Xu Hướng 3/2024 # Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi: Bằng A1 Không Được Lái Sh, B1 Không Được Lái Ô Tô # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi: Bằng A1 Không Được Lái Sh, B1 Không Được Lái Ô Tô được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi mới đây đã gây chú ý với những thay đổi như có thêm giấy phép lái xe hạng A0 hay việc bằng lái xe hạng B1 theo dự thảo sẽ không được phép điều khiển ô tô nữa.

Theo quy định hiện hành có tất cả 12 hạng Giấy phép lái xe: A1, A2, A3, A4, B1 (B1 số tự động và B1), B2, C, D, E, FB2, FD, FE.

Tuy nhiên, tại Dự thảo Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi), Bộ Giao thông Vận tải đề xuất chia Giấy phép lái xe thành 17 hạng khác nhau gồm A0, A1, A, B1, B2, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE.

Cụ thể, đối với xe 2 bánh, bằng lái xe được chia làm 3 hạng. Bao gồm hạng A0 dành cho xe có dung tích xy-lanh dưới 50cc hoặc động cơ điện có công suất không vượt quá 4 kW.

Bằng lái xe hạng A1 sẽ không được phép lái xe có dung tích xy-lanh trên 125cc.

Tập đoàn EVN đã bổ sung quy định việc thiết lập các ngưỡng kiểm soát trong quy trình xác nhận số liệu lập hoá đơn tiền điện và dịch vụ khách hàng

Hạng A1 trước đây được quy định điều khiển xe có dung tích xy-lanh từ trên 50cc đến dưới 175cc thì nay theo dự thảo, sẽ chỉ được điều khiển xe có dung tích xy-lanh đến 125cc và động cơ điện có công suất từ 4 đến 11kW.

Cuối cùng là hạng A, sẽ được cấp phép điều khiển cho xe có dung tích trên 125 cc hoặc có động cơ điện công suất trên 11kW cùng các loại xe thuộc hạng A0, A1.

Như vậy, theo dự thảo Luật GTĐB sửa đổi, các mẫu xe phổ thông có dung tích dưới 175 cc đang được điều khiển sử dụng bằng A1 hiện nay sẽ bị ảnh hưởng. Cụ thể gồm các loại xe như Honda SH 150, Airblade 150, Honda Winner, Yamaha Exciter 135 hay 150 cc và Yamaha NVX sẽ phải cần cấp bằng lái mới. Tuy nhiên, giấy phép lái xe hạng A sẽ có thể được điều khiển cả những xe phân khối lớn dung tích trên 175 cc như hạng A2 trước đây.

Đối với bằng lái xe ô tô cũng có những thay đổi đáng kể. Điều đáng chú ý nhất là bằng lái xe hạng B1 theo dự thảo sẽ không được phép điều khiển ô tô nữa. Theo đó, hạng B1 được cấp cho người lái xe mô tô 3 bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1.

Bằng lái xe hạng B1 không được lái xe ô tô. Bằng lái xe hạng B2 sẽ chỉ còn có thể lái xe số tự động.

Hạng B2 được cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi hoặc xe tải có khối lượng hàng không vượt quá 3.5 tấn và có thể được kéo theo rơ moóc không quá 750 kg. Tuy nhiên điều đáng chú ý nhất là tài xế chỉ được phép điều khiển các loại xe kể trên với thiết kế số tự động.

Để được cấp phép điều khiển cả xe số sàn và số tự động giống bằng B2 trước đây, tài xế cần được cấp bằng B theo dự thảo mới.

Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng), máy kéo có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc không vượt quá 750 kg;các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B;

Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng), máy kéo có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1;

Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 chỗ đến 16 chỗ; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg;các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1, C;

Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả ô tô buýt) trên 16 chỗ đến 30 chỗ; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg;các loại xe quy định cho giấy phép lái xe cáchạng B2, B, C1, C, D1.

