Xu Hướng 12/2022 # Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tuần 12 Bài 12 Tiết 47 Phương Pháp Thuyết Minh / 2023 # Top 12 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tuần 12 Bài 12 Tiết 47 Phương Pháp Thuyết Minh / 2023 # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tuần 12 Bài 12 Tiết 47 Phương Pháp Thuyết Minh / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

-HS biết:Kiến thức về văn bản thuyết minh( trong cụm các bài học về văn bản thuyết minh đã học và sẽ học)

– HS hiểu:Đặc điểm và tác dụng của các phương pháp thuyết minh.

-HS thực hiện được: Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng.

+ Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự vật.

+ Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống.

– HS thực hiện thành thạo:Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu.

+ Lựa chọn phương pháp phù hợp như định nghĩa , so sánh, phân tích, liệt kê để thuyết minh về nguồn gốc , đặc điểm, công dụng của đối tượng.

chúng tôi độ:- Thói quen- tính cách:Cĩ ý thức lựa chọn phương pháp thuyết minh phù hợp với mỗi đề.

II. Nội dung học tập: các phương pháp thuyết minh

III.Chuẩn bị

1. GV : Bảng phụ , thước

2. HS : Chuẩn bị theo yêu cầu sgk

IV. Tổ chức các hoạt động học tập

1. Ổn định tổ chức kiểm diện

2. Kiểm tra miệng

? Văn bản thuyết minh là gì ? Đọc thuộc lịng ghi nhớ ?

TL : Là văn bản thông dụng dùng phương thức trình bày giới thiệu giải thích đặc điểm , tính chất .của sự vật , hiện tượng .

? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về điều gì ?

3. Tiến trình bài học

GTB : Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm , tính chất , nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên , xã hội bằng phương thức trình bày , giới thiệu giải thích . Đó chỉ là khái niệm cơ bản về nghị luận thuyết minh , còn phương pháp thuyết minh thì sao ? Nó có những phương pháp nào ? Giờ học hôm nay chúng ta sẽ rõ

Giáo Án Ngữ Văn 8 Tuần 18 Tiết 69 / 2023

– Tích hợp với các văn bản văn về thể thơ bảy chữ đã họ.

– Bước đầu nhận ra đặc điểm của thể thơ bảy chữ, phân biệt với thơ 5 chữ, thơ lục bát và song thất lục bát.

– Tạo hứng thú cho việc học ngữ văn và sáng tác thơ văn.

1, Thầy : Ngiên cứu soạn bài và hướng dẫn học sinh làm thơ

2, Trò : Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của thầy

III Tiến trình lên lớp

1, ổn định lớp(1)

2, Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ

Giới thiệu bài:

