Xu Hướng 2/2023 # Giáo Án Dự Giờ Tin Học 6 Tiết 48, Bài 17: Định Dạng Đoạn Văn Bản # Top 6 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Giáo Án Dự Giờ Tin Học 6 Tiết 48, Bài 17: Định Dạng Đoạn Văn Bản # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Dự Giờ Tin Học 6 Tiết 48, Bài 17: Định Dạng Đoạn Văn Bản được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

(GIÁO ÁN DỰ GIỜ)

Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được các mục tiêu sau:

– Biết các nội dung định dạng đoạn văn bản.

– Thực hiện các thao tác định dạng đoạn văn bản cơ bản.

– Hình thành phương pháp làm việc khoa học.

– Vận dụng vào trong học tập và thực tiễn.

Ngày soạn: 23/02/2011 Ngày dạy: /03/2011 Lớp: 6A Giáo viên hướng dẫn: Lê Đình Trung Giáo viên dạy: Cái Thị Hạ Ngân Tiết 48, Bài 17 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN (GIÁO ÁN DỰ GIỜ) A. MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này học sinh cần đạt được các mục tiêu sau: 1. Kiến thức: - Biết các nội dung định dạng đoạn văn bản. 2. Kỹ năng: - Thực hiện các thao tác định dạng đoạn văn bản cơ bản. 3. Thái độ: - Hình thành phương pháp làm việc khoa học. - Vận dụng vào trong học tập và thực tiễn. B.Chuẩn bị 1. Giáo viên - Bài giảng truyền thống, bài giảng điện tử. - Sơ đồ logic nội dung. - Máy tính, Projector. 2. Học sinh - SGK, và dụng cụ học tập. C. Phương pháp - Thuyết trình. - Vấn đáp. - Trực quan. - Phát hiện và giải quyết vấn đề. D. Tiến trình lên lớp I. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số( vắng . : . phép,. không phép). - Ổn định chổ ngồi học sinh. II. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi 1: Để thay đổi phông chữ trong văn bản Word, em có thể thực hiện? Nháy chọn Font từ bảng chọn Format và nháy trang Font. Nháy chuột ở nút Font trên thanh công cụ và chọn phông thích hợp trong danh sách. Nháy nút phải chuột và chọn Font. Cả 3 thao tác trên đều được._ Câu hỏi 2: Muốn chọn phông chữ em dùng nút lệnh nào? A. . B. C. D. Không có nút lệnh nào đúng. III. Triển khai bài mới Khi viết một bài văn các em thường trình bày như thế nào?( Thường trình bày theo ba phần: mở bài, thân bài, kết luận. Trong phần thân bài có nhiều đoạn văn nhỏ, mỗi lần xuống dòng đều phải thụt vào một ô). Đối với việc soạn thảo trên máy vi tính, để có được một văn bản đẹp, dễ đọc cũng phải thực hiện tuân theo các thao tác đó. Để thực hiện các thao tác đó chúng ta cần phải sử dụng những lệnh nào? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi này cho chúng ta. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI MỚI Hoạt động 1: Định dạng đoạn văn GV: * Đặt vấn đề: Cho HS quan sát hai đoạn văn bản có cùng nội dung, một văn bản đã được định dạng và một văn bản chưa được định dạng. (1) (2) * Đặt câu hỏi: Sau khi quan sát hai đoạn văn bản trên em có nhận xét gì về cách trình bày của hai đoạn văn bản không? HS: Trả lời. GV: Khái quát lại: Những điểm trình bày khác biệt của đoạn văn bản 2 đó chính là sự thay đổi các thuộc tính (tính chất) của đoạn văn bản đó. Để biết được sự thay đổi các thuộc tính (tính chất) ở trong đoạn văn bản được gọi là gì? (Chúng ta đi vào phần 1: Định dạng đoạn văn) * Đặt câu hỏi: Từ ví dụ trên em nào có thể cho cô biết thế nào là định dạng đoạn văn ? HS: Theo dõi ví dụ và các đặc trưng đã được rút ra để trả lời. GV: Gọi 2- 3 HS trả lời. HS: Định dạng đoạn văn là thay đổi các tính chất của đoạn văn bản. GV: * GV khái quát lại. * Ghi bảng. HS: Ghi bài. GV: Đoạn văn bản có các tính chất nào? * Gọi 2- 3 HS trả lời. HS: Các tính chất của đoạn văn bản: Kiểu căn lề. Vị trí lề của cả đoạn văn bản so với toàn trang. Khoảng cách lề của dòng đầu tiên. Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới. Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn. GV: Gọi 2- 3 HS trả lời. HS: Trả lời. GV: * Kết luận lại. * Ghi bảng. HS: Ghi bài. GV: * Minh họa trực quan cho HS quan sát * Giải thích cho HS (1) Căn giữa (2) Căn thẳng lề trái (3) Căn thẳng lề phải (4) Căn thẳng hai lề (5) Thụt lề cả đoạn văn (6) Thụt lề dòng đầu tiên (7) Khoảng cách đến đoạn trên (8) Khoảng cách đến đoạn dưới (9) Khoảng cách giữa các dòng tăng lên HS: Quan sát. Định dạng đoạn văn * Định dạng đoạn văn là thay đổi các tính chất của đoạn văn bản. * Các tính chất của đoạn văn bản: Kiểu căn lề. Vị trí lề của cả đoạn văn bản so với toàn trang. Khoảng cách lề của dòng đầu tiên. Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới. Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn. Hoạt động 2: Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn * Đặt vấn đề: Trong định dạng kí tự, để định dạng ta thường sử dụng nút lệnh và bảng chọn. Tương tự với định dạng kí tự, định dạng đoạn văn cũng sử dụng các nút lệnh và bảng chọn để định dạng. Để xem thử nút lệnh và bảng chọn của định dạng đoạn văn có gì giống và khác so với nút lệnh và bảng chọn định dạng kí tự không? (Chúng ta đi vào phần 2: Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn) GV: Để thực hiện việc định dạng kí tự trước tiên em phải thực hiện thao tác nào ? HS: Chọn phần văn bản muốn định dạng. GV: Tương tự, để định dạng đoạn văn trước tiên em phải thực hiện thao tác nào ? HS: Chọn phần văn bản muốn định dạng. GV: * Kết luận lại. + Đối với định dạng đoạn văn chúng ta không cần chọn phần văn bản muốn định dạng mà chỉ cần đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản. * Đặt câu hỏi + Sau khi đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản, thao tác tiếp theo là gì? + Gọi 2- 3 HS trả lời. HS: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng. GV: Đặt câu hỏi + Để định dạng đoạn văn thực hiện các bước nào? + Gọi 2- 3 HS trả lời. HS: Trả lời Bước 1: Đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản. Bước 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng. GV: * Kết luận lại. * Ghi bảng. HS: Ghi bài. GV: Đây là thanh công cụ định dạng chứa các nút lệnh để định dạng và chú thích ý nghĩa các nút lệnh. Căn lề trái Căn lề phải Căn giữa Căn thẳng hai lề HS:Quan sát. GV: Làm mẫu cho HS quan sát. Sau đó gọi 2- 3 HS lên thực hiện theo ba thao tác trên HS: Lên thực hiện. GV: * Nhận xét. * Ghi bảng. HS: Ghi bài. Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn * Để định dạng đoạn văn thực hiện các bước: Bước 1: Đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản. Bước 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng. * Sử dụng các nút lệnh Căn lề: Căn lề trái, căn giữa, căn lề phải, căn thẳng hai lề. Thay đổi lề cả đoạn văn: tăng, giảm lề trái của cả đoạn văn bản. Khoảng cách dòng trong đoạn văn. Hoạt động 3: Định dạng đoạn văn bằng hộp thoại Paragraph * Đặt vấn đề: Trong các nội dung định dạng đoạn văn bản nói trên duy nhất có việc đặt khoảng cách đến đoạn văn bản trên hoặc văn bản dưới là không sử dụng nút lệnh để định dạng. Vậy, nếu không có nút lệnh thì sử dụng lệnh nào? (Chúng ta đi vào phần 3: Định dạng đoạn văn bằng hộp thoại Paragraph) GV: Thực hiện tuần tự các thao tác định dạng cho HS quan sát sau đó yêu cầu HS nêu lại các bước. Gọi 2- 3 HS trả lời. HS: Trả lời GV: Qua các câu trả lời của các bạn cô sẽ đối chiếu với đáp án. Các em xem thử mình trình bày còn thiếu hay thừa thao tác nào không. HS: Theo dõi để đối chiếu. GV: Gọi HS nêu các bước một cách hoàn chỉnh. HS: Trả lời. GV: * Kết luận. * Ghi bảng. HS: Ghi bài. GV: Gọi 2- 3 HS lên thực hiện. HS: Thực hiện. GV: Mở một văn bản gốc, thực hiện các nội dung định dạng bằng hộp thoại Paragraph. Sau đó yêu cầu HS quan sát và rút ra nhận xét. Sau khi cô thực hiện thao tác định dạng bằng hộp thoại Paragraph em thấy đoạn văn bản trên có gì thay đổi không? Gọi 2- 3 HS trả lời. HS: Trả lời. GV: Qua các câu trả lời của các bạn, như vậy hộp thoại Paragraph có tất cả các nội dung định dạng đoạn văn bản. Gọi 2- 3 HS lên bảng thực hiện các nội dụng định dạng theo yêu cầu cụ thể bằng hộp thoại Paragraph HS: Lên thực hiện. GV: Nhận xét và gọi HS nhận xét bài làm của bạn. Định dạng đoạn văn bằng hộp thoại Paragraph Bước 1: Đặt điểm chèn vào đoạn văn bản cần định dạng. Bước 2: Mở bảng chọn Format , chọn lệnh Paragraph. Bước 3: Chọn các khoảng cách thích hợp trong các ô Before (trước) và After (sau). Bước 4: Bấm OK. IV. Củng cố Câu 1: Hãy điền tác dụng định dạng đoạn văn bản của các nút lệnh sau ? Nút dùng để .. Nút dùng để .. Nút dùng để .. Nút dùng để .. Câu 2: Để định dạng đoạn văn bản ta sử dụng lệnh nào? Format à Font à Paragraph. Format à Font . Format à Paragraph. Format à Paragraph à Font . V. Dặn dò * Bài cũ: + Học bài cũ, làm các bài tập trong sách giáo khoa. + Làm lại các thao tác định dạng đoạn văn với tất cả các nội dung. * Bài mới: + Hệ thống lại các thao tác định dạng ở hai bài : Định dạng văn bản và định dạng đoạn văn bản. + Nếu ai có máy, thực hành trước ở nhà để thành thục các thao tác và rút kinh nghiệm. E. RÚT KINH NGHIỆM Ngày tháng 03 năm 2011 Duyệt GV hướng dẫn Lê Đình Trung

