Xu Hướng 12/2022 # Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 20: Nếu Thực Hiện Hồi Tố Sẽ Ảnh Hưởng Quyền Lợi Chung Của Xã Hội / 2023 # Top 17 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 20: Nếu Thực Hiện Hồi Tố Sẽ Ảnh Hưởng Quyền Lợi Chung Của Xã Hội / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 20: Nếu Thực Hiện Hồi Tố Sẽ Ảnh Hưởng Quyền Lợi Chung Của Xã Hội / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tuy nhiên, căn cứ vào các quy định pháp luật và thực tiễn cho thấy không thể thực hiện việc hồi tố. Nếu cho áp dụng hồi tố sẽ tạo tiền lệ nguy hiểm cho các hoạt động quản lý nhà nước về sau. Đây là quan điểm của Luật sư Hà Huy Phong – Giám đốc Công ty Luật TNHH Inteco với phóng viên TBTCVN.

* PV: Thưa ông, tiếp thu ý kiến phản ánh của các DN sau gần 3 năm áp dụng Nghị định 20/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với DN có giao dịch liên kết (Nghị định 20), Bộ Tài chính đã công bố dự thảo nghị định sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định 20 theo hướng tăng mức khống chế chi phí lãi vay lên 30% thay vì mức 20% như hiện nay. Ông đánh giá như thế nào về điều chỉnh này?

– Ông Hà Huy Phong: Nghị định 20 quy định về quản lý thuế đối với DN có giao dịch liên kết được ban hành phù hợp với các khuyến nghị của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) trong lĩnh vực chống xói mòn thuế và chuyển lợi nhuận. Đây là nỗ lực chung có tính toàn cầu trong việc chống gian lận thuế, chứ không riêng gì Việt Nam.

Theo quy định tại Nghị định 20, tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập DN không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế. Tuy nhiên, theo kiến nghị của nhiều DN thì giới hạn trần 20% gây khó khăn cho nhiều DN trong nước nên Chính phủ giao Bộ Tài chính xem xét, sửa đổi. Trên cơ sở nghiên cứu các thông lệ quốc tế cũng như điều kiện, tình hình thực tế của Việt Nam, Bộ Tài chính đã điều chỉnh nâng mức trần khống chế chi phí lãi vay lên 30%. Tỷ lệ 30% là tỷ lệ cao nhất trong khung mà OECD đã khuyến nghị. Điều đó cho thấy Chính phủ và Bộ Tài chính đã rất lắng nghe và hỗ trợ DN.

Ông Hà Huy Phong

Có ý kiến cho rằng, đây là số thuế nộp thừa nên có thể hoàn trả DN bằng cách khấu trừ vào tiền thuế phải nộp năm tiếp theo. Tuy nhiên, theo quy định của Luật Quản lý thuế, số thuế nộp thừa là số thuế cơ quan thuế ấn định thừa hoặc số thuế DN bị tính thừa, chứ không phải số thuế tăng do thay đổi chính sách. Vì vậy, không vận dụng được quy định hoàn nộp thừa trong trường hợp này (nếu cho áp dụng hồi tố).

Dự Thảo Luật Hợp Tác Xã (Sửa Đổi) / 2023

Tóm lược dự thảo

LUẬT HỢP TÁC XÃ

(Dự thảo được trình tại phiên họp ngày 18/4/2012 tại phiên họp của UBTVQH lần thứ 7, QH khóa XIII)

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Quốc hội ban hành Luật hợp tác xã.

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chính sách khuyến khích phát triển và quản lý nhà nước đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.

3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế.

Điều 4. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập theo quy định của luật này, có tư cách pháp nhân, tự chủ và bình đẳng với các loại hình doanh nghiệp, được quản lý dân chủ, hợp tác giúp đỡ nhau nhằm đáp ứng nhu cầu chung của các thành viên.

2. Liên hiệp hợp tác xãlà tổ chức kinh tế tập thể do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập theo quy định của luật này, có tư cách pháp nhân, tự chủ và bình đẳng với các loại hình doanh nghiệp, được quản lý dân chủ, hợp tác giúp đỡ nhau nhằm đáp ứng nhu cầu chung của các thành viên.

3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

1. Nhu cầu chung của các thành viên hợp tác xã là nhu cầu giống nhau về sản phẩm, dịch vụ phát sinh thường xuyên, ổn định từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống của các thành viên mà từng thành viên đơn lẻ không thực hiện được hoặc thực hiện không hiệu quả so với việc thực hiện thông qua hợp tác xã.

2. Nhu cầu chung của các thành viên liên hiệp hợp tác xã là nhu cầu giống nhau về sản phẩm, dịch vụ phát sinh thường xuyên, ổn định từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các thành viên mà từng thành viên đơn lẻ không thực hiện được hoặc thực hiện không hiệu quả so với việc thực hiện thông qua liên hiệp hợp tác xã.

3. Vốn góp tối thiểu là số tiền Việt Nam đồng mà thành viên bắt buộc phải góp vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để trở thành thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

4. Vốn điều lệ là tổng số vốn do các thành viên góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

5. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định của Luật này, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

6. Cam kết kinh tế là những thỏa thuận cụ thể giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thành viên về việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, phân phối thu nhập, tích lũy tài sản không chia và các vấn đề kinh tế khác.

7. Sản phẩm, dịch vụ cho thành viên là sản phẩm, dịch vụ do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu chung của các thành viên, có thể là một hoặc một số sản phẩm, dịch vụ sau đây:

a) Mua chung nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho thành viên;

b) Bán chung các sản phẩm của thành viên;

c) Chế biến các sản phẩm của thành viên;

d) Cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ cho thành viên;

e) Cung ứng các phương tiện, kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ thành viên;

g) Tín dụng cho thành viên;

h) Tạo việc làm cho thành viên hợp tác xã đối với hợp tác xã được thành lập nhằm mục tiêu đáp ứng nhu cầu về việc làm của thành viên;

i) Các sản phẩm, dịch vụ khác.

8. Mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là tỷ lệ giá trị sản phẩm, dịch vụ mà từng thành viên sử dụng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong tổng giá trị sản phẩm, dịch vụ do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện cho tất cả thành viên.

Trong trường hợp hợp tác xã thành lập nhằm tạo việc làm cho các thành viên thì mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ là tỷ lệ tiền lương của từng thành viên trong tổng tiền lương của tất cả thành viên hợp tác xã.

Điều 6. Bảo đảm của Nhà nước đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2. Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không bị quốc hữu hoá, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vì lý do quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia, thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Bảo đảm địa vị pháp lý và điều kiện sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bình đẳng với các loại hình tổ chức kinh tế khác.

4. Tôn trọng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong sản xuất, kinh doanh.

5. Không can thiệp vào công việc quản lý nội bộ và hoạt động hợp pháp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Điều 7. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước

1. Thu nhập phát sinh từ việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho thành viên của hợp tác xã chỉ gồm thành viên là cá nhân, hộ gia đình và pháp nhân không phải là doanh nghiệp vừa và lớn và của liên hiệp hợp tác xã không thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Nhà nước ban hành chính sách hỗ trợ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, mở rộng thị trường, ứng dụng công nghệ mới, tiếp cận vốn đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

3. Nhà nước có chính sách hỗ trợ cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, địa bàn nông thôn về đất đai, tài chính, tín dụng, thị trường và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phù hợp với đặc thù và trình độ phát triển trong từng thời kỳ.

