Xu Hướng 3/2024 # Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

văn bản (tiếp theo) Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp giảng: Sĩ số: A. Mục đích yêu cầu Thông qua các bài tập thực hành nhằm củng cố các kiến thức về văn bản đã học trong tiết học trước B. Phương tiện thực hiện – SGK, SGV – Thiết kế bài giảng C. Cách thức tiến hành GV tổ chức HS luyện tập bằng cách làm các bài tập thực hành, sau đó củng cố lại kiến thức cơ bản đã học. D. Tiến trình giờ giảng 1. ổn đinh 2. KTBC 3. GTBM 4. Hoạt động dạy học Hoạt động của Thày và Trò Yêu cầu cần đạt GV: hướng dẫn HS làm bài tập theo câu hỏi SGK HS trả lời GV ghi bảng GV: những câu còn lại của đoạn văn có quan hệ với nhau không? nhiệm vụ của chúng là gì? HS: có, giải thích rõ GV yêu cầu HS đặt 1 vài nhan đề cho đoạn văn. GV có thể đưa ra một số nhan đề: ảnh hưởng của môi trường tới cơ thể của các loài thực vật, môi trường và cơ thể. GV yêu cầu HS làm và gọi HS lên bảng làm sau đó GV cùgn cả lớp chữa bài tập GV yêu cầu HS về nhà làm GV: đơn gửi cho ai? người viết đơn ở cương vị nào? GV: mục đích viết đơn? GV: cho biết nội dung cơ bản của đơn? 1. Bài tập 1 (trang 37) – Câu 2: phát triển thành ý – Câu 3: chuyển tiếp giữa phần nêu ý (giải thích) và phần nêu dẫn chứng (chứng minh) – Câu 4: nêu dẫn chứng 1 (cây đậu Hà Lan và cây mây) – Câu 5: nêu dẫn chứng 2 cây xương rồng và cây lá bỏng “với cách sắp xếp ý như trên, ý chung của đoạn văn được triển khai rõ ràng c. Đặt nhan đề cho đoạn văn 2. Bài tập 2 (trang 28) a. Sắp xếp – Câu 1″3″5″2″4 + Câu 1, 3: hoàn cảnh sáng tác bài thơ Việt Bắc + Câu 5, 2: Nội dung bài thơ Việt Bắc + Câu 4: giá trị bài thơ Việt Bắc b. Nhan đề: Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu 3. Bài tập 3. 4. Bài tập 4 a. Nhân vật giao tiếp – Đơn gửi cho các thày cô, đặc biệt là GVCN – Người viết đơn là HS b. Mục đích viết đơn xin phép được nghỉ học c. Nộ dung cơ bản của đơn – Xưng rõ họ tên, lớp học – Nêu lí do xin nghỉ, thời gian nghỉ – Lời hứa – Lời cám ơn d. Kết cấu của đơn – Quốc hiệu, tiêu ngữ – Địa điẻm làm đơn và thời gian làm đơn – Tên đơn – Nơi gửi – Họ tên, địa chỉ người viết đơn – Trình bày sự việc, lí do, nguyện vọng – Cam đoan và cám ơn – Kí tên e. Yêu cầu HS viết một lá đơn 5. Bài tập 5 Đặt nhan đề cho bài ca dao sau: Rủ nhau xuống biển mò cua Đem về nấu quả mơ chua trên rừng Em ơi chua ngọt đã từng Non xanh nước bạc ta đừng quên nhau.m ¬i nÊu qu¶ m¬ chua trªn rõng n väng VCN Þ nµo? cïng ®­a ra mét sè õa nªu ý ®Ó gi¶i 5. Củng cố và dặn dò

Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 (Cơ Bản)

Giúp học sinh:

– Có những hiểu biết về nhân vật trong tác phẩm VH, chú ý đến đặc điểm, vai trò của nhân vật chính.

– Nắm được yêu cầu và cách thức tóm tắt truyện của nhân vật chính trong văn bản tự sự .

B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

– Thiết kế bài học.

C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo , gợi

Ngày soạn: 23/10/2007 Tiết theo PPCT: 39 Ký duyệt: Làm văn: Tóm tắt văn bản tự sự ( Theo truyện của nhân vật chính) A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: - Có những hiểu biết về nhân vật trong tác phẩm VH, chú ý đến đặc điểm, vai trò của nhân vật chính. - Nắm được yêu cầu và cách thức tóm tắt truyện của nhân vật chính trong văn bản tự sự . B. phương tiện thực hiện - SGK, SGV - Thiết kế bài học. C. CáCH THứC TIếN HàNH GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo , gợi D. tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt I. Tìm hiểu bài: 1. Mục đích việc tóm tắt chuyện của nhân vật chính: ( HS đọc SGK ) Tóm tắt truyện của nhân vật chính nhằm mục đích gì? 2.Thế nào là tóm tắt truyện của nhân vật chính? ( HS đọc 2 đoạn văn trong SGK ) Chỉ ra sự giống và khác nhau của 2 đoạn văn trên? Từ 2 đoạn VB trên , hãy nêu cách TT chuyện của Nvật chính? II. Luyện tập: 1. Bài tập 1: TT chuyện của Nvật T.Thuỷ trong truyện " ADVương và Mị Châu - Trọng Thuỷ " ( GV định hướng cho HS ) 2. Bài tập 2: Đoạn trích " Uy-lit-xơ trở về "có thể TT chuyện của Nvật nào? ( GV hướng dẫn HS và yêu cầu về nh - Nhân vật là linh hồn của t/p, quyết định giá trị của t/p . Mỗi nhân vật chính gắn với một số sự việc cơ bản của cốt truyện. - Để nắm vững tính cách và số phận của nhân vật chính, ta cần tóm tắt sự việc của các nhân vật ấy. - Tóm tắt truyện của nhân vật chính là viết hoặc kể lại một cách ngắn gọn những sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật đó. * Giống nhau: + Hai đoạn văn đều là tóm tắt truyện của nhân vật chính. Các nhân vật đều nằm trong VB " Truyện ADVương và Mị Châu- Trọng Thuỷ " + Cả 2 đều TT một cách ngắn gọn nhưng đầy đủ những sự việc của nhân vật chính: Đoạn 1 là TT chuyện của ADVương [ Đoạn 2 là TT chuyện của Mị Châu * Khác nhau: - Mỗi đoạn làm nổi bật chuyện của mỗi NVật qua các sự việc, sự kiện, xung đột. - Muốn TT chuyện của Nvật chính cần phải: + Đọc lĩ VB để xác định được Nvật . + Dùng lời văn của mình viết thành VB tóm tắt. T. Thuỷ có phải là 1 Nvật chính trong truyện " ADVương và Mị Châu- Trọng Thuỷ "không? T. Thuỷ từ đâu tới? Có quan hệ với ai?Đã làm những việc gì và kết cục như thế nào? - Thực hành TT: T.Thuỷ là con trai của T.Đà. Sau cuộc chiến lần thứ nhất, T.Đà xin hoà và cầu hôn cho T.Thuỷ lấy con gái ADVương. T.Thuỷ và M.Châu yêu nhau say đắm . T.Thuỷ dỗ M.Châu cho xem nỏ thần rồi ngầm làm một cái nẫy nỏ khác thay vuốt Rùa vàng. T.Thuỷ từ biệt vợ về thăm cha và mang nẫy nỏ về. T.Đà cất quân sang xâm lược. Nỏ thần không hiệu nghiệm, ADVương và M.Châu bỏ trốn ra phía biển. Theo dấu lông ngỗng rắc cùng đường, T.Thuỷ tới nơi chỉ thấy xác M.Châu, chàng ôm xác vợ về táng ở Loa Thành. Ngày đêm, T.Thuỷ tưởng như thấy bóng dáng M.Châu bèn lao đầu xuống giếng mà chết. - Lưu ý: + Truyện có 2 nhân vật chính là Uy- lit-xơ và Pe-lê-nôp + Có thể TT chuyện của một trong hai Nvật đó .