Tuần 18 Tiết 69- 70 Hoạt động ngữ văn : Làm thơ bảy chữ Ngày soạn : 26/12/2007 Ngày dạy: I Mục tiêu cần đạt : – Tích hợp với các văn bản văn về thể thơ bảy chữ đã họ. – Bước đầu nhận ra đặc điểm của thể thơ bảy chữ, phân biệt với thơ 5 chữ, thơ lục bát và song thất lục bát. – Tạo hứng thú cho việc học ngữ văn và sáng tác thơ văn. II Chuẩn bị: 1, Thầy : Ngiên cứu soạn bài và hướng dẫn học sinh làm thơ 2, Trò : Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của thầy III Tiến trình lên lớp Hoạt động 1 1, ổn định lớp(1′) 2, Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ 3, Bài mới Hoạt động 2 Giới thiệu bài: Hoạt động 3 (20′) GV: ở bài phương pháp thuyết minh về một thể loại văn học ta đã biết về thể thơ thất ngôn bát cú . ? Số tiếng và số dòng thơ được quy định như thế nào? ? Ta phaỉo xác định luật bằng trắc ra sao? ? Ta còn phải cxác định những yếu tố nào nữa trong dòng thơ? ? Vần được gieo theo quy định như thế nào? – Có vầ bằng hoặc có vần trắc. ? Ta còn phải xác định yếu tố nào nữa? ( ngắt nhịp ra sao? GV: Luật cơ bản là : Nhất tam ngũ bất luận , Nhị tứ lục phân minh.Tức là : Các tiếng 1-3 -5 có thể là bằng hay là trắc tuỳ ý; còn các tiếng 2-4-6 phải chính xác rõ ràng . * Bảng phụ hoặc máy chiếu có ghi bài thơ ? Đọc bài thơ ? bài thơ có bao nhiêu dòng? ? mỗi dòng có bao nhiêu chữ ? hãy chỉ ra luật bằng trắc ở bài thơ? Thân em vừa trắng lại vừa trong B b b t t b b Bảy nổi ba chìm với nước non. T t b b t t b Rắn nát mặc dầu tay kẻ lặn T t t b b t t Mà em vẫn giữ tấm lòng son B b t t t b b ? Chỉ ra luật đối về liêm vầ thanh? * Đọc diễn cảm bài thơ? ? Nhận xét về nhịp thơ ? Chỉ ra cách gieo vần ở bài thơ? ? Bài thơ gieo vần thanh gì? Hoạt động 4 (22′) Gv Treo bảng phụ Đi, bạn ơi, đi!Sống đủ đầy. T b t b Sống trào sinh lực, bốc men say b t b Sống tung sóng gió thanh cao mới b t b sống mạnh, dù trong một phút giây t b t ? So sánh luật bằng trắc với ” Bánh trôi nước” GV: Bài bánh trôi nước theo luật bằng Bài ” Đi” theo luật trắc ? Đọc bài thơ ” Tết quê nhà ” Anh Thơ? Bài thơ được viết theo lụat bằng hay trắc ? Vì sao? – Bài thơ được viết theo luật bằng . Vì tiếng thớ hai ciủa câu thớ nhất là thanh bằng ? Bài thơ ngắt theo nhịp mấy mấy? 4/ 3 ? Mối quan hệ bằng trắc ở đây như thế nào? Học sinh nhìn vào bài đẻ chỉ ra ? Bài thơ gieo vần gì? ? Nghệ thuật đối được thể hiện như thế nào? ? Niêm được thể hiện ra sao? ? Đọc bài thơ? Bài thơ chép sai ở chỗ nào? – Bài thơ chép sai vần ? Sửa lại cho đúng ? Chuyển ý Tiết 2 ? Nhắc lại những quy định của thể thơ thất ngôn bát cú ? ? Nhắc lại những quy định của thể thơ thơ thất ngôn tứ tuyệt ? ? Đọc bài tập a/166? ? Nêu yêu cầu của bài tập? ? Đọc nêu nội dung của hai câu đề? – Hai câu là lời kể trên cung trằng có chú Cuội ? Trong truyện dân gian , chú cuội có đặc điểm gì? – Mải chơi để trâu ăn lúa – hay nói dốiư ( người ta thường bào nói như Cuội ) ? Vậy em có thể làm tiếp hai câu cuối sao cho phù hợp với nội dung và luật của thơ thất ngôn tứ tuyệt ? – học sinh đưa ra những ý kiến của mình *GV: Đưa ra đáp án Ví dụ : Tôi thấy người ta bảo rằng Bảo rằng chú Cuội ở cùng trăng Cuội ơi, đừng để trâu ăn lúa Buồn lòng cha mẹ Cuội thấu chăng ? Kiểm tra