4. Chính phủ quy định cụ thể viÖc thùc hiÖn chính sách hỗ trợ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy ®Þnh t¹i §iÒu nµy.

Điều 8. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

1. Tự nguyện và kết nạp rộng rãi thành viên.

Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy định của Luật này, tán thành điều lệ hợp tác xã đều có quyền gia nhập hợp tác xã; mọi hợp tác xã có đủ điều kiện theo quy định của Luật này, tán thành điều lệ liên hiệp hợp tác xã đều có quyền gia nhập liên hiệp hợp tác xã.

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên mới.

Thành viên có quyền ra hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2. Dân chủ, bình đẳng và công khai.

Thành viên có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và được thông tin đầy đủ về phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những vấn đề khác quy định trong điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

3. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi.

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ hoạt động và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; tự quyết định về phân phối thu nhập; tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn hợp pháp khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật này.

4.Gắn kết về kinh tế của thành viên với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Các thành viên có trách nhiệm góp vốn vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thực hiện cam kết kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quản lý một cách dân chủ đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được ưu tiên sử dụng để trích lập các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hình thành tài sản không chia phục vụ cho mục đích phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Thành viên được chia thu nhập còn lại chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

5. Giáo dục, đào tạo và thông tin về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chăm lo giáo dục, đào tạo cho thành viên, cán bộ quản lý và người lao động trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tuyên truyền rộng rãi về bản chất và lợi ích của tổ chức hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

6. Hợp tác giữa các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và phát triển cộng đồng.

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phục vụ các thành viên của mình một cách hiệu quả và thúc đẩy phong trào hợp tác xã bằng cách hợp tác với nhau trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế.

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chăm lo phát triển bền vững cộng đồng.

Điều 9. Quyền của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Tự chủ hoạt động; sản xuất, kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm; quyết định đầu tư và mở rộng quy mô hoạt động đáp ứng nhu cầu chung của thành viên.

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền cung ứng sản phẩm, dịch vụ và việc làm cho thị trường bên ngoài cộng đồng thành viên trên cơ sở bảo đảm đáp ứng đầy đủ nhu cầu chung của các thành viên theo quy định trong điều lệ và hướng dẫn của Chính phủ.

2. Quyết định cơ cấu tổ chức và quản lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

3. Trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu hoặc liên doanh, liên kết, ủy thác với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để mở rộng hoạt động theo quy định của pháp luật.

4. Quyết định kết nạp thành viên mới, giải quyết việc thành viên ra hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; khai trừ thành viên theo quy định của điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

5. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

6. Quyết định việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, nợ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

7. Vay vốn, huy động vốn và tổ chức hoạt động tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật.

8. Góp vốn, mua cổ phần, thành lập công ty trực thuộc theo quy định của pháp luật.

9. Khiếu nại và tố cáo các hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

10. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Nghĩa vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho thành viên theo cam kết kinh tế giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thành viên.

2. Bảo đảm các quyền của thành viên, thực hiện các cam kết kinh tế và các nghĩa vụ khác đối với thành viên.

3. Hoạt động đúng ngành, nghề đã đăng ký.

4. Báo cáo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

5. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra, thanh tra hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

6. Không được từ chối việc kết nạp các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân đáp ứng đủ điều kiện trở thành thành viên theo quy định của pháp luật và điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

7. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán và thống kê; hạch toán riêng phần thu nhập từ việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho thành viên.

8. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

9. Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; quản lý và sử dụng đất và tài nguyên thiên nhiên được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.

10. Chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn hợp pháp khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

11. Thực hiện các nghĩa vụ đối với thành viên trực tiếp lao động cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và người lao động do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuê theo quy định của pháp luật về lao động; khuyến khích và tạo điều kiện để người lao động trở thành thành viên hợp tác xã.

12. Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động làm việc thường xuyên cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và phù hợp với quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

13. Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ hiểu biết của thành viên, cung cấp thông tin để mọi thành viên tích cực tham gia xây dựng hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

14. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với trường hợp không đủ điều kiện; từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với trường hợp đủ điều kiện theo quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người yêu cầu đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

2. Ngăn cản thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

3. Hoạt động dưới hình thức hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà không đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc tiếp tục hoạt động khi đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

4. Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, những thay đổi trong nội dung hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

5. Gian lận trong việc định giá tài sản vốn góp.

6. Hoạt động trái pháp luật, lừa đảo; hoạt động trong các ngành, nghề mà pháp luật cấm kinh doanh.

7. Kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

8. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Chế độ lưu giữ tài liệu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải lưu giữ các tài liệu sau đây:

a) Điều lệ và điều lệ được sửa đổi, bổ sung của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; nội quy, quy chế nội bộ (nếu có) của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; sổ đăng ký thành viên;

b) Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm; các giấy phép và giấy chứng nhận khác;

c) Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

d) Biên bản, nghị quyết của hội nghị thành lập, đại hội thành viên, họp hội đồng quản trị; các quyết định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

e) Báo cáo của ban kiểm soát (kiểm soát viên), kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập;

g) Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hàng năm;

h) Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này phải được lưu giữ tại nơi an toàn theo quy định của điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thời hạn lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Tổ chức chính trị và tổ chức chính trị – xã hội trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và theo điều lệ của tổ chức mình phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nghĩa vụ tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi để thành viên, người lao động thành lập và tham gia hoạt động trong các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này.

Yếu Tố Quyết Định Thắng Lợi Việc Thực Hiện Nghị Quyết Của Đảng / 2023

Việc học tập, quán triệt, triển khai chỉ thị, nghị quyết của Đảng được đổi mới tích cực về nội dung và hình thức.

Trong những năm qua, việc học tập, quán triệt, triển khai chỉ thị, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư tại Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương đã được đổi mới tích cực về hình thức; ý thức, trách nhiệm của cấp ủy và cán bộ, đảng viên trong việc học tập chỉ thị, nghị quyết của Đảng được nâng lên; sau khi được học tập, quán triệt, cán bộ, đảng viên đều thực hiện viết thu hoạch; các cấp ủy đều tiến hành xây dựng chương trình, kế hoạch hành động để tổ chức thực hiện, đây là việc làm thường xuyên để cụ thể hóa nghị quyết của Đảng mà các cấp ủy đã và đang thực hiện.

Thực tế cho thấy, chương trình hành động, kế hoạch thực hiện nghị quyết của cấp ủy đạt yêu cầu trên cả hai tiêu chí về tiến độ và nội dung. Đặc biệt chương trình, kế hoạch của một số cấp ủy ngắn gọn, thể hiện năm rõ là: Rõ nội dung, rõ giải pháp, rõ hiệu quả, rõ thời gian và rõ về người chịu trách nhiệm đã tạo thuận lợi cho việc chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc tổ chức thực hiện.

Tuy nhiên, không khó khăn để nhận thấy, việc xây dựng chương trình hành động, kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Đảng ở một số cấp ủy đặt ra một số lưu ý, hạn chế cần được đánh giá nghiêm túc để sớm khắc phục như: Việc xây dựng chương trình hành động, kế hoạch thực hiện nghị quyết thường giao cho ban tuyên giáo hoặc cán bộ phụ trách công tác đảng mà chưa có sự phối hợp, phân công theo đặc thù nội dung của từng nghị quyết; nội dung chương trình hành động, kế hoạch thực hiện chưa phản ánh đúng nội dung, yêu cầu, mục đích triển khai thực hiện ở cấp ủy, cơ quan, đơn vị; chưa phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cấp ủy, cơ quan, đơn vị; mục tiêu trong chương trình, kế hoạch chưa được định lượng, không có chỉ số tham chiếu để đánh giá mức độ tích cực dẫn đến thiếu tính khả thi.

