Xu Hướng 3/2024 # Giá Trị Pháp Lý Của Giao Dịch Điện Tử, Chứng Từ Điện Tử Theo Nghị Định # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giá Trị Pháp Lý Của Giao Dịch Điện Tử, Chứng Từ Điện Tử Theo Nghị Định được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ, CHỨNG TỬ ĐIỆN TỬ THEO NGHỊ ĐỊNH MỚI BAN HÀNH 

Ngày 24/12/2024 , Chính phủ ban hành Nghị định số 165/2024/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10/02/2024. Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính và Nghị định số 156/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định số 165/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Nghị định số 165/2024/NĐ-CP thay thế Nghị định 27 nhằm khẳng định và cụ thể hóa giá trị pháp lý của giao dịch điện tử và chứng từ điện tử trong hoạt động tài chính, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho việc triển khai giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính, góp phần thực hiện các mục tiêu đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông; giảm gánh nặng chi phí đối với doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa; cải thiện môi trường kinh doanh; nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, hội nhập quốc tế.

Nghị định gồm 3 Chương và 22 Điều:

Chương I – Quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 4):

Phạm vi điều chỉnh; Đối tượng áp dụng; Giải thích từ ngữ; Nguyên tắc giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tra cứu, xác minh thông tin về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong phạm vi pháp luật cho phép.

Chương II – Quy định cụ thể (từ Điều 5 đến Điều 16):

Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử. Chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử. Chuyển từ chứng từ điện tử sang chứng từ giấy. Sửa đổi chứng từ điện tử. Lưu trữ chứng từ điện tử. Hủy hiệu lực của chứng từ điện tử. Tiêu hủy chứng từ điện tử. Niêm phong chứng từ điện tử. Quy định đối với hệ thống thông tin. Bảo đảm an toàn trong giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính. Sử dụng dịch vụ người trung gian trong giao dịch điện tử. Xác minh thông tin về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

Chứng từ điện tử phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quản lý nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành. Hình thức thể hiện, việc khởi tạo, gửi, nhận chứng từ điện tử và giá trị pháp lý của chứng từ điện tử được thực hiện theo Luật giao dịch điện tử.

Phương thức chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử: Chứng từ giấy được chuyển thành điện tử bằng hình thức sao chụp và chuyển thành tệp tin trên hệ thống thông tin, hoặc nội dung của chứng từ giấy được chuyển thành dữ liệu để lưu vào hệ thống thông tin…

Chương III – Điều khoản thi hành (từ Điều 17 đến Điều 22):

Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc sử dụng kết quả của giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính. Trách nhiệm của Bộ Tài chính. Trách nhiệm của cơ quan tài chính địa phương. Xử lý chuyển tiếp. Điều khoản thi hành.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính có trách nhiệm quản lý, giữ bí mật phương tiện, thông tin phục vụ việc ký số hoặc xác thực. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng kết quả của giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính có trách nhiệm công nhận, sử dụng chứng từ điện tử theo giá trị pháp lý của chứng từ điện tử.

Bộ Tài chính có trách nhiệm xây dựng và triển khai lộ trình áp dụng giao dịch điện tử giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân với các cơ quan tài chính thuộc Bộ Tài chính; thiết lập kết nối, trao đổi thông tin về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính giữa cơ quan tài chính thuộc Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan, tổ chức khác phù hợp với điều kiện thực tế và quy định của pháp luật.

Cơ quan tài chính địa phương có trách nhiệm xây dựng và triển khai lộ trình áp dụng giao dịch điện tử giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân với các cơ quan tài chính địa phương (dịch vụ công trực tuyến về tài chính tại địa phương).

Doanh nghiệp đã cung cấp dịch vụ người trung gian trong giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính được tiếp tục cung cấp dịch vụ người trung gian trong giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính theo quy định tại Nghị định này.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 02 năm 2024.

Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính và Nghị định số 156/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP  hết hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2024.

Chứng Từ Điện Tử Là Gì? Tổng Hợp Quy Định Về Chứng Từ Điện Tử Theo Nghị Định 123/2024/Nđ

Các quy định về chứng từ điện tử là một trong những nội dung đáng chú ý nhất tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP được ban hành ngày 19/10/2024. Chứng từ điện tử có vai trò quan trọng trong công tác kế toán, kiểm toán nội bộ và pháp lý của doanh nghiệp. Đặc biệt là khi các giao dịch điện tử được áp dụng tại doanh nghiệp ngày càng trở nên phổ biến, nắm được các quy định về loại chứng từ này sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ và quản lý dễ dàng hơn.