luật bằng trắc ở hai câu cuối Cuội ơi đừng để trâu ăn lúa B t b Buồn lòng cha mẹ Cuội thấu chăng B t t ? Hai cau cuối làm như vậy đã đúng luật bằng trắc chưa? Bài thơ viết theo luật nào? – Không theo luật nào? ? Cũng ý thơ ấy có thể thay như thế nào cho đúng luật bằng trắc? ? Có thể thay câu cuối? Cha mẹ buồn lòng Cuội thấy chằng? T b t ? Đọc và nêu yêu cầu bài tập b/166? ? Đọc hai câu thơ trong bài tập ? ? Hai câu có nội dung gì? – Hai câu nói về không khí những ngày hè ở trường với: màu đỏ của hoa phượng và âm thanh rộ rã của tiếng ve. ? Hãy viết tiếp hai câu cuối cảu bài thơ, sao cho phù hợp với nội dung và luật thơ? – Hs làm GV: đưa ra ví dụ: Vui sao những ngày đã chuyển sang hè Phượng đỏ sân trường rộn tiếng ve Mùa thi đã đến cần chăm chỉ Điểm thi mà thấp bạn cười chê! ? Bài thơ viết theo luật gì? – luật bằng ?Vì sao? – Tiếng thứ hai của câu thứ nhất là thanh bằng ? Đối chiếu hai câu cuối của bài thơ đã đúng luật bằng trắc chưa? Mùa thi đã đến cần chăm chỉ B t b Điểm thi mà thấp bạn cười chê B t t ? Câu 3 chưa đúng luật ? Thay thế nào cho đúng ý đúng luật bằng trắc ? Đã đến mùa thi cần chăm chỉ T b b GV: So về luật bằng trắc tiếng thứ sáu vẫn chưa hợp ? Có thể thay từ khác vừa giưc đúng ý , đảm bảo luật đúng được không? Đã đến mùa thi cần chịu khó T b t ? Đọc lại bài thơ, nhận xét nội dung và luật? ? Nêu yêu cầu của bài tập Học sinh tự làm , tự bộc lộ cảm xúc của minh. Gọi học sinh trình bày , giáo viên dựa vào bài của học sinh để sửa 4, Củng cố(1′) GV :Nhắc lại khái quát yêu cầu chung của thơ bày chữ 5, Hướng dẫn về nhà : (1′) Tập làm thơ ghi lại cảm xúc củaình trước cảnh đẹp của quê hương. -Chuẩn bị bài tiếp theo * Rút kinh nghiệm: I những quy định về thể thơ bày chữ 1, Số dòng , số chữ trong một bài – Một bài có tám dòng – Mỗi dòng có bảy chữ( tiếng) 2, Xác định bằng trắc cho từng tiếng 3, Xác định đối niêm , luật giữa các dòng thơ 4, Nhịp và vần: – Vần thường gieo ở tiếng cuối của câu 1,2,4,6,8 – Nhịp thường ngắt theo nhịp 2-2-4. 4-3 II Thể thơ bảy chữ bốn câu Ví dụ : Bánh trôi nước 1, Số dòng , số chữ – bài thơ gồm 4 dòng – Mỗi dòng có 7 chữ 2. luật bằng trắc 3, Đối và niêm 4. Nhịp thơ – 4/3 ; 2/2/3 5, Vần : Vần chân , gieo ở tiếng thứ 7 của câu 1. câu 2, câu 4. III Luyện tập Bài tập Chỉ ra luật bằng trắc của bài thơ ” Đi ” của Tố Hữu Bài tập a/ Đọc , gạch nhịp và chỉ ra tiếng gieo vần . mối quan hệ bằng trắc của hai câu thơ kề nhau của bài ” Chiều” – Đoàn Văn Cừ Chiều hôm thằng bé cưỡi trâu về B b t t t b b Nó ngẩng đầu lên hớn hở nghe T t b b t t b Tiếng sáo diều cao vòi vọi rót T t b b b t t Vòm trời trong vắt ánh pha lê B b b t t b b b, Bài thơ sau của Đoàn Văn Cừ đã bị chép sai. Hãy chỉ ra chỗ sai, nói lí do và tìm cách sửa lại cho đúng. Tối Trong túp lều tranh cánh liếp che, Ngọn đèn mờ, toả ánh xanh xanh, Tiếng chày nhịp một trong đêm vắng Như bước thời gian đếm quãng khuya. 3, Tập làm thơ (42′) a, Tôi thấy người ta có bảo rằng: Bảo rằng chú Cuội ở cung trăng! …………………………………. ……………………………… b, Vui sao ngày đã chuyển sang hè Phượng đỏ sân trường rộn tiếng ve …………………………………….. …………………………………… Hãy tự làm bài thơ bảy chữ ghi lại cảm xúc của mình trong buổi đầu đến trường