Bên cạnh đó, nội dung về tổ chức thực hiện trong chương trình, kế hoạch hành động còn chung chung, chưa rõ người, rõ việc, rõ mục tiêu, rõ giải pháp và thời gian thực hiện; việc kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết chưa cụ thể về cách thức, thời gian thực hiện. Một số ít chương trình hành động, kế hoạch của cấp ủy chưa xác định rõ chủ thể, khách thể chịu trách nhiệm thực hiện, chưa xác định rõ nhiệm vụ của tập thể và cán bộ, đảng viên; bố cục chương trình hành động còn giống với nghị quyết của Trung ương và chương trình hành động của cấp ủy cấp trên. Một số cấp ủy còn giữ nguyên các nhiệm vụ, giải pháp trong nghị quyết của Trung ương và chương trình hành động của cấp ủy cấp trên vào chương trình hành động, dẫn đến có nội dung, nhiệm vụ, giải pháp không thuộc chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy, cơ quan, đơn vị.

Tình trạng sao chép, chỉnh sửa, mô phỏng chương trình hành động giữa các cấp ủy với nhau và với cấp ủy cấp trên vẫn xảy ra, do vậy chương trình hành động thực chất chỉ mang tính thủ tục để báo cáo với cấp ủy cấp trên và khi có đoàn kiểm tra. Những hạn chế trong xây dựng chương trình hành động, kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Đảng không còn là hiện tượng, đang trực tiếp ảnh hưởng không tốt đến quá trình học tập, quán triệt và thực hiện nghị quyết, rất cần được nhìn nhận trên cả hai phương diện nhận thức về trách nhiệm và khoa học.

Để nâng cao chất lượng xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Đảng ở Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương, lãnh đạo Đảng ủy xác định rõ được vai trò, tầm quan trọng và trách nhiệm của cấp ủy, đặc biệt là người đứng đầu cấp ủy khi xây dựng và ban hành chương trình hành động, kế hoạch thực hiện nghị quyết. Chỉ khi mỗi cấp ủy đưa ra được chương trình hành động thỏa đáng, đúng tinh thần nghị quyết, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị thì nghị quyết của Đảng mới thực sự đi vào đời sống. Như vậy, xây dựng chương trình hành động, kế hoạch thực hiện là một quá trình sáng tạo chứ không thể là sự lặp lại nội dung câu chữ trong nghị quyết hoặc chương trình hành động của cấp trên. Thực chất quá trình xây dựng nghị quyết chính là chuyển thể nghị quyết của Đảng thành sản phẩm đặc thù của mỗi cấp ủy, mà ở đó từng nội dung, giải pháp thể hiện rõ lợi thế, đặc thù về chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan, đơn vị. Càng không thể dập khuôn, copy kiểu cơ quan nào cũng làm kinh tế, cơ quan nào cũng làm chính sách, biến chương trình hành động thành sản phẩm ai làm cũng được mà không ai làm cũng xong.

Chương trình hành động không phải là nghị quyết, nhưng chương trình hành động cần đảm bảo tính logic, kế thừa thành quả đã có, phản ánh đầy đủ nội dung, yêu cầu của nghị quyết trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy, cơ quan, đơn vị. Do đó, từng nhiệm vụ và giải pháp phải thật sự mang tính khả thi cả về hiệu quả và tổ chức thực hiện, phải làm rõ được các câu hỏi; mức độ của mục tiêu phù hợp chưa, giải pháp có phù hợp không, thời gian thực hiện và năng lực của cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện có đảm bảo không…

Bên cạnh đó, cấp ủy cấp trên cần căn cứ vào từng nội dung nghị quyết để định hướng cấp ủy trực thuộc xây dựng chương trình hành động sát với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, đảm bảo sự đồng bộ trong toàn ngành. Hình thức chương trình hành động cần ngắn gọn, xúc tích, không lan man, không nhất thiết nêu thực trạng tình hình hoặc phương hướng vì trong nghị quyết đã định hướng, mà đi thẳng vào mục tiêu dự kiến đạt được, bao gồm mục tiêu ngắn hạn, mục tiêu dài hạn, thậm chí có mục tiêu cần xác định đạt được trong thời gian một năm; mỗi mục tiêu tương ứng với nhiệm vụ, giải pháp hoặc đề án cụ thể gắn với lộ trình thực hiện và cán bộ hoặc nhóm cán bộ, công chức, viên chức phụ trách thực hiện. Đối với nghị quyết về xây dựng đảng, mục tiêu trong chương trình hành động cần lượng hóa để dễ đánh giá hiệu quả.

Chương trình hành động của cấp ủy, là sản phẩm của tập thể, do vậy, quá trình xây dựng, hoàn thiện cần phối hợp chặt chẽ với đảng đoàn, ban cán sự đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị; đồng thời lấy ý kiến trong cấp ủy, hoặc lấy ý kiến đến đảng viên để tranh thủ tối đa sự tham gia của tập thể, phát huy sức sáng tạo của cán bộ, đảng viên, đồng thời gắn trách nhiệm của đảng viên trong thực hiện chương trình hành động. Cần chú trọng công tác tuyên truyên, coi đây là giải pháp đầu tiên để làm cho cán bộ, đảng viên thống nhất về nhận thức, hiểu được nhiệm vụ, xác định được trách nhiệm tập thể, cá nhân để thực hiện chức trách được giao. Đồng thời, cần đề ra chế độ kiểm tra, giám sát để đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nghị quyết một cách thường xuyên hoặc định kỳ. Sau mỗi kỳ kiểm tra, đánh giá, cần kịp thời xem xét để điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ trong chương trình hành động để tổ chức thực hiện đạt hiệu quả đề ra.

Có thể thấy, chương trình hành động của cấp ủy là sản phẩm sau khi được tiếp thu nghị quyết của Đảng, chất lượng của chương trình hành động phản ánh tư duy, nhận thức của cấp ủy về nghị quyết đó, là chất lượng học tập nghị quyết và ý thức của cấp ủy về thực hiện nghị quyết của Đảng. Ban Chấp hành Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương đã ban hành Nghị quyết số 02-NQ/ĐUK về ngày 27/10/2016 về đổi mới phương thức, nâng cao chất lượng học tập, quán triệt nghị quyết của Đảng trong Đảng bộ Khối, trong đó có đề cập việc xây dựng chương trình hành động để lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghị quyết. Đây là cơ sở để quán triệt việc xây dựng chương trình hành động, xong rõ ràng từ thực tế cho thấy, rất cần có sự chỉ đạo cụ thể hơn và hướng dẫn rõ, tạo sự chuyển biến về nhận thức của các cấp ủy trong toàn đảng bộ, xây dựng chương trình hành động, kế hoạch thực hiện nghị quyết của Đảng thực chất hơn, có như vậy mới làm cho nghị quyết của Đảng đi vào cuộc sống./.

Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Nghị Định Về Kinh Doanh Xăng Dầu / 2023

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Nghị định này áp dụng đối với thương nhân sản xuất, kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam.

2. Nghị định này không áp dụng đối với thương nhân nhập khẩu, sản xuất và pha chế các loại xăng dầu chuyên dùng cho nhu cầu riêng của mình, không lưu thông trên thị trường theo đăng ký với Bộ Công Thương.