Giáo Án Môn Ngữ Văn 10

– Cảm nhận được tình yêu sâu nặng và nỗi đau của Thúy Kiều trong đoạn trích.

– Nắm được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật tài tình của Nguyễn Du.

Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

– Kiến thức: + Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và sự hi sinh quên mình của Kiều vì hạnh phúc của người thân qua lời “trao duyên” đầy đau khổ.

+ Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, sử dụng thành công lời độc thoại nội tâm.

– Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.

TRAO DUYÊN (Trích: Truyện Kiều- Nguyễn Du) Mức độ cần đạt: Giúp học sinh: - Cảm nhận được tình yêu sâu nặng và nỗi đau của Thúy Kiều trong đoạn trích. - Nắm được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật tài tình của Nguyễn Du. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng: - Kiến thức: + Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và sự hi sinh quên mình của Kiều vì hạnh phúc của người thân qua lời "trao duyên" đầy đau khổ. + Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, sử dụng thành công lời độc thoại nội tâm. - Kĩ năng: Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. III. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Toàn bộ Truyện Kiều là một bi kịch, đây là một bi kịch nhỏ trong bi kịch lớn ấy. Quyết định bán mình cứu cha và em, trong đêm cuối cùng trước khi đi theo Mã Giám Sinh, Kiều vẫn canh cánh một món nợ tình với Kim Trọng: "Nỗi riêng riêng những bàn hoàn Dầu chong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn" Thúy Vân chợt tỉnh giấc, ghé đến ân cần hỏi han. Kiều nảy ra ý định trao duyên, trao lại mối tình đầu dở dang cho em mình để trả nghĩa chàng Kim. Đoạn trích tái hiện lại câu chuyện đặc biệt ấy... b. Triển khai bài dạy: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1 H: Đoạn trích được trích từ vị trí nào trong truyện Kiều? Nội dung của đoạn trích? HS: Làm việc cá nhân, phát biểu GV: Nhận xét, kết luận GV: Đọc- hướng dẫn HS cách đọc HS: 2 em đọc. H: Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần? GV: Nhận xét, nhấn mạnh Hoạt động 2 H: Mở đầu đoạn thơ gây cho em ấn tượng gì? Ý nghĩa? HS: Làm việc cá nhân, nêu ấn tượng và ý nghĩa, giải thích GV: Bổ sung, nhấn mạnh Đối diện với hoàn cảnh thực tại, Thúy Kiều đang đắn đo: Hở môi ra, cũng thẹn thùng Để lòng, thì phụ tấm lòng với ai. Nhưng rồi đột ngột yêu cầu Thúy Vân ngồi lên cho mình lạy rồi mới nói tiếp, cử chỉ thật bất ngờ, bất bình thường, ngay cả với Kiều (vì trước đó một giây nàng chưa hề nghĩ tới), cả với Vân (dù tâm hồn nàng đơn giản đến đâu). Bởi cái việc nàng sắp nói vô cùng quan trọng, thiêng liêng, ảnh hưởng cả cuộc đời. H: Tại sao Nguyễn Du lại dùng từ "cậy" và "chịu"? Có thể thay thế từ "nhờ và nhận" không? Vì sao? Hành động "lạy" của Thúy Kiều có ý nghĩa gì? GV: Nhận xét, bình một số ý - Nguyễn Du dùng cậy mà không dùng nhờ, chọn chịu mà không dùng nhận bởi vì: giữa các từ ấy có sự khác biết tinh vi. + Nếu thay "nhờ" bằng "cậy" không những thanh điệu tiếng thơ nhẹ đi (B- T) mà còn làm giảm đi cái quằn quại, đau đớn, khó nói của Kiều, ý nghĩa hi vọng tha thiết của một lời gởi gắm, trăng trối cũng mất. + Nhận có phần nào tự nguyện, chịu thì hình như vì nài ép nhiều quá, nể mà phải nhận, không nhận không được! Tình thế của Thúy Vân lúc ấy, chỉ có thể chịu mà thôi. - "Lạy" vì đó là việc nhờ cậy cực kì quan trọng "chị lạy em" sự việc thật bất ngờ, phi lí mà hợp lí biết bao, bởi đây là người chịu ơn, tỏ lòng biết ơn trước sự hi sinh to lớn và cao quý của em mình, hành động đó đầy kính cẩn, trang trong và cho ta thấy: Thúy Kiều coi em mình là ân nhân số một của đời mình. H: Hãy phân tích lí lẽ trao duyên của Thúy Kiều? Nhận xét cách sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du? HS: Làm việc cá nhân, phân tích - Lời lẽ trao duyên chưa chính thức nhưng đã ra ý ràng buộc mặc em, tùy em định liệu. - Nhắc lại vắn tắt mối tình dở dang Kiều- Kim. Kiều đành chọn cách hi sinh tình vì hiếu. - Lí lẽ cơ bản ở đây là tình cảm chị em máu mủ, ruột rà. - Ngôn ngữ có sự kết hợp giữa ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ bình dân: Các điển tích: keo loan, tơ duyên + các thành ngữ: tình máu mủ, thịt nát, xương mòn, lời nước non, ngậm cười chín suối... GV: Nhận xét, kết luận H: Khi giải bày lí lẽ trao duyên, tâm trạng của Kiều như thế nào? I. Đọc- tìm hiểu chung đoạn trích: 1. Vị trí của đoạn trích: - Là đoạn thơ mở đầu cho cuộc đời lưu lạc đau khổ của Thuý Kiều. Tình huống của Kiều là tình huống trao duyên. - Trích từ câu 723 đến câu 756 trong Truyện Kiều là lời Thuý Kiều nói với Thuý Vân 2. Đọc văn bản: Đọc diễn cảm 3. Bố cục: có 3 đoạn - Câu 1 - câu 12: Thuý Kiều giãi bày lí do, tìm cách thuyết phục để trao duyên cho Thuý Vân. - Câu 13 - câu 26: Thuý Kiều trao kỉ vật và dặn dò em. - Câu 27 - câu 34: Thuý Kiều hướng về tình yêu và Kim Trọng. II. Đọc hiểu văn bản: 1.Thuý Kiều giãi bày lí do, tìm cách thuyết phục để trao duyên cho Thuý Vân: (Câu 1- 12) * Đoạn thơ mở ra