Xu Hướng 11/2022 # Dự Thảo Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng Chậm Ban Hành Do ‘Ý Kiến Khác Nhau’ / 2023 # Top 12 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Dự Thảo Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng Chậm Ban Hành Do ‘Ý Kiến Khác Nhau’ / 2023 # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Dự Thảo Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng Chậm Ban Hành Do ‘Ý Kiến Khác Nhau’ / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tại cuộc làm việc với Tổ công tác của Thủ tướng chiều 22/3, Thượng tướng Lê Quý Vương, Thứ trưởng Công an đã giải trình việc chậm trễ trong soạn thảo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật An ninh mạng (đã có hiệu lực từ đầu năm 2019).

Các dự thảo trên phải trình Chính phủ trước 1/10/2018. Tuy nhiên, khi Bộ Công an triển khai xây dựng đã phát sinh nhiều khó khăn, vướng mắc vì đây là lĩnh vực mới, đối tượng chịu điều chỉnh của các quy định gồm nhiều bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nên việc xin ý kiến phải thực hiện nhiều lần, nhiều địa chỉ.

“Chúng tôi đã có 216 văn bản gửi xin ý kiến. Việc tiếp thu, giải trình cũng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng, thận trọng, đặc biệt phải đảm bảo cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành nên tiến độ bị chậm so với quy định”, ông Vương nói và cho biết công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng cũng còn có nhiều ý kiến khác nhau giữa Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Thông tin Truyền thông nên cần có thời gian trao đổi kỹ.

Đến nay Bộ Công an đã báo cáo Thủ tướng sẽ trình dự thảo hai nghị định vào cuối quý 1 năm 2019; dự thảo quyết định của Thủ tướng trình trong quý 2.

Vụ trưởng Pháp luật Văn phòng Chính phủ Đinh Dũng Sỹ nhận định, văn bản hướng dẫn Luật an ninh mạng là vấn đề khó. Đây cũng là một dự án Luật nhận được nhiều ý kiến nhưng Chính phủ quyết tâm xây dựng theo tinh thần bảo đảm an ninh quốc gia.

Về nghị định phát triển công nghiệp an ninh, Thứ trưởng Vương cho biết Bộ đã lập ban soạn thảo và chuẩn bị xin ý kiến bộ ngành, địa phương. Tuy nhiên, thời điểm trình dự thảo xin lùi đến cuối năm vì nội dung điều chỉnh của Nghị định rất mới.

“Vướng mắc lớn nhất là luật Đất đai 2013 không có nội dung giao sử dụng đất quốc phòng an ninh”, ông Vương nói và cho biết Bộ Công an đang giao đơn vị chức năng rà soát quy hoạch đất an ninh trong toàn hệ thống công an và khu công nghiệp an ninh.

Hoàng Thùy

Bộ Công An Lên Tiếng Về Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng / 2023

Tại phiên họp báo Chính phủ thường kỳ tháng 10 diễn ra chiều 3.11, trả lời báo chí về dự thảo nghị định hướng dẫn thi hành Luật An ninh mạng, đại diện Bộ Công an cho biết, quy định về lưu trữ dữ liệu, đặt văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài trong dự thảo nghị định hướng dẫn thi hành Luật An ninh mạng phù hợp với thông lệ quốc tế, không vi phạm các quy định ở các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia.

Theo đó, có 18 quốc gia trên thế giới có văn bản luật yêu cầu các doanh nghiệp nước ngoài phải lưu trữ dữ liệu quan trọng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, ví dụ như Mỹ, Canada, Nga, Đức, Trung Quốc, Phần Lan, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ,Brazil…

Đại diện Bộ Công an cũng cho biết, ngày 25.5.2018, quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân của Liên minh Châu Âu (EU) chính thức có hiệu lực và cho phép công dân kiểm soát dữ liệu cá nhân của mình trên mạng xã hội, theo hướng có thể tra cứu, thay đổi và xóa bỏ thông tin cá nhân của mình. Các công ty cung cấp dịch vụ phải công khai với khách hàng việc dùng thông tin cá nhân, cam kết không cung cấp dữ liệu thông tin cá nhân cho bên thứ 3.

“Việc này cũng phù hợp với khả năng của doanh nghiệp bởi Google đã đặt 70 văn phòng đại diện, Facebook cũng đặt khoảng 80 văn phòng trên thế giới, có cả ở Đông Nam Á”, Bộ Công an nêu.

Theo Bộ Công an, việc này cũng phù hợp với hệ thống quy định pháp luật của Việt Nam, trong đó có Luật Thương mại, Luật Quản lý ngoại thương… quy định các doanh nghiệp nước ngoài phải lập văn phòng đại diện tại Việt Nam, các doanh nghiệp cung câp dịch vụ xuyên biên giới như Google, Facebook đang có hoạtđộng kinh doanh sinh lợi tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh của luật này.

Bên cạnh đó, dự thảo luật quản lý thuế của bộ tài chính cũng quy định các doanh nghiệp nước ngoài phải đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam.

Cũng theo Bộ Công an, quy định về lưu trữ dữ liệu cũng không trái với các cam kết trong các hiệp định quốc tế như WTO, CPTTP…

Nghị định này Bộ Công an là đơn vị chủ trì, dự thảo đã được đăng lên cổng thông tin của Bộ và đề nghị mọi người tham gia đóng góp ý kiến.