Giáo Án Môn Ngữ Văn 12 Tiết 46, 47: Đọc Văn Người Lái Đò Sông Đà ( Trích) / 2023

–Nguyễn Tuân

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

– Nhận rõ và yêu quý hơn vẻ đẹp của TN đất nước và CN lao động Việt Nam.

– Cảm phục, mến yêu tài năng sáng tạo của Nguyễn Tuân, người nghệ sĩ uyên bác, tài hoa đã dùng văn chương để khám phá và ca ngợi vẻ đẹp của nhân dân và Tổ quốc.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

– SGK, SGV, thiết kế bài dạy.

2.HS: – SGK , SBT , đọc và soạn bài trước khi đến lớp. Chuẩn bị tư liệu về NT và sông Đà .

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Tiết 46- 47 Soạn ngày : 2.12.10 Tuần lễ thứ: 16. Lớp: 12. Môn: Đọc văn. NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ ( Trích) --Nguyễn Tuân I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức : Giúp HS: - Nhận rõ và yêu quý hơn vẻ đẹp của TN đất nước và CN lao động Việt Nam. - Cảm phục, mến yêu tài năng sáng tạo của Nguyễn Tuân, người nghệ sĩ uyên bác, tài hoa đã dùng văn chương để khám phá và ca ngợi vẻ đẹp của nhân dân và Tổ quốc. 2. Kĩ năng 3. Tư tưởng : II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1.GV: - SGK, SGV, thiết kế bài dạy. 2.HS: - SGK , SBT , đọc và soạn bài trước khi đến lớp. Chuẩn bị tư liệu về NT và sông Đà . III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức( 1 phút) 2. GV giới thiệu bài mới ( thuyết giảng) Lời vào bài: Có một nhà văn từng quan niệm: "Văn chương trước hết phải là phải là văn chương, nghệ thuật trước hết phải là nghệ thuật. Và đã là nghệ thuật thì phải có phong cách độc đáo." Nhà văn ấy chính là Nguyễn Tuân. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ được tiếp xúc với tác giả này qua tùy bút Người lái đò sông Đà. 3.Tổ chức dạy học Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm. Mục tiêu Hiểu biết những cơ bản về tác giả - tác phẩm Hiểu văn phong và ý nghĩa tác phẩm - đề tài và phong cách tác phẩm Tổ chức dạy học - Thao tác 1: Tìm hiểu chung về tác giả. + GV: Cho HS nhớ lại và trình bày những nét cơ bản về tác giả NT (đã được học ở CTNV 11) + HS: Tái hiện kiến thức và trình bày * Kết quả : - GV định hướng chung - HS ghi nhớ - Thao tác 2: Tìm hiểu chung về tác phẩm. + GV: Gọi 1 HS đọc phần Tiểu dẫn. Cho biết thể loại và xuất xứ tác phẩm? + HS đọc, cả lớp theo dõi + HS: Nêu thể loại và xuất xứ * Kết quả : - GV chốt ý chính - HS ghi nhận + GV: Trình bày hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm? + HS phát biểu *Kết luận : - GV định hướng chung + GV: Đề tài của tác phẩm là gì? + HS: Nêu đề tài của tác phẩm. * GV nhận xét và chốt ý + GV hỏi HS : Nguyễn Tuân sáng tác tác phẩm với cảm hứng như thế nào? Thiên tùy bút đã kế thừa những nét riêng biệt, đặc sắc nào trong phong cách nghệ thuật của ? + HS trả lời - Nêu cảm hứng sáng tác. Nêu nét đặc sắc trong phong cách * Gv định hướng - HS ghi nhận I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả: Xem lại phần Tiểu dẫn bài Chữ người tử tù, SGK Ngữ văn 11, tập I, tr 107. 2. Tác phẩm Người lái đò sông Đà: - Bài tùy bút được in trong tập Sông Đà (1960). - Hoàn cảnh sáng tác: trong chuyến đi gian khổ và hào hứng tới miền Tây Bắc rộng lớn, xa xôi. - Đề tài: Chất vàng của thiên nhiên Tây Bắc và thứ "vàng mười" ở tâm hồn của những con người lao động. - Cảm hứng chủ đạo: khao khát được hòa nhịp với đất nước và cuộc đời (không giống với NT trước CM, con người chỉ muốn xê dịch cho khuây cảm giác "thiếu quê hương") - Tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật độc đáo của NT: uyên bác, tài hoa, không quản nhọc nhằn để cố gắng khai thác kho cảm giác và liên tưởng phong phú, bộn bề, nhằm tìm ra những chữ nghĩa xác đáng nhất. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn bản Mục tiêu Đọc và phân tích giá trị nội dung & nghệ thuật tác phẩm Hiểu được hình tượng con sông Đà có tính cách : hung bạo dữ, dằn và thơ mộng trữ tình Hiểu được chân dung người lái đò sông Đà có phẩm chất trí dũng và tài hoa trong nghệ thuật leo ghềnh vượt thác Hiểu được tài nghệ của NT Tổ chức dạy học : Bước 1: Đọc văn bản - GV hướng dẫn HS đọc và cùng HS đọc văn bản - giải thích từ khó Bước 2: Tìm hiểu văn bản - Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu hình tượng con sông Đà hung bạo: + GV: Gọi HS đọc 2 đoạn văn : 1. "Cuộc sống của người lái đò ... hết thác" à Giọng nhanh mạnh, thể hiện không khí dữ dội của trận đánh giữa người lái đò và con sông Đà hung bạo. 2. "Tôi có bay ... dòng trên" à Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, làm toát lên vẻ dịu dàng, trữ tình của dòng sông. + GV: Có những hình tượng nào hiện lên trong 2 đoạn văn vừa đọc? Cảm nhận của em về những hình tượng đó? + HS: Con sông Đà hung bạo và trữ tình và người lái đò dũng cảm, tài trí. - GV: Gợi ý. + GV: Để diễn tả chính xác và sinh động những gì NT quan sát thấy về sự hung bạo của dòng sông, tác giả đã thêm vào rất nhiều nét tài hoa vốn có nào? Thử nêu vài dẫn chứng minh họa? @ GV lần lượt giảng và gợi mở cho HS + GV: Nguyễn Tuân đã miêu tả lòng sông nhỏ hẹp như thế nào? - HS xem sgk và lắng nghe ghi nhận bài + GV: Cảnh mênh mông của dòng sông hiện lên như thế nào? + HS cùng GV khám phá nhận xét chung + GV: Cái hút nước của lòng sông Đà được miêu tả như thế nào? + GV: Mặt nước sông được miêu tả ra sao? + HS phát biểu * GV giảng và bình + GV: Âm thanh của sóng thác được miêu tả như thế nào? + HS trả lời *Kết quả : - GV giảng - bình + GV: Những hòn đá trên sông được miêu tả ra sao? Chúng tạo nên điều gì? + GV: Những vòng bao vây của con sông được miêu tả như thế nào? + HS nêu cách hiểu * Kết quả : - GV Gợi dẫn vấn đề - giải thích - HS ghi nhận + GV: Nguyễn Tuân đã giúp cho người đọc hình dung cảnh trên sông với cảnh ở nơi nào? + GV: Tác giả đã miêu tả cái hút nước của dòng sông như thế nào? + GV: Cách chèo thuyền vượt qua những chỗ nguy hiểm của con sông được liên tưởng với hình ảnh gì? + GV: Tác giả còn vận dụng kiến thức về bộ môn nào khi tả cái hút nước của con sông? + GV: Nguyễn Tuân đã dùng lửa để tả cái dữ tợn của nước sông như thế nào? + GV: Nguyễn Tuân còn cho ta thấy, bên cạnh và cả bên trong sự hung bạo ấy, hình ảnh con sông vẫn nổi bật lên như một biểu tượng cho điều gì? + GV: Nếu phải cho một lời nhận xét ngắn gọn về khả năng sử dụng ngôn từ của NT, em sẽ nói thế nào? * Kết luận : - GV định hướng chung và giảng , bình thêm - HS ghi nhận Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hình tượng con sông Đà trữ tình. + GV: Cách viết của nhà văn đã thay đổi thế nào khi chuyển sang biểu hiện sông Đà như một dòng chảy trữ tình? Dẫn chứng minh hoạ? (Câu 3, SGK) + HS: Tìm dẫn chứng và phát biểu. * Kết quả : - GV chốt lại. - HS ghi nhận 1.Màu nước trêm sông qua miêu tả của tác giả hiện lên như thế nào? 2.Con sông đối với tác giả có mối quan hệ như thế nào? 3.Ánh nắng trên sông được miêu tả thơ mộng như thế nào? 4. Cảnh bên bờ sông có không khí kì ảo như thế nào? 5. Cái im lặng đã được miêu tả đến mức độ như thế nào? 6.Hình ảnh đàn hươu ven sông được miêu tả thơ mộng và kì ảo như thế nào? 7 .Đàn cá dầm xanh đẹp như thế nào? 8. Con thuyền trôi lững lờ trên sông như có tâm trạng gì? * Kết quả : - GV Chốt lại và giảng - bình - HS lắng nghe - nhập tâm và ghi nhận - Thao tác 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu hình tượng người lái đò trong cuộc chiến đấu với con sông Đà hung bạo: 1.Thoạt nhìn, em có nhận xét gì về tính chất của cuộc chiến? 2.Đá trên sông đe doạ con người như thế nào? 3.Sóng nước và thác nước đã tấn công con thuyền như thế nào? 4.Con sông đã tạo nên bao nhiêu vòng vây để đe doạ con người, vòng vây của đá được bố trí như thế nào? 5.Nhận xét về thiên nhiên? 6.Thiên nhiên thì như vậy. Để chống chọi lại thì con người được trang bị những võ khí như thế nào? 7.Kết quả của trận thuỷ chiến ra sao? 8.Con người đã có những động tác thuần thục như thế nào để thu phục sự hung hãn của con sông? 9.Nguyễn Tuân cho thấy nguyên nhân làm nên chiến thắng của con người có hề bí ẩn không? Đó chính là điều gì? 10. Tác giả đã có cách nhìn như thế nào về con người? 