Tin Học 6 Bài 17: Định Dạng Đoạn Văn Bản

Tóm tắt lý thuyết

a. Khái niệm

Định dạng đoạn văn bản là làm thay đổi các tính chất sau đây của đoạn văn bản:

­ Kiểu căn lề

­ Vị trí của cả đoạn văn so với toàn trang văn bản

­ Khoảng cách lề của dòng đầu tiên

­ Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới

­ Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn

b. Các dạng căn lề đoạn văn

Căn thẳng lề trái

Căn thẳng lề phải

Căn thẳng cả hai lề

Căn giữa

Thụt lề dòng đầu tiên

Cả đoạn văn thụt lề

Hình 1. Minh họa các dạng căn lề đoạn văn

Nhận xét: Khác với định dạng kí tự, định dạng đoạn văn tác động đến toàn bộ đoạn văn bản mà con trỏ soạn thảo đang ở đó

Hình 2. Các nút lệnh để định dạng đoạn văn

Để định dạng đoạn văn bản, ta thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Chọn đoạn văn bản cần định dạng

Bước 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng, trong đó:

Căn lề:

­ Align Left để căn thẳng lề trái.

­ Align Right để căn thẳng lề phải.

­ Center để căn giữa.

­ Justify để căn thẳng 2 lề.

Thay đổi lề cả đoạn:

­ Nháy chọn nút lệnh để thực hiện tăng mức thụt lề trái.

­ Nháy chọn nút lệnh để thực hiện giảm mức thụt lề trái.

Khoảng cách dòng trong đoạn văn: Nháy chuột vào mũi tên bên phải của nút lệnh Line Spacing để chọn các tỉ lệ thích hợp.

Hình 3. Hộp thoại Paragraph

Các bước để định dạng đoạn văn bằng hộp thoại Paragraph:

Bước 1. Chọn đoạn văn bản cần định dạng;

Bước 2. Mở bảng chọn Format (rightarrow) Chọn lệnh Paragraph (rightarrow) xuất hiện hộp thoại Paragraph, trong đó:

­ Alignment: Căn lề.

­ Indentation: Khoảng cách lề.

­ Special: Thụt lề dòng đầu.

­ Spacing:

Before: khoảng cách đến đoạn văn trên.

After: khoảng cách đến đoạn văn dưới.

­ Line spacing: Khoảng cách giữa các dòng.

Bước 3. Chọn OK để thực hiện hay Cancel để huỷ lệnh.

Bài 17. Định Dạng Đoạn Văn Bản

Tuần 25 – Tiết 48 Ngày dạy: 22/02/2016

Bài 17: ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN

1. MỤC TIÊU:1.1 Kiến thức:HS biết: – Hoạt động 1: – Học sinh biết khái niệm định dạng đoạn văn bản là gì.– Hoạt động 2: – Học sinh biết định dạng đoạn văn bản bằng 2 cách là: sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ và hộp thoại Paragraph.HS hiểu:– Hoạt động 1: – Học sinh hiểu ý nghĩa của việc định dạng đoạn văn bản.– Hoạt động 2: – Học sinh hiểu các bước sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ hoặc sử dụng hộp thoại Paragraph để thực hiện việc định dạng đoạn văn bản.Kĩ năng: – Hs thực hiện được: – Việc sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ hoặc sử dụng hộp thoại Paragraph để định dạng đoạn văn bản.– Hs thực hiện thành thạo: – Học sinh thực hiện thành thạo việc sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ hoặc sử dụng hộp thoại Paragraph để định dạng đoạn văn bản.Thái độ:– Thói quen: – Học sinh thói quen tự rèn luyện trong của môn học có ý thức học tập bộ môn, ham thích tìm hiểu về tư duy khoa học. – Tính cách: – Rèn luyện tính kiên trì trong học tập, rèn luyện.2. NỘI DUNG BÀI HỌC:– Định dạng đoạn văn bản.– Tìm hiểu các cách định dạng văn bản: sử dụng nút lệnh trên thanh công cụ và sử dụng hộp thoại Paragraph.3. CHUẨN BỊ:3.1. Giáo viên: Phòng máy. Chương trình soạn thảo hoạt động tốt.3.2. Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới.4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:Ổn định tổ chức và kiểm diện. (2 phút)Lớp 6A2: Lớp 6A3: Lớp 6A5: Kiểm tra miệng: (5′)Gv: Đưa ra đoạn văn bản, gọi học sinh lên thực hiện lại các thao tác định dạng kí tựHs: Lên thực hiện theo các yêu cầu của giáo viên.Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Định dạng đoạn văn (7p)