với một tư thế lạ: Chị thỉnh cầu em và hạ mình lạy em → Báo hiệu điều không bình thường - Từ ngữ: + Cậy: Tin tưởng mà gửi gắm, hi vọng. + Chịu: Bắt buộc, thông cảm mà chịu. + Thưa: Sự trang trọng → Lời lẽ, ngôn ngữ được lựa chọn chính xác, chặt chẽ - Hành động: Thuý Kiều lạy Thuý Vân → Hàm ẩn sự biết ơn đến khắc cốt ghi tâm. - Thuý Kiều dùng lời lẽ để thuyết phục Thuý Vân: + Kể cho Vân nghe hoàn cảnh khó xử của mình: Tình yêu với Kim Trọng dang dở vì gia đình gặp tai biến. + Nhờ em thay mình chắp nối mối duyên tình. → Kiều phải hi sinh tình yêu để làm tròn chữ hiếu. - Thuý Kiều tiếp tục thuyết phục Thuý Vân. + Thuý Vân còn trẻ, còn có tương lai. + Thuý Vân với Thuý Kiều là chỗ máu mủ tình thâm. + Nếu phải chết, Thuý Kiều cũng vui lòng. → Sử dụng cách nói dân gian tạo hiệu quả thuýêt phục cao. - Tâm trạng: biết ơn chân thành, yên tâm, thanh thản, nhẹ nhàng, sung sướng. IV. Củng cố: GV gọi Hs đọc lại đoạn thơ và khái quát những ý chính để củng cố bài học. V. Dặn dò: Học bài- chuẩn bị tiếp tiết 2 của đoạn trích "Trao duyên" VI. Rút kinh nghiệm: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 2 H: Thúy Kiều đã trao kỉ vật gì cho em? Khi trao kỉ vật Kiều nói với em ntn? Em hãy nhận xét HS: Làm việc cá nhân, phân tích GV: Nhận xét, bổ sung H: "Của chung" khác "của tin" ntn? Kiều trao kỉ vật trong tâm trạng ra sao? Tại sao Nguyễn Du dùng 'của chung" rồi chuyển sang "của tin"? GV: Nhận xét, kết luận H: Trong lời dặn dò em, Kiều luôn cho mình là người "mệnh bạc", em hiểu thế nào là người "mệnh bạc". Từ đó cho ta thấy tâm trạng gì của Kiều? GV: Nhấn mạnh - Kiều tự coi mình là người mệnh bạc, người có số mệnh bạc bẽo, không may, đầy bất hạnh, không thoát ra được nó giống như một định mệnh. Vì vậy mà lòng Kiều thổn thức, tiếc nuối, não nề, đau xót. + Kiều hình dung về tương lai mù mịt của mình. + Kiều tưởng tượng ra cảnh mình chết oan, chết hận: hồn tả tơi, vật vờ trong gió, không siêu thoát được nhưng vẫn mang nặng lời thề. + Kiều dằn vặt, lâm li, ai oán, nửa tỉnn nửa mê, lời nói phảng phất như từ cõi âm vang vọng về - Hình ảnh, âm điệu trong đoạn thơ chập chờn, thần linh, ma mị: gió hiu hiu, hương khói, ngọn cỏ, lá cây, hồn oan... H: Thúy Kiều hướng đến TY và Kim Trọng trong tâm trạng ntn? HS: Làm việc cá nhân, phân tích GV: Nhận xét, bổ sung - Hướng về TY và Kim Trọng, Kiều vẫn quẩn quanh với nỗi đau mất mát không thể hàn gắn được: trâm gãy, bình tan, thân phận nàng: bạc như vôi, như hoa trôi, nước chảy, tất cả dang dở, đổ vỡ hết. H: Em có nhận xét gì về ý nghĩa của 2 câu cuối? Từ đó nhận xét về nhân cách của Kiều? GV: Nhấn mạnh Hoạt động 3 GV Hướng dẫn HS tổng kết bài học II. Đọc hiểu văn bản: (tiếp) 2. Thuý Kiều trao kỉ vật và dặn dò em: (Câu 13-26) - Thuý Kiều nói với Thuý Vân: "Duyên này thì giữ / vật này của chung" Tình duyên thuộc về Thuý Vân/ Kỉ vật là của hai người - Nhịp thơ 4/4 đứt đoạn như tiếng khóc. Đó là ngôn ngữ của tình cảm! → Thuý Kiều trao duyên nhưng không trao tình. - Kỉ vật được nhắc đến: + Chiếc vành + Tờ mây + Phím đàn + Mảnh hương → Minh chứng cho tình yêu say đắm của Kim - Kiều trước đây. - "Của chung": của chàng, của chị, nay còn là của em. - "Của tin" niềm tin, hồn chị để cả ở trong ấy. →Tâm trạng nuối tiếc, đau đớn vì phải chia li với mối tình đẹp đẽ, lãng mạn. - Trong lời dặn dò em, Kiều cho mình là người "mệnh bạc"; Nhiều lần Kiều nhắc đến cái chết. → cho thấy tâm trạng bi kịch, nỗi đau đớn tột cùng và sự tuyệt vọng của Kiều lúc trao duyên. 3.Thuý Kiều hướng về tình yêu và Kim Trọng: - Trở về với hiện tại, Kiều bị giằng xé giữa một bên là mất mát không gì cứu vãn nỗi với một bên là tình yêu mãnh liệt. - Tiếp đó, Kiều hướng về Kim Trọng nói lời tạ lỗi với những day dứt, giày vò và khẳng định tình yêu tươi đẹp chỉ còn là quá khứ! - Trong tận cùng đau khổ Kiều đã tự oán trách số phận: " Phận bạc như vôi". → Lời cật vấn thể hiện sự bế tắc! - Kiều gọi người yêu ( 2 lần ): Lời độc thoại + Thể hiện tình cảm nồng nàn không thể kìm nén. + Lời vĩnh biệt. + Khẳng định mình đã phụ kim Trọng. → Kiều có thân phận khổ đau nhưng nhân cách sáng ngời! III. Tổng kết: * Nội dung: Đoạn trích đã thể hiện rõ tâm trạng đau xót cực độ của Thuý Kiều khi phải đứt ruột trao mối duyên tình. Ở Kiều , tình và hiếu thống nhất chặt chẽ. * Nghệ thuật: - Miêu tả, phân tích tâm lí, tâm trạng phức tạp, mâu thuẫn của Kiều: tinh tế, chân thực, linh hoạt. - Chất trữ tình và chất bi kịch. IV. Củng cố: 1. Đoạn trích mang nhan đề "Trao duyên" nhưng cuối cùng có trao duyên được không? Tại sao đoạn này được gọi là một bi kịch? 2. Cái thần của đoạn thơ ở đâu? Gợi ý: - Duyên đã trao được vì Thúy Vân đã nhận, nhưng TY của Kiều không thể trao được. - Đoạn thơ là một bi kịch vì mâu thuẫn nội tâm nhân vật càng lúc càng căng thẳng, cuối cùng dẫn đến bế tắc, bi đát. - Cái thần của đoạn trích: Trao duyên mà chẳng trao được tình! Đau khổ vô tận! Cao đẹp vô ngần! (Lòng vị tha, đức hi sinh) V. Dặn dò: Học bài- chuẩn bị đoạn trích: Nỗi thương mình VI. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 7