11.Những con người quý giá ấy có xuất thân như thế nào? 12. Con người ấy nhờ lao động và đấu tranh chinh phục thiệ nhiên đã trở nên như thế nào? 13. Nét độc đáo trong cách khắc hoạ nhân vật ông lái đò? Kết luận : GV chốt ý chính và giảng - bình HS ghi nhận bài II. Đọc - hiểu văn bản: @ ĐỌC VĂN BẢN 1. Hình tượng con sông Đà hung bạo: - Quan sát công phu, tìm hiểu kĩ càng để khắc họa sự hung bạo trên nhiều dạng vẻ: + Có lúc miêu tả trong phạm vi một lòng sông hẹp, như chiếc yết hầu bị đá bờ sông chẹt cứng: "Có vách đá thành chẹt lòng sông Đà như một cái yết hầu" + Khi thì hiện ra trong khung cảnh mênh mông hàng cây số của một thế giới đầy gió gùn ghè, đá giăng đến chân trời và sóng bọt tung trắng xóa: "dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn gió gùn ghè suốt năm" + Lúc lại là những cái hút nước xoáy tít lôi tuột mọi vật xuống đáy sâu: "Trên sông bỗng có những cái hút nước giống như cái giếng bê tông thả xuống sông" + Khi thì là mặt thác với dòng nước như hùm beo lồng lộn: "Còn xa lắm mới đến cái thác nước. Nhưng đã thấy tiếng nươc réo gần mãi lại réo to mãi lên ... Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn" + Âm thanh của sóng thác luôn thay đổi: mới oán trách nỉ non đã chuyển sang khiêu khích, chế nhạo, rồi đột ngột rống lên. + Khi thì là những hòn đá sông lập lờ cạm bẫy: "Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả một chân trời đá. Đá ở đây từ ngàn năm đã mai phục hết trong lòng sông" + Những trùng vi thạch trận sẵn sàng nuốt chết con thuyền và người lái: ""Mới thấy rằng đây là nó bày thạch trận trên sông. Đám tảng đám hòn chia làm ba hàng chặn ngang trên sông đòi ăn chết cái thuyền" - Mượn ở các ngành, các bộ môn trong và ngoài nghệ thuật để làm nên hàng loạt so sánh liên tưởng, tưởng tượng kì lạ, bất ngờ: + Hình dung một cảnh tượng hoang sơ bằng cách liên tưởng đến hình ảnh của chốn thị thành, có hè phố, có khung cửa sổ trên "cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện". + Tả cái hút nước quãng Tà Mường Vát: o "nước thở và kêu như cửa cống cái bị sặc". o "ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào". + Lấy hình ảnh "ô tô sang số nhấn ga" trên "quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực" để ví von với cách chèo thuyền + Tưởng tượng về cú lia ngược của chiếc máy quay từ đáy cái hút nước sông Đà, cảm thấy có "một cái mặt giếng mà thành giếng xây toàn bằng nước sông xanh ve một áng thủy tinh khối đúc dày, khối pha lê xanh như sắp vỡ tan". + Dùng lửa để tả nước: "Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu tre nứa nổ lửa, đang phá truông rừng lửa" Đó cũng là sự phá cách, minh chứng cho kì tài của Nguyễn Tuân trong lĩnh vực sử dụng ngôn từ . 2. Hình tượng con sông Đà trữ tình: - Viết những câu văn mang dáng dấp mềm mại, yên ả, trải dài như chính dòng nước: "Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình,, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hao ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân." - Dụng công tạo ra một không khí mơ màng, khiến người đọc có cảm giác như được lạc vào một thế giới kì ảo. + Quan sát nhiều lần để nhận thấy màu nước sông Đà biến đổi theo mùa: "Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước sông Đà không xanh màu xanh canh hến của sông Gâm, sông Lô. Mùa thu nước sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa" + Con sông giống như "một cố nhân" lâu ngày gặp lại. + Nắng cũng "giòn tan" và cứ hoe hoe vàng mãi cái sắc Đường thi "yên hoa tam nguyệt" "Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng" + Bờ sông "hoang dại" và "hồn nhiên" như "một bờ tiền sử", phảng phất "nỗi niềm cổ tích". + Sự im lặng thì tịch mịch đến nỗi con người thèm được giật mình: "Chao ôi, thấy thèm được giật mình vì một tiếng còi xúp - lê của một chuyến xe lửa đầu tiên" + "Con hươu thơ ngộ" trên áng cỏ sương như biết cất lên câu hỏi không lời: "Hươu vểnh tai nhìn tôi không chớp mắt mà như hỏi tôi bằng cái tiếng nói riêng của con vật lành: "Hỡi ông khách sông Đà, có phải ông cũng vừa nghe thấy một tiếng còi sương?" + Đàn cá dầm xanh: "quẫy vọt lên mặt sông bụng trắng như bạc rơi thoi" + Con thuyền: lặng lẽ trôi trên dòng nước lững lờ như thương như nhớ như "một người tình nhân chưa quen biết". 