Xu Hướng 2/2023 # Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống (Tiết 2) # Top 2 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống (Tiết 2) # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống (Tiết 2) được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

– Em đã học về nhà nước và bản chất nhà nước. Hãy cho biết nhà nước có bản chất như thế nào?

– Theo em PL do ai ban hành? Nhằm mục đích gì?

– HS: Thảo luân, bổ xung ý kiến.

– GV: N/xét, bổ xung, kết luận. (Giáo viên có thể đưa ra sơ đồ phát triển của các chế độ xã hội trong lịch sử loài người, từ đó phân tích bản chất giai cấp của Pl, bản chất từng kiểu Pl để học sinh hiểu sâu hơn

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bản chất xã hội của pháp luật.

– GV: Theo em vì sao Nhà nước phải đưa ra quy định người ngồi trên mô tô, xe máy phải đội mũ bảo hiểm. Đưa ra quy định đó nhằm mục đích gì?

– GV: N/xét. Đánh giá. kết luận, dẫn dắt vào kiến thức cơ bản:

+ Do các mối quan hệ xh phức tạp; để quản lí xh nhà nước phải ban hành hệ thống các qui tắc xử sự chung được gọi là PL.

+ VD: Bộ luật dân sự năm 2005 qui định: Tự do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực… đảm bảo sự bình đẳng trong quan hệ PL dân sự (mua bán, tặng cho,vay mượn, thừa kế…) góp phần bảo vệ lợi ích, trật tự công cộng, thúc đẩy sự phát triển KT – XH.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa pl với đạo đức

– GV:

+ cho hs đọc thêm phần mối quan hệ giữa pl với kinh tế và chính trị

+ Sử dụng PP thuyết trình và giảng giải:

+ Có thể xuất phát từ nguồn gốc, bản chất và đặc trưng của PL để phân tích mối quan hệ giữa pl với đạo đức.

+ Cho HS đọc VD sgk và tự nhận xét.

* Quan hệ giữa PL với đạo đức:

Giáo viên: lấy ví dụ phân tích vi phạm đạo đức đồng thời vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nhưng không vi phạm pháp luật, sau đó đẫn dắt học sinh:

+ Đạo đức là những qui tắc xử sự hình thành trên cơ sở các quan niệm về thiện, ác, nghĩa vụ, lương tâm, danh dự, nhân phẩm…(con người tự điều chỉnh hành vi một cách tự giác cho phù hợp những chuẩn mực chung của xh).

+ Các qui phạm PL luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức. Các giá trị đạo đức khi đã trở thành nội dung của qui phạm PL thì đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

+ PL là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức. Những giá trị PL cũng là những giá trị đạo đức cao cả con người hướng tới.

– HS: Trao đổi. Nêu VD thực tiễn

– GV: N/xét, bổ xung, kết luận.

2. Bản chất của pháp luật

PL vừa mang bản chất giai cấp, vừa mang bản chất xã hội.

a) Bản chất giai cấp của pháp luật

– PL do Nhà nước ban hành phù hợp với ý chí nguyện vọng của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện

b) Bản chất xã hội của pháp luật – PL mang b/c xh vì:

+ Các qui phạm PL bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xh.; do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi

+ PL không chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị mà còn phản ánh nhu cầu, lợi ích của các giai cấp và các tầng lớp dân cư khác nhau trong xã hội.

+ Các QPPL được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội, vì sự phát triển của xã hội.

3. Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.

+ Trong hàng loạt QPPL luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xh, nhất là PL trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, văn hóa, xh, giáo dục.

+ PL la một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức

+ Những giá trị cơ bản nhất của PL – công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới.

Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 1 Pháp Luật Và Đời Sống ( Tiết 1)

Học xong tiết này, HS cần hiểu được:

1.Về kiến thức

Hiểu thế nào là pháp luật, các đặc trưng của pháp luật.

Biết đánh giá hành vi xử sự của mình và những người xung quanh theo chuẩn mực của pháp luật.

Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.Phương pháp dạy học

2. Phương tiện dạy học

SGK, SGV GDCD lớp 12.

Hiến pháp năm 1992.

Máy chiếu, máy vi tính.

Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG ( TIẾT 1) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong tiết này, HS cần hiểu được: 1.Về kiến thức Hiểu thế nào là pháp luật, các đặc trưng của pháp luật. 2. Về kỹ năng Biết đánh giá hành vi xử sự của mình và những người xung quanh theo chuẩn mực của pháp luật. 3. Về thái độ Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Phương pháp dạy học 2. Phương tiện dạy học SGK, SGV GDCD lớp 12. Hiến pháp năm 1992. Máy chiếu, máy vi tính. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Ổn định tổ chức lớp 2. Thay kiểm tra bài cũ bằng giới thiệu SGK, sách tham khảo 3. Giảng bài mới Giới thiệu bài Để mọi người có cuộc sống tốt đẹp và ổn định thì trong xã hội cần phải có những chuẩn mực chung cho tất cả mọi người, và chuẩn mực đó phải được hình thành hệ thống, quy tắc xử sự chung cho mỗi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ xã hội, làm cho hoạt động của mỗi cá nhân tổ chức diễn ra trong vòng trật tự, ổn định. Hệ thống chung đó được gọi là pháp luật. Vậy pháp luật là gì? Pháp luật có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biết điều đó. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tỉm hiều về khái niệm pháp luật - GV: Dẫn dắt: Nhà tư tưởng người Anh John Locke đã từng khẳng định rằng: " Ở đâu không có pháp luật ở đó không có tự do". Em hiểu như thế nào về câu nói đó? Tại sao pháp luật có ý nghĩa như vậy với tự do của mỗi người? Em có muốn sống trong xã hội không có pháp luật không? - HS: Phát biểu ý kiến. - GV : Nhận xét. Vậy pháp luật là gì? Em hãy kể tên một số pháp luật mà em biết, những luật đó do ai ban hành, nhằm mục đích gì? - HS: Trả lời. - GV: Nhận xét.Kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đặc trưng của pháp luật Nhóm 1: Theo em thế nào là tính quy phạm phổ biến của pháp luật? Ví dụ. Nhóm 2: Tại sao pháp luật lại mang tính quyền lực, bắt buộc chung? Ví dụ. Nhóm 3: Tính chặt chẽ của pháp luật được thể hiện như thế nào? Ví dụ. - GV: Nhận xét. Kết luận. 1.Khái niệm pháp luật a.Pháp luật là gì ? Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước. Luật hình sự, Luật dân sự, Luật lao động, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật về đất đai, Luật môi trường. Nội dung của pháp luật quy định về : + Quyền và lợi ích : được làm gì ? hưởng những lợi ích gì ? + Nghĩa vụ và trách nhiệm : phải làm gì ? không được làm gì ? phải chịu trách nhiệm gì ?... Mục đích của pháp luật: + Bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền. + Duy trì, bảo vệ trật tự an toàn xã hội... b. Các đặc trưng của pháp luật * Tính quy phạm phổ biến Là những nguyên tắc xử sự chung, là khuân mẫu chung. Được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi. Được áp dụng cho tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực. * Tính quyền lực, bắt buộc chung Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước, bắt buộc đối với tất cả đối tượng trong xã hội. * Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức Các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành . Văn phong diễn đạt chính xác, một nghĩa cho người đọc dễ hiểu và cảm nhận đúng. Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành những hình thức văn bản nào đều phải được quy định chặt chẽ trong Hiến pháp và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành( có hiệu lực pháp lí thấp hơn) không được trái với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành( có hiệu lực pháp lí cao hơn). Nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp với Hiến pháp. 4. Củng cố GV hệ thống kiến thức tiết học. Giải đáp thắc mắc của HS. 5. Dặn dò Học bài cũ. Chuẩn bị phần 2.

Giáo Án Gdcd 12 Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật (Tiết 1)

1. Về kiến thức

2. Về kĩ năng

3. Về thái độ

– Trực quan..

– Hiến pháp 2013

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

1. KHỞI ĐỘNG.

* Mục tiêu:

– Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu xem mình đã biết gì về các hành vi thực hiện pháp luật.

– Rèn luyện năng lực nhận xét, đánh giá, phê phán cho học sinh.

* Cách tiến hành:

– GV trình chiếu một số hình ảnh công dân không thực hiện pháp luật giao thông đường bộ.