Ngân hàng Nhà nước vừa có công văn yêu cầu loạt công ty tài chính cần khẩn trương rà soát toàn bộ quy định nội bộ về cấp tín dụng đôn đốc thu hồi nợ

Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả ô tô buýt) trên 30 chỗ; xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1, C, D1, D2;

Hạng BE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg;

Hạng C1E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750kg;

Hạng CE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;

Hạng D1E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg;

Hạng D2E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg;

Hạng DE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

Kim Ngân

Bằng A1 Không Được Lái Sh, B1 Không Được Lái Ô Tô Theo Dự Thảo Luật Sửa Đổi

Mới đây, dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi thông tin sẽ có tổng cộng 17 hạng giấy phép lái xe, trong đó 4 hạng được quy định không thời hạn và 13 hạng có thời hạn.

Đặc biệt, bằng lái xe máy thông dụng nhất – hạng A1 và B1 đã được dự thảo thay đổi và ảnh hưởng đáng kể. Cụ thể, đối với xe gắn máy bằng lái xe được chia làm 3 hạng.

– Hạng A0 cấp cho người lái xe xe gắn máy (kể cả xe máy điện) có dung tích xy lanh dưới 50 cm 3 hoặc có công suất động cơ điện không vượt quá 04 kw.

– Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm 3 đến 125 cm 3 hoặc có công suất động cơ điện trên 04 kw đến 11 kw và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0.

– Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh trên 125 cm 3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kw và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1.

Như vậy, theo dự thảo Luật GTĐB sửa đổi, các mẫu xe phổ thông có dung tích dưới 175 cc đang được điều khiển sử dụng bằng A1 hiện nay sẽ bị ảnh hưởng.

Cụ thể gồm các loại xe như Honda SH 150, Airblade 150, Honda Winner, Yamaha Exciter 135 hay 150 cc và Yamaha NVX sẽ phải cần cấp bằng lái mới. Tuy nhiên, giấy phép lái xe hạng A sẽ có thể được điều khiển cả những xe phân khối lớn dung tích trên 175 cc như hạng A2 trước đây.

Bên cạnh đó, bằng lái xe ô tô cũng có những thay đổi đáng kể. Điều đáng chú ý nhất là bằng lái xe hạng B1 theo dự thảo sẽ không được phép điều khiển ô tô nữa.

Theo đó, hạng B1 được cấp cho người lái xe mô tô 3 bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1.

Ngoài ra còn có các loại giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng sau đây:

a) Hạng B2 cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 9 chỗ (kể cả chỗ của người lái xe) số tự động; ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng) số tự động có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế không vượt quá 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho GPLX hạng B2 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg;

b) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 9 chỗ (kể cả chỗ của người lái xe); xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng) có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế không vượt quá 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B2;

c) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng), máy kéocó khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc không vượt quá 750 kg;các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B;

d) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng), máy kéo có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1;

đ) Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 chỗ đến 16 chỗ; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1, C;

e) Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người(kể cả ô tô buýt) trên 16 chỗ đến 30 chỗ; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg;các loại xe quy định cho giấy phép lái xe cáchạng B2, B, C1, C, D1;

g) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả ô tô buýt) trên 30 chỗ; xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1, C, D1, D2;

h) Hạng BE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg;

i) Hạng C1E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750kg;

k) Hạng CE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;

l) Hạng D1E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg;

m) Hạng D2E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg;

n) Hạng DE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

a) Giấy phép lái xe các hạng A0, A1, A, B1 không quy định thời hạn;

b) Giấy phép lái xe hạng B2 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 60 tuổi; đối với các trường hợp từ 60 tuổi trở lên, giấy phép lái xe có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

c) Giấy phép lái xe hạng B có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;

d) Giấy phép lái xe các hạng C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp.

Giấy Phép Lái Xe Hạng B1 Không Được Lái Ô Tô Theo Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi

Theo quy định hiện hành có tất cả 12 hạng Giấy phép lái xe: A1, A2, A3, A4, B1 (B1 số tự động và B1), B2, C, D, E, FB2, FD, FE.

