Xu Hướng 12/2022 # Hạn Mức Đất Nông Nghiệp Hiện Nay Được Quy Định Như Thế Nào? / 2023 # Top 17 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Hạn Mức Đất Nông Nghiệp Hiện Nay Được Quy Định Như Thế Nào? / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết Hạn Mức Đất Nông Nghiệp Hiện Nay Được Quy Định Như Thế Nào? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Quy định pháp luật về Hạn mức đất nông nghiệp như thế nào? Có những loại hạn mức gì? Cụ thể hạn mức đối với từng loại là bao nhiêu? Cùng tìm hiểu vấn đề trên qua bài viết sau của LawKey.

Hạn mức giao đất nông nghiệp

Hạn mức đất có thể hiểu là diện tích đất tối đa mà hộ gia đình, cá nhân được phép sử dụng trên cơ sở đất được Nhà nước giao sử dụng vào mục đích nông, lâm nghiệp. Diện tích này được xác định theo từng loại đất nông nghiệp cho từng vùng, từng địa phương khác nhau.

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

Theo quy định của pháp luật, hạn mức trên được hiểu là giới hạn diện tích đất nông nghiệp tối đa mà hộ gia đình, cá nhân được nhận thông qua các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp QSDĐ.

Ý nghĩa của việc quy định hạn mức đất

Việc quy định hạn mức đất vừa mang ý nghĩa về mặt kinh tế, vừa mang ý nghĩa về mặt xã hội, bởi vì:

Thứ nhất, để đảm bảo cho ngưới sản xuất có đất để sản xuất khi có nhu cầu, tránh tình trạng tích tụ, tập trung đất đai với mục đích đầu cơ đất dẫn tới sự ohaan hóa giai cấp ở nông thôn, việc quy định hạn mức đất là hết sức cần thiết trong cư chế thị trường tạo ra sự cân đối hài hòa giữa phát triển kinh tế với ổn định xã hội;

Thứ hai, việc quy định hạn mức đất hợp lý cho phép tích tụ, tập trung đất đai phù hợp, khuyến khích những người lao động làm giàu chính đang trong phạm vi hạn mức đất mà Nhà nước cho phép sử dụng;

Thứ ba, việc cho phép tích tụ, tập trụng đất đai trong hạn mức hoặc có thể thuê ngoài hạn mức sẽ khuyến khích mô hình kinh tế trang trại phát triển, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn.

Các quy định pháp luật cụ thể

Hạn mức giao đất nông nghiệp

Theo quy định tại Điều 129 Luật Đất đai 2013, hạn mức giao đất nông nghiệp được quy định như sau:

– Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

– Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

– Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:

– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.

– Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 Luật Đất đai 2013 và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân nêu trên.

Như vậy, Nhà nước khuyến khích việc đưa đất trống, đồi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng được sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

– Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

– Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân.

Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 130 Luật Đất đai 2013 thì Hạn mức đặt ra đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất.

Căn cứ Điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP: Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được áp dụng đối với các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối

– Không quá 30 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

– Không quá 20 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.

– Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;

– Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Đất rừng sản xuất là rừng trồng.

– Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;

– Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổng diện tích được nhận chuyển quyền trong hạn mức đối với mỗi loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) bằng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất cao nhất.

– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đó được xác định theo từng loại đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.

– Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này mà đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 thì phần diện tích đất vượt hạn mức được tiếp tục sử dụng như đối với trường hợp đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền.

– Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này mà đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2007 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng đất và chỉ phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước đối với phần diện tích vượt hạn mức nhận chuyển quyền.

Thủ tục gia hạn quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành

Email: contact@lawkey.vn Facebook: LawKey

Luật Xây Dựng Trên Đất Nông Nghiệp Như Thế Nào? / 2023

Theo đó, đất nông nghiệp chỉ được phép sử dụng vào mục đích nông nghiệp, mọi trường hợp sử dụng trái phép, bao gồm xây dựng trên đất nông nghiệp đều bị xử lý trừ trường hợp được sự cho phép của pháp luật. Bài viết này sẽ cung cấp cho quý độc giả những thông tin xung quanh vấn đề xây dựng trên đất nông nghiệp. Hi vọng đó sẽ là những kiến thức bổ ích giúp cho quý độc giả đang quan tâm đến vấn đề này.