GV: yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh.

HS quan xát.

GV hỏi: Các em thấy điều gì qua hình ảnh vừa xem?.

HS trả lời: Dự đoán:

+ Học sinh và người tham gia giao thông đã dàn hàng khi tham gia giao thông và không đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp địên, xe máy .

GV hỏi: Em hãy cho biết hành vi học sinh đi xe đạp điện, người tham gia giao thông đi xe máy mà không đội mũ bảo hiểm, và dàn hàng khi tham gia giao thông là đúng hay sai Vì sao?

HS trả lời: Dự kiến: Hành vi trên là sai. Vì đều không thực hiện đúng quy định của pháp luật phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe máy, xe gắn máy, xe đạp điện, xe mô tô, và cấm dàn hàng khi tham gia giao thông.

GV dẫn dắt: Vậy thế nào là thực hiện pháp luật, có mấy hình thức thực hiện pháp luật? đó là những hình thức nào? Các em cùng đi vào tìm hiểu nội dung của tiết học hôm nay bài 2: Thực hiện pháp luật.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

1. Khái niệm thực hiện pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật.

a. Khái niệm thực hiện pháp luật.

– THPL là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.

* Mục tiêu:

– HS hiểu được thế nào là thực hiện pháp luật; nêu được khái niệm thực hiện pháp luật; tỏ thái độ không đồng tình trước những hành vi không thực hiện đúng pháp luật., vận dụng được kiến thức vào giải quyết tình huống trong cuộc sống hàng ngày.

– Rèn luyện năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, giao tiếp.

* Cách tiến hành:

+ VD- TH1: Trên đường phố mọi người đi xe đạp, xe máy, xe ô tô tự giác dừng lại đúng nơi quy định, không vượt ngã ba, ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ. Đó là việc các công dân thực hiện pháp luật giao thông đường bộ.

+ VD- TH2: 3 thanh niên đèo (chở) nhau trên một xe máy không đội mũ bảo hỉêm bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe, lập biên bản phạt tiền. Đó là việc cảnh sát giao thông áp dụng pháp luật để xử lí hành vi vi phạm pháp luật giao thông của các công dân.

GV yêu cầu học sinh quan sát ví dụ, hình ảnh và gọi 1 học sinh đọc 2 ví dụ tình huốngtrên.

HS quan sát và đọc 2 ví dụ tình huống.

? Trong VD 2 theo em để xử lí 3 thanh niên vi phạm, cảnh sát giao thông đã làm gi? Hành vi đó có hợp pháp không?

? Cảnh sát giao thông căn cứ vào đâu để hành động như vậy?

? Mục đích của việc xử phạt đó để làm gì?

HS trả lời: Dự kiến

+ Trong VD 1 chi tiết mọi người đi xe đạp, xe máy, ô tô tự giác dừng lại đúng nơi quy định, không vượt qua ngã ba, ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ là hành động thực hiện đúng pháp luật.

+ TrongVD 2 cảnh sát giao thông đã yêu cầu 3 thanh niên dừng xe và lập biên bản phạt tiền.Hành vi xử phạt của cảnh sát giao thông là hợp pháp.

+ Cảnh sát giao thông đã căn cứ vào pháp luật, tức là áp dụng pháp luật.

+ Mục đích của việc xử phạt nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm luật giao thông của 3 thanh niên, để đảm bảo trật tự an toàn giao thông, đồng thời giáo dục ý thức thực hiện chấp hành luật giao thông đường bộ cho 3 thanh niên.

GV nhận xét, bổ sung.

GV hỏi: Vậy theo em thực hiện pháp luật là gì? Lấy ví dụ minh hoạ về thực hiện pháp luật trong cuộc sống hàng ngày của bản thân các em và những người xung quanh?

HS trả lời: Dự kiến: THPL là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.

VD: Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, xe đạp điện, không đua xe, không vượt đèn đỏ… là thực hiện pháp luật.

* GV nhận xét – kết luận :

GV trình chiếu một số hình ảnh thực hiện pháp luật

VD: Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy là thực hiện pháp luật.

HS tự ghi nhớ kiến thức.