Luật An ninh mạng sẽ có hiệu lực từ 1.1.2019, gồm 7 chương, 43 điều quy định những nội dung cơ bản về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng, triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng và quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An ninh mạnggồm 6 chương 30 điều.

Điều 24 của dự thảo Nghị định quy định dữ liệu phải lưu trữ ở Việt Nam gồm 19 trường thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam như: Họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nghề nghiệp, chức danh, nơi cư trú, địa chỉ liên hệ, địa chỉ thư điện tử, số điện thoại, số chứng minh nhân dân, mã số định danh cá nhân, số căn cước công dân, số hộ chiếu, số thẻ bảo hiểm xã hội, số thẻ tín dụng, tình trạng sức khỏe, hồ sơ y tế, sinh trắc học.

Theo quy định, những dữ liệu này được lưu trữ theo thời gian hoạt động của doanh nghiệp, hoặc đến khi không còn cung cấp dịch vụ. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải lưu trữ dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra hoặc dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam (như bạn bè, nhóm mà người sử dụng kết nối hoặc tương tác) trong thời gian tối thiểu là 36 tháng…

Đối với quy định về lưu trữ dữ liệu và đặt chi nhánh hoặc phòng đại diện tại Việt Nam, Điều 25 dự thảo Nghị định nêu rõ, doanh nghiệp trong và ngoài nước có đầy đủ 4 nhóm điều kiện sau đây phải lưu trữ dữ liệu và đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam:

– Nhóm doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam như: Dịch vụ viễn thông; Dịch vụ lưu trữ, chia sẻ dữ liệu trên không gian mạng; Thương mại điện tử; Thanh toán trực tuyến; Mạng xã hội và truyền thông xã hội hoặc thư điện tử phải thực hiện theo quy định này.

– Doanh nghiệp có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý các loại dữ liệu phải lưu trữ tại Việt Nam

– Doanh nghiệp để cho người sử dụng dịch vụ thực hiện các hành vi bị cấm theo Luật An ninh mạng.

– Doanh nghiệp vi phạm một số quy định về bảo đảm an ninh thông tin theo Luật An ninh mạng.

Theo dự thảo Nghị định, Bộ trưởng Công an được quyền yêu cầu các doanh nghiệp trong diện điều chỉnh thực hiện quy định này. Doanh nghiệp không chấp hành, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý.

Lam Thanh

Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính Do Quốc Hội Ban Hành / 2023

BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật ban hành quyết định hành chính.

1. Luật này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục ban hành quyết định hành chính; quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc ban hành quyết định hành chính.

1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính bao gồm:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị được tổ chức theo ngành dọc;

b) Ủy ban nhân dân các cấp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

c) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước.

1. Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp.

2. Bảo đảm ban hành đúng chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, phạm vi lãnh thổ theo quy định của pháp luật.

3. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, khách quan, hợp lý, khả thi, kịp thời trong ban hành và thi hành quyết định hành chính.

4. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục ban hành quyết định hành chính do Luật này và pháp luật chuyên ngành quy định.

5. Bảo đảm công bằng và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhóm yếu thế trong xã hội.

1. Quyết định hành chính thể hiện bằng các hình thức sau đây:

a) Quyết định;

b) Quyết định ban hành kèm theo Giấy chứng nhận, Giấy phép, Giấy đăng ký, Chứng chỉ, các loại văn bằng;

c) Các loại hình thức khác do luật định.

2. Quyết định hành chính phải có các nội dung cơ bản sau đây:

a) Cơ quan ban hành; số, ký hiệu văn bản; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành;

b) Căn cứ pháp lý ban hành quyết định;

c) Họ, tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân thi hành quyết định;

đ) Hiệu lực của quyết định;

e) Họ tên, chức vụ, chữ ký người ban hành quyết định; dấu của cơ quan ban hành; nơi nhận quyết định.

3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về thể thức, kỹ thuật trình bày quyết định hành chính.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định mẫu văn bằng, chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký hoặc các loại văn bản khác ban hành kèm theo quyết định hành chính.

1. Ngôn ngữ trong quyết định hành chính là tiếng Việt.

2. Ngôn ngữ sử dụng trong quyết định hành chính phải bảo đảm tính chính xác, phổ thông; diễn đạt đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.

1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có các quyền sau đây:

b) Từ chối ban hành quyết định hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật này.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ nguyên tắc ban hành quyết định hành chính được quy định tại Điều 4 Luật này;

b) Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc ban hành quyết định hành chính do mình ban hành;

c) Bảo đảm đối tượng thi hành quyết định hành chính nhận được quyết định hành chính trước khi thi hành;

d) Kịp thời xử lý hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý quyết định hành chính trái pháp luật;

đ) Thực hiện quyết định của cơ quan hành chính cấp trên hoặc phán quyết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đối với quyết định hành chính do mình ban hành;

e) Bảo đảm bí mật hồ sơ theo quy định của pháp luật, không tiết lộ hoặc cung cấp theo yêu cầu các thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh khi chưa có sự đồng ý của tổ chức, cá nhân đó.