Tuy nhiên, tại Dự thảo Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi), Bộ Giao thông Vận tải đề xuất chia Giấy phép lái xe thành 17 hạng khác nhau gồm A0, A1, A, B1, B2, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE.

Giấy phép lái xe không thời hạn

Hạng A0 cấp cho người lái xe xe gắn máy (kể cả xe máy điện) có dung tích xy lanh dưới 50 cm3 hoặc có công suất động cơ điện không vượt quá 04 kw.

Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 04 kw đến 11 kw và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0.

Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kw và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1.

Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1.

Như vậy, theo dự thảo Luật GTĐB sửa đổi, các mẫu xe phổ thông có dung tích dưới 175 cc đang được điều khiển sử dụng bằng A1 hiện nay sẽ bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, giấy phép lái xe hạng A sẽ có thể được điều khiển cả những xe phân khối lớn dung tích trên 175 cc như hạng A2 trước đây.

Điều đáng chú ý nhất là bằng lái xe hạng B1 theo dự thảo sẽ không được phép điều khiển ô tô nữa.

Cụ thể, Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định, hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.

Tuy nhiên tại dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi, hạng B1 được cấp cho người lái xe mô tô 3 bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1.

Giấy phép lái xe có thời hạn

Hạng B2 cấp cho người lái xe ô tôchở người đến 9 chỗ (kể cả chỗ của người lái xe) số tự động; ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng) số tự động có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế không vượt quá 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho GPLX hạng B2 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg.

Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 9 chỗ (kể cả chỗ của người lái xe); xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng) có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế không vượt quá 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B2.

Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng), máy kéo có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc không vượt quá 750 kg;các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B.

Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng), máy kéo có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1.

Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 chỗ đến 16 chỗ; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg;các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1, C.

Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả ô tô buýt) trên 16 chỗ đến 30 chỗ; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg;các loại xe quy định cho giấy phép lái xe cáchạng B2, B, C1, C, D1.

Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả ô tô buýt) trên 30 chỗ; xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1, C, D1, D2.

Hạng BE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg.

Hạng C1E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750kg.

Hạng CE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

Hạng D1E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg.

Hạng D2E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg.

Hạng DE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

Hoàng Mai

Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Thay Đổi Cách Hiểu Bằng Lái A1, B1

Bằng B1 không được lái ôtô, bằng A1 không được lái Honda SH… là những thông tin gây chú ý trong dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi.

Trên các diễn đàn, giới tài xế xôn xao trước thông tin giấy phép lái xe hạng B1 không được lái ôtô và giấy phép hạng A1 không được lái xe máy trên 125 phân khối như Exciter, Winner, SH…

Thông tin này b.ắt nguồn từ dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi được Bộ GTVT công bố lấy ý kiến người dân. Nếu Luật Giao thông đường bộ hiện hành (2008) chỉ phân ra 12 hạng bằng lái thì dự luật sửa đổi sắp xếp lại thành 17 hạng bằng.

Theo đó, giấy phép lái xe hạng A1 sẽ dành cho người lái xe 2 bánh có dung tích từ 50 đến 125 phân khối. Với xe trên 125 phân khối, người lái phải sử dụng bằng lái hạng A.

Đây là thay đổi lớn về khái niệm bởi luật hiện hành cho phép lái xe hạng A1 được điều khiển môtô lên tới 175 phân khối. Nếu chỉ giới hạn ở mức 125 phân khối thì tài xế hạng A1 sẽ không được lái rất nhiều loại xe như Honda SH 150 cc, Yamaha Exciter 150 cc hay Honda Winner X 150 cc.

Luật hiện hành quy định B1 là bằng lái cho tài xế ôtô đến 9 chỗ không hành nghề lái xe. Dự thảo luật lại quy định hạng B1 chỉ dành cho tài xế lái môtô 3 bánh. Tài xế muốn lái ôtô đến 9 chỗ (số tự động) phải có bằng B2. Với xe số sàn đến 9 chỗ ngồi và xe tải đến 3,5 tấn, tài xế phải thi bằng B.