Luật xây dựng trên đất nông nghiệp

Luật xây dựng trên đất nông nghiệp được quy định tại luật đất đai năm 2013, theo đó đất nông nghiệp chỉ được phép sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và không được phép xây dựng nhà ở, công trình hay sử dụng vào mục đích khác. Mọi trường hợp sử dụng đất sai mục đích đều không được pháp luật thừa nhận và sẽ bị xử lý theo luật hiện hành.

Khoản 1 điều 10, luật đất đai 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng đất, đất nông nghiệp bao gồm các loại đất như sau:

Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác

Đất trồng cây lâu năm

Đất rừng sản xuất

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất làm muối

Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm, đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh,…

Điều 6, luật đất đai 2013, quy định về nguyên tắc sử dụng đất như sau: đất phải được sử dụng đúng quy hoạch, và đúng mục đích sử dụng đất, phải sử dụng tiết kiệm, hiệu quả. Theo đó, những loại đất thuộc đất nông nghiệp nêu trên, chỉ được phép sử dụng đúng mục đích nông nghiệp, còn nếu chủ hộ có nhu cầu sử dụng trái mục đích ban đầu thì phải xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định và sẽ được cơ quan nhà nước xem xét.

Thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:

Thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại điều 69, Nghị định 43/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014 như sau:

Đầu tiên, người sử dụng đất phải nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo giấy chứng nhận đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định (cụ thể là cơ quan tài nguyên môi trường).

Sau đó, cơ quan tài nguyên và môi trường có chức năng thẩm tra hồ sơ, xác thực, thẩm định nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chỉ đạo, cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Nói chung, đất nông nghiệp phải được sử dụng đúng mục đích theo quy định, trong một số trường hợp hợp pháp, đất nông nghiệp vẫn được thi công, xây dựng nhà ở, công trình. Quy định về xây dựng trên đất nông nghiệp sẽ không còn là rào cản, khó khăn đối với chủ sở hữu, nếu hiểu rõ quy trình xin xây dựng trên đất nông nghiệp. Nếu không làm đúng luật, chủ sở hữu sẽ bị xử phạt xây dựng trên đất nông nghiệp.

Xử phạt xây dựng trên đất nông nghiệp

Xử phạt xây dựng trên đất nông nghiệp sẽ bị xử lý trong trường hợp xây dựng nhà ở, công trình không đúng quy định trên đất nông nghiệp. Nghị định 102/2014/NĐ-CP, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:

Tại Điều 8 có đề cập, chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì sẽ bị xử lý như sau:

Chủ sở hữu sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 ha.

Chủ sở hữu sẽ bị xử phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép thuộc khoảng từ 0,5 ha đến 3 ha

Chủ sở hữu sẽ bị xử phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,3 ha trở lên.

Chủ sở hữu cũng sẽ bị xử phạt hành chính nếu vi phạm tổ chức thi công, xây dựng trên đất nông nghiệp. Cụ thể sẽ bị xử lý như sau: Chủ sở hữu sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đến 50.000.000 nếu xây dựng công trình trên đất không được phép xây dựng.

Có thể thấy rằng, mọi trường hợp xây dựng trên đất nông nghiệp trái phép đều bị xử phạt theo quy định.Hiện nay, có rất nhiều trường hợp cá nhân vì thiếu hiểu biết mà xây dựng, thi công công trình trên đất nông nghiệp sau đó xảy ra những trường hợp đáng tiếc. Do đó, chủ sở hữu phải xem xét, tìm hiểu thật kỹ và làm đủ mọi thủ tục, quy trình để xin phép xây dựng trên đất nông nghiệp. Hi vọng, bài viết trên sẽ cung cấp cho quý độc giả những thông tin cần thiết, bổ ích xung quanh vấn đề xây dựng trên đất nông nghiệp.

Khai Thuế Sử Dụng Đất Phi Nông Nghiệp Như Thế Nào? / 2023

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến cho dự thảo nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Ảnh TL.

Theo dự thảo nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, người nộp thuế khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được thực hiện theo năm.