– Thấy được tình cảm sâu sắc của mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt :đêm trước ngày khai trường.

– Hiểu được những tình cảm cao quý ,ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em-tương lai nhân loại.

– Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

– Tình cảm sâu nặng của cha mẹ,gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người,nhất là tuổi thiếu niên ,nhi đồng.

– Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.

– Đọc -hiểu văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một nhười mẹ.

– Phân tích một số chi tiết tiêu biểu tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con

Tuần 1 Ngµy so¹n: Ngµy dạy: Tiết 1 Văn bản CỔNG TRƯỜNG MỞ RA (Văn bản nhật dụng - Lý Lan) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. - Thấy được tình cảm sâu sắc của mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt :đêm trước ngày khai trường. - Hiểu được những tình cảm cao quý ,ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em-tương lai nhân loại. - Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG. 1. Kiến thức: - Tình cảm sâu nặng của cha mẹ,gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người,nhất là tuổi thiếu niên ,nhi đồng. - Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản. 2. Kĩ năng. - Đọc -hiểu văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một nhười mẹ. - Phân tích một số chi tiết tiêu biểu tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con * KÜ n¨ng sèng: : - X¸c ®Þnh gi¸ trÞ b¶n th©n: biÕt ¬n nh÷ng ng­êi ®· sinh thµnh vµ d­ìng dôc m×nh. - Suy nghÜ, s¸ng t¹o: ph©n tÝch, b×nh luËn vÒ nh÷ng c¶m xóc vµ t©m tr¹ng cña ng­êi mÑ trong ngµy khai tr­êng ®Çu tiªn cña con. 3. Th¸i ®é - Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm. III. CHUẨN BỊ. - GV: SGK, bài soạn, sách GV, tranh SGK - HS:SGK, bài soạn IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp. - Ổn định trật tự - Kiểm tra sĩ số:.......V:..............................................................................HD:........... 2. Kiểm tra bài cũ. Ho¹t ®éng cña GV -HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu chung ? Xác định vai trò của giáo dục. - Gv đọc mẫu 1 đoạn rồi gọi hs đọc tiếp. ? Giải nghĩa 1 số từ khó? (nhạy cảm, háo hức, mền mùng, dặm?) GV tích hợp với giải nghĩa từ, từ mượn, từ địa phương. " Cổng trưởng mở ra" thuộc kiểu văn bản nào? - Em hiểu thế nào về văn bản "Nhật dụng"? Kể tên những văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6? - GV: Giới thiệu nội dung văn bản nhật dụng 7; là những vấn đề về quyền trẻ em, nhà trường, phụ nữ, văn hóa, giáo dục. ? Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì? ? Tác phẩm được viết theo dòng cảm xúc của lòng mẹ với con yêu. Dòng cảm xúc ấy được thể hiện qua ngôi kể nào? Tác dụng của ngôi kể này? ? Văn bản chia làm mấy đoạn? Đ1: Từ đầu "ngày đầu năm học" à Tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai trường của con. Đ2: tiếp theo đến hết à Ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng của mẹ. ? Từ văn bản đã đọc, em hãy tóm tắt đại ý của bài. I. Tìm hiểu chung * Vai trò của giáo dục: Giáo dục có vai trò to lớn đối với sự nghiệp phát triển của xã hội. Ở Việt Nam ngày nay, giáo dục đã trở thành sự nghiệp của toàn dân. 1. Đọc 2. Chú thích: tõ khã. (Sgk) 3. Thể loại: - Văn bản nhật dụng (thể kí) đề cập tới những mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và trẻ em. -Phương thức biểu đạt: biểu cảm. 4. Bố cục: 2 đoạn Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản. MT: Nắm được giá trị ND, liên hệ thực tiễn từ vấn đề đặt ra trong văn bản. PP: Vấn đáp tái hiện, phân tích cắt nghĩa, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu. ? Tóm tắt ngắn gọn nội dung văn bản? (VB viết về ai, về việc gì?). ? Tâm trạng của mẹ và của con được thể hiện qua những chi tiết nào? Và có gì khác? Gợi : ? Hãy tìm những chi tiết thể hiện tâm trạng của con? Phân tích và cho biết đó là tâm trạng gì? ? Em có nhận xét gì về cách miêu tả tâm trạng trẻ thơ của tác giả? ? Còn mẹ thì sao? Tác giả miêu tả tâm trạng người mẹ cũng rất tinh tế, chính xác. Đó là tâm trạng của hầu hết những người cha người mẹ yêu con trước những việc quan trọng của cuộc đời con. ? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả hành động của mẹ? ? Vậy theo em, vì sao người mẹ lại không ngủ được, lại trằn trọc? Gợi: ? Người mẹ không ngủ được vì lo lắng cho con hay vì lí do nào khác? ? Vì sao những kỷ niệm ấy lại hiện ra trong đêm trước ngày khai trường của con? ? Tại sao mẹ lại nghĩ tới ngày khai trường ở Nhật Bản? Ngày ấy có gì giống và khác ở Việt Nam? ? Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con không. ? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai? ( Người mẹ nói một mình, giọng độc thoại là giọng chủ đạo của văn bản. Nhân vật là nhân vật tâm trạng, nhân vật trữ tình. Người mẹ không trực tiếp nói với người con hoặc với ai cả. Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với con nhưng thật ra là đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỷ niệm của riêng mình.) ? Cách viết này có tác dụng gì. à Cách viết này làm nổi bật được tâm trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm, những suy nghĩ sâu kín của bà mẹ mà đôi khi khó nói ra bằng những lời trực tiếp. ? Em thấy người mẹ trong bài là người mẹ như thế nào? Cảm nghĩ của em? ? Theo em, câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ? - Bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp, đạo lí làm người. - Mở ra ước mơ, tương lai cho con người. ? Kết thúc bài, người mẹ nghĩ đến ngày mai đứa con đến trường vào một thế giới kỳ diệu. Em đã bước vào thế giới đó 6 năm, hãy cho biết thế giới kỳ diệu đó là gì? (Thế giới kì diệu của hiểu biết phong phú là tri thức, tư tưởng, đạo đức và những tình cảm mới, con người mới, quan hệ mới, sẽ đến với con như tình thầy trò, bè bạn, mà nhà trường đem lại cho em.) GV: Có thể khẳng định: Mọi nhân tài xưa nay đều được vun trồng trong thế giới kì diệu đó. ? Bài văn giúp ta hiểu gì về tình cảm của mẹ và vai trò của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người ? Hoạt động 3: Tổng kết: Ghi nhớ (sgk) II. Đọc - hiểu văn bản: Nội dung a) Tâm trạng của người con - Hăng hái dọn dẹp đồ chơiHáo hức. Giấc ngủ đến với con dễ dàng. è Vô tư thanh thản, ngủ ngon lành. b) Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được. - Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên đi học thật sự có ý nghĩa. - Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm, không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học. - Từ câu chuyện về ngày khai trường ở Nhật, suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với thế hệ tương lai. c) Những tình cảm dịu ngọt của người mẹ dành cho con. - Trìu mến quan sát những việc làm của con ( giúp mẹ thu dọn đồ chơi, háo hức về việc ngày mai thức dậy cho kịp giờ,) - Vỗ về để con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con. è Nhà trường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển của thế hệ trẻ và phát triến của đất nước. Nghệ thuật: - Lựa chọn hình thức tự bạch như những dong nhật kí của người mẹ nói với con. - Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm. Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vài trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người. III. Tổng kết: Ghi nhớ (sgk) 4. Củng cố bài học : Cảm nghĩ của em về người mẹ trong văn bản : Cổng trường mở ra. 5. Dặn dò : Soạn văn bản : Mẹ tôi. Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10

– Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản;

– Vận dụng những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập văn bản.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG

– Khái niệm và đặc điểm của văn bản.

– Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

– Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản.

– Vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học.