Việc điều chỉnh cách phân hạng bằng lái trong dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi đã tạo ra rất nhiều ý kiến trái chiều. Nhiều tài xế lo ngại khi luật được áp dụng sẽ không thể dùng bằng A1 để lái xe máy trên 125 phân khối hoặc dùng bằng B1 để lái ôtô.

Trước phản ứng của người dân, ông Lương Duyên Thống, Vụ trưởng Vụ quản lý phương tiện và người lái (Tổng cục đường bộ Việt Nam) khẳng định việc điều chỉnh phân hạng giấy phép lái xe không phát sinh thủ tục và chi phí cho người dân.

Ông Thống cho biết luật mới sẽ không hồi tố với tài xế đang sở hữu bằng lái cũ. Tài xế có bằng A1 cũ vẫn được điều khiển xe máy đến 175 phân khối. Họ cũng không cần đổi bằng bởi giấy phép hạng A1 được cấp vô thời hạn.

Đối với bằng lái hạng B1, tài xế tiếp tục sử dụng như bình thường cho đến khi hết hạn thì làm thủ tục đổi sang giấy phép theo hạng mới (hạng B2 với xe số tự động hoặc hạng B với xe số sàn).

Giải thích về việc thay đổi cách phân hạng bằng lái trong dự thảo luật, ông Thống cho biết các hạng giấy phép lái xe được sắp xếp lại theo chuẩn quốc tế và theo Công ước Vienna 1968 mà Việt Nam là thành viên. Việc này sẽ tạo điều kiện để bằng lái xe Việt Nam sử dụng được ở nước ngoài và ngược lại.

Ngọc Tân

Nguồn Zing https://zingnews.vn/du-thao-luat-giao-thong-duong-bo-thay-doi-cach-hieu-bang-lai-a1-b1-post1101377.html

Theo Baomoi.com

Bằng A1 Lái Xe Gì? Luật Giao Thông Sửa Đổi Ảnh Hưởng Gì Đến Bằng A1?

Quy định về các loại giấy phép lái xe hạng A

Bằng lái xe A1 là gì? Theo quy định của pháp luật, bằng lái xe A1 là loại giấy phép lái xe được chấp nhận trong điều kiện người lái xe sử dụng phương tiện với dung tích xi lanh đạt từ 50cm3 đến dưới 175cm3. Đây là loại bằng lái xe xếp hạng cơ bản nhất chỉ dành cho người điều khiển xe 2 bánh và người khuyết tật sử dụng xe 3 bánh.”

Bằng lái xe hạng A3: Bằng lái xe hạng A3 bao trọn các phương tiện được phép điều khiển ở 2 loại bằng trên. Đồng thời một khi đã vượt qua điều

 kiện thi bằng lái xe máy hạng A3, bạn cũng có thể điều khiển các loại xe mô tô 3 bánh khác như xe lam, xe xích lô sử dụng động cơ máy. 

Bằng lái xe hạng A4: Được cấp cho những người điều khiển xe máy với trọng tải đạt 1000 kg. Khác với 3 loại giấy phép lái xe ở trên. Bằng lái xe hạng A4 chỉ có thời hạn trong 10 năm. Vậy nên bạn cần phải đi thi lại bằng lái xe sau khi đã hết thời hạn.

Quy định về bằng lái xe hạng A sau Luật sửa đổi

Đề án sửa đổi Luật giao thông đường bộ có sự thay đổi nhiều với 17 hạng mục giấy phép lái xe. Trong đó thay đổi nhiều nhất là các loại phương tiện giao thông được phép điều khiển theo quy định của từng loại giấy phép. Điều được đặc biệt quan tâm nhất ngày lúc này chính là bằng lái A1 chạy được xe gì sau khi luật sửa đổi vì đây chính là loại bằng lái xe phổ biến nhất dành cho đối tượng là người điều khiển xe máy. Thử tượng tượng xem Việt Nam có tới hơn 48 triệu xe máy đang lưu thông thì có khoảng bao nhiêu bằng lái xe hạng A1 bị ảnh hưởng?

