Xu Hướng 12/2022 # Giáo Viên Mầm Non Chấm Dứt Hợp Đồng Với Nhà Trường Có Được Trả Lại Sổ Bảo Hiểm? / 2023 # Top 21 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Giáo Viên Mầm Non Chấm Dứt Hợp Đồng Với Nhà Trường Có Được Trả Lại Sổ Bảo Hiểm? / 2023 # Top 21 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Viên Mầm Non Chấm Dứt Hợp Đồng Với Nhà Trường Có Được Trả Lại Sổ Bảo Hiểm? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

26/11/2019

Nguyễn Kim Quý

Luật sư tư vấn về vấn đề chấm dứt hợp đồng với nhà trường. Khi chấm dứt hợp đồng trái quy đinh của luật thì giáo viên mầm non có được nhà trường trả sổ bảo hiểm xã hội?

Nội dung tư vấn: Chào luật sư, luật sư giúp em với: Em đi dạy ở 1 trường MN từ 4/2014 đến 6/2019, e đã kí và hoàn thành 2 hợp đồng 2 năm với nhà trường, ngày 1/6/2019 nhà trường có đưa cho e 1 hợp đồng 1 năm, e có kí và nộp lại trường để trường đóng dấu nhưng đến nay chưa thấy nhà trường đóng dấu và đưa lại cho e. E có hỏi thì c kế toán bảo chưa có, hiện nay thì c ấy đã nghỉ làm. Đến đầu tháng 8 vừa rồi, con trai e hơn 1 tuổi hay ốm, chồng e thì hay đi làm muộn, ko đưa đón con đi học được, gia đình cũng căng thẳng hay xảy ra cãi vã nên hôm 12/8 đi làm về e quyết định nghỉ làm và e đã nhắn tin cho c hiệu trưởng xin bắt đầu nghỉ từ 13/08. Trong trường hợp của e thì e nghỉ sai quy định như thế nào ạ? E có đóng bảo hiểm xã hội đến tháng 8/2019 nên muốn được chốt sổ, vậy giờ em nên làm thế nào ạ? Rất mong luật sư giải thích giúp em! Em xin chân thành cảm ơn ạ!

Vì bạn không nói rõ bạn là viên chức hay người lao động nên có thể chia thành 2 trường hợp như sau:

Trường hợp thứ nhất, bạn là người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. Vì bạn đã ký 2 hợp đồng xác định thời hạn 1 năm với nhà trường nên nếu nhà trường tiếp tục ký hợp đồng lao động với bạn thì chỉ có thể ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 22 BLLĐ 2012:

“Điều 22. Loại hợp đồng lao động2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Vì bạn đã có 2 hợp đồng xác định thời hạn nên hợp đồng thứ 3 bạn ký với nhà trường bắt buộc phải là hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Nếu bạn muốn chấm dứt hợp đồng với nhà trường thì bạn phải được sự đồng ý của nhà trường hoặc bạn phải báo trước với nhà trường ít nhất là 45 ngày, văn cứ quy định tại khoản 3 Điều 37 BLLĐ 2012:

“Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

Như thông tin bạn cung cấp ở trên thì bạn chỉ mới báo trước 1 ngày và nghỉ luôn nên nếu nhà trường không đồng ý cho bạn nghỉ mà bạn tự ý nghỉ thì đây là hành vi chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật lao động.

Tuy nhiên, cho dù bạn chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật hay trái luật thì nhà trường vẫn có nghĩa vụ phải hoàn tất thủ tục xác nhận sổ bảo hiểm và trả sổ lại cho người lao động theo quy định tại Điều 47 BLLĐ 2012:

“Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

Như vậy, trách nhiệm xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội là trách nhiệm bắt buộc của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu nhà trường cố tình không chốt số bảo hiểm và trả sổ cho bạn thì bạn có quyền khiếu nại lên Phòng lao động – Thương binh và Xã hội nơi nhà trường đặt trụ sở để được giải quyết.

Trường hợp thứ hai, nếu bạn là viên chức công tác tại nhà trường thì tương tự như trường hợp trên, nếu nhà trường đã ký với bạn 2 hợp đồng làm việc xác định thời hạn 1 năm thì hợp đồng thứ 3 mà nhà trường ký với bạn phải là hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, căn cứ quy định tại Điều 18 Nghị định 29/2012/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 161/2018/NĐ-CP như sau:

“Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc4. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày; trường hợp viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ít nhất 03 ngày.

Bạn mới chỉ báo với hiệu trưởng nhà trường và xin bắt đầu nghỉ vào ngày 13/8, nếu nhà trường không đồng ý cho bạn nghỉ thì đây là hành vi chấm dứt hợp đồng trái luật, tuy nhiên bạn vẫn sẽ được nhà trường chốt sổ bảo hiểm và trả sổ theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

“Điều 21. Trách nhiệm của người sử dụng lao động5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

Như vậy, nếu trường hợp nhà trường cố tình không trả sổ cho bạn thì bạn có thể khiếu nại lên Phòng lao động thương binh xã hội nơi nhà trường đặt trụ sở để được giải quyết.