3. Thương nhân kinh doanh xăng dầu có tổ chức hoạt động sản xuất, chế biến xăng dầu được chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài nhưng không quá 34% và phải được Bộ Công Thương chấp thuận sau khi thẩm định”.

2. Sửa đổi khoản 1, khoản 3, khoản 7, khoản 9, khoản 11 Điều 3 được sửa đổi bổ sung như sau:

“1. Xăng dầu là tên chung để chỉ các sản phẩm của quá trình lọc dầu thô, chưng cất từ phế liệu, các nguyên vật liệu khác, dùng làm nhiên liệu, bao gồm: Xăng động cơ, dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút, nhiên liệu bay; nhiên liệu sinh học và các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ, không bao gồm các loại khí hóa lỏng và khí nén thiên nhiên.”

“3. Sản xuất xăng dầu là quá trình lọc, chuyển hóa, chưng cất dầu thô, sản phẩm xăng dầu, bán thành phẩm xăng dầu, phụ gia và các chế phẩm khác thành các sản phẩm xăng dầu.”

“7. Giá xăng dầu thế giới được sử dụng làm căn cứ tính giá cơ sở là giá xăng dầu thành phẩm được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày được công bố bởi hãng tin Platt’s (sau đây gọi tắt là giá Platt’s Singapore).”

Giá cơ sở là giá tối đa được xác định trên các yếu tố chi phí tổng hợp từ các nguồn, do Liên Bộ Công Thương – Tài chính xác định và công bố, làm định hướng điều hành giá bán lẻ xăng dầu trong nước (riêng dầu madut là giá bán buôn). Trên cơ sở giá cơ sở các doanh nghiệp chịu trách nhiệm quyết định về giá bán lẻ xăng dầu trong nước, gửi quyết định về cơ quan có thẩm quyền (Bộ Công Thương, Bộ Tài chính) để giám sát.”

“11. Thương nhân đầu mối bao gồm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu.

Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu là thương nhân mua xăng dầu trực tiếp từ nhà máy sản xuất xăng dầu (hoặc từ doanh nghiệp độc quyền phân phối sản phẩm xăng dầu của nhà máy trong trường hợp nhà máy sản xuất không trực tiếp bán xăng dầu thành phẩm) hoặc nhập khẩu xăng dầu để cung ứng xăng dầu cho hệ thống của mình hoặc xuất khẩu.

Thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu là thương nhân thực hiện quá trình lọc hóa xăng, dầu từ dầu thô hoặc chưng cất xăng, dầu từ các nguyên liệu khác.

Thương nhân đầu mối là chủ sở hữu xăng dầu trên toàn hệ thống phân phối xăng dầu của mình, trừ trường hợp xăng dầu bán cho thương nhân phân phối xăng dầu và cho thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu.

3. Bổ sung các khoản sau vào Điều 3

“17. Nhiên liệu sinh học tại Nghị định này là xăng E5, E10 theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học (QCVN 1:2015/BKHCN) ban hành kèm theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 11 tháng 11 năm 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

c) Xăng E5 là hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 4% đến 5% theo thể tích, ký hiệu là E5.

d) Xăng E10 là hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 9% đến 10% theo thể tích, ký hiệu là E10.

đ) Etanol nhiên liệu bao gồm etanol nhiên liệu biến tính và etanol nhiên liệu không biến tính. Etanol nhiên liệu không biến tính (gọi tắt là E100) là etanol có các tạp chất thông thường sản sinh ra trong quá trình sản xuất nhiên liệu (kể cả nước). Etanol nhiên liệu biến tính là etanol nhiên liệu không biến tính được pha thêm các chất biến tính như xăng, naphta với hàm lượng từ 1,96% đến 5,0% thể tích.”

“18. Kê khai giá đối với mặt hàng xăng, dầu thành phẩm trong nước là việc các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu gửi văn bản thông báo mức giá bán xăng, dầu thành phẩm cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Liên Bộ Công Thương – Tài chính) khi thực hiện Điều chỉnh giá đối với các mặt hàng này.”

“19. Đăng ký giá đối với mặt hàng xăng, dầu thành phẩm trong nước là việc các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu lập, phân tích việc hình thành mức giá và gửi biểu mẫu thông báo giá cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Liên Bộ Công Thương – Tài chính) trước khi thực hiện Điều chỉnh giá đối với các mặt hàng này, trong thời gian Chính phủ áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định.”

“20. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là Quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước, là một yếu tố cấu thành giá cơ sở và chỉ được sử dụng để phục vụ mục tiêu ổn định thị trường, bình ổn giá xăng dầu trong nước theo quy định của pháp luật.”

“21. Đồng sở hữu là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với cửa hàng xăng dầu. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với cửa hàng xăng dầu tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Tỷ lệ giá trị vốn góp của thương nhân đồng sở hữu đối với mỗi cửa hàng xăng dầu tối thiểu 10% “.

“23. Công cụ, nghiệp vụ phái sinh là các công cụ tài chính được sử dụng nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro, biến động giá cả hàng hóa”

4. Mục 1 Chương II được sửa đổi, bổ sung như sau:

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có cầu cảng chuyên dụng nằm trong hệ thống cảng quốc tế của Việt Nam, bảo đảm tiếp nhận được tàu chở xăng dầu hoặc phương tiện vận tải xăng dầu khác có trọng tải tối thiểu bảy nghìn tấn (7.000 tấn), thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng từ năm (05) năm trở lên.

3. Có kho tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu dung tích tối thiểu mười lăm nghìn mét khối (15.000 m 3) để trực tiếp nhận xăng dầu từ tàu chở xăng dầu và phương tiện vận tải xăng dầu chuyên dụng khác, thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.

4. Có phương tiện vận tải xăng dầu nội địa thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.

a) Đối với trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

– Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều 7 Nghị định này, kèm theo các tài liệu chứng minh;

– Danh sách cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc sở hữu và đồng sở hữu, danh sách tổng đại lý, đại lý thuộc hệ thống phân phối xăng dầu của thương nhân theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định này, kèm theo các tài liệu chứng minh.

b) Đối với trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi

– Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ sung, sửa đổi.

c) Đối với trường hợp cấp lại

a) Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ về Bộ Công Thương.

b) Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.

1. Được Bộ Công Thương phân giao hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu hàng năm.

2. Được quyền nhập khẩu hoặc mua trong nước nguyên liệu để pha chế xăng dầu. Việc nhập khẩu nguyên liệu phải theo kế hoạch đã được Bộ Công Thương xác nhận, thông báo cho cơ quan hải quan làm thủ tục và kiểm soát việc nhập khẩu nguyên liệu của thương nhân.

3. Được mua bán xăng dầu, nguyên liệu với các thương nhân đầu mối khác.

4. Được phân phối xăng dầu thông qua các đơn vị trực thuộc, bao gồm các doanh nghiệp thành viên, chi nhánh, kho, cửa hàng bán lẻ của doanh nghiệp và thông qua hệ thống thương nhân là tổng đại lý, đại lý bán lẻ xăng dầu; thông qua thương nhân phân phối xăng dầu, thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu.

5. Được thực hiện các dịch vụ cung ứng nhiên liệu bay nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

6. Được áp dụng các công cụ, nghiệp vụ phái sinh phù hợp với thông lệ quốc tế để giao dịch, mua bán xăng dầu.

7. Nhập khẩu xăng dầu không thấp hơn hạn mức tối thiểu được Bộ Công Thương phân giao cho cả năm; nhập khẩu đúng tiến độ theo quý hoặc theo văn bản hướng dẫn cụ thể của Bộ Công Thương; bảo đảm chất lượng, số lượng, cơ cấu chủng loại và mức dự trữ xăng dầu bắt buộc tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định này.

8. Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu theo quy định tại Nghị định này.

9. Áp dụng thống nhất giá bán lẻ xăng dầu trong toàn hệ thống phân phối của mình, trừ trường hợp bán xăng dầu cho thương nhân phân phối xăng dầu.

10. Ngoài việc bán buôn xăng dầu cho đơn vị trực tiếp sản xuất, bán lẻ tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu trực thuộc thương nhân, được giao xăng dầu bằng hình thức đại lý quy định tại Luật Thương mại cho thương nhân đủ điều kiện làm tổng đại lý, đại lý quy định tại Điều 16, Điều 19 và các thương nhân này không vi phạm quy định tại Khoản 4 và 5 Điều 18, Khoản 2 và 3 Điều 21 Nghị định này; được bán xăng dầu cho thương nhân đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu quy định tại Điều 13 và các thương nhân này không vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều 15 Nghị định này; được kinh doanh xăng dầu bằng phương thức nhượng quyền thương mại cho thương nhân đủ điều kiện làm thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu quy định tại Điều 22 và các thương nhân này không vi phạm quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 23 Nghị định này.

11. Phải đăng ký hệ thống phân phối của mình theo quy định của Bộ Công Thương.

12. Chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý đo lường, chất lượng xăng dầu bán ra trên thị trường. Chịu trách nhiệm giám sát, quản lý về đo lường, chất lượng xăng dầu trong quá trình vận chuyển từ nơi xuất đến nơi nhận. Có nghĩa vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát chất lượng và hoạt động kinh doanh xăng dầu của tổng đại lý, đại lý, thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu trong hệ thống phân phối của mình, thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền để quản lý.

13. Liên đới chịu trách nhiệm đối với các hành vi vi phạm của tổng đại lý, đại lý, thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của mình trong hoạt động kinh doanh xăng dầu theo quy định của pháp luật.

15. Chỉ được chuyển tải, sang mạn xăng dầu tại các vị trí do Bộ Giao thông vận tải hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định; chuyển tải, sang mạn xăng dầu từ tàu lớn hoặc phương tiện vận tải khác mà cảng Việt Nam không có khả năng tiếp nhận trực tiếp do cơ quan cảng vụ quy định.

16. Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh.

17. Xây dựng, áp dụng và duy trì có hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng.

5. Khoản 5 Điều 13 được sửa đổi như sau:

6. Điểm a khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Đối với trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu theo Mẫu số 5 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

– Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 Nghị định này;

– Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều 13 Nghị định này, kèm theo các tài liệu chứng minh;

– Danh sách hệ thống phân phối xăng dầu của thương nhân theo quy định tại Khoản 5 Điều 13 Nghị định này, kèm theo các tài liệu chứng minh.

7. Khoản 4 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

8. Khoản 2 Điều 19 được sửa đổi bổ sung như sau:

9. Khoản 2 Điều 21 được sửa đổi bổ sung như sau:

9. Khoản 2 Điều 22 được sửa đổi bổ sung như sau:

10. Khoản 2 Điều 23 được sửa đổi bổ sung như sau:

11. Khoản 2 Điều 24 được sửa đổi bổ sung như sau:

12. Điểm a khoản 2 Điều 25 được sửa đổi bổ sung như sau:

“a) Đối với trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thương nhân chủ sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dầu;

– Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định này và tài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu;

– Bản sao chứng chỉ hoặc giấy tờ tương đương về đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên cửa hàng theo quy định tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định này.

– Bản sao y bản chính hợp lệ văn bản xác nhận cung cấp hàng cho từng cửa hàng xăng dầu của thương nhân cung cấp.”

13. Bổ sung Điều 24 như sau:

“5. Bộ Công Thương xem xét, rà soát và quyết định việc áp dụng thí điểm loại hình máy bán xăng dầu mini đã được kiểm định an toàn bởi các cơ quan chức năng đối với một số địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng không đủ điều kiện hoặc không được doanh nghiệp đầu tư cây xăng.”

14. Bổ sung vào Khoản 2 Điều 25 như sau:

“- Bản sao giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu, đồng sở hữu hoặc thuê của thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận.”

15. Điều 31 được bổ sung như sau:

“4. Cơ chế sử dụng nguồn xăng dầu dự trữ bắt buộc thực hiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia và/hoặc theo chỉ đạo của Bộ Công Thương để phục vụ công tác bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn thị trường khi cần thiết.

14. Chương III được sửa đổi, bổ sung như sau:

1. Chỉ được phép lưu thông xăng dầu trên thị trường Việt Nam có chất lượng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn công bố áp dụng.

2. Thương nhân kinh doanh xăng dầu phải thực hiện các yêu cầu về quản lý đo lường, chất lượng xăng dầu theo quy định của pháp luật hiện hành trong quá trình nhập khẩu, sản xuất, pha chế, tồn trữ, vận chuyển và bán cho người tiêu dùng; chịu trách nhiệm và liên đới chịu trách nhiệm về đo lường, chất lượng xăng dầu trong hệ thống phân phối thuộc mình quản lý.

1. Hàng năm, căn cứ nhu cầu xăng dầu của nền kinh tế quốc dân và nguồn xăng dầu sản xuất trong nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương xác định nhu cầu định hướng về xăng dầu nhập khẩu của năm tiếp theo. Nhu cầu xăng dầu phục vụ cho quốc phòng được xác định riêng.

2. Trên cơ sở nhu cầu định hướng về xăng dầu nhập khẩu, thực tế tiêu thụ nội địa năm trước liền kề và đăng ký của thương nhân, Bộ Công Thương giao hạn mức nhập khẩu tối thiểu phục vụ tiêu thụ nội địa cả năm theo cơ cấu chủng loại cho từng thương nhân có Giấy phép đầu mối kinh doanh xăng dầu để làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan.

3. Trong trường hợp cần thiết, nhằm bảo đảm nguồn cung, Bộ Công Thương quy định cụ thể tiến độ nhập khẩu xăng dầu để thương nhân đầu mối thực hiện.

4. Căn cứ nhu cầu thị trường, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định khối lượng xăng dầu nhập khẩu các loại để tiêu thụ tại thị trường trong nước nhưng không thấp hơn mức tối thiểu được giao.

1. Hàng năm, trên cơ sở tình hình nhập khẩu xăng dầu trong năm và kế hoạch phát triển trong năm tiếp theo, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu đăng ký hạn mức nhập khẩu xăng dầu tối thiểu với Bộ Công Thương.

2. Hồ sơ đăng ký là một (01) bộ, gồm có:

a) Công văn đề nghị trong đó nêu rõ số lượng, chủng loại xăng dầu đăng ký được giao hạn mức nhập khẩu tối thiểu.

b) Báo cáo tình hình nhập khẩu xăng dầu của đơn vị trong năm.

1. Chỉ có thương nhân đầu mối được xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu.

2. Chỉ có thương nhân có Giấy phép đầu mối kinh doanh xăng dầu được tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu xăng dầu và nguyên liệu.

3. Chỉ có thương nhân sản xuất được gia công xuất khẩu xăng dầu.

4. Kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu gồm những loại hình sau:

a) Thương nhân làm thủ tục nhập khẩu xăng dầu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu xăng dầu ra khỏi Việt Nam.

b) Thương nhân làm thủ tục nhập khẩu xăng dầu vào Việt Nam và bán xăng dầu cho thương nhân thuộc các khu vực hải quan riêng trên lãnh thổ Việt Nam như khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, khu bảo thuế, khu thương mại công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong đó quy định quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các khu vực này với nội địa là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu, trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ có quy định khác.