GV hỏi câu hỏi mở rộng: Theo em, một hành vi như thế nào thì được coi là hành vi hợp pháp?

HS trả lời: Dự đoán:

GV nhận xét, bổ sung: Hành vi hợp pháp là hành vi không vượt quá phạm vi các quy định của pháp luật, mà phù hợp với các quy định của pháp luật, có lợi cho Nhà nước, xã hội và công dân. Người có hành vi hợp pháp là người:

+ Làm những việc mà pháp luật cho phép làm.

+ Làm những việc mà pháp luật quy đinh phải làm.

+ Không làm những việc mà pháp luật cấm.

GV dẫn dắt:

b. Các hình thức thực hiện pháp luật.

 + Sử dụng pháp luật: Là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những việc mà pháp luật cho phép làm.

 + Thi hành pháp luật: Là cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ của mình bằng hành động tích cực, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm.

 + Tuân thủ pháp luật: là cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm.

 + Áp dụng pháp luật: là cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức.

– Thứ nhất, Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định trong quản lí, điều hành

– Thứ hai, cơ quan nhà nước ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật hoặc giải quyết tranh chấp giữa cá nhân, tổ chức .

* Mục tiêu:

– HS hiểu được các hình thức thực hiện pháp luật; trình bày được các hình thức thực hiện pháp luật, vận dụng được kiến thức vào giải quyết tình huống trong cuộc sống hàng ngày.

– Rèn luyện năng lực tư duy, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát. Năng lực giao tiếp, trình bày vấn đề và hợp tác, làm việc theo nhóm,

* Cách tiến hành:

GV cho học sinh tự đọc tìm hiểu nội dung các hình thức thực hiện pháp luật trong sách giáo khoa.

GV hỏi: Theo em có mấy hình thức thực hiện pháp luật và đó là những hình thức nào?

HS trả lơi: Dự kiến: Có 4 hình thức thực hiện pháp luật:

+ Sử dụng pháp luật.

+ Thi hành pháp luật.

+ Tuân thủ pháp luật.

+ Áp dụng pháp luật.

GV chia lớp thành 4 nhóm theo 4 nội dung yêu cầu của GV đưa ra.

– Chủ thể của SDPL là ai?

– Chủ thể SDPL để làm gì? lấy VD minh hoạ?

– Ở hình thức này chủ thể có bắt buộc phải thực hiện pháp luật hay không?

Từ đó rút ra kết luận sử dụng pháp luật là gì?

– Chủ thể của THPL là ai?

– Chủ thể Thi hành pháp luật để làm gì? lấy VD minh hoạ?

– Ở hình thức này chủ thể có bắt buộc phải thực hiện pháp luật hay không?

Từ đó rút ra kết luận thi hành pháp luật là gì?

– Chủ thể của TTPL là ai?

– Chủ thể tuân thủ pháp luật để làm gì? lấy VD minh hoạ

– Ở hình thức này chủ thể có bắt buộc phải thực hiện pháp luật hay không?

Từ đó rút ra kết luận tuân thủ pháp luật là gì?

– Chủ thể của ADPL là ai?

– Chủ thể ADPL căn cứ vào đâu để áp dụng pháp luật?

– Chủ thể áp dụng pháp luật để nhằm mực đích gì?

– Chủ thể áp dụng pháp luật trong những trường hợp nào?

Từ đó rút ra kết luận áp dụng pháp luật là gì?

GV quan sát các nhóm làm việc, động viên, hướng dẫn, nhắc nhở.

HS đại diện nhóm trình bày báo cáo nội dung theo Kĩ thuật khăn phủ bàn.

Dự kiến nội dung báo cáo của các nhóm:

HS các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung.

* GVnhận xét, bổ sung ý kiến của học sinh.

Nhóm 1: Sử dụng pháp luật

– Chủ thể của SDPL: Cá nhân, tổ chức.

– Chủ thể SDPL làm những việc mà pháp luật cho phép làm: VD sử dụng quyền học tập, quyền kinh doanh, quyền bầu cử, ứng cử…

– Ở hình thức này chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được pháp luât cho phép theo ý chí của mình mà không bị ép buộc phải thực hiện

GV kết luận:

Nhóm 2: Thi hành pháp luật.