1. Cá nhân, tổ chức là đối tượng thi hành quyết định hành chính có quyền sau đây:

b) Được cung cấp thông tin một cách bình đẳng trong việc ban hành quyết định hành chính;

c) Được nhận quyết định hành chính trước khi thi hành;

d) Được kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính xử lý quyết định hành chính có sai sót;

đ) Được khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố tụng hành chính;

e) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân, tổ chức là đối tượng phải thi hành quyết định hành chính có nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện các yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính trong trường hợp pháp luật có quy định;

b) Thi hành quyết định hành chính đã có hiệu lực.

3. Trường hợp đối tượng thi hành quyết định hành chính là người ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất mà không thể tự mình thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình ban hành quyết định hành chính thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên để thực hiện quyền và nghĩa vụ đó nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật.

1. Ban hành quyết định hành chính trái thẩm quyền.

2. Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ quyết định hành chính.

3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản của đối tượng thi hành quyết định hành chính.

4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn ban hành quyết định hành chính có lợi cho bản thân và thân nhân của mình.

5. Can thiệp trái pháp luật vào việc ban hành quyết định hành chính.

6. Chống đối, trốn tránh, trì hoãn việc ban hành và thi hành quyết định hành chính.

7. Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương ban hành văn bản quy định về trình tự, thủ tục ban hành quyết định hành chính.

8. Sử dụng công văn, thông báo, kết luận để thay thế quyết định hành chính.

1. Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và mọi công dân giám sát việc ban hành và thi hành quyết định hành chính.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra việc ban hành và thi hành quyết định hành chính của cơ quan hành chính cấp dưới.

3. Khi phát hiện quyết định hành chính có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, giải quyết, xử lý theo quy định của pháp luật.

Luật này áp dụng chung cho việc ban hành quyết định hành chính.

Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác đã có quy định về việc ban hành quyết định hành chính và không trái với các quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của văn bản đó.

Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật không quy định, quy định không rõ ràng, không đầy đủ hoặc không phù hợp với Luật này thì áp dụng quy định của Luật này.

Quyết định hành chính bao gồm các loại sau đây:

1. Quyết định hành chính có lợi cho đối tượng thi hành.

2. Quyết định hành chính bất lợi cho đối tượng thi hành hoặc cho người thứ ba.

4. Quyết định hành chính trong trường hợp khẩn cấp, cấp thiết.

Quyết định hành chính có lợi cho đối tượng thi hành là quyết định nhằm tạo lập, công nhận, chấp thuận, cho phép cá nhân, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích cụ thể nhưng không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của người thứ ba và lợi ích cộng đồng.

1. Quyết định hành chính bất lợi cho đối tượng thi hành là các quyết định sau đây:

a) Quyết định từ chối việc xác lập, công nhận, chấp thuận, cho phép được hưởng quyền, lợi ích cụ thể;

b) Quyết định xác lập nghĩa vụ; làm chấm dứt, hạn chế quyền, lợi ích của đối tượng thi hành quyết định hành chính.

2. Quyết định hành chính bất lợi cho người thứ ba là quyết định công nhận, chấp thuận, cho phép đối tượng thi hành quyết định hành chính được hưởng quyền, lợi ích nhưng ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

Quyết định hành chính trong trường hợp khẩn cấp, cấp thiết là quyết định được ban hành để ứng phó, giải quyết các vấn đề phát sinh trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích quốc gia, lợi ích, sức khỏe cộng đồng.

1. Tiếp nhận yêu cầu của cá nhân, tổ chức.

2. Xác định căn cứ pháp luật và xây dựng dự thảo quyết định hành chính.

3. Ký, gửi, công bố quyết định hành chính.

1. Xác định nhu cầu ban hành quyết định hành chính trên cơ sở yêu cầu quản lý nhà nước hoặc yêu cầu của cá nhân, tổ chức.

2. Thu thập thông tin; xác định căn cứ pháp luật.

4. Xây dựng dự thảo quyết định hành chính.

5. Ký, gửi, công bố quyết định hành chính.

1. Xác định nhu cầu ban hành quyết định hành chính trên cơ sở yêu cầu quản lý nhà nước hoặc yêu cầu của cá nhân, tổ chức.

2. Thu thập thông tin; xác định căn cứ pháp luật.

3. Xây dựng dự thảo quyết định hành chính.

5. Kiểm tra tính pháp lý của dự thảo quyết định hành chính.

6. Ký, gửi, công khai quyết định hành chính.

Trong trường hợp khẩn cấp, cấp thiết, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm ban hành quyết định hành chính nhanh chóng, kịp thời.

Trong trường hợp khẩn cấp, cấp thiết, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có thể xem xét, quyết định việc rút gọn thủ tục và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

1. Tổ chức, cá nhân gửi yêu cầu ban hành quyết định hành chính đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Yêu cầu ban hành quyết định hành chính được chuyển trực tiếp cho đại diện cơ quan có thẩm quyền hoặc gửi qua đường bưu điện, fax hoặc bằng phương thức điện tử.

2. Khi nhận được yêu cầu ban hành quyết định hành chính, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra đơn, hồ sơ yêu cầu ban hành quyết định hành chính. Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp đơn, hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển cho cơ quan có thẩm quyền và thông báo cho người yêu cầu biết hoặc hướng dẫn họ nộp đơn, hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.

3. Cơ quan tiếp nhận yêu cầu phải cấp phiếu tiếp nhận yêu cầu khi nhận được đơn, hồ sơ hợp lệ. Phiếu tiếp nhận yêu cầu phải thể hiện rõ thành phần hồ sơ; người nhận; thời gian và địa điểm nhận yêu cầu; thời hạn giải quyết yêu cầu.