5. Thương nhân làm thủ tục nhập khẩu xăng dầu vào Việt Nam để bán cho các đối tượng sau đây cũng được áp dụng các quy định về kinh doanh tạm nhập tái xuất xăng dầu:

a) Máy bay của các hãng hàng không nước ngoài cập cảng hàng không Việt Nam, máy bay của các hãng hàng không Việt Nam bay trên các tuyến bay quốc tế xuất cảnh.

b) Tàu biển nước ngoài cập cảng Việt Nam, tàu biển Việt Nam chạy tuyến quốc tế xuất cảnh.

6. Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể đối với hoạt động:

a) Nhập khẩu xăng dầu và nguyên liệu.

b) Xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu.

c) Tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu xăng dầu và nguyên liệu.

d) Gia công xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu.

7. Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hoạt động:

a) Nhập khẩu xăng dầu và nguyên liệu.

b) Xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu.

c) Tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gửi kho ngoại quan xăng dầu và nguyên liệu.

d) Gia công xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu.

1. Giá bán xăng dầu được thực hiện theo cơ chế thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước; bảo đảm nguyên tắc hài hòa lợi ích giữa các bên: nhà nước – người tiêu dùng – doanh nghiệp.

2. Thương nhân đầu mối, thương nhân phân phối xăng dầu được quyền quyết định giá bán buôn. Căn cứ vào tình hình thực tế tại doanh nghiệp, thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối xăng dầu được quyết định giá bán lẻ xăng dầu phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn mức giá cơ sở xăng dầu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố; đồng thời gửi văn bản kê khai giá, quyết định điều chỉnh giá đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Liên Bộ Công Thương – Tài chính).

3. Thời gian giữa hai (02) lần điều chỉnh giá liên tiếp là 15 ngày.

1. Giá cơ sở/tối đa mặt hàng xăng dầu (trừ xăng E5, E10) được xác định bằng (=) Giá cơ sở/tối đa từ nguồn nhập khẩu nhân (x) Tỷ trọng nguồn nhập khẩu cộng (+) Giá tối đa từ nguồn sản xuất trong nước nhân (x) Tỷ trọng nguồn sản xuất trong nước.

2. Giá cơ sở xăng dầu từ nguồn nhập khẩu được xác định bằng (=) {Giá CIF cộng (+) chi phí thuế nhập khẩu cộng (+) chi phí thuế tiêu thụ đặc biệt} nhân (x) Tỷ giá ngoại tệ cộng (+) Thuế giá trị gia tăng cộng (+) Chi phí kinh doanh định mức cộng (+) mức trích lập Quỹ Bình ổn giá cộng (+) Lợi nhuận định mức cộng (+) Thuế bảo vệ môi trường cộng (+) Các loại thuế, phí và các khoản trích nộp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Giá cơ sở/tối đa từ nguồn sản xuất trong nước được xác định bằng (=) Giá mua xăng dầu của các thương nhân đầu mối tại kho/cảng của các nhà máy lọc dầu trong nước ( đã bao gồm premium, chưa bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế VAT) cộng (+) Chi phí đưa xăng dầu từ nhà máy lọc dầu trong nước về kho của thương nhân đầu mối (nếu có) cộng (+) Thuế, phí theo quy định cộng (+) mức trích Quỹ Bình ổn giá xăng dầu cộng (+) Chi phí kinh doanh định mức cộng (+) Lợi nhuận định mức.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể phương pháp tính giá cơ sở đối với các mặt hàng xăng dầu.

1. Giá cơ sở xăng E5, E10 được xác định bằng (=) Giá cơ sở xăng E5, E10 phối trộn từ nguồn xăng nhập khẩu nhân (x) Tỷ trọng xăng từ nguồn nhập khẩu cộng (+) Giá cơ sở/tối đa E5, E10 từ nguồn xăng sản xuất trong nước nhân (x) Tỷ trọng nguồn xăng sản xuất trong nước.

2. Giá cơ sở xăng E5, E10 được phối trộn từ etanol nhiên liệu và nguồn xăng khoáng nhập khẩu (=) {tỷ lệ phần trăm thể tích xăng không chì (%) nhân (x) (giá CIF xăng không chì cộng (+) chi phí thuế nhập khẩu xăng không chì) nhân (x) tỷ giá ngoại tệ cộng (+) tỷ lệ phần trăm thể tích etanol nhiên liệu (%) nhân (x) giá etanol nhiên liệu} cộng (+) Thuế tiêu thụ đặc biệt cộng (+) Thuế giá trị gia tăng cộng (+) Chi phí kinh doanh định mức cộng (+) mức trích lập Quỹ Bình ổn giá cộng (+) Lợi nhuận định mức cộng (+) Thuế bảo vệ môi trường cộng (+) Các loại thuế, phí và các Khoản trích nộp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Giá cơ sở xăng E5, E10 được phối trộn từ etanol nhiên liệu và nguồn xăng khoáng sản xuất trong nước bằng (=) {tỷ lệ phần trăm thể tích xăng không chì (%) nhân (x) (giá mua xăng dầu trong nước của các thương nhân đầu mối cộng (+) Các khoản chi phí để đưa xăng dầu từ các nhà máy lọc dầu trong nước về đến kho doanh nghiệp đầu mối) cộng (+) phần trăm thể tích etanol nhiên liệu (%) nhân (x) giá etanol nhiên liệu} cộng (+) Thuế tiêu thụ đặc biệt cộng (+) Thuế giá trị gia tăng cộng (+) Chi phí kinh doanh định mức cộng (+) mức trích lập Quỹ Bình ổn giá cộng (+) Lợi nhuận định mức cộng (+) Thuế bảo vệ môi trường cộng (+) Các loại thuế, phí và các Khoản trích nộp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể phương pháp tính giá cơ sở đối với các mặt hàng xăng sinh học.

au khi nhận được báo cáo kiểm toán của các thương nhân đầu mối, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương tổng hợp, đánh giá, khảo sát thực tế (nếu cần thiết) để xem xét, điều chỉnh các yếu tố chi phí định mức, lợi nhuận định mức để tính giá cơ sở (nếu có).

Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính ban hành Quyết định thành lập Tổ Liên ngành điều hành giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Tổ Liên ngành), phân công nhiệm vụ cho các thành viên, quy chế làm việc của Tổ Liên ngành.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp Bộ Công Thương ban hành Quyết định thành lập Tổ Liên ngành điều hành giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Tổ Liên ngành), phân công nhiệm vụ cho các thành viên, quy chế làm việc của Tổ Liên ngành.

a) Tham mưu với Lãnh đạo Liên Bộ điều hành giá xăng dầu theo quy định của pháp luật và phù hợp tình hình kinh tế – xã hội, giá xăng dầu thế giới trong từng thời kỳ;

b) Tính toán, công bố trên trang Thông tin điện tử của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính về giá cơ sở, chênh lệch giá cơ sở kỳ công bố so với kỳ liền kề trước đó theo định kỳ bình quân 15 ngày/lần, bắt đầu từ ngày 01 tháng 11 năm 2014 và theo quy định tại Mục 3 Nghị định này;

c) Tiếp nhận văn bản kê khai giá, dự kiến mức điều chỉnh giá, văn bản đăng ký giá, quyết định điều chỉnh giá của thương nhân đầu mối, thương nhân phân phối xăng dầu, tùy từng trường hợp quy định tại Điều 36 Nghị định này. Theo dõi, giám sát, kiểm tra việc điều chỉnh giá xăng dầu của thương nhân đầu mối, thương nhân phân phối xăng dầu;

d) Quản lý văn bản kê khai giá, dự kiến mức điều chỉnh giá, văn bản đăng ký giá của thương nhân, các văn bản của Tổ Liên ngành báo cáo Lãnh đạo Liên Bộ Công Thương – Tài chính về điều hành giá xăng dầu theo quy định của pháp luật về tài liệu mật.