Gv: Chiếu một đoạn văn bản và thực hiện định dạng đoạn văn bản HS: Quan sát Gv: Qua ví dụ này cho biết định dạng đoạn văn bản là làm gì ?Hs: Định dạng đoạn văn là thay đổi các tính chất sau đây của đoạn văn bản: + Kiểu căn lề;+ Vị trí lề của cả đoạn văn bản so với toàn trang;+ Khoảng cách lề của dòng đầu tiên;+ Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới;+ Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn.1. Định dạng đoạn văn:

– Định dạng đoạn văn là thay đổi các tính chất sau đây của đoạn văn bản: + Kiểu căn lề;+ Vị trí lề của cả đoạn văn bản so với toàn trang;+ Khoảng cách lề của dòng đầu tiên;+ Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới;+ Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn.

2. Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn

– Đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản và sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng: + Căn lề.+ Thay đổi lề cả đoạn văn.+ Khoảng cách dòng trong đoạn văn.

Giáo Án Tin Học 6 Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản

Giáo án điện tử môn Tin học lớp 6

Giáo án Tin học 6 bài 14

Giáo án Tin học 6 bài 14: Soạn thảo văn bản đơn giản là tài liệu giáo án điện tử lớp 6 hay dành cho quý thầy cô tham khảo. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp quý thầy cô hoàn thành giáo án Tin học 6 nhanh chóng và hiệu quả nhất. Chúc quý thầy cô dạy tốt!

BÀI 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:

Biết các thành phần cơ bản của một văn bản.

Biết quy tắc soạn thảo văn bản bằng Word.

2. Kĩ năng: Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó và cách di chuyển con trỏ soạn thảo.

3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, có ý thức tự giác, tinh thần vươn lên vượt qua khó khăn.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Sách giáo khoa, phòng máy, giáo án, máy chiếu.

2. Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Ổn định lớp: (1′)

6A1:………………………………………………………………………………………………….

6A2:………………………………………………………………………………………………….

6A3:………………………………………………………………………………………………….

2. Kiểm tra bài cũ: (5′)

Câu 1: Thực hiện khởi động Word? Trình bày các thành phần chính trên cửa sổ Word?

Câu 2: Thực hiện các thao tác mở văn bản, lưu văn bản, kết thúc?

3. Bài mới:

Hoạt động 1: (13′) Tìm hiểu các thành phần của văn bản.

+ GV: Vận dụng liên hệ với kiến thức môn Văn.

+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại các thành phần cơ bản của văn bản.

+ GV: Quan sát một văn bản, phân biệt các thành phần trên văn bản đó.

+ GV: Thế nào là kí tự, từ, dòng, đoạn, trang.

+ GV: Yêu cầu HS phân biệt kí tự, dòng, đoạn, trang.

+ GV: Đưa ra các ví dụ cho HS nhận biết và phân biệt kí tự, dòng, đoạn, trang.

+ GV: Kiểm tra khả năng hiểu bài của các em.

+ GV: Đưa ra các văn bản và yêu cầu HS phân biệt các nội dung kí tự, từ, dòng, đoạn, trang.

+ GV: Nhận xét, chốt nội dung.

+ HS: Ôn lại các kiến thức môn văn và trả lời yêu cầu.

+ HS: Các thành phần cơ bản của văn bản là từ, câu và đoạn văn.

+ HS: Cần phân biệt : kí tự, từ, dòng, đoạn, trang.

+ HS:

– Kí tự: Là các con chữ, số, kí hiệu,… là thành phần cơ bản.

– Từ: Là dãy các kí tự liên tiếp nằm giữa hai dấu cách hoặc dấu cách và dấu xuống dòng.

– Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang.

– Trang: Phần văn bản trên một trang in.

+ HS: Thực hiện ghi bài.

1. Các thành phần của văn bản.

– Kí tự: chữ, số, kí hiệu,… là thành phần cơ bản.

– Từ: là dãy các kí tự liên tiếp nằm giữa hai dấu cách hoặc dấu cách và dấu xuống dòng.