Đối với tổ chức khai lần đầu, phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh. Hàng năm tổ chức nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên năm dương lịch.

Với trường hợp tổ chức khai bổ sung, người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế được áp dụng đối với: Trường hợp thay đổi về người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; có phát sinh các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp; phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.

Đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai lần đầu, theo hướng dẫn, hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện kê khai và nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Hàng năm, hộ gia đình, cá nhân không phải kê khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.

Trường hợp cá nhân kê khai bổ sung, người nộp thuế phải khai bổ sung chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế được áp dụng đối với: Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp (trừ trường hợp thay đổi giá 1m2 đất tính thuế); phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.

Về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế, tổ chức nộp hồ sơ khai thuế sử dụng phi nông nghiệp đến cơ quan thuế nơi có đất chịu thuế hoặc đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ về đất theo cơ chế một cửa liên thông. Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đến chi cục thuế nơi có đất chịu thuế hoặc đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ về đất theo cơ chế một cửa liên thông.

Hồ sơ khai bổ sung gồm: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp dùng cho cá nhân, hộ gia đình hoặc cho tổ chức đối với từng thửa đất chịu thuế; bản chụp các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế.

Thùy Linh

Đất Quy Hoạch Đường Giao Thông Được Quy Định Như Thế Nào ? Đất Đã Được Quy Hoạch Có Được Bán Không ? / 2023

1. Đất quy hoạch đường giao thông được quy định như thế nào ?

Thưa luật sư, Gửi công ty Luật Minh Khuê, do không rõ quy trình làm việc với quý vị, nên tôi tạm cung cấp thông tin chờ quý vị hồi đáp và hướng dẫn về chi phí làm việc. Trường hợp như sau: Đất thuộc tỉnh K – Đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp năm 2010: Tổng diện tích 123.7 m vuông + 33.2 m vuông thuộc khu vực quy hoạch giao thông phải thu hồi được công nhận quyền sử dụng đất.

Căn cứ vào khoản 1 điều 16 Luật đất đai 2013, Nhà nước có thể ra quyết định thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng, vậy nếu diện tích đất 39.2 m2 là một thửa đất riêng biệt nằm trong khu vực quy hoạch giao thông ở tỉnh của bạn thì cũng sẽ bị thu hồi để phục vụ mục đích phát triển kinh tế – xã hội ở tỉnh của bạn.

Về việc diện tích tối thiểu để tách thửa:

Do quy hoạch mặt đường rộng 10m nên trường hợp này thuộc sự điều chỉnh của điểm b khoản 1 Điều 4:

Điều 4. Diện tích đất, kích thước cạnh tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở (sau khi trừ diện tích đất phải thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai).

Vậy trong trường hợp này, sau khi trừ diện tích đất phải thu hồi theo quy định pháp luật thì thửa đất này không còn đủ điều kiện để tách thửa do vi phạm điều kiện 1 của quy định trên: “ Diện tích của thửa đất ≥ 36 m2″ ;

2. Có được chuyển nhượng đất nằm trong quy hoạch hành lang đường không ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê ! Tôi hiện có thắc mắc về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mong được giải đáp thắc mắc. Tôi xin được trình bày sơ lược qua như sau: Vào năm 2007, gia đình tôi có mua 1 mảnh đất

– Hạng đất: mặt đường 200.

– Nguồn gốc lô đất: đã được UBND xã xử lý hợp pháp. Đã được đôi bên ký kết thỏa thuận trên hợp đồng và được UBND xã đóng dấu xác nhận.

Điều 49. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất7. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật

Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất.

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này; b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên; c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự; d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Đất nông nghiệp đang có quy hoạch làm đường có được chuyển mục đích sang đất ở không ?

Thưa luật sư, Nhà tôi hiện tại là trên đất nông nghiệp nay tôi muốn chuyển sang đất thô cư nhưng tôi lên phòng địa chính huyện thì được địa chính huyện thông báo không được chuyển mục đích xử dụng vì lí do đất nhà tôi có dính vào quy hoạch làm đường (nhưng hơn 10 năm nay vẫn chưa làm).

Vậy luật sư cho tôi biết tôi có được quyền chuyển mục đích sử dụng hay không ?