Trường hợp đơn, hồ sơ yêu cầu được gửi bằng phương thức điện tử thì cơ quan tiếp nhận phải ghi vào sổ tiếp nhận và xem xét giải quyết theo quy định.

1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm thu thập đầy đủ và xác minh tính chính xác của thông tin phục vụ cho việc ban hành quyết định hành chính.

Khi có yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp và bảo đảm tính trung thực của thông tin.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính phải xác định văn bản quy phạm pháp luật quy định về thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục, thời hạn, thời hiệu làm căn cứ pháp luật cho việc ban hành quyết định hành chính.

1. Trong trường hợp ban hành quyết định hành chính bất lợi cho đối tượng thi hành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Luật này, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính phải lấy ý kiến trực tiếp hoặc bằng văn bản của đối tượng thi hành quyết định hành chính.

Đối tượng thi hành quyết định hành chính có thể tự mình hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp trình bày ý kiến của mình.

Việc lấy ý kiến có thể thông qua hình thức phát phiếu điều tra, phỏng vấn, phiếu góp ý, tổ chức cuộc họp lấy ý kiến, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức khác phù hợp với đối tượng được lấy ý kiến.

3. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến tham vấn.

3. Cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định từ chối việc công nhận, chấp thuận, cho phép được hưởng quyền, lợi ích cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Không có đủ căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn để ban hành quyết định hành chính;

b) Có thể làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích của bên thứ ba;

c) Vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc lợi ích cộng đồng.

1. Trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của dự thảo quyết định hành chính:

a) Tổ chức pháp chế của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý đối với dự thảo quyết định hành chính do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ ban hành;

b) Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý đối với dự thảo quyết định hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;

c) Tổ chức pháp chế của cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý đối với dự thảo quyết định hành chính do Thủ trưởng cơ quan chuyên môn ban hành;

d) Phòng tư pháp có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý đối với dự thảo quyết định hành chính do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành;

đ) Cán bộ tư pháp – hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý đối với dự thảo quyết định hành chính do Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.

2. Nội dung kiểm tra tính pháp lý tập trung vào các vấn đề cơ bản sau đây:

a) Sự cần thiết ban hành quyết định hành chính;

b) Tính hợp hiến, hợp pháp của quyết định hành chính;

c) Trình tự, thủ tục ban hành quyết định hành chính;

d) Thể thức và kỹ thuật trình bày quyết định hành chính.

3. Hồ sơ gửi kiểm tra tính pháp lý bao gồm:

b) Dự thảo quyết định hành chính;

c) Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến tham vấn;

3. Thời hạn kiểm tra tính pháp lý là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Cơ quan, người soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến pháp lý.

1. Đơn vị hoặc người được giao xây dựng quyết định hành chính trình cơ quan, người có thẩm quyền ký quyết định hành chính.

2. Người có thẩm quyền ký là những chức danh được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này hoặc người được ủy quyền.

3. Người có thẩm quyền ký quyết định hành chính phải ký trực tiếp trước khi đóng dấu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Hồ sơ trình ký bao gồm:

a) Phiếu trình nêu rõ quá trình xử lý vụ việc, lý do của việc ban hành quyết định hành chính;

b) Dự thảo quyết định;

1. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định hành chính, trừ trường hợp pháp luật quy định khác, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính phải gửi quyết định hành chính cho đối tượng thi hành quyết định hành chính, người ủy quyền ban hành quyết định hành chính (nếu có), nơi nhận được xác định tại quyết định và lưu trữ theo quy định.

2. Quyết định hành chính phải được giao trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm cho đối tượng thi hành quyết định hành chính.

Trường hợp quyết định hành chính được giao trực tiếp mà cá nhân, tổ chức cố tình không nhận quyết định thì người giao quyết định hành chính lập biên bản về việc không nhận quyết định và có xác nhận của chính quyền địa phương, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

Trường hợp gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm, nếu sau thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày quyết định hành chính đã được gửi qua bưu điện lần thứ ba mà bị trả lại do cá nhân, tổ chức cố tình không nhận; quyết định hành chính đã được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức hoặc có căn cứ cho rằng đối tượng thi hành quyết định hành chính trốn tránh không nhận quyết định hành chính thì được coi là quyết định hành chính đã được giao.

1. Người ủy quyền là người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính theo quy định của pháp luật và chỉ được ủy quyền trong phạm vi thẩm quyền của mình.

2. Người ủy quyền chỉ được ủy quyền cho cấp phó hoặc cấp dưới trực tiếp.

3. Người được ủy quyền ban hành quyết định hành chính chỉ được ban hành quyết định hành chính trong phạm vi được ủy quyền.

4. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại.

5. Việc ủy quyền phải được thể hiện bằng văn bản.

1. Người ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của quyết định hành chính do người được ủy quyền ban hành, trừ trường hợp người được ủy quyền vượt quá phạm vi ủy quyền.

2. Người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước người ủy quyền và trước pháp luật về hành vi của mình.

1. Thời điểm có hiệu lực của quyết định hành chính được xác định cụ thể trong quyết định hành chính.

Căn cứ vào tính chất, nội dung, mục đích ban hành quyết định hành chính, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm xác định thời điểm có hiệu lực của quyết định hành chính một cách hợp lý để bảo đảm tính khả thi của việc thi hành quyết định hành chính.