Bằng lái xe hạng A0: Đây là loại bằng lái xe mới được bổ sung dành cho xe 2 bánh với dung tích xi lanh dưới 50cm3 và các loại xe điện với công suất động cơ không được vượt quá 4 Kw.

Bằng lái xe A1: Giờ đây bạn không còn được điều khiển phương tiện đạt từ 125cc trở lên với bằng lái xe hạng A1. Theo Luật giao thông sửa đổi, người điều khiển phương tiện giao thông với giấy phép lái xe hạng A1 chỉ được chấp nhận với các loại phương tiện xe 2 bánh đạt từ 50cm3 đến 125cm3. Điều đó có nghĩa là xe SH, Air Blade 150cc… khi sử dụng bằng lái A1 là vi phạm quy định của pháp luật. Ngoài ra với bằng lái A1 người điều khiển có thể sử dụng thêm các loại xe điện với công suất từ 4 – 11 Kw.

Bằng lái xe hạng A: Giấy phép lái xe hạng A được cấp cho người điều khiển các phương tiện xe gắn máy đạt từ 125cc trở lên và xe điện với công suất động cơ trên 11 Kw. 

Sự thay đổi lớn nhất dựa trên đề án sửa đổi chính là loại xe 3 bánh không còn được xếp vào phương tiện được phép điều khiển của giấy phép hạng A. Dung tích động cơ xe máy cũng được thay đổi theo từng loại bằng lái. Thay vì 4 loại bằng lái xe hạng A như trước đây, luật sửa đổi rút ngắn chỉ còn lại 3 loại bằng.

Đi thi bằng lái xe máy cần những gì?

Trước khi được phép đi thi bằng lái xe, bạn cần thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ sau:

Đăng ký thi bằng lái xe: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết như CMND/CCCD cả bản chính và bản photo. Sổ hộ khẩu (photo) cùng 2 ảnh 3×4. Đến ngay trung tâm sát hạch lái xe gần nhất để đăng ký, nộp tiền và chờ đợi trung tâm liên lạc thông báo lịch học và lịch thi bằng lái xe.

Tham gia các buổi học lý thuyết và thực hành lái xe để được trang bị đủ kiến thức và kỹ năng trước lần thi sát hạch lái xe chính thức. 

Chuẩn bị tâm lý thật vững vàng để thi lấy giấy phép lái xe.

Không Đổi Bằng Lái Xe Mới Có Được Không? Đổi Bằng Lái Xe Ở Đâu?

Kính chào TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 1900 6557 – Công ty Luật Hoàng Phi

Tôi có một câu hỏi muốn nhận được sự tư vấn như sau:Tôi tên là Nguyễn Văn Nguyên. Tôi có bằng lái xe máy và bằng lái ô tô được cấp từ năm 2005. Hiện nay, có chính sách đổi bằng lái xe đã cũ với chất liệu giấy sang bằng lái xe chất liệu nhựa. Tôi bận rất nhiều việc nên không thể làm thủ tục đi đổi được. Vậy cho tôi hỏi có bắt buộc phải đổi bằng lái xe mới không? Nếu bắt buộc phải đổi thì tôi phải làm thế nào? Đổi giấy phép lái xe ở đâu? Tôi xin cảm ơn!

Chào bạn, câu hỏi của bạn thuộc lĩnh vực tư vấn Luật dân sự, với câu hỏi của bạn, TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 1900 6557 xin trả lời như sau:

Không đổi bằng lái xe mới có được không?