Thẩm Quyền Chấm Dứt Hợp Đồng Với Viên Chức / 2023

Tuy nhiên từ lúc được điều động về đến nay, giáo viên không giảng dạy được do bị bệnh phải điều trị dài ngày, hiện nay bệnh vẫn không thuyên giảm và không tiếp tục công việc được.

Ông Hoài hỏi, Nhà trường muốn làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động với giáo viên trên có đúng thẩm quyền không, hay UBND huyện phải làm thủ tục chấm dứt hợp đồng?

Về vấn đề này, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La trả lời như sau:

Nội dung ông Trần Thanh Hoài hỏi căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010; Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17/7/2018 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành quy định phân cấp quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La; Hướng dẫn số 1242/HD-SNV ngày 10/9/2018 của Sở Nội vụ Sơn La về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17/7/2018 của UBND tỉnh.

Tại Điểm c, Khoản 1, Điều 38 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP quy định, đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức khi có một trong các trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d và Điểm đ, Khoản 1, Điều 29 Luật Viên chức.

Theo đó, tại Điểm c, Khoản 1, Điều 29 Luật Viên chức quy định: “1. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau:…

c) Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục…”.

Việc chấm dứt hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Mục 6, Phụ lục số 15 ban hành kèm theo Hướng dẫn số 1242/HD-SNV ngày 10/9/2018 của Sở Nội vụ Sơn La: “Các đơn vị sự nghiệp có thẩm quyền ký kết hợp đồng làm việc đối với viên chức nhưng chưa có thẩm quyền tuyển dụng viên chức, trước khi chấm dứt hợp đồng làm việc phải xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức cho đơn vị sự nghiệp”.

Đối chiếu với các quy định trên, Hiệu trưởng Trường Tiểu học 8/4 sẽ thực hiện việc chấm dứt hợp đồng đối với viên chức sau khi có ý kiến nhất trí bằng văn bản của UBND huyện (qua Phòng Nội vụ), đồng thời người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cáo cho viên chức biết trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

Theo chúng tôi

Có Được Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Ủy Quyền? / 2023

09/09/2020

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng ủy quyền là gì? Một trong hai bên có được đơn phương chấm dứt hợp đồng hay không? Hệ quả pháp lý của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền là như thế nào? … Luật Minh Gia giải đáp các vấn đề trên như sau:

1. Luật sư tư vấn về hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là một trong những loại hợp đồng được pháp luật công nhận và quy định tại Bộ luật dân sự 2015. Khi ký kết hợp đồng ủy quyền, ngoài việc thỏa thuận quyền và nghĩa vụ các bên còn có các quyền theo quy định của pháp luật, một trong số đó là quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không bị coi là vi phạm hợp đồng ủy quyền.

Nếu bạn chưa nắm rõ các vấn đề về quyền và nghĩa vụ khi ký kết hợp đồng ủy quyền, hãy gửi câu hỏi của mình qua Email của công ty Luật Minh Gia hoặc liên hệ Hotline: 1900.6169để được các Luật sư, chuyên viên hướng dẫn, tư vấn các vấn đề như:

– Quy định của Bộ luật Dân sự về hợp đồng ủy quyền;

– Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng ủy quyền;

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền theo quy định của pháp luật.

2. Hỏi về hợp đồng ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự

Câu hỏi: Tôi và chồng tôi đã làm hợp đồng ủy quyền cho em tôi dùng quyền sử dụng đất để làm thủ tục vay tiền ngân hàng. Hợp đồng đã được công chứng, lập thành 3 bản: văn phòng công chứng giữ 01 bản, tôi giữ 02 bản. Vì nghi ngờ em tôi không có khả năng trả nợ, tôi đã không giao hợp đồng ủy quyền và bìa đỏ cho em tôi. Tôi muốn hỏi:

1. Em tôi đã có quyền trong hợp đồng này chưa?

2. Nếu có ủy quyền thì có được mang bìa đỏ của tôi đi vay của cá nhân hay không?

3. Làm gì để chấm dứt ủy quyền? Tôi xin cảm ơn.

Theo quy đinh tại Điều 562 của Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định: “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Điều 195 quy định về quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu:

“Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật.”

Trường hợp Hợp đồng ủy quyền của vợ chồng bạn cho em bạn đã được công chứng thì hợp đồng này đã phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Em bạn có quyền thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền.

– Về việc vay tiền của cá nhân:

Theo quy định của pháp luật thì hợp đồng ủy quyền là sự thảo thuận giữa hai bên,bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền trong phạm vi ủy quyền. Người được chủ sở hữu uỷ quyền định đoạt tài sản phải thực hiện việc định đoạt phù hợp với ý chí, lợi ích của chủ sở hữu.