3. Hình tượng người lái đò trong cuộc chiến đấu với con sông Đà: - Tính chất cuộc chiến: không cân sức + Sông Đà: o Đá trên sông như bầy thuỷ quái dàn trận đợi sẵn: "Đá ở đây ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông" o Khi thuyền đến nơi: "Mặt nước hò la vang dậy quanh mình, ùa vào bẻ gãy cán chèo võ khí trên cánh tay mình. Sóng nước như thể quân liều mạng vào sát nách mà đá trái mà thúc gối vào bụng và hông thuyền. Có lúc chúng đội cả thuyền lên. Nước bám lấy thuyền như đô vật túm thắt lưng ông đò đòi vật ngửa mình ra" à sóng nước hò reo quyết vật ngửa mình thuyền, sóng thác tung ra những miếng đòn hiểm quyết bóp chết người lái đò. + Thạch trận với đủ 3 lớp trùng vi vây bủa, được trấn giữ bởi những hòn đá ngỗ ngược, hỗn hào và nham hiểm: "Mới thấy rằng đây là nó bày thạch trận trên sông. Đám tảng đám hòn chia làm ba hàng chặn ngang trên sông đòi ăn chết cái thuyền" à Thiên nhiên lớn lao, dữ dội và hiểm độc với sức mạnh được nâng lên hàng thần thánh. + Con người: nhỏ bé, không có phép màu, vũ khí trong tay chỉ là chiếc cán chèo trên "một cái thuyền đơn độc không còn biết lùi đi đâu để tránh một cuộc giáp lá cà có đá dàn trận điạ sẵn" - Kết quả: Thác dữ đã không chặn bắt được con thuyền; con người chiến thắng sức mạnh thần thánh của tự nhiên: + Đè sấn được sóng gió, nắm chặt cái bờm sóng mà thuần phục sự hung hãn của dòng sông: "Nắm chặt lấy được cái bờm sóng đúng luồng rồi, ông đò ghì cương lái, bám chắc lấy luồng nước đúng mà phóng nhanh về cửa sinh" + Con người cưỡi lên thác ghềnh, xé toang hết lớp này đến lớp kia của trùng vi thạch trận: "Cứ phóng thẳng thuyền, chọc thủng cửa giữa đó. Thuyền vút qua cổng đá cánh cửa mở cánh khép." + Những thằng đá tướng: "đã tiu nghỉu qua bộ mặt xanh lè thất vọng thua cái thuyền đã đánh trúng cửa sinh mà nó trấn lấy". - Nguyên nhân làm nên chiến thắng: + Sự ngoan cường, dũng cảm, ý chí quyết tâm vượt qua thử thách của cuộc sống + Tài trí, sự hiểu biết và nhất là kinh nghiệm nhiều năm gắn bó với nghề sông nước, lên thác xuống ghềnh. - Cảm hứng của tác giả: + Thiên nhiên Tây Bắc quý như vàng, còn con người lao động Tây Bắc là vàng mười của đất nước à trong cảm xúc thẩm mĩ của tác giả, con người đẹp hơn tất cả và quý giá hơn tất cả. + Con người quý giá ấy lại chỉ là những ông lái, nhà đò nghèo khổ, làm lụng âm thầm, giản dị, vô danh. + Những con người vô danh đó đã nhờ lao động, nhờ đấu tranh chinh phục thiên nhiên mà trở nên lớn lao, kì vĩ, hiện lên như đại diện của con người. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết bài học Mục tiêu Khắc sâu kiến thức bài Hiểu về giá trị nghệ thuật và nội dung văn bản Cảm thụ được giá trị sâu sắc từ hình tượng dòng sông Đà ở nước ta và hình ảnh người lao động Tây bắc Hiểu được sự hùng vĩ của thiên nhiên và ý thức chinh ohục thiên nhiên của con người Tổ chức thực hiện + GV: Người lái đò sông Đà ngợi ca điều gì? - HS suy nghĩ và trả lời * kết quả : - GV chốt ý chính - HS ghi nhận - Thao tác 2: Hướmg dẫm học sinh nhận xét về nghệ thuật tác phẩm. + GV: Qua tác phẩm, em có thể rút ra được điều gì về tác giả Nguyễn Tuân? HS phát biểu * Kết luận : GV định hướng HS đọc ghi nhớ - SGK III. Tổng kết: 1. Nội dung Tác phẩm ngợi ca vẻ đẹp vừa kì vĩ, hào hùng, vừa trữ tình, thơ mộng của thiên nhiên và nhất là của con người lao động bình dị ở miền Tây Bắc 2. Nghệ thuật: Công phu lao động nghệ thuật khó nhọc, cùng sự tài hoa uyên bác của người nghệ sĩ Nguyễn Tuân trong việc dùng chữ nghĩa để tái tạo những kì công của tạo hoá và những kì tích lao động của con người. 4. Củng cố :1p - HS cần nắm vững : - Hình tượng con sông Đà hùng vĩ được miêu tả như thế nào qua bút pháp tài hoa của tác giả? Hình tượng con sông Đà trữ tình được thể hiện qua những câu văn như thế nào? - Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm? 5. Dặn dò :1p - Hoàn thiện 2 bài tập Luyện tập. - Soạn bài "Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận" &&&&&&&&&&&&&&&&