2. Quyền hạn của Tổ Liên ngành

a) Được quyền yêu cầu các thương nhân giải trình văn bản kê khai giá, dự kiến mức điều chỉnh giá, văn bản đăng ký giá, quyết định điều chỉnh giá khi xét thấy các văn bản này chưa thực hiện đúng quy định;

1. Chế độ làm việc của Tổ Liên ngành

a) Tổ Liên ngành thực hiện nhiệm vụ theo chế độ kiêm nhiệm;

b) Tổ Liên ngành được sử dụng con dấu của Bộ Công Thương và Tổ trưởng Tổ Liên ngành ký thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Công Thương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao về điều hành giá xăng dầu;

c) Phó Tổ trưởng thường trực Tổ Liên ngành thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Tổ trưởng.

2. Nguyên tắc làm việc của Tổ Liên ngành

c) Thực hiện nguyên tắc bảo mật. Nghiêm cấm tiết lộ thông tin trong quá trình điều hành giá xăng dầu, lợi dụng công việc được giao để vụ lợi cá nhân.

1. Liên Bộ Công Thương – Tài chính tính toán, công bố giá cơ sở theo chu kỳ tính giá quy định tại khoản 9 Điều 3, Điều 36 Nghị định này trên trang Thông tin điện tử của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính.

Trường hợp ngày công bố giá cơ sở theo chu kỳ tính giá là ngày nghỉ hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định, Liên Bộ Công Thương – Tài chính thực hiện công bố giá cơ sở vào ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ hoặc ngày nghỉ lễ của chu kỳ tính giá.

2. Căn cứ giá cơ sở và mức sử dụng Quỹ bình ổn do Liên Bộ Công Thương – Tài chính công bố, các thương nhân đầu mối, thương nhân phân phối được điều chỉnh giá bán lẻ (riêng madút là giá bán buôn) theo quy định tại Mục 3, Mục 4 Nghị định này nhưng không cao hơn giá cơ sở do Liên Bộ Công Thương – Tài chính công bố theo quy định.

3. Thời gian được phép điều chỉnh giá bán lẻ của thương nhân đầu mối, thương nhân phân phối đối với trường hợp tăng giá là khoảng thời gian từ sau khi Liên Bộ Công Thương – Tài chính công bố giá cơ sở đến trước khi Liên Bộ Công Thương – Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp; đối với trường hợp giảm giá phải thực hiện theo đúng thời điểm Liên Bộ Công Thương – Tài chính công bố.

2. Quỹ Bình ổn giá được trích lập bằng một khoản tiền cụ thể trong giá cơ sở ở nhiệt độ thực tế đối với các loại xăng, dầu.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối với phương pháp kế toán và trình bày báo cáo tài chính đối với Quỹ Bình ổn giá xăng dầu.

1. Thương nhân đầu mối có nghĩa vụ trích lập Quỹ bình ổn giá để tham gia bình ổn giá xăng dầu theo quy định. Trường hợp thương nhân đầu mối có số dư Quỹ Bình ổn giá ở mức từ 300 tỷ đồng trở lên, thương nhân đầu mối phải hạch toán và theo dõi thêm Quỹ Bình ổn giá tại một tài khoản tiền gửi được mở tại một ngân hàng thương mại khác.

2. Quỹ bình ổn giá được trích lập bằng một khoản tiền cụ thể tính trên lượng xăng dầu thực tế tiêu thụ và được xác định là một khoản mục chi phí trong cơ cấu giá bán của thương nhân đầu mối. Việc trích lập vào Quỹ bình ổn giá được thực hiện đồng thời với chu kỳ điều hành giá cơ sở. Trường hợp thị trường ổn định, Bộ Công Thương chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính xem xét dừng hoặc điều chỉnh mức trích lập cho phù hợp với diễn biến của thị trường.

b) Khi các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở giảm so với mức giá trước khi được điều chỉnh giảm quy định tại điểm a Khoản này

3. Tổng mức trích lập Quỹ Bình ổn giá trong tháng được xác định bằng mức trích quy định tại khoản 2, khoản 3 của Điều này nhân (x) với sản lượng xăng, dầu ở nhiệt độ thực tế đã tiêu thụ tại thị trường nội địa trong thời gian trích lập Quỹ Bình ổn giá.

Số dư Quỹ Bình ổn giá cuối kỳ (tháng, quý, năm) bằng (=) Số dư Quỹ Bình ổn giá đầu kỳ cộng (+) tổng mức trích lập Quỹ Bình ổn giá trong kỳ trừ (-) tổng mức sử dụng Quỹ Bình ổn giá trong kỳ cộng (+) phần lãi tính trên số dư Quỹ Bình ổn giá dương phát sinh trong kỳ trừ (-) phần lãi tính trên số dư Quỹ Bình ổn giá âm phát sinh trong kỳ

1. Việc chi sử dụng Quỹ bình ổn được thực hiện khi giá cơ sở cao hơn giá bán lẻ hiện hành và việc tăng giá sẽ tác động ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội, đời sống nhân dân theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 48 Nghị định này.

Việc chi sử dụng Quỹ bình ổn giá được thực hiện đồng thời với chu kỳ điều hành giá cơ sở. Trường hợp thị trường ổn định, Bộ Công Thương chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính xem xét dừng hoặc điều chỉnh mức trích sử dụng cho phù hợp với diễn biến của thị trường.

2. Đối tượng được chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

3. Phương thức chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá

a) Quỹ Bình ổn giá được chi sử dụng trong các trường hợp sau

– Trường hợp các yếu tố cấu thành biến động làm cho giá cơ sở kỳ công bố tăng trong phạm vi đến ba phần trăm (≤ 03%) so với giá cơ sở liền kề trước đó, không trích sử dụng Quỹ, trừ trường hợp việc tăng giá ảnh hưởng đến tình hình kinh tế – xã hội và đời sống nhân dân;

4. Thủ tục, trình tự chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá

5) Trường hợp thương nhân đầu mối không còn chức năng làm thương nhân đầu mối xăng dầu theo quy định của pháp luật:

– Trường hợp thương nhân đầu mối bị phá sản, giải thể, bị thu hồi Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối chủ động đăng ký không tiếp tục làm thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu khi:

+ Có số dư Quỹ Bình ổn giá phải nộp vào Ngân sách nhà nước;

1. Thương nhân đầu mối có trách nhiệm hạch toán đầy đủ, chính xác khoản trích lập Quỹ Bình ổn giá vào giá vốn hàng bán.

2. Quỹ Bình ổn giá được chi sử dụng theo quy định tại Điều 48 Nghị định này; khi sử dụng thương nhân đầu mối hạch toán giảm giá vốn hàng bán.

