Xu Hướng 2/2023 # Hợp Đồng Kinh Tế Hay Hợp Đồng Thương Mại? # Top 4 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Hợp Đồng Kinh Tế Hay Hợp Đồng Thương Mại? # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Hợp Đồng Kinh Tế Hay Hợp Đồng Thương Mại? được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Công ty Luật Thái An chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn, soạn thảo các loại hợp đồng kinh tế, hợp đồng thương mại và các loại hợp đồng khác trong kinh doanh. Để được bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong các giao dịch, hãy sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp của chúng tôi để phòng tránh rủi ro.

“Hợp đồng dân sự” là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.

Luật  thương mại năm 2005 thay thế Luật thương mại năm 1997. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.

Bộ luật Dân sự 2015 thay thế Bộ luật dân sự 2005. Trước đó Bộ luật này thay thế Bộ luật dân sự năm 1995. Đáng lưu ý là kể từ ngày Bộ luật dân sự 1995 có hiệu lực thì Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 29 tháng 9 năm 1989 hết hiệu lực.  

Như vậy, đã từ lâu, kể từ ngày Luật Thương mại, Bộ Luật dân sự có hiệu lực và ngày Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989 hết hiệu lực, nhưng đến nay trong quá trình tư vấn pháp lý Công ty luật Thái An vẫn được các rất nhiều câu hỏi từ các doanh nghiệp “Bây giờ, chúng tôi muốn ký kết hợp đồng kinh tế thì căn cứ vào văn bản pháp luật nào?”. Ngoài ra, khi tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, chúng tôi vẫn thấy tồn tại các mẫu hợp đồng căn cứ vào Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989.

Trước thực trạng đó, bài viết “Hợp đồng kinh tế hay Hợp đồng thương mại” này giúp các chủ doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát để làm sao ký kết hợp đồng đúng luật, tránh rủi ro pháp lý do hợp đồng vô hiệu. 

1. Căn cứ pháp lý để ký kết hợp đồng là gì?

Như chúng tôi đã đề cập ở trên, do Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989 đã hết hiệu lực, tùy thuộc vào chủ thể ký kết hợp đồng, đối tượng của hợp đồng và các yếu tố khác cấu thành hợp đồng mà các doanh nghiệp ký kết hợp đồng căn cứ vào Luật Thương Mại 2005 hay Bộ Luật Dân sự 2015 hay luật chuyên ngành.

2. Tên gọi hợp đồng thế nào?

Trước đây, khi ký hợp đồng trong kinh doanh thì hầu như các doanh nghiệp đều đặt tên “Hợp đồng kinh tế”. Giờ đây, khi không còn Pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì về mặt pháp lý không thể tồn tại khái niệm hay tên gọi “Hợp đồng kinh tế”. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp vẫn “sính” tên gọi “Hợp đồng kinh tế”. Họ cho rằng với tên gọi như vậy hợp đồng có vẻ quan trọng hơn…

Nếu đó chỉ là thói quen trong việc gