổ chức (tới tháng 12/2017), tôi đã hỏi một đồng nghiệp đã nghỉ không hưởng lương và được biết tổ chức cho nghỉ không hưởng lương khoảng vài tháng và phải tự đóng bảo hiểm xã hội. Tổ chức có quy định nếu muốn nghỉ việc phải báo trước 30 ngày.

1. Thế nào là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật ?

Hiện tôi đang làm việc với hợp đồng 2 năm tại một tổ chức (tới tháng 12/2017), tôi đã hỏi một đồng nghiệp đã nghỉ không hưởng lương và được biết tổ chức cho nghỉ không hưởng lương khoảng vài tháng và phải tự đóng bảo hiểm xã hội. Tổ chức có quy định nếu muốn nghỉ việc phải báo trước 30 ngày. Do đó tôi có câu hỏi như sau: Tôi hiện có cơ hội thử sức ở tổ chức khác nhưng chưa chắc chắn về tương lai. Tôi muốn nghỉ không lương 1 thời gian (khoảng 2 tháng) rồi sau đó sẽ báo nghỉ việc hẳn, trong thời gian đó vẫn đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ. Nếu như vậy thì tôi có vi phạm luật lao động không? Và nếu có tôi sẽ phải bồi thường gì? Nếu không muốn vi phạm luật lao động thì tôi có thể dùng cách nào khác để nghỉ việc sớm không?

Cám ơn Luật sư và mong nhận hồi âm sớm từ Luật sư!

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Theo đó, nếu bạn muốn nghỉ việc không lương trong thời gian 2 tháng thì bạn phải thỏa thuận với người sử dụng lao động.

Ngoài ra, tại khoản 1.7 Điều 38 Quyết định số 959/QĐ-BHXH năm 2015 quy định: “Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. “.

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

2. Trách nhiệm pháp lý khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Công ty tôi trước đây là DNNN, năm 2008 cổ phần hóa, năm 2014 chuyển sang chỉ có 3 cổ đông chính. Tôi là nhân viên kế toán, sau khi sắp xếp lại công việc, giám đốc cho tôi xuống làm thống kê phân xưởng. khi làm ở vị trí này do đơn giá giữa T8 và T9/16 khác nhau công nhân có hỏi về đơn giá, tôi có trả lời thì giám đốc bảo tôi là tuyên truyền đơn giá và bảo rằng hiện tại chưa sắp xếp được công việc cho tôi và tạm thời tôi cứ nghỉ việc, tôi yêu cầu có quyết định nhưng không đưa ra được quyết định.

Theo quy định Khoản 1 Điều 128 Bộ luật Lao động năm 2019 thì

1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.

2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

3. Tư vấn trợ cấp thôi việc sau khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

Sau 6 năm, hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng vào ngày 15.08.2015. Xin kính nhờ tư vấn giúp:

1.- Khi tôi nghỉ việc vào ngày 15.08.2015, CGVDT có phải thanh toán tiền trợ cấp thôi việc mỗi năm là nửa tháng lương cho tôi theo luật định không? Cơ sở pháp lý để người sử dụng lao động thanh toán tiền trợ cấp thôi việc, hoặc không thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động được thực hiện theo điều khoản nào?

2.- Nếu người sử dụng lao động vẫn từ chối thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho tôi, thì tôi phải làm gì?

Căn cứ quy định tại điều 46 của Bộ luật lao động 2019 hợp đồng lao động chấm dứt theo những trường hợp sau thì người sử dụng lao động phải chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động:

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định về thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc như sau:

4. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có được nhận đủ lương không ?

Chào luật sư, em có vấn đề sau mong luật sư tư vấn. Hơn 1 tháng trước em cùng 4 người bạn có đi làm công trình tại 1 khu Chung cư cho 1 công ty thầu bên điện. Bọn em làm từ ngày 15 tháng 5 đến ngày 6 tháng 7. Khi xin vào làm bọn em có nộp hồ sơ gồm chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe, sơ yếu lý lịch. Nửa tháng đầu bọn em được tính lương công nhân là 200 ngàn 1 ngày.Sau đó người chỉ huy trưởng nói với bọn em là từ tháng sau bọn em sẽ lãnh lương theo lương của công ty. Lương cơ bản và thử việc là 3tr100 ngàn/ tháng (làm đủ 26 ngày) cùng với phụ cấp 75 ngàn/ngày. Công ty này có 2 đợt trả lương cho công nhân đó là ngày 5,6 ( thanh toán lương cơ bản) và ngày 15,16 (thanh toán phần phụ cấp). Và 5 người bọn em làm đến ngày 6 tháng 7 thì đượcnhận phần lương cơ bản của tháng 6 và nhận được 80% lương cơ bản (họ nói lương thử việc). 5 người bọn em không đồng ý với mức lương đó do tháng trước người chỉ huy trưởng có nói là lương cơ bản của bọn em cũng chính là lương thử việc nhưng khi thanh toán lương họ chỉ trả 80% lương. vì thế nên 5 người bọn em đã quyết xin nghỉ luôn từ ngày 6/7.

Và đến ngày 16 tháng 7 thì bọn em lên nhận phần trợ cấp thì công ty chỉ thanh toán cho bọn em 50% trợ cấp. Anh chị cho em hỏi là có phải do bon em nghỉ nên công ty chỉ thanh toán cho 50% không, và trong trường hợp này em bọn em có mất quyền lợi gì không mong anh, chị có thể giải đáp thắc mắc giúp em ?

Luật sư tư vấn Luật lao động trực tuyến gọi : 1900.6162 Trả lời:

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Điều 26. Tiền lương thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này

5. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

Thưa luật sư, anh cho em hỏi trường hợp của em sắp hết hợp đồng , thì công ty thông báo trước 30 ngày nhưng công ty thông báo bằng miệng không có văn bản cụ thể , và sau đó em nghỉ việc em thông báo cho công ty bết trước 3 ngày rồi em viết đơn xin nghỉ nhưng công ty không cho em nghỉ luôn bắt em phải làm hết thời hạn của hợp đồng . như vậy anh chị cho em hỏi là trường hợp của em có sai không và khi em có việc mới em nghỉ luôn như vậy là đúng hay sai ?

BLLĐ 2019 quy định:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đảm bảo các căn cứ trên thì được coi là đúng pháp luật. Còn lại sẽ là trái pháp luật

Xin Thôi Việc Và Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Thủ Tục Thế Nào?

08/09/2020

Nguyễn Thị Biển

Bạn đang tham gia quan hệ lao động nhưng bỗng một ngày công ty bạn có nhu cầu chấm dứt hợp đồng lao động với bạn nhưng bạn lại không xác định được các yêu cầu mà công ty đưa ra để chấm dứt hợp đồng với mình có đúng không hoặc có gây ảnh hưởng đến quyền lợi của bạn hay không? Khi đó, việc bạn cần tìm hiểu các quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi của mình là rất cần thiết.

1. Luật sư tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động

Các vấn đề thường phát sinh khi chấm dứt quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động như:

– Công ty có thể chấm dứt được hợp đồng lao động với người lao động trong trường hợp nào?

– Các điều kiện để chấm dứt bao gồm những gì?

– Vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc hỗ trợ khi người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động?

– Các khoản trợ cấp cho người lao động sau khi chấm dứt quan hệ lao động?

– …

2. Xin thôi việc và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao độngĐề nghị tư vấn :

Chào Luật gia. Đầu tiên cho tôi gửi lời cảm ơn tới văn phòng Luật Minh Gia bởi những tư vấn quý báu, nhiệt tình trong thời gian qua. Kính chúc Luật Minh Gia ngày càng uy tín, phát triển. Lần này, tui xin phép Luật gia giải đáp giúp tôi vấn đề sau:

Tôi đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ti X và có ý định thôi việc. Để đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật thì tôi phải thông báo trước với công ti 45 ngày bằng văn bản. Phía công ti X thông báo rằng tôi cần làm hai thủ tục

1. Đơn xin thôi việc

2. Đơn xin đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nộp sau đơn xin thôi việc 45 ngày. Và 45 ngày sau khi nộp đơn số 2 thì tôi mới được nghỉ việc.

Vậy xin Luật Gia tư vấn giúp tôi thủ tục đúng luật là như thế nào?

Chân thành cảm ơn. Rất mong được hồi đáp.

Trước hết bạn cần hiểu thế nào là thôi việc và thế nào là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động :

Thứ nhất, xin thôi việc là một hình thức chấm dứt hợp đồng lao động do người lao động muốn chấm dứt hợp đồng sẽ làm đơn xin thôi việc và có được thôi việc hay không thì phải được sự đồng ý của người sử dụng lao động là ( công ty X ). Việc người sử dụng lao động chấp nhận đơn xin thôi việc của bạn thì cũng đồng nghĩa với việc người sử dụng lao động là công ty X với bạn đã được thoả thuận chấm dứt hợp đồng.

Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động là việc theo ý chí của người lao động mà chấm dứt hợp đồng lao động (nghỉ việc) mà không cần sự đồng ý của bên người sử dụng lao động mà bạn có nghĩa vụ thông báo trong các trường hợp quy định tại điều 37 Luật lao động năm 2012 :

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Như vậy về mục đích của đơn xin thôi việc và việc đơn phương chấm dứt hợp đồng đều là chấm dứt hợp đồng nên việc công ty bạn yêu cầu bạn thực hiện cả 2 thủ tục thì không đúng.

Thứ hai, về thủ tục bạn có thể chọn 1 trong 2 thủ tục nộp đơn xin thôi việc và chờ người sử dụng lao động đồng ý. Hoặc để tránh những cản trở của người sử dụng lao động thì bạn nên gửi thông báo cho Người sử dụng lao động trước 45 ngày trước khi nghỉ việc trừ trường hợp lao động nữ mang thai theo điều 156.

Câu hỏi thứ 2 – Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc quy định thế nào?

Xin chào luật sư,Tôi đang làm cho đơn vị sự nghiệp nhà nước, nay muốn làm đơn xin nghỉ việc nhờ luật sư tư vấn giúp thủ tục. Cụ thể tình huống như sau:Tôi bắt đầu làm việc từ 1/1/1996 đến nay, đóng bảo hiểm liên tục. Hiện nay đang là phó giám đốc đơn vị và là bí thư chi bộ của đơn vị. Mức lương hiện nay đang hưởng là 3,66 và phụ cấp chức vụ 0,7, phụ cấp bí thư chi bộ.Do nhu cầu câu việc cá nhân nên tôi muốn xin nghỉ việc để dành thời gian làm việc khác. Tôi muốn hỏi các bước cần làm để cho đúng luật: đơn xin nghỉ việc; có nên chốt sổ bảo hiểm hay chuyển sổ để nộp tiếp. Nếu chốt sổ thì lương được nhận hàng tháng bao nhiêu? mức trợ cấp nghỉ việc cơ quan trả tổng cộng bao nhiêu và theo các văn bản nào?

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự sau đây:

Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình! Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác Anh/chị vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp.

Cập nhật thông tin chi tiết về Đơn Phương Nghỉ Việc Nhưng Công Ty Không Ra Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!