5. Kết thúc năm tài chính, Quỹ Bình ổn giá có kết dư, thương nhân đầu mối được phép kết chuyển sang năm sau.

1. Định kỳ vào ngày 20 hàng tháng, thương nhân đầu mối có trách nhiệm:

b) Công bố công khai trên phương tiện thông tin điện tử của thương nhân hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về số trích lập, số sử dụng, lãi phát sinh, số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu cuối kỳ của tháng liền kề trước đó và phải công bố công khai số dư Quỹ Bình ổn giá trước mỗi lần điều chỉnh giá bán xăng dầu trong nước;

+ Số dư Quỹ Bình ổn giá đầu kỳ báo cáo (nếu có);

+ Số trích lập Quỹ Bình ổn giá trong kỳ báo cáo (nếu có);

+ Số sử dụng Quỹ Bình ổn giá trong kỳ báo cáo (nếu có);

+ Phần lãi phát sinh trên số dư Quỹ Bình ổn giá dương hoặc phần lãi phát sinh do Quỹ Bình ổn giá âm (nếu có);

+ Số dư Quỹ Bình ổn giá cuối kỳ.

– Trường hợp ngày 20 hàng tháng vào ngày nghỉ hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định, thương nhân đầu mối phải thực hiện trích lập, chuyển tiền vào ngày làm việc đầu tiên sau ngày 20;

+ Số dư Quỹ Bình ổn giá đầu kỳ báo cáo (nếu có);

+ Số trích lập Quỹ Bình ổn giá trong kỳ báo cáo (nếu có);

+ Số sử dụng Quỹ Bình ổn giá trong kỳ báo cáo (nếu có);

+ Phần lãi phát sinh trên số dư Quỹ Bình ổn giá dương hoặc phần lãi phát sinh do Quỹ Bình ổn giá âm (nếu có);

+ Số dư Quỹ Bình ổn giá trong kỳ.

1. Kết thúc năm tài chính, thương nhân đầu mối và Ngân hàng thương mại nơi thương nhân mở tài khoản tiền gửi Quỹ Bình ổn giá có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình trích lập; sử dụng Quỹ bình ổn giá; bảng tính toán chi tiết số lãi tiền gửi đã hạch toán tăng Quỹ Bình ổn giá và số tiền lãi vay phát sinh hàng tháng do đã ứng vốn để bình ổn giá do Quỹ Bình ổn giá âm; số dư Quỹ Bình ổn giá cuối kỳ gửi Liên Bộ Công Thương – Tài chính để kiểm tra, giám sát.

Trong trường hợp cần thiết, Liên Bộ Công Thương – Tài chính yêu cầu thương nhân đầu mối, Ngân hàng thương mại nơi thương nhân đầu mối mở tài khoản tiền gửi Quỹ Bình ổn giá báo cáo đột xuất.

Hàng năm Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Công Thương kiểm tra, việc trích lập, mức sử dụng Quỹ bình ổn giá của thương nhân đầu mối

3. Thương nhân đầu mối có trách nhiệm tổ chức triển khai việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu; các quy định về chế độ thông tin báo cáo theo đúng quy định tại Nghị định này; Trường hợp vi phạm, căn cứ mức độ của hành vi xẽ bị xử phạt hành chính, định chỉ hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu xăng dầu của thương nhân đầu mối theo quy định.

Đối với trường hợp chậm nộp tiền trích lập Quỹ Bình ổn giá vào tài khoản Quỹ Bình ổn giá tại ngân hàng theo quy định; mức phạt được hạch toán tăng thêm vào Quỹ Bình ổn giá xăng dầu và được tính như sau: Số tiền phạt bằng (=) số tiền chậm nộp nhân (x) 0,03% nhân (x) số ngày chậm nộp.

1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính thực hiện điều hành giá công khai, minh bạch, đúng quy định tại Điều 36, 37, 38 Nghị định này.

2. Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình về: Giá thế giới, giá cơ sở, giá bán lẻ xăng dầu hiện hành; thời điểm sử dụng, số trích lập, số sử dụng và số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu hàng quý; các biện pháp điều hành khác.

Bộ Tài chính giám sát việc điều hành giá xăng dầu; giám sát việc trích lập, mức sử dụng Quỹ bình ổn giá của thương nhân đầu mối.

3. Thương nhân đầu mối có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của thương nhân hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về giá bán lẻ hiện hành; số trích lập, số sử dụng và số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu hàng tháng và trước mỗi lần điều chỉnh giá bán xăng dầu trong nước; điều chỉnh mức trích, mức sử dụng Quỹ bình ổn giá; công bố báo cáo tài chính trong năm tài chính khi đã được kiểm toán.

Ngoài trách nhiệm cụ thể được quy định tại các điều, khoản nêu tại Nghị định này, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Kiểm tra, giám sát thương nhân đầu mối, thương nhân phân phối xăng dầu tuân thủ các điều kiện và quy định tại Điều 7, 9, 10, 11, 13, 15 và 31 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP.

b) Hướng dẫn thực hiện hoạt động kinh doanh, phân phối xăng dầu; kiểm tra, giám sát thương nhân tuân thủ các điều kiện và các quy định tại Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 và 26 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP.

c) Hướng dẫn thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu quy định tại Điều 35 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP.

d) Kiểm tra, giám sát thương nhân tuân thủ các điều kiện và quy định tại Điều 27, 28 và 29 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP.

đ) Phương án 1: Chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính điều hành giá bán xăng dầu, điều hành trích lập và sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu thông qua cơ chế hoạt động của Tổ liên ngành điều hành giá xăng dầu. Khi có ý kiến khác nhau, Bộ Công Thương quyết định và chịu trách nhiệm; trường hợp cần thiết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Giao Bộ Tài chính là đơn vị chủ trì điều hành giá xăng dầu, điều hành trích lập và sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu thông qua cơ chế hoạt động của Tổ liên ngành điều hành giá xăng dầu.

Chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát thương nhân đầu mối, thương nhân phân phối xăng dầu thực hiện các quy định tại Mục 3 Nghị định này.

b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá; chủ trì, hướng dẫn phương pháp và các nội dung cấu thành trong công thức tính giá cơ sở (thuế, phí, chi phí…), hướng dẫn việc quản lý, trích lập và sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu; kiểm tra và giám sát việc thực hiện chi phí kinh doanh định mức, lợi nhuận định mức.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ:

c) Hướng dẫn việc sử dụng phụ gia không thông dụng để pha chế xăng dầu; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý năng lực phòng thử nghiệm.

b) Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quy định tại Khoản 15 Điều 9 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP.

5. Bộ Tài nguyên và Môi trường:

b) Chủ trì, phối hợp Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu.

6. Các Bộ, ngành có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này, phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

7. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các Sở, Ban, ngành tại địa phương hướng dẫn hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu, Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu, Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu tại địa phương; giám sát hoạt động kinh doanh xăng dầu tại địa phương, bảo đảm tuân thủ đúng các quy định của pháp luật hiện hành; giám sát chất lượng xăng dầu trên địa bàn quản lý; quy định giờ bán hàng tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu; quy định các trường hợp dừng bán hàng, quy trình thông báo trước khi dừng bán hàng; quản lý thương nhân cung cấp xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu.

3. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 và Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BCT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2016.

– Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Quốc hội; – Tòa án nhân dân tối cao; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – Kiểm toán nhà nước; – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; – Ngân hàng Chính sách xã hội; – Ngân hàng Phát triển Việt Nam; – Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan trung ương của các đoàn thể; – Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; – Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; – Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam; – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; – Lưu: VT, KTTH (3b).KN.

Cập nhật thông tin chi tiết về Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 20: Nếu Thực Hiện Hồi Tố Sẽ Ảnh Hưởng Quyền Lợi Chung Của Xã Hội / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!