Giáo Án Môn Ngữ Văn 12 / 2023

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC Ngày soạn: 10.09.10 Ngày giảng: Lớp giảng: 12A 12C Sĩ số: Điểm KT miệng: A. Mục tiêu bài học: Qua bài giảng, nhằm giúp HS: 1. Hiểu rõ hai khái niệm: Ngôn ngữ khoa học và phong cách ngôn ngữ khoa học. 2.Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trong các bài tập, bài làm văn nghị luận và kĩ năng nhận diện phân tích đặc điểm của văn bản khoa học. B. Phương tiện thực hiện – Chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 12 – SGK, SGV Ngữ văn 12 – Các tài liệu tham khảo khác C. Cách thức tiến hành – Đọc hiểu – Đàm thoại phát vấn – Luyện tập D. Tiến trình giờ giảng 1. Ổn định 2. KTBC (không kiểm tra) 3. GTBM 4. Hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt HS thực hiện GV chốt lại GV: nhận xét gì về nội dung được đề cập trong các văn bản đó? HS trả lời GV ghi bảng GV: a là văn bản khoa học chuyên sâu, b là văn bản khoa học giáo khoa, c là văn bản khoa học phổ cập HS suy nghĩ rút ra kết luận GV chốt lại GV: – Các văn bản khoa học chuyên sâu: mang tính chuyên ngành khoa học cao và sâu, dùng để giao tiếp giữa những người làm công tác nghiên cứu trong các ngành khoa học.( chuyên khảo, luận án, luận văn, báo cáo khoa học…) – Các văn bản khoa học giáo khoa: Đảm bảo yêu cầu khoa học và tính sư phạm: Trình bày vấn đề từ thấp đến cao, từ dễ đến khó…dùng trong nhà trường ( Giáo trình, SGK, thiết kế bài dạy…) – Các văn bản khoa học phổ cập: Cách viết dễ hiểu nhằm phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học( Các bài báo, sách phổ biến kiến thức phổ thông) HS thức hiện và trả lời GV chốt lại GV: yêu cầu HS đọc bài tập 3 phần luyện tập SGK T.76 và làm theo yêu cầu HS suy nghĩ phát biểu GV chốt lại I.Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học : 1. Văn bản khoa học: a. Ngữ liệu: b. Khái niệm: là văn bản đề cập đến các vấn đề khoa học c. Phân loại: 3 loại – Văn bản khoa học chuyên sâu – Văn bản khoa học giáo khoa – Văn bản khoa học phổ cập 2. Ngôn ngữ khoa học – Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học.( KH tự nhiên, KH xã hội ) – Các dạnh của NNKH: + Dạng viết : sử dụng từ ngữ khoa học và các kí hiệu, công thức, sơ đồ + Dạng nói : yêu cầu cao về phát âm, diễn đạt trên cơ sở một đề cương II. Đặc trưng của PCNNKH 1. Ngữ liệu – Tự ngữ: dùng thuật ngữ khoa học – khảo cổ, người vượn, hạch đá, mảnh tước, rìu tay.. và các từ đơn nghĩa thông thường – Câu văn: + Câu 1: mang tính phán đoán logích + Câu 2,3,4: mỗi câu đều chứa đựng q đơn vị thông tin, chứng tích trong khảo cổ học – Câu tạo câu văn: theo kiểu diễn dịch: câu đầu nêu luận điểm khái quát, các câu sau luận cứ làm luận điểm có sức thuyết phục cao. 2. Đặc trưng của PCNNKH a. Tính khái quát, trừu tượng: biểu hiện không chỉ ở nội dung mà còn ở các phương tiện ngôn ngữ (thuật ngữ khoa học và kết cấu của văn bản.) b. Tính lí trí, lôgic: thể hiện ở trong nội dung và ở tất cả các phương tiện ngôn ngữ(từ ngữ, câu văn, đoạn văn, văn bản.) c. Tính khách quan, phi cá thể: Hạn chế sử dụng những biểu đạt có tính chất cá nhân, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc. III. Luyện tập 1. Bài tập 1 : a. Nội dung KH: lịch sử VHVN từ 1945 đến đến hết thế kỉ XX b. Văn bản thuộc ngành KH XH nhân văn, KHGK c. Đặc điểm của ngôn ngữ KH: – Hệ thống đề mục: được sắp xếp từ lớn tới nhỏ, từ khái quát đến cụ thể – Sử dụng các thuật ngữ KH: Chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng sáng tạo. – Kết cấu: rõ ràng, chặt chẽ, các câu sắp xếp mạch lạc, làm nổ bật lập luận trong từng câu và cả bài. 2. Bài tập 2 : – Đoạn thẳng : đoạn không cong queo, gãy khúc, không lệch về một bên / đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau. 3. Bài tập 4: Chú ý các đặc điểm của PCNNKH phổ cập khi viết đoạn văn 5. Củng cố và dặn dò – Nhắc lại kiến thức cơ bản – Về nhà hoàn thành các bài tập vào vở soạn – Giờ sau trả bài viết số 1

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tuần 12 Bài 12 Tiết 47 Phương Pháp Thuyết Minh / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!