– Chủ thể của THPL: Cá nhân, tổ chức

– Chủ thể Thi hành pháp luật: Thực hiện nghĩa vụ của mình, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm.

– Ở hình thức này chủ thể bắt buộc phải thực hiện quy định của pháp luât phải làm những gì pháp luật quy định phải làm. Nếu không thực hiện đúng theo quy định của pháp luật thì những cá nhân và tổ chức đó sẽ bị xử lí theo quy định của pháp luật.

GV trình chiếu một số hình ảnh thi hành pháp luật.

VD: Công dân sản xuất kinh doanh nộp thuế cho Nhà nước; Thanh niên lên đường nhập ngũ bảo vệ tổ quốc, đội mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, xe máy, xe gắn máy, xe đạp điện, bảo vệ môi trường…

*GV kết luận:

HS tự ghi nhớ kiến thức.

Nhóm 3: Tuân thủ pháp luật.

– Chủ thể của TTPL: Cá nhân, tổ chức.

– Chủ thể tuân thủ pháp luật: Không làm những điều mà pháp luật cấm.

– Ở hình thức này những điều mà pháp luật cấm chủ thể không được làm, nếu làm sẽ bị xử lí theo quy định của pháp luật.

GV trình chiếu một số hình ảnh tuân thủ pháp luật của cá nhân , tổ chức.

VD: không được tự tiện phá rừng, đánh bạc, không được tham ô, tham nhũng, không đánh người đặc biệt là đánh người gây thương tích…

*GV kết luận:

* HS tự ghi nhớ kiến thức.

Nhóm 4: Áp dụng pháp luật.

– Chủ thể của ADPL: Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền.

– Chủ thể ADPL: Để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức.

GV trình chiếu một số hình ảnh ví dụ về áp dụng pháp luật: Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền.

VD: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định về điều chuyển cán bộ từ Sở Giáo dục và Đào tạo sang Sở Thông tin và truyền thông.

VD: Cảnh sát giao thông xử phạt người đi xe mô tô, xe gắn máy ,xe máy xe, đạp điện không đội mũ bảo hiểm từ 100000 đến 200000 ngàn đồng.

* GV kết luận:

* HS tự nhớ kiến thức.

3. Hoạt động luyện tập

* Mục tiêu.

* Cách tiến hành.

4. Hoạt động vận dụng

5. Hoạt động mở rộng

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2003 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 399K tại chúng tôi

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 11 Bài 3: Quy Luật Giá Trị Trong Sản Xuất Và Lưu Thông Hàng Hóa (Tiết 1)

Giáo án điện tử môn GDCD lớp 11

Giáo án môn GDCD lớp 11

Giáo án Giáo dục công dân lớp 11 bài 3: Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa (tiết 1) được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn GDCD 11 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Giáo án Giáo dục công dân lớp 11 bài 2: Hàng hóa – tiền tệ – thị trường (tiết 2) Giáo án Giáo dục công dân lớp 11 bài 2: Hàng hóa – tiền tệ – thị trường (tiết 3) Giáo án Giáo dục công dân lớp 11 bài 3: Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa (tiết 2) I. Mục tiêu bài học. 1. Về kiến thức

Nêu được nội dung cơ bản của quy luật giá trị.

Nêu được những tác động của quy luật giá trị.

Biết phân tích nội dung và tác động của quy luật giá trị.

Giải thích được ảnh hưởng của giá cả thị trường đến cung cầu của một loại hàng hóa ở địa phương.

3. Về thái độ: Có ý thức tôn trọng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.

II. Tài liệu và phương tiện dạy học.

SGK, SGV GDCD 11

Bài tập và câu hỏi tình huống GDCD 11,

SGK KTCT Mác-Lênin

III. Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ

? Em hiểu thế nào về thị trường? Lấy ví dụ ở địa phương em?

? Thị trường có các chức năng cơ bản nào?

3. Học bài mới

Tại sao trong nền kinh tế lại có hiện tượng: lúc thì mở rộng sản xuất và ngược lại hay có lúc có quá nhiều hàng hóa và ngược lại. Những hiện tượng này là ngẫu nhiên hay do quy luật kinh tế nào chi phối, đó là nội dung của bài học hôm nay.