VĂN BẢN MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản; Vận dụng những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập văn bản. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG Kiến thức Khái niệm và đặc điểm của văn bản. Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp. Kĩ năng Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản. Vận dụng vào việc đọc - hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học. Thái độ Có ý thức sử dụng văn bản theo đúng chức năng. Năng lực Hợp tác, Giải quyết vấn đề, Sáng tạo. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Ổn định tổ chức lớp Kiểm tra bài cũ: Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Trình bày các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Nội dung bài mới: Trong cuộc sống, ta thường dùng hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ để trao đổi thông tin, tình cảm và kinh nghiệm sống ở dạng nói hoặc dạng viết. Vậy sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là gì? Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay - Văn bản. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC GV: Yêu cầu HS tìm hiểu 3 văn bản trong sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi trang 25 sgk. *Năng lực giải quyết vấn đề GV: Phát vấn: Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào? Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó có được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản không? Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chức theo kết cấu ba phần như thế nào ? Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào? Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì? *Năng lực giải quyết vấn đề GV: Qua tìm hiểu ngữ liệu hãy rút ra khái niệm và đặc điểm của văn bản? HS trả lời GV: Gọi 1 HS đọc chậm, rõ Ghi nhớ trong SGK. Sau đó GV nhấn mạnh lại. GV yêu cầu HS về nhà viết phần ghi nhớ SGK vào tập. GV: Hướng dẫn học sinh làm câu hỏi SGK trang 25. *Năng lực hợp tác. GV: So sánh các văn bản 1, 2, 3 với văn bản môn Toán, Lí, Hóa và đơn xin nghỉ học về các phương diện sau: Các văn bản thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống? (Phạm vi sử dụng) Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc loại nào (từ ngữ thông thường trong cuộc sống hay từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị,..)? Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản? Các văn bản thuộc loại nào? GV: Nhìn lại ngữ liệu trên bảng phụ, hãy cho biết chúng ta đã tìm hiểu được những kiểu văn bản nào? GV: Gọi HS đọc ghi nhớ. GV: Treo bảng phụ. I.KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM 1. Khảo sát ngữ liệu.( Sgk - 23 ) - Văn bản: HĐGT bằng ngôn ngữ. - Nhu cầu: Trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị - xã hội. - Dung lượng: Một câu, nhiều câu. Nội dung giao tiếp: + Văn bản 1: Hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực , tiêu cực. + Văn bản 2: Số phận đáng thương của người phụ nữ trong XH cũ. + Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp. Văn bản gồm 3 phần: + Mở bài (từ đầu đến "nhất định không chịu làm nô lệ"): Nêu lí do của lời kêu gọi. + Thân bài ( tiếp theo đến " Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước") : Nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước. + Kết bài (phần còn lại): Khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa. Về hình thức ở văn bản 3: + Mở đầu: Tiêu đề "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" + Kết thúc: Dấu ngắt câu (!). (Phần "Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946" và tên tác giả "Hồ Chí Minh" không nằm trong nội dung của văn bản). - Mục đích giao tiếp: + Văn bản 1: Nhắc nhở 1 kinh nghiệm sống. + Văn bản 2: Nêu 1 hiện tượng trong đời sống để mọi người cùng suy ngẫm. + Văn bản 3: Kêu gọi thống nhất ý chí và hành động. 2. Nhận xét: * Khái niệm: Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn. *Đặc điểm: - Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc. - Mỗi văn bản có dâu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung (thường mở đầu bằng một nhan đề và kết thúc bằng hình thức thích hợp với từng loại văn bản). - Mỗi văn bản nhằm thực hiện một (hoặc một số) mục đích giao tiếp nhất định. CÁC LOẠI VĂN BẢN VB 1 VB 2 VB 3 VB môn Toán, Lí, Hóa,.. Đơn xin nghỉ học Phạm vi sử dụng Lĩnh vực quan hệ giữa con người với hoàn cảnh xã hội Lĩnh vực quan hệ giữa con người với tình cảm trong đời sống xã hội. Lĩnh vực tư tưởng trong đời sống xã hội Lĩnh vực khoa học. Lĩnh vực hành chính Từ ngữ Từ ngữ thông thường. Từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh Dùng nhiều lớp từ chính trị, xã hội. Từ ngữ, thuật ngữ khoa học. Lớp từ hành chính. Mục đích giao tiếp Bộc lộ kinh nghiệm sống. Bộc lộ cảm xúc. Kêu gọi, thuyết phục. Cung cấp tri thức, mở rộng, nâng cao hiểu biết cho người học. Trình bày ý kiến, nguyện vọng Loại văn bản VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ sinh hoạt VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ chính luận. VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ khoa học. VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ hành chính. *Ghi nhớ: SGK trang 25. - Có 6 loại văn bản: + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ sinh hoạt + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ hành chính + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ chính luận + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ khoa học + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ nghệ thuật + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ báo chí. Củng cố: Thế nào là văn bản? *Năng lực sáng tạo GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng làm các em khác làm vào vở à gọi HS khác nhận xét về nội dung, hình thức. BT. Trắc nghiệm: Nối tên văn bản với các loại văn bản tương ứng: Tên văn bản: Loại văn bản 1. Thư viết cho bạn a. VB nghệ thuật 2. Hóa đơn điện b. VB khoa học 3. Tổng quan VHVN. c. VB báo chí 4. Bánh trôi nước. d VB chính luận 5. Tuyên ngôn độc lập e. VB sinh hoạt 6. Mục: Người tốt,... g. VB hành chính Đáp án: e g b a d c 5. Hướng dẫn học bài: - Học phần ghi nhớ SGK và xem lại các bài tập đã sửa trên lớp. - Soạn : Văn Bản (tiếp theo) theo 4 câu hỏi phần Luyện tập SGK trang 37-38.

Giáo Án Lớp 6 Môn Ngữ Văn

– Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương Nam.

– Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam.

– Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.

– Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp với thuyết minh.

– Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản

Tuần 21 Ngày soạn: 05/01/2013 Tiết 80 + 81 Ngày dạy: 07/01/2013 Bài 19: Văn bản SÔNG NƯỚC CÀ MAU (Đoàn Giỏi) I/ Mục tiêu : 1. Kiến thức: HS nắm được: - Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương Nam. - Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam. - Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích. 2. Kỹ năng: - Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp với thuyết minh. - Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản. - Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên. 3. Giáo dục: Giáo dục lòng yêu mến những con người bình dị ở mọi miền của Tổ quốc, tình yêu đối với thiên nhiên. GDMT-Liên hệ:môi trường tự nhiên hoang dã. II/ Chuẩn bị : - HS : Tìm hiểu, soạn bài theo câu hỏi SGK . III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động : 1) Ổn định : 2) Kiểm tra bài cũ : - Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra cho mình là gì? Đó có phải là bài học cho mọi người không? + Có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sẽ mang vạ vào mình. + Đó là bài học cho mọi người ( lý giải rõ ). 3) Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung ÚHoạt động 1 Khởi động- pp thuyết trình- GV giới thiệu bài mới. ÚHoạt động2 pp vấn đáp - thuyết trình. - HS đọc chú thích * trong SGK. ? Nêu vài nét về tác giả, tác phẩm? - GV giới thiệu thêm về tác giả, tác phẩm. - Gọi 3 HS đọc: mỗi HS đọc một đoạn. ? Bài văn miêu tả cảnh gì? Theo trình tự như thế nào? ? Dựa vào trình tự miêu tả, em hãy chia đoạn cho bài văn ? -hs chia bố cục .Gvtreo bảng phụ có ghi bố cục. ? Em hãy hình dung vị trí quan sát của người miêu tả? Vị trí ấy có gì thuận lợi trong việc quan sát và miêu tả? ÚHoạt động 3 :PP vấn đáp động não, thuyết trình. + Tổ1: Trong đoạn 1, tác giả đã diễn tả ấn tượng ban đầu bao trùm về sông nước vùng Cà Mau. ấn tượng ấy như thế nào và được cảm nhận bằng những giác quan nào? Hết tiết 80 sang tiết 81 + Tổ 2: Qua đoạn nói về cách đặt tên cho các dòng sông, con kênh ở vùng Cà Mau. Em có nhận xét gì về các địa danh ấy? Những địa danh này gợi ra đặc điểm gì về thiên nhiên vùng Cà Mau. + Tổ 3: Đọc kỹ đoạn " Thuyền chúng tôi... ban mai". Tìm chi tiết thể hiện sự rộng lớn, hùng vĩ của dòng sông và rừng đước. - Trong câu" Thuyền chúng tôi... về Năm Căn" có những động từ nào chỉ cùng một hoạt động của con thuyền? Nếu thay đổi trình tự những động từ ấy trong câu thì có ảnh hưởng gì đến nội dung được diễn đạt không? Nhận xét về sự chính xác và tinh tế trong cách dùng từ của tác giả trong câu này. + Tổ 4: Những chi tiết, hình ảnh nào về chợ Năm Căn thể hiện sự tấp nập, đông vui, trù phú, độc đáo. - GV phân tích, chốt ý ÚHoạt động 4: : Phương pháp vấn đáp,khái quát ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của văn bản? ?Nêu ý nghĩa văn bản? HS đọc ghi nhớ SGK, I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả - tác phẩm. a/ Tác giả: Đoàn Giỏi (1925 - 1989), quê ở Tiền Giang là nhà văn thường viết về thiên nhiên và con người Nam Bộ. b/. Tác phẩm: Trích từ chương XVIII truyện " Đất rừng phương Nam"-một tác phẩm thành công của nhà văn viết về vùng đất Phương Nam của Tổ quốc. 3/ Đọc 4/ Bố cục: 3 đoạn: - Đoạn còn lại: đặc tả cảnh chợ Năm Căn. II/ Phân tích. 1/ Ấn tượng chung ban đầu về cảnh quan thiên nhiên vùng Cà Mau: 2/ Các kênh rạch vùng Cà Mau và con sông Năm Căn: - Cách đặt tên cho các dòng sông, con kênh, vùng đất. - Dòng sông: rộng lớn, hùng vĩ. 3/ Cảnh chợ Năm Căn: - Tấp nập, đông vui. - Trù phú, độc đáo. IV/ Tổng kết: * Ghi nhớ: SGK / 23 -Nghệ thuật: +Miêu tả từ bao quát đến cụ thể. +Lựa chọn từ ngữ gợi hình,chính xác kết hợp với việc sử dụng các phép tu từ. +Sử dụng ngôn ngữ địa phương. +Kết hợp miêu tả và thuyết minh. -ý nghĩa văn bản:Sông nước Cà Mau là một đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiện sự am hiểu ,tấm lòng gắn bó của nhà văn Đoàn Giỏi Với thiên nhiên và con người vùng đất Nam Bộ. *Ghi nhớ:SGK 4) Củng cố : - Những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài? - Qua bài văn này, em cảm nhận được gì về vùng Cà Mau cực Nam của Tổ quốc? 5) Dặn dò : - Đọc lại bài văn và học ghi nhớ. - - Chuẩn bị bài: So sánh. + Nghiên cứu bài học và trả lời các câu hỏi vào vở soạn. + Tìm thêm các từ so sánh mà em biết. IV. Rút kinh nghiệm : ......