2. Quyết định hành chính chỉ có hiệu lực trở về trước trong trường hợp có lợi cho đối tượng thi hành và không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

3. Quyết định hành chính chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau:

a) Được xác định ngay trong quyết định hành chính;

b) Bị hủy bỏ, bãi bỏ, thu hồi;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

1. Quyết định hành chính được thi hành khi đã có hiệu lực; đối với quyết định hành chính bất lợi thì được thi hành sau khi đối tượng thi hành nhận được quyết định đó.

2. Trường hợp cá nhân, tổ chức khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định hành chính thì quyết định hành chính đó vẫn phải được thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật này.

1. Nếu việc thi hành quyết định hành chính có thể gây khó khăn cho đối tượng thi hành quyết định hành chính thì cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính xem xét, quyết định hoãn thi hành quyết định hành chính trong các trường hợp sau:

a) Đối tượng thi hành quyết định hành chính đang gặp khó khăn đặc biệt, do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn;

b) Đối tượng thi hành quyết định hành chính bị dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo, tai nạn.

2. Đối tượng thi hành quyết định hành chính phải có đơn đề nghị hoãn thi hành quyết định hành chính và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1; xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính xem xét quyết định hoãn thi hành quyết định hành chính đó.

4. Thời hạn hoãn thi hành quyết định hành chính không quá 03 tháng kể từ ngày có quyết định hoãn, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

1. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính được áp dụng trong trường hợp đối tượng thi hành quyết định hành chính không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn được xác định tại quyết định hành chính.

2. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính được thực hiện theo quy định pháp luật.

3. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định cưỡng chế bao gồm các bước sau:

a) Xác định điều kiện ban hành quyết định cưỡng chế;

b) Vận động, thuyết phục đối tượng thi hành quyết định hành chính thực hiện nghĩa vụ; trường hợp cần thiết có thể tổ chức đối thoại giữa đại diện có thẩm quyền của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính và đối tượng thi hành quyết định hành chính;

c) Soạn thảo, ban hành quyết định cưỡng chế;

d) Gửi quyết định cưỡng chế đến đối tượng bị cưỡng chế.

4. Quyết định cưỡng chế bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Căn cứ, lý do ban hành quyết định cưỡng chế;

b) Tổ chức, cá nhân phải thi hành cưỡng chế;

c) Biện pháp cưỡng chế cần áp dụng; biện pháp cưỡng chế phải bảo đảm khả thi, hợp lý;

d) Thời gian, địa điểm cưỡng chế;

e) Hiệu lực của quyết định cưỡng chế.

1. Cơ quan ban hành quyết định hành chính đính chính quyết định hành chính khi có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày và các vấn đề có tính kỹ thuật khác mà không ảnh hưởng đến nội dung của quyết định đó.

1. Quyết định hành chính được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc do yêu cầu quản lý trong các trường hợp sau đây:

a) Quyết định hành chính có một số sai sót về nội dung nhưng không ảnh hưởng đến nội dung cơ bản của quyết định hành chính và không trái với mục đích ban hành quyết định hành chính;

b) Quyết định hành chính chưa phù hợp với thực tế và pháp luật cho phép điều chỉnh;

c) Do có sự thay đổi của pháp luật;

Những nội dung không bị sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh trong quyết định hành chính vẫn giữ nguyên hiệu lực.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính bổ sung thủ tục, hồ sơ ban hành quyết định hành chính trong trường hợp không tham vấn ý kiến theo quy định tại đoạn 1 khoản 1 Điều 23 Luật này hoặc hồ sơ quyết định hành chính không đầy đủ theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Luật này nếu việc vi phạm thủ tục, hồ sơ đó không làm ảnh hưởng đến nội dung của quyết định hành chính.

Việc bổ sung các thủ tục, hồ sơ trong các trường hợp nêu trên phải được thực hiện trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý đối với quyết định hành chính đó.

1. Trường hợp quyết định hành chính có quy định về thời hạn và pháp luật cho phép được gia hạn thì cơ quan ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm xem xét, quyết định việc gia hạn khi đối tượng thi hành quyết định hành chính đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đơn yêu cầu gia hạn trước khi hết thời hạn được xác định trong quyết định hành chính;

b) Đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực tương ứng.

2. Thời gian gia hạn tối đa bằng thời hạn quy định trong quyết định hành chính lần đầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Cơ quan ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm xem xét, quyết định việc cấp đổi, cấp lại quyết định hành chính trong các trường hợp sau đây:

a) Quyết định hành chính bị hư hỏng, rách nát, mất;

b) Quyết định hành chính hết thời hạn và pháp luật cho phép cấp đổi, cấp lại.

4. Trình tự, thủ tục gia hạn, cấp đổi, cấp lại quyết định hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật này.

1. Quyết định hành chính trái pháp luật khi việc ban hành vi phạm một trong các quy định sau đây:

a) Không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Không đúng hình thức theo quy định của pháp luật;

c) Không tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;

d) Nội dung của quyết định hành chính trái với quy định của pháp luật;

đ) Hết thời hiệu do pháp luật quy định.