Luật đất đai năm 2013 thì nhà nước ta hiện nay cho phép người sử dụng đất được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở hoặc một số loại đất khác. Việc chuyển mục đích phải xin phép cơ quan có thẩm quyền được ghi nhận tại điều 57 Luật đất đai:

4. Cấp giấy chứng nhận cho đất thuộc diện quy hoạch ?

Thưa luật sư, tôi có một vấn đề mong luật sư tư vấn. Tôi có một lô đất gắn liền với nhà ở được thừa hưởng từ bà ngoại có viết di chúc để lại trước khi qua đời. Diện tích đất 150 M2, trong đó 100m2 đất gắn liền với nhà ở. Tôi muốn làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thủ tục như thế nào? Tình trạng hiện tại của đất đai gắn liền tài sản của tôi như sau:

1. Tôi nhận di chúc bà ngoại cho phần tài sản này nhưng trước khi qua đời bà chưa làm thủ tục chứng nhận quyền sử dụng đất này

2. Một phần đất đai gắn liền với tài sản khoảng 30m2 nằm trong khu quy hoạch dự án mở rộng đường thành phố

Như vậy tôi có làm được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất toàn bộ tài sản của tôi được thừa hưởng hay không? Nếu không tôi có thể làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đất đai gắn liền với tài sản là bao nhiêu m2 (Tôi ở P9, TP TUy Hào tỉnh Phú Yên)?

Mong luạt sư tư vấn giúp tôi. Chân thành cảm ơn

Người gửi: Đ.H

Thứ nhất, về việc tặng cho mảnh đất của bà bạn cho bạn khi bà bạn chưa tiến hành làm giấy tờ cho mảnh đất đó

Căn cứ Điều 168 Luật đất đai 2013 về thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất:

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Căn cứ quy định trên thì việc thừa kế đất của bà bạn cho bạn có thể được thực hiện không sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể xem đất đó có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không. Do bạn không nói rõ tình hình thực tế về mảnh đất nên chúng tôi sẽ đưa ra các điều kiện do luật định để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất căn cứ vào Điều 99 luật đất đai 2013:

Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Thứ hai, về việc m ột phần đất đai gắn liền với tài sản khoảng 30m2 nằm trong khu quy hoạch dự án mở rộng đường thành phố

Bạn nên tìm hiểu xem ở địa phương bạn cụ thể là cấp huyện đã có kế hoạch sử dụng đất hay chưa nếu như chưa có kế hoạch sử dụng đất cấp huyện mặc dù đã có quy hoạch thì bạn vẫn có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất trong quy hoạch. Còn nếu như đã có kế hoạch sử dụng đất cấp huyện rồi thì bạn sẽ không thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất nằm trong quy hoạch theo điều 49 luật đất đai 2013 như sau:

7. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật

Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

Như vậy, bạn nên xem xét kỹ xem mảnh đất của mình có đủ các điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không để xác định việc thừa kế xem có hợp pháp không. Đồng thời, chú ý đến việc UBND huyện nơi có đất đã có kế hoạch sử dụng đất hay chưa để có thể xác định được chính xác mình có được cấp sổ đỏ đối với phần diện tích nằm trong quy hoạch.

5. Đất đã được quy hoạch có được bán không ?

Kính chào luật sư, tôi có một miếng đất thổ cư 100 mét vuông đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hiện nay muốn bán mới phát hiện là đất đã nằm trong quy hoạch vậy liệu tôi có được bán mảnh đất này ?

Mong luật sư tư vấn giúp tôi, tôi xin chân thành cảm ơn.

7. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật

Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

+ Nếu trong trường hợp đất được quy hoạch mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm thì người sử dụng vẫn được thực hiện các quyền của người sử dụng đất bao gồm cả mua bán.

+ Nếu trường hợp đã có quy hoạch và đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất vẫn được thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng nhà ở mới, công trình, trồng cây lâu năm, nếu có nhu cầu cải tạo, sửa chữa thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai – Công ty luật Minh Khuê

Cập nhật thông tin chi tiết về Hạn Mức Đất Nông Nghiệp Hiện Nay Được Quy Định Như Thế Nào? / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!