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Tuần 21 Ngày soạn: 06 /01/2013 Tiết 82 Ngày dạy: 08/01/2013 Tiếng Việt SO SÁNH I/ Mục tiêu : Giúp học sinh: 1. Kiến thức: HS nắm được: - Cấu tạo của phép tu từ so sánh. 2. Kĩ năng: - Nhận diện được phép so sánh. 3. Giáo dục: Giáo dục học sinh tính quan sát các sự vật để vận dụng vào bài học. II/ Chuẩn bị : - HS : Tìm hiểu, soạn bài theo câu hỏi SGK . III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động : 1) Ổn định : 2) Kiểm tra bài cũ : a) Thế nào là phó từ? Cho một ví dụ có sử dụng phó từ. b) Có mấy loại phó từ? Nêu cụ thể từng loại. + Phó từ đứng sau động từ, tính từ. 3) Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung ÚHoạt động 1: Khởi động- thuyết trình- GV giới thiệu bài mới. ÚHoạt động 2 Vấn đáp, thuyết trình. - HS đọc ví dụ 1 trên bảng phụ . ? Tìm những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh trong các câu? ? Trong mỗi phép so sánh trên, những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau? Vì sao có thể so sánh như vậy. So sánh các sự vật, sự việc với nhau như vậy để làm gì? ?Sự so sánh trên có gì khác với sự so sánh trong câu "con mèo ... dễ mến "? Giống nhau về hình thức: lông vằn. Khác nhau về tính chất: mèo hiền, hổ dữ. - HS rút ra khái niệm so sánh. -GV gọi HS đọc ghi nhơ SGK ÚHoạt động 3 Vấn đáp, thuyết trình, động não. - HS đọc yêu cầu ví dụ 1. - GV sử dụng bảng phụ kẻ mô hình phép so sánh ? Dựa vào mô hình, em hãy cho biết phép so sánh có cấu tạo như thế nào? ? Hãy nêu thêm các từ so sánh mà em biết? - HS đọc ví dụ 3 (SGK/ 25). ? Cấu tạo của phép so sánh trong những câu trên có gì đặt biệt? - GV lưu ý về tính không đầy đủ và trật tự các yếu tố trong so sánh. - HS đọc ghi nhớ. ÚHoạt động 4: Thực hành có hướng dẫn, động não ,nêu và giải quyết vấn đề. - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1 - HS làm bài tập theo nhóm trên bảng phụ(mỗi nhóm 1 ý). - GV ghi điểm khuyến khích cho nhóm. ? Viết tiếp vào chỗ trống để tạo thành phép so sánh? - GV chia lớp thành 2 nhóm: Thi viết nhanh và nhiều từ (5 phút). ? Hãy tìm thêm một số ví dụ về so sánh và điền vào mô hình trên? I/ So sánh là gì? * Tìm hiểu ví dụ: 1) Tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh: a. Trẻ em như búp trên cành b. Rừng đước dựng lên cao ngất như ( hình ảnh ss) hai dãy trưòng thành vô tận. ( Hình ảnh được so sánh) 2) Nổi bật cảm nhận của người viết, người nói về những sự vật được nói đến; câu văn, câu thơ có tính gợi hình, gợi cảm. * Ghi nhớ: SGK/ 24 II/ Cấu tạo của phép so sánh: * Tìm hiểu ví dụ: 1. Mô hình phép so sánh: Vế A (sự vật được so sánh) Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B ( sự vật dùng để so sánh) Trẻ em Rừng đước dựng lên cao ngất như như búp trên cành. hai dãy trường thành vô tận. - Từ so sánh: là, như là, y như, giống như, tựa như, bao nhiêu... bấy nhiêu 2. a) Vắng phương diện so sánh và từ so sánh. b) Từ so sánh, vế B đứng trước vế A. * Ghi nhớ: SGK/ 25 III/ Luyện tập: 1. Tìm ví dụ theo mẫu: a. So sánh đồng loại: - So sánh người với người:" Thầy thuốc như mẹ hiền". - So sánh vật với vật:" Sông ngòi, kênh rạch... mạng nhện". b. So sánh khác loại: - Vật với người: " Cá nước bơi ... sóng trắng".... 2. Viết tiếp vào chỗ trống: - Khoẻ như voi,khoẻ như hùm, khoẻ như trâu, khoẻ như Trương Phi. - Đen như bồ hóng (cột nhà cháy, củ tam thất).... 4) Củng cố :- Thế nào là so sánh? Cho ví dụ. - Nêu cấu tạo của phép so sánh? Sử dụng so sánh có tác dụng gì? 5) Dặn dò : - Học bài và làm bài tập 3 SGK/ 26 - Tìm thêm các phép so sánh trong các văn bản đã học. - Chuẩn bị bài: Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả IV. Rút kinh nghiệm : Tuần 21 Ngày soạn: 08 /01/2013 Tiết 83 Ngày dạy: 10/01/2013 Tập làm văn QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ I/ Mục tiêu : Giúp học sinh : 1. Kiến thức: HS nắm được: - Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. - Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. 