Đồng thời, tại Khoản 1 Điều 141 Bộ luật Dân sự quy định về phạm vi đại diện như sau:

“1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;b) Điều lệ của pháp nhân;c) Nội dung ủy quyền;d) Quy định khác của pháp luật.”

Như vậy nếu trong hợp đồng ủy quyền đã ghi rõ ủy quyền để vay ngân hàng thì em bạn phải thực hiện đúng theo nội dung ủy quyền này.

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền

Vợ chồng bạn muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền thì Bộ luật dân sự có quy định về vấn đề này như sau:

Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền

“1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.”

Như vậy vợ chồng bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền bất cứ lúc nào. Nếu trong trường hợp ủy quyền có thù lao thì vợ chồng bạn phải trả thù lao cho em bạn tương ứng với công việc mà em bạn thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu uỷ quyền không có thù lao thì vợ chồng bạn phải báo trước cho em bạn một thời gian hợp lý. Bạn cần đển tổ chức đã công chứng hợp đồng ủy quyền của bạn để làm thủ tục hủy hợp đồng ủy quyền này.

Các Trường Hợp Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động / 2023

Tôi là trưởng phòng nhân sự của một công ty chuyên sản xuất da giầy. Tết Nguyên đán sắp tới, sau kỳ nghỉ Tết mọi năm thường có tình trạng người lao động bỏ việc, gây thiệt hại cho công ty chúng tôi. Vì vậy tôi muốn nhờ Luật sư tư vấn cho tôi các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật hiện nay để chúng tôi có thể có căn cứ đưa ra các quy định trong nội bộ công ty.

1 . Căn cứ pháp lý điều chỉnh việc chấm dứt hợp đồng lao động

Bộ Luật lao động 2012

Điều 36 Bộ luật lao động 2012 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

“1.  Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.”

Theo quy định của pháp luật lao động có thể hiểu các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động gồm:

Hợp đồng lao động là kết quả thỏa thuận trên cơ sở thống nhất ý chí giữa người sử dụng lao động và người lao động. Vì vậy, các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định trong Bộ luật Lao động trước hết là các trường hợp do ý chí chung của cả hai bên, như:

Hết hạn hợp đồng lao động: Khi hết hạn hợp đồng lao động, nếu các bên không có nhu cầu tiếp tục duy trì quan hệ lao động thì có quyền chấm dứt hợp đồng. Riêng đối với người lao động là cán bộ công đoàn kiêm nhiệm, khi hợp đồng lao động hết hạn mà chưa hết nhiệm kỳ công đoàn thì người lao động này được quyền tiếp tục làm việc cho đến khi hết nhiệm kỳ công đoàn.

Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động: Công việc người lao động phải làm cũng là một trong các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động do hai bên thống nhất khi giao kết hợp đồng lao động. Vì vậy, khi công việc theo hợp đồng lao động đã hoàn thành, cho dù hợp đồng lao động chưa hết hạn thì hợp đồng lao động cũng chấm dứt hiệu lực. Trong trường hợp này áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng với công việc xác định.

Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động: Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nhu cầu chấm dứt hợp đồng lao động có thể xuất hiện ở người lao động hoặc người sử dụng lao động. Bên có nhu cầu có quyền đề nghị việc chấm dứt hợp đồng lao động với bất kỳ lý do gì và nếu được bên còn lại chấp nhận thì hợp đồng lao động chấm dứt.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động: Bên cạnh những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí chung của hai bên, Nhà nước còn quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí đơn phương của một bên chủ thể trong quan hệ lao động, như: người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, người sử dụng lao động sa thải người lao động theo quy định tại Điều 126 Bộ luật Lao động.

Người lao động đủ điều kiện về thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và tuổi đời để hưởng lương hưu hàng tháng theo quy định của pháp luật.

Chấm dứt do ý chí của Nhà nước: Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án; Người lao động bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; Người sử dụng lao động là cá nhân bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

b)      Hợp đồng lao động chấm dứt do sự biến pháp lý

Chỉ những sự biến pháp lý xảy ra làm cho quan hệ lao động không thể tiếp tục duy trì thì chúng mới trở thành sự kiện pháp lý làm chấm dứt hợp đồng lao động. Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về hai sự biến pháp lý làm chấm dứt hợp đồng lao động (quan hệ lao động) là người lao động chết và người sử dụng lao động là cá nhân chết. Người lao động và người sử dụng lao động là hai bên chủ thể trong quan hệ hợp đồng lao động, khi chủ thể của hợp đồng không còn tồn tại thì đương nhiên hợp đồng lao động sẽ chấm dứt.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Viên Mầm Non Chấm Dứt Hợp Đồng Với Nhà Trường Có Được Trả Lại Sổ Bảo Hiểm? / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!