2. Quyết định hành chính trái pháp luật có thể bị tạm đình chỉ, hủy bỏ.

1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, cơ quan hành chính cấp trên hoặc tòa án quyết định việc tạm đình chỉ thi hành quyết định hành chính trong các trường hợp sau đây:

a) Có dấu hiệu cho rằng quyết định hành chính trái pháp luật hoặc quyết định hành chính có nội dung ảnh hưởng xấu đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và trật tự an toàn xã hội;

b) Việc tiếp tục thi hành quyết định hành chính đó gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng.

2. Quyết định tạm đình chỉ phải nêu rõ căn cứ, lý do; xác định thời hạn tạm đình chỉ.

3. Khi quyết định tạm đình chỉ có hiệu lực thì tạm ngưng việc thi hành quyết định hành chính cho đến khi có quyết định xử lý về nội dung được nêu tại điểm a khoản 1 Điều này.

1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, cơ quan hành chính cấp trên bãi bỏ quyết định hành chính trong các trường hợp sau đây:

a) Nội dung của quyết định hành chính không hợp lý, không phù hợp với điều kiện thực tế;

b) Hoàn cảnh thực tế thay đổi làm cho nội dung của quyết định hành chính không thể thực hiện được trên thực tế;

c) Do chính sách, pháp luật thay đổi làm cho quyết định hành chính trái pháp luật cần phải bãi bỏ;

d) Việc tiếp tục thi hành quyết định hành chính làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng.

2. Việc bãi bỏ làm chấm dứt hiệu lực của quyết định hành chính kể từ ngày quyết định bãi bỏ có hiệu lực.

3. Nếu việc bãi bỏ quyết định hành chính ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của đối tượng thi hành thì cơ quan, người có thẩm quyền bãi bỏ quyết định hành chính phải thông báo và tạo điều kiện cho đối tượng thi hành trình bày ý kiến trước khi quyết định.

4. Quyết định bãi bỏ phải xác định rõ thời điểm có hiệu lực, hậu quả pháp lý của việc bãi bỏ và thời hạn khiếu nại. Trường hợp buộc phải thu hồi quyết định hành chính và các giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ kèm theo thì phải nêu rõ trong quyết định bãi bỏ.

1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, cơ quan hành chính cấp trên hoặc tòa án quyết định việc hủy bỏ quyết định hành chính trong các trường hợp sau đây:

a) Thuộc trường hợp quy định tại điểm a, d và đ khoản 1 Điều 37 Luật này;

b) Được ban hành do có hành vi gian dối, đe dọa, hối lộ, hoặc do dựa trên thông tin không chính xác dẫn đến sai sót nghiêm trọng về nội dung;

c) Có sự vi phạm nghiêm trọng quy định về trình tự, thủ tục ban hành theo quy định của pháp luật.

2. Quyết định hành chính có thể bị hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung.

Việc hủy bỏ làm chấm dứt hiệu lực của quyết định hành chính kể từ thời điểm ban hành quyết định hành chính. Trường hợp các bên đã hưởng quyền, lợi ích từ quyết định hành chính bị hủy bỏ thì phải hoàn trả lại các quyền, lợi ích đã nhận và khôi phục lại tình trạng ban đầu theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Trường hợp quyết định hành chính trái pháp luật do lỗi của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính nhưng đã tạo ra quyền, lợi ích cho tổ chức, cá nhân mà họ không biết quyết định hành chính đó trái pháp luật và quyền, lợi ích đó đã được hưởng thì không bị hủy bỏ, trừ trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng hoặc trường hợp việc thi hành quyết định hành chính có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích cộng đồng.

4. Trường hợp quyết định hủy bỏ ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của đối tượng thi hành quyết định đó thì cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hủy bỏ phải thông báo trước và tạo điều kiện cho người đó trình bày ý kiến về việc ban hành quyết định đó.

5. Quyết định hủy bỏ của cơ quan hành chính phải xác định rõ thời điểm có hiệu lực, hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ và thời hạn khiếu nại. Trường hợp hủy bỏ dẫn đến việc phải thu hồi quyết định hành chính và giấy tờ, đồ vật theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này thì phải nêu rõ trong quyết định hủy bỏ đó.

1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính thu hồi quyết định và giấy tờ, hiện vật trong các trường hợp sau đây:

a) Bị cơ quan quyết định hành chính bãi bỏ, hủy bỏ, và cần thiết phải thu hồi trên thực tế;

b) Do việc cấp đổi, cấp lại quyết định hành chính;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm thu hồi quyết định hành chính và thu hồi văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, giấy đăng ký cùng các giấy tờ khác kèm theo quyết định hành chính đó; đồng thời thu hồi các đồ vật, tài sản có được từ quyết định hành chính bị bãi bỏ, hủy bỏ.

1. Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát chung việc ban hành quyết định hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện giám sát chung việc ban hành quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện.

Hội đồng nhân dân cấp xã giám sát chung việc ban hành quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giám sát việc ban hành quyết định hành chính được thực hiện theo quy định của Luật hoạt động giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm giám sát đối với việc ban hành quyết định hành chính, đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định hành chính.

3. Việc giám sát của các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều này được thực hiện thông qua việc tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của người dân về ban hành quyết định hành chính trái pháp luật hoặc không hợp lý.

1. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính quy định tại Điều 2 Luật này có trách nhiệm tự kiểm tra quyết định hành chính do mình ban hành; kịp thời tạm đình chỉ, thu hồi, hủy bỏ, bãi bỏ theo quy định của Luật này.

2. Khi phát hiện công văn, thông báo, kết luận hoặc các hình thức văn bản khác có nội dung, tính chất của quyết định hành chính thì cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm xử lý các văn bản đó, bảo đảm việc ban hành quyết định hành chính phải đúng hình thức do pháp luật quy định.

3. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tạm đình chỉ, bãi bỏ, hủy bỏ quyết định hành chính trái pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, quyết định tạm đình chỉ, bãi bỏ, hủy bỏ quyết định hành chính trái pháp luật của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ; Thủ trưởng các đơn vị được tổ chức theo ngành dọc cấp trên xem xét, quyết định tạm đình chỉ, bãi bỏ, hủy bỏ quyết định hành chính trái pháp luật của Thủ trưởng các đơn vị được tổ chức theo ngành dọc cấp dưới trực tiếp.

5. Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, xử lý quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới khi nhận được kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về dấu hiệu trái pháp luật hoặc không hợp lý của quyết định hành chính đó; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện xem xét, quyết định tạm đình chỉ, bãi bỏ, hủy bỏ quyết định hành chính trái pháp luật của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp.

6. Cơ quan, người ra quyết định thành lập cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước xem xét, quyết định tạm đình chỉ, bãi bỏ, hủy bỏ quyết định hành chính trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

1. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân có quyền tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc ban hành quyết định hành chính theo quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, khởi kiện nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại, khởi kiện sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại, khởi kiện phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó theo quy định của pháp luật.

Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình ban hành quyết định hành chính thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

Quyết định hành chính trái pháp luật gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân thì cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

1. Các cơ quan nhà nước rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật có quy định về ban hành quyết định hành chính để phù hợp với quy định của Luật này.

2. Căn cứ các nguyên tắc ban hành quyết định hành chính quy định tại Luật này, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước ban hành văn bản hướng dẫn việc ban hành quyết định hành chính thuộc thẩm quyền của mình.

1. Chính phủ chịu trách nhiệm theo dõi việc thi hành Luật này và pháp luật về ban hành quyết định hành chính.

2. Bộ Tư pháp giúp Chính phủ trong việc theo dõi thi hành Luật này và pháp luật về ban hành quyết định hành chính trong phạm vi cả nước.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện theo dõi thi hành pháp luật về ban hành quyết định hành chính trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo phân công của Chính phủ.

Tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo dõi tình hình thi hành pháp luật về ban hành quyết định hành chính trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

4. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện theo dõi thi hành pháp luật về ban hành quyết định hành chính trong phạm vi quản lý ở địa phương theo phân cấp của Chính phủ.

Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi tình hình thi hành pháp luật về ban hành quyết định hành chính trong phạm vi quản lý ở địa phương.

Tổ chức pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu, giúp người đứng đầu cơ quan chuyên môn theo dõi tình hình thi hành pháp luật về ban hành quyết định hành chính.

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa…, kỳ họp thứ… thông qua ngày … tháng … năm 20…