Trong mục này giáo viên cần làm cho học sinh nêu được nội dung và phân tích được biểu hiện của quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.

? Theo em sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên thời gian LĐXHCT hay thời gian lao động cá biệt?

Nội dung quy luật giá trị được biểu hiện trong sản xuất và lưu thông hàng hoá vì vậy giáo viên phân tích biểu hiện của nội dung này tron hai lĩnh vực sản xuất và lưu thông

? Cho học sinh đọc và giải thích ví dụ trong sách giáo khao trang 28.

+ Người sản xuất 1 = 10 giờ

+ Người sản xuất 2 = 8 giờ

+ Người sản xuất 3 = 12 giờ

trong đó TG LĐXHCT là10 giờ

? Vậy trong 3 trường hợp trên, trong trường hợp nào người sản xuất mở rộng hoặc thu hẹp sản xuất?

? Tại sao quan hệ hàng tiền lại là biểu hiện của mối quan hệ giữa người sản xuất và người tiêu dùng?

? Theo em việc trao đổi hàng hóa A với hàng hóa B phải dựa trên cơ sở nào?

? Sự vận động của giá cả hàng hoá diễn ra như thế nào?

? Vậy em hiểu quy luật giá trị là gì?

? Theo em tai sao quy luật giá lại tác động đến điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá?

? Nếu hàng hoá A có giá cả < giá trị thì?

? Nếu hàng hoá A có giá cả = giá trị thì?

? Vậy tác động tích cực của việc điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá là gì? em hãy lấy ví dụ?

? Tại sao quy luật giá trị lại kích thích LLSX phát triển và NSLĐ tăng lên?

? Tại sao cạnh tranh lại làm cho LLSX ngày càng phát triển?

? Em hãy nhận xét và giải thích ví dụ trong sách giáo khoa trang 30-31?

? Tại sao quy luật giá trị lại có tác động đến sự phân hoá giàu-nghèo giữa những người sản xuất kinh doanh?

? Em hãy chỉ ra tính tích cực và hạn chế của tác động của quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?

1. Nội dung của quy luật giá trị

– Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở TGLĐXHCT

– Giá trị xã hội của hàng hoá = Giá trị tư liệu sản xuất + Giá trị sức lao động + lãi.

– Trường hợp 1: TGLĐCB = TGLĐXHCT (thực hiện đúng quy luật giá trị)

–Trường hợp 2: TGLĐCB < TGLĐXHCT (thực hiện tốt quy luật giá trị)

– Vì vậy: quan hệ hàng – tiền là hình thức biểu hiện mối quan hệ giữa người sản xuất và tiêu dùng.

– Việc trao đổi hàng hoá phải dựa trên nguyên tắc TGLĐXHCT hay ngang giá.

– Quy luật gía trị yêu cầu tổng giá cả hàng hoá sau khi bán bằng tổng giá trị hàng hoá trong sản xuất

* Trên thị trường.

Giá cả cao hặc thấp là do ảnh hưởng của cạnh tranh, cung – cầu.

– Như vậy: Quy luật giá trị là quy luật kinh tế chi phối sự vận động của mối quan hệ giữa TGLĐCB và TGLĐXHCT của hàng hóa trong sản xuất và lưu thông hang hóa.

– Giá cả < giá trị thì lỗ vốn tức thu hẹp sản xuất hoặc không sản xuất hoặc chuyển sang nghề khác

– Giá cả = giá trị vẫn tiếp tục sản xuất

Như vậy: thu hút hàng hóa từ nơi có gía cả thấp đến nơi có giá cao từ đó cân bằng hàng hóa giữa các vùng.

b. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển và năng suất lao động tăng lên.

Năng suất lao động tăng thì lợi nhuận tăngtừ đó cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề, sử dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.

Như vậy: quy luật giá trị có tác dụng bình tuyển, đánh giá người sản xuất.

Hệ thống kiến thức trọng tâm của tiết học

Cho học sinh trả lời một số câu hỏi trong sách giáo khoa, liên hệ với thực tế địa phương

5. Dăn dò nhắc nhở.

Về nhà làm bài tập cuối sách giáo khoa và chuẩn bị bài mới

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống (Tiết 2) trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!