ứng chỉ cấp cho người điều khiển xe cơ giới (người lái xe) để được phép lái một hoặc một số loại xe cơ giới. Thông thường, giấy phép lái xe có thời hạn là Không thời hạn, tuy nhiên, thực hiện chủ trương thay bằng lái xe sao cho thuận tiện cho người điều khiển xe cũng như cho cơ quan chức năng, mặt khác một số giấy phép lái xe đã cũ cần thay thể để dễ dàng quản lý,Bộ giao thông vận tải đã ra quyết định đổi bằng lái xe cũ sang dạng nhựa PET. Do đó, Bộ giao thông vận tải đã ban hành Thông tư 58/2024/TT-BGTVT về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, trong đó có quy định về việc đổi chất liệu bằng lái xe từ dạng giấy sang dạng nhựa PET như sau:

Điều 57. Lộ trình chuyển đổi sang Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET Giấy phép lái xe bằng giấy bìa phải được chuyển đổi sang giấy phép lái xe mới bằng vật liệu PET theo lộ trình sau: 1, Giấy phép lái xe ô tô và giấy phép lái xe hạng A4: trước ngày 31 tháng 12 năm 2024 2, Giấy phép lái xe không thời hạn (các hạng A1, A2, A3): trước ngày 31 tháng 12 năm 2024. Sau 06 tháng theo lộ trình chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, người có giấy phép lái xe bằng giấy bìa phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe.

Tuy nhiên, sau khi xem xét Bộ giao thông vận tải đã thống nhất lộ trình đổi giấy phép lái xe sang vật liệu PET sẽ được thực hiện như sau:

1, Giấy phép lái xe ô tô và giấy phép lái xe hạng A4: Lái xe có trách nhiệm đổi giấy phép lái xe sang vật liệu PET khi giấy phép lái xe hết hạn và cần cấp lại giấy phép lái xe với thời hạn mới 2, Giấy phép lái xe không thời hạn (các hạng A1, A2, A3): trước ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Về thủ tục đổi giấy phép lái xe, bạn phải thực hiện các thủ tục sau đây:

Bước 1: chuẩn bị hồ sơ/giấy tờ cần thiết, bao gồm:

– Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe theo mẫu. – Bằng lái xe cũ còn thời hạn – Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài). – 2 hình thẻ 3×4 mẫu quốc tế màu nền xanh dương đậm

Bước 2: Nộp lệ phí theo yêu cầu và nhận bằng lái xe mới.

Đổi giấy phép lái xe ở đâu?

Giấy phép lái xe sẽ được đổi tại Sở giao thông vận tải tỉnh/thành phố hoặc điểm đổi giấy phép lái xe tại địa phương theo quy định của Bộ giao thông vận tải.

Như vậy, bạn cần thực hiện đổi giấy phép lái xe sang vật liệu PET khi đến thời hạn đổi giấy phép lái xe đối với lái xe ô tô và trước 31/12/2024 đối với bằng lái xe máy.

KHI NÀO BẠN NÊN GỌI TỚI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN GIAO THÔNG 1900 6557?

Khi bạn muốn tiến hành thủ tục cần thiết để đổi giấy phép lái xe? Bạn không biết nộp hồ sơ ở đâu? Hồ sơ gồm những gì? Chi phí cho việc đổi giấy phép lái xe? Hãy liên hệ với chuyên viên của chúng tôi bằng cách gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT GIAO THÔNG 1900 6557 để các Luật sư của chúng tôi trợ giúp về mặt pháp lý. TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 của chúng tôi hoạt động 24/24 nên quý khách hàng có thể kết nối bất cứ lúc nào.

Để đảm bảo chúng tôi luôn có thể hỗ trợ được khách hàng, khách hàng hãy làm động tác nhỏ là lưu số điện thoại: 1900 6557 vào danh bạ để sử dụng dịch vụ của chúng tôi bất kỳ lúc nào.

Chúng tôi hy vọng việc triển khai kênh tư vấn Luật Giao thông nói chung và thủ tục đổi giấy phép lái xe nói riêng qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 19006557 sẽ hỗ trợ và giúp khách hàng giải đáp những thắc mắc của mình.

Khi cần tư vấn, khách hàng hãy nhấc máy và GỌI TỚI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN: 19006557 để được các chuyên viên tư vấn của chúng tôi tư vấn

Tác giả

Nguyễn Văn Phi

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Cập nhật thông tin chi tiết về Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi: Bằng A1 Không Được Lái Sh, B1 Không Được Lái Ô Tô trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!