Dự Thảo Luật An Ninh Mạng 2022 / 2023

Dự Thảo Luật An Ninh Mạng 2018, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Online Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Facebook, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Khoản 4 Điều 34 Dự Thảo Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo An Ninh Mạng, Nghị Quyết Số 30-nq/tw Ngày 25/7/2018 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia, Luật An Ninh Mạng Pdf, Luật An Ninh Mạng, Dự Luật An Ninh Mạng, Gợi ý Đáp án Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng, Quy Định Luật An Ninh Mạng, Dự Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Dự Luật An Ninh Mạng Của Việt Nam, Thông Tư Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Tài Liệu Tham Khảo Luật An Ninh Mạng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Nghiên Cứu Cải Tiến Tập Luật Trong Hệ Thống Giám Sát An Ninh Mạng, Dự Thảo Luật An Toàn Thông Tin Mạng, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Các Dự Thảo Luật 2018, Dự Thảo Luật 2018, Dự Thảo Luật Đặc Xá 2018, Giấy Xuất Xưởng Xi Măng Tháng 10 Năm 2020 Xi Măng Bỉm Sơn Ninh Bình, Dự Thảo Luật Giáo Dục Sửa Đổi Năm 2018, Dự Thảo Luật Sĩ Quan 2018, Góp ý Dự Thảo Luật Giáo Dục Sửa Đổi 2018, Dự Thảo Luật Thương Mại 2018, Dự Thảo Luật Cand 2018, Dự Thảo Luật Công An Xã 2018, Dự Thảo Luật Giáo Dục 2018, Dự Thảo Luật Giáo Dục Sửa Đổi 2018, Dự Thảo Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2018, Dự Thảo Luật Quản Lý Thuế Sửa Đổi 2018, Góp ý Dự Thảo Luật Chăn Nuôi 2018, Dự Thảo Luật Quản Lý Thuế 2018, Dự Thảo Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2018, Dự Thảo Luật Phòng Chống Tham Nhũng 2018, Vấn Đề An Ninh Mạng, Đồ án An Ninh Mạng, An Ninh Mang, Đề Tài An Ninh Mạng, Báo Cáo An Ninh Mạng ở Đâu, Báo Cáo An Ninh Mạng, Tài Liệu An Ninh Mạng, Bài Thu Hoạch Về An Ninh Mạng, Bài Thu Hoạch An Ninh Mạng, Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Ninh Mạng, Nghị Định An Ninh Mạng, Chương Trình Đào Tạo An Ninh Mạng, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Tiểu Luận Bảo Mật An Ninh Mạng, Nghị Quyết 29 Về An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Bản Thân Về An Ninh Mạng, Tiểu Luận Bảo Vệ An Ninh Mạng, Tiểu Luận An Ninh Mạng, Liên Hệ Bảo Vệ An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Bài Viết Về An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Phân Tích Nhật Ký An Ninh Mạng, Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Báo Cáo Tài Chính Xi Măng Bỉm Sơn 2018, Sử Dụng Không Gian Mạng Xâm Phạm An Ninh Quốc Gia, Yêu Cầu, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Tìm Hiểu Chung Về Phân Tích Nhật Ký An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong Bảo Vệ An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Quân Nhân Trong Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Nhận Thức, Trách Nhiệm Về An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Tiểu Luận Đảm Bảo An Ninh Mạng Trong Trường Học, Đề án Tuyển Sinh Học Viện An Ninh 2018, Bài Thảo Luận Đường Lối Cách Mạng, Dự Thảo Đường Lối Cách Mạng Miền Nam, Dự Thảo Đề Cương Cách Mạng Miền Nam, Bài Thu Hoạch An Ninh Quốc Phòng Đối Tượng 3 Năm 2018, Bài Thu Hoạch An Ninh Quốc Phòng Đối Tượng 4 Năm 2018, Bai Thu Hoach Nhan Thuc Quoc An Ninh Doi Tuong 4 Nam 2018, Bài Thu Hoạch An Ninh Quốc Phòng Đối Tượng 4 Năm 2018 Violet, Dự Thảo Pháp Lệnh ưu Đãi Người Có Công Với Cách Mạng, Thông Báo Đề Xuất Nhiệm Vụ Khcn 2018 Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2018, Bài Thu Hoạch Kiến Thức Quốc Phòng An Ninh Đối Tượng 3 Năm 2018, Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Kiến Thức Quốc Phòng An Ninh Đối Tượng 4 Năm 2018, Nghị Quyết 29-nq/tw Ngày 25/7/2018 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng”, Dự Thảo Đề Cương Cách Mạng Miền Nam Được Viết Vào Thời Gian Nào, Dự Thảo Thuế Trước Bạ ô Tô 2018, Trách Nhiệm Của Cấp ủy Trong Việc Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Liên Hệ Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Ninh Mạng, Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong An Toàn An Ninh Mạng, Dự Thảo Đề Cương Đường Lối Cách Mạng Miền Nam Được Viết Vào Thời Gian N, Bai Tham Luan Ve Cong Tac Thi Dua Khen Thuong Van De An Ninh Quoc Phong Van Hoa The Duc The Thao Xay, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2018, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Đầu Tư Và Luật Doan, Công Ty Cổ Phần Xi Măng Công Thanh 2018,

Dự Thảo Luật An Ninh Mạng 2018, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Online Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Facebook, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Khoản 4 Điều 34 Dự Thảo Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo An Ninh Mạng, Nghị Quyết Số 30-nq/tw Ngày 25/7/2018 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia, Luật An Ninh Mạng Pdf, Luật An Ninh Mạng, Dự Luật An Ninh Mạng, Gợi ý Đáp án Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng, Quy Định Luật An Ninh Mạng, Dự Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Dự Luật An Ninh Mạng Của Việt Nam, Thông Tư Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Tài Liệu Tham Khảo Luật An Ninh Mạng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Nghiên Cứu Cải Tiến Tập Luật Trong Hệ Thống Giám Sát An Ninh Mạng, Dự Thảo Luật An Toàn Thông Tin Mạng, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Các Dự Thảo Luật 2018, Dự Thảo Luật 2018, Dự Thảo Luật Đặc Xá 2018, Giấy Xuất Xưởng Xi Măng Tháng 10 Năm 2020 Xi Măng Bỉm Sơn Ninh Bình, Dự Thảo Luật Giáo Dục Sửa Đổi Năm 2018, Dự Thảo Luật Sĩ Quan 2018, Góp ý Dự Thảo Luật Giáo Dục Sửa Đổi 2018, Dự Thảo Luật Thương Mại 2018, Dự Thảo Luật Cand 2018, Dự Thảo Luật Công An Xã 2018, Dự Thảo Luật Giáo Dục 2018, Dự Thảo Luật Giáo Dục Sửa Đổi 2018, Dự Thảo Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2018, Dự Thảo Luật Quản Lý Thuế Sửa Đổi 2018, Góp ý Dự Thảo Luật Chăn Nuôi 2018, Dự Thảo Luật Quản Lý Thuế 2018, Dự Thảo Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2018, Dự Thảo Luật Phòng Chống Tham Nhũng 2018, Vấn Đề An Ninh Mạng, Đồ án An Ninh Mạng, An Ninh Mang, Đề Tài An Ninh Mạng, Báo Cáo An Ninh Mạng ở Đâu, Báo Cáo An Ninh Mạng, Tài Liệu An Ninh Mạng, Bài Thu Hoạch Về An Ninh Mạng, Bài Thu Hoạch An Ninh Mạng,

Cập nhật thông tin chi tiết về Dự Thảo Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng Chậm Ban Hành Do ‘Ý Kiến Khác Nhau’ / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!