Tổng hợp quy định về chứng từ điện tử theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP

1. Chứng từ điện tử là gì?

Căn cứ theo Khoản 5, Điều 3 của Nghị định 123/2024/NĐ-CP: “5. Chứng từ điện tử bao gồm các loại chứng từ, biên lai theo khoản 4 Điều này được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp cho người nộp thuế hoặc do tổ chức thu thuế, phí, lệ phí cấp cho người nộp bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật phí, lệ phí, pháp luật thuế.” Như vậy, chứng từ điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP bao gồm các chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, biên lai thuế, phí, lệ phí được thể hiện theo hình thức điện tử.

Khái niệm chứng từ điện tử theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

2. Các quy định về chứng từ điện tử theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP

Theo Mục 2: Quy định về chứng từ điện tử, một số  nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý như sau:

2.1. Định dạng chứng từ điện tử

Theo các thông tin trên, chứng từ điện tử gồm biên lai điện tử và chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Tại Điều 33 của Nghị định này, định dạng của các loại chứng từ này được quy định chi tiết:

Định dạng biên lai điện tử

Biên lai điện tử bao gồm các loại tại Điểm b, Khoản 1, Điều 30 của Nghị định này và cần tuân thủ theo nguyên tắc về định dạng:

Sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (viết tắt của cụm từ “eXtensible Markup Language” -  tạm dịch là ngôn ngữ đánh dấu mở rộng), được tạo ra với mục đích chủ yếu là chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin.

Biên lai điện tử sử dụng định dạng văn bản XML.

Định dạng biên lai điện tử bao gồm hai thành phần: Thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ biên lai điện tử và thành phần chứa dữ liệu của chữ ký số

Tổng cục Thuế xây dựng và công bố các thành phần định dạng của biên lai điện tử và cung cấp các công cụ hiển thị nội dung biên lai điện tử.

Định dạng của chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Các tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân sử dụng chứng từ thuộc Điểm a, Khoản 1, Điều 30 của Nghị định này theo hình thức điện tử cần đảm bảo các nội dung bắt buộc theo Khoản 1, Điều 32 Nghị định này, cụ thể gồm:

Tên chứng từ, ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế và số thứ tự.

Thông tin người nộp: Tên, địa chỉ, mã số thuế.

Thông tin người nộp thuế; Tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có).

Quốc tịch.

Thu nhập: Khoản thu nhập, thời điểm trả, tổng thu nhập chịu thuế, khoản khấu trừ thuế và số thu nhập được nhận sau thuế.

Thời gian lập chứng từ khấu trừ thuế.

Họ tên và chữ ký người trả thu nhập.

Lưu ý: Chứng từ điện tử và biên lai điện tử phải được hiển thị đầy đủ các nội dung của chứng từ, đảm bảo không gây ra hiểu nhầm, hiểu sai lệch, người sử dụng có thể đọc bằng các phương tiện điện tử.

Chứng từ điện tử cần hiển thị đầy đủ các nội dung.

2.2. Đăng ký sử dụng biên lai điện tử

Hướng dẫn đăng ký sử dụng biên lai điện tử được quy định tại Điều 34 của Nghị định này. Điều kiện đăng ký là các tổ chức thực hiện thu các loại phí, lệ phí trước khi sử dụng biên lai điện tử theo Điểm b, Khoản 1, Điều 30 của Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

Cách đăng ký sử dụng biên lai điện tử:

Tổ chức đăng ký theo Mẫu số 01/ĐK-BL Phụ lục IA ban hành theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận đăng ký sử dụng biên lai điện tử và gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB-TNĐK Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này.

Thời gian xét duyệt hồ sơ:

Trong thời gian 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng biên lai điện tử, Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng biên lai điện tử. Sau khi làm thủ tục gửi đăng ký sử dụng biên lai điện tử, tổ chức cần lưu ý:

Kể từ thời điểm sử dụng biên lai điện tử, tổ chức được quy định tại Khoản 1 Điều này bắt buộc phải hủy những biên lai, chứng từ giấy còn tồn chưa sử dụng (nếu có).

Trường hợp thay đổi thông tin trên biên lai điện tử: Gửi Mẫu số 01/ĐK-BL Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Ngoài ra để được tư vấn thêm về hóa đơn điện tử và đăng ký sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử Einvoice, quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ: CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN

Trụ sở chính: Số 15 Đặng Thùy Trâm – Cầu Giấy – Hà Nội

Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768

Tel : 024.37545222

Fax: 024.37545223

https://einvoice.vn/

Website:

Hỏi Về Giá Trị Pháp Lý Của Thư Điện Tử/Email

28/08/2024

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Thư điện tử là hình thức giao dịch được sử dụng khá phổ biến hiện nay, pháp luật hiện hành có quy định cụ thể về hình thức giao dịch này, do đó nếu bạn chưa nắm được quy định pháp luật về vấn đề này và muốn tư vấn bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư của chúng tôi để được giải đáp.

1. Luật sư tư vấn về giá trị pháp lý của thư điện tử

Người sử dụng thư điện tử thường quan tâm đến thư điện tử đó có giá trị pháp lý hay không. Pháp luật hiện hành đã có quy định cụ thể về giá trị pháp lý của thư điện tử, do đó nếu bạn có vướng mắc về vấn đề này thì bạn có thể liên hệ với Luật sư của Công ty Luật Minh Gia để được tư vấn cụ thể.

Bạn có thể gửi yêu cầu tư vấn hoặc gọi: 1900.6169 để được giải đáp vướng mắc.

2. Quy định pháp luật về giá trị pháp lý của thư điện tử

Hỏi: Tôi có một file văn bản của Cục Quản lý nhà do cục này trả lời qua trang thông tin điện tử Bộ Xây dựng. Đó chỉ là file văn bản không có chữ ký và đóng dấu. Xin hỏi file văn bản này có giá trị không? Thư điện tử (email) có được coi là chứng cứ không?

Trả lời: Theo các điều 11, 13 Luật Giao dịch điện tử, thông tin trong thông điệp dữ liệu (TĐDL) không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì thông tin đó được thể hiện dưới dạng TĐDL. TĐDL có giá trị như bản gốc khi đáp ứng được các điều kiện sau: Một là: Nội dung của TĐDL được bảo đảm toàn vẹn kể từ khi được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng một TĐDL hoàn chỉnh. Nội dung của TĐDL được xem là toàn vẹn khi nội dung đó chưa bị thay đổi, trừ những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình gửi, lưu trữ hoặc hiển thị TĐDL; Hai là: Nội dung của TĐDL có thể truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.

Ngoài ra, Điều 14 luật này cũng quy định: Giá trị chứng cứ của TĐDL được xác định căn cứ vào độ tin cậy của cách thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi TĐDL; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của TĐDL; cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác.

Như vậy, thư điện tử trả lời của Cục Quản lý nhà có giá trị pháp lý.

Giá Trị Pháp Lý Của Bản Sao Điện Tử, Văn Bản Giấy Được Chuyển Đổi Từ Hồ Sơ, Kết Quả Điện Tử Trong Thực Hiện Tthc

Bản sao điện tử là bản chụp dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập tin có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc, bản chính dạng văn bản giấy.

Cấp bản sao điện tử từ sổ gốc là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao điện tử.

Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính là việc cơ quan tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính dạng giấy để chứng thực bản sao điện tử là đúng với bản chính.

Đây là những khái niệm mới được đưa ra tại Nghị định 45/2024/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử

. Vậy Bản sao điện tử trong trường hợp này có giá trị ra sao?

– Bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

– Bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính dạng văn bản giấy có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Các bản sao này sẽ được lưu giữ trên Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia dựa theo tài khoản đăng ký.

Trường hợp cần thiết, tổ chức cá nhân có thể in hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC, văn bản giấy này có mã định danh, kết quả giải quyết TTHC, có họ tên, chữ ký của người chuyển đổi; có thông tin hiện hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC, tên của hệ thống thông tin hoặc tên của chủ quản hệ thống; có con dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chuyển đổi theo quy định hoặc theo thỏa thuận giữa các bạn.

Văn bản giấy này có giá trị như hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC điện tử.

Tôi yêu Việt Nam! “Từ bao lâu tôi đã yêu nụ cười của bạn Từ bao lâu tôi đã yêu quê hương Việt Nam Những con đường nên thơ và những dòng sông ước mơ Từ trái tim xin 1 lời Tôi yêu Việt Nam”

Tính Pháp Lý Của Văn Bản Được Chứng Thực Điện Tử

Theo nghị định được chính phủ thực hiện trong đầu năm 2013 về việc quy định thi hành luật lữu trữ điện tử chính là một trong những văn bản pháp luật số đầu tiên chính thức quy định về việc hoạt động lữu trữ điện tử ở Việt Nam.

Việc chính phủ ban hành chính sách này sẽ giúp giảm dần nỗi lo “cất tài liệu” của các cơ quan chức năng, tổ chức, các phòng hành chính hiện nay, giảm mạnh được chi phí xây dựng và bản quản dữ liệu giấy thông thường. Tuân thủ theo nghị định 01/2013/NĐ-CP, tài liệu điện tử được chứng thực bằng chữ ký số có giá trị như bản gốc, đảm bảo được tính tin cậy, toàn vẹn dữ liệu, tính xác thực thông tin chứa trong tài liệu điện tử, và có thể cho phép sử dụng hoặc truy cập thông tin của dữ liệu. Ngoài ra một trong những tính an toàn đó chính là tài liệu điện tử phải được lập hồ sơ báo cáo, bảo quản theo quy trình nghiệp vụ công nghệ thông tin hiện đại, được đảm bảo an toàn và chuyển đổi theo nghệ hiện đại phù hợp hơn, các hình thức lưu trữ dữ liệu phải được luôn đảm bảo thích hợp nhất trong mọi trường hợp.

Ngoài ra chính phủ cũng đã để ra những quy định cụ thể trong việc thực hiện cách hành vi: truy cập, thay đổi, giả mạo, sao chép, tiết lộ cách hồ sơ điện tử được lưu trự, tạo hoặc phát tán các con virus hòng làm phá hoại các tập hồ sơ trên.

Dịch vụ xác thực điện tử đang được các cơ quan sử dụng

Nghị định số 01/2013 cũng tạo điều kiện để phát triển mạnh mẽ hơn 2 loại hình dịch vụ là chứng thực – chữ ký số và số hóa tài liệu. Bởi theo Nghị định này, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phải chữ ký số đối với tài liệu số hóa; mặt khác, khuyến khích việc thực hiện dịch vụ sử dụng tài liệu lưu trữ điện tử trực tuyến. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng tải thông tin về quy trình, thủ tục, chi phí thực hiện dịch vụ sử dụng tài liệu lưu trữ điện tử trên trang thông tin điện tử của mình.

Chính phủ đã giao Bộ Nội vụ và Bộ TT&TT quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình xử lý công việc trong hệ thống quản lý tài liệu điện tử. Bộ Nội vụ còn chịu trách nhiệm quy định chi tiết các yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử.

Các đơn vị, bộ phận chuyên trách CNTT của các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đề xuất, tham mưu cho lãnh đạo về ứng dụng CNTT đối với việc quản lý tài liệu lưu trữ điện tử và thực hiện các biện pháp kỹ thuật để duy trì hoạt động hệ thống quản lý tài liệu điện tử.

Chứng Từ Điện Tử Là Gì Theo Quy Định Pháp Luật Về Kế Toán?

Chứng từ điện tử là gì theo quy định pháp luật về kế toán? Điều kiện nào để chứng từ điện tử có giá trị pháp lý? Bài viết này chúng tôi sẽ giải đáp giúp các bạn.

Chứng từ điện tử không thể hiện bằng bản giấy mà được hệ thống bởi các dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính,mạng viễn thônghoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán.

Một số chú ý khi sử dụng chứng từ điện tử

– Chứng từ điện tử được lập dưới dạng dữ liệu và có đầy đủ nội dung cơ bản của một chứng từ kế toán;

– Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử. Chữ ký trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký trên chứng từ bằng giấy.

– Chứng từ điện tử được in ra giấy và lưu trữ. Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.

Điều kiện để chứng từ điện tử có giá trị pháp lý

Luật kế toán 2024 không có quy định riêng về các điều kiện để chứng từ điện tử có giá trị pháp lý. Tuy nhiên, dựa trên các quy định về chứng từ điện tử được nếu ra, chúng ta có thể khái quát nên các điều kiện đó như sau:

Một là, chứng từ điện tử phải có đầy đủ nội dung cơ bản theo luật định

Xuất phát từ bản chất của chứng từ điện từ là một loại chứng từ kế toán, nên một chứng từ điện tử có giá trị pháp lý cần có đầy đủ các thông tin cơ bản quy định tại Điều 16 Luật kế toán 2024. Đó là;

– Tên và số hiệu của chứng từ;

– Ngày, tháng, năm lập chứng từ;

– Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ;

– Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ;

– Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

– Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

Hai là, chứng từ điện tử đảm bảo tính bảo mật

Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính bảo mật và bảo toàn dữ liệu, thông tin trong quá trình sử dụng và lưu trữ; phải được quản lý, kiểm tra chống các hình thức lợi dụng khai thác, xâm nhập, sao chép, đánh cắp hoặc sử dụng chứng từ điện tử không đúng quy định.

Chứng từ điện tử được quản lý như tài liệu kế toán ở dạng nguyên bản mà nó được tạo ra, gửi đi hoặc nhận nhưng phải có đủ thiết bị phù hợp để sử dụng.

Ba là, chứng từ điện tử đảm bảo tính xác thực

Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu.

Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định trên.

Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử. Chữ ký trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký trên chứng từ bằng giấy.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giá Trị Pháp Lý Của Giao Dịch Điện Tử, Chứng Từ Điện Tử Theo Nghị Định trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!