2. Kỹ năng: - Quan sát, tượng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả. - Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả. 3. Giáo dục: Giáo dục HS biết quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong thực tế để vận dụng vào bài văn miêu tả. II/ Chuẩn bị : - HS : Tìm hiểu, soạn bài theo câu hỏi SGK . III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động : 1) Ổn định : 2) Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là văn miêu tả? Trong văn miêu tả, để làm nổi bật được đặc điểm của sự vật, người ta phải có năng lực gì? - Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của người viết, người nói thường bộc lộ rõ nhất. 3) Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung ÚHoạt động 1: Khởi động- thuyết trình- GV giới thiệu bài mới. ÚHoạt động 2: Thuyết trình, vấn đáp, động não. - HS đọc 3 đoạn văn (SGK/ 27-28) -Mỗi nhóm làm một đoạn . - GV chốt ý ? Quan sát ,tưởng tượng ,so sánh và nhận xét trong văn miêu tả có tác dụng gì? ? Muốn miêu tả, người viết phải làm gì? HS đọc ghi nhớ. GV chốt ý. I/ Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. 1) Đọc các đoạn văn: 2) Trả lời: + Đoạn 1: Tái hiện lại hình ảnh ốm yếu, tội nghiệp của chú Dế Choắt. + Đoạn 2: Đặc tả quang cảnh đẹp thơ mộng, mênh mông, hùng vĩ của thiên nhiên Cà Mau. + Đoạn 3: Miêu tả hình ảnh đầy sức sống của cây gạo vào mùa xuân. * Ghi nhớ: SGK/28 -Quan sát ,tưởng tượng ,so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. +Quan sát giúp chọn được những chi tiết nổi bật của đối tượng được miêu tả. +Tưởng tượng ,so sánh giúp người đọc hình dung được đối tượng ,miêu tả một cách cụ thể ,sinh động hấp dẫn. +Nhận xét gúp người đọc hiểu được tình cảm của người viết. -Muốn miêu tả được trước hết phải quan sát ,rồi từ đó nhận xét ,liên tưởng tưởng tượng ,so sánh để làm nổi bật những đặc điểm tiêu biểu của sự vật. 4) Củng cố : - Muốn miêu tả sự vật, người ta phải làm gì? 5) Dặn dò : - Học ghi nhớ, Chuẩn bị các bài tập IV. Rút kinh nghiệm : ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Tuần 22 Ngày soạn: 10/01/2013 Tiết 84 Ngày dạy: 14/01/2013 Tập làm văn QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ(Tiết 2) I/ Mục tiêu : Giúp học sinh : 1. Kiến thức: HS nắm được: - Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. - Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. 2. Kỹ năng: - Quan sát, tượng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả. - Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả. 3. Giáo dục: Giáo dục HS biết quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong thực tế để vận dụng vào bài văn miêu tả. II/ Chuẩn bị : - HS : Tìm hiểu, soạn bài theo câu hỏi SGK . III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động : 1) Ổn định : 2) Kiểm tra bài cũ : ?Muốn miêu tả, người viết phải làm gì? 3) Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung ÚHoạt động 1: Khởi động- thuyết trình- GV giới thiệu bài mới. ÚHoạt động 2: Thực hành có hướng dẫn, vấn đáp, thuyết trình,nêu và giải quyết vấn đề. - HS nêu yêu cầu của bài tập 1 ? Lựa chọn 5 từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống? ? Trong đoạn văn trên, tác giả đã quan sát và lựa chọn những hình ảnh đặc sắc và tiêu biểu nào? - HS đọc bài tập 2 và trình bày. - GV hướng dẫn HS về nhà làm bài 3. ? Nếu tả lại quang cảnh một buổi sáng trên quê hương em thì em sẽ liên tuởng và so sánh các hình ảnh, sự vật sau với nhũng gì? II/ Luyện tập: Bài tập 1: Điền vào chỗ trống: a/ (1)gương bầu dục, (2)cong cong, (3) lấp ló, (4) cổ kính, (5) xum xuê b/ Mặt hồ... long lanh, cầu Thê Húc... son, Đền Ngọc Sơn, gốc đa già rễ lá xum xuê, Tháp Rùa... giữa hồ. Bài tập 2: Những hình ảnh tiêu biểu và đặc sắc làm nổi bật thân hình đẹp, cường tráng nhưng tính tình ương bướng, kiêu căng của Dế Mèn: Rung rinh, bóng mỡ. Đầu to, nổi từng mảng. Răng đen nhánh,, nhai ngoàm ngoạp. Trịnh trọng, khoan thai vuốt râu và lấy làm hãnh diện lắm. Râu dài, rất hùng tráng. Bài tập 3:HS về nhà làm Bài tập 4 : Mặt trời như một chiếc mâm lửa; bầu trời sáng trong và mát mẻ như khuôn mặt của bé sau một giấc ngủ dài; những hàng cây như bức tường thành cao vút. 4) Củng cố : - Trong miêu tả, nếu biết nhận xét, so sánh sẽ có tác dụng gì? 5) Dặn dò : - Học ghi nhớ, xem lại các bài tập - Làm bài tập 3, 5 (SGK/ 29) - Chuẩn bị bài: Bức tranh của em gái tôi. + Đọc kĩ văn bản và tóm tắt. + Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm. + Soạn bài: trả lời các câu hỏi đọc - hiểu văn bản. IV. Rút kinh nghiệm :

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!