– Dòng: các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải.

– Trang: Phần văn bản trên một trang in.

+ GV: Em sử dụng thiết bị nào để nhập (gõ) nội dung văn bản?

+ GV: Quan sát con trỏ soạn thảo.

+ GV: Đặc điểm con trỏ soạn thảo văn bản như thế nào?

+ GV: Vị trí con trỏ cho biết vị trí xuất hiện của cái gì?

+ GV: Con trỏ soạn thảo di chuyển như thế nào?

+ GV: Phân biệt cho HS giữa con trỏ soạn thảo và con trỏ chuột về sự khác nhau.

+ GV: Cách thực hiện chèn kí tự hay một đối tượng vào văn bản.

+ GV: Giới thiệu cách sử dụng nút lệnh bàn phím để di chuyển con trỏ.

+ GV: Giới thiệu cho HS cách sử dụng chuột để di chuyển con trỏ.

+ GV: Giới thiệu cho HS cách sử dụng các phím đặc biệt như Home, End,… để di chuyển con trỏ.

+ GV: Cho HS thực hiện rèn luyện thao tác nhập văn bản và quan sát sự thay đổi của con trỏ văn bản.

+ GV: Yêu cầu HS thực hiện di chuyển con trỏ soạn thao theo các nội dung các em đã được tìm hiểu.

+ HS: Sử dụng bàn phím để nhập nội dung văn bản.

+ HS: Quan sát vạch nhấp nháy.

+ HS: Là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình.

+ HS: Nó cho biết vị trí xuất hiện của kí tự được gõ vào.

+ HS: Di chuyển từ trái sang phải và tự động xuống dòng mới nếu nó đến vị trí cuối dòng.

+ HS: Chú ý theo dõi và tránh nhầm lẫn.

+ HS: Di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn.

+ HS: Quan sát và thực hiện theo sự hướng dẫn.

+ HS: Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.

+ HS: Thực hiện theo yêu cầu và quan sát sự thay đổi.

+ HS: Thực hiện theo các nhân, các thao tác mà GV yêu cầu.

+ HS: Thực hiện các thao tác theo sự hướng dẫn và yêu cầu của GV đưa ra.

2. Con trỏ soạn thảo.

– Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình.

Hoạt động 3: (12′) Tìm hiểu quy tắc gõ văn bản trong Word.

+ GV: Yêu cầu HS liên hệ kiến thức nhắc lại cách sử dụng các dấu câu.

+ GV: Minh họa một số cách gõ đúng và sai, yêu cầu HS chỉ ra quy tắc gõ.

+ GV: Lưu ý cho các em quy tắc gõ.

+ GV: Giới thiệu cho HS gõ phím Spacebar để phân cách và Enter để xuống hàng.

+ GV: Gọi một số HS lên bảng thực hiện các thao tác trên.

+ GV: Yêu cầu các bạn khác nhận xét bổ sung cho bạn.

+ GV: Củng cố lại các thao tác các em còn yếu và thực hiện chưa tốt.

+ HS: Nhắc lại cách sử dụng dấu câu trong văn bản.

+ HS: Quy tắc gõ HS nêu trong mục 3 SGK/72.

+ HS: Quan sát nhận biết.

+ HS: Thực hiện các thao tác theo sự hướng dẫn của GV.

+ HS: Một số em lên bảng thực hiện các thao tác.

+ HS: Nhận xét các thao tác bạn thực hiện chưa tốt.

+ HS: Rèn luyện các thao tác các em thực hiện còn yếu.

4. Củng cố:

Củng cố trong nội dung bài học.

5. Dặn dò: (1′)

Ôn lại các nội dung đã học. Xem trước nội dung phần tiếp theo của bài học.

IV. RÚT KINH NGHIỆM:

…………………………………………………………………………………………………………………………..

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Dự Giờ Tin Học 6 Tiết 48, Bài 17: Định Dạng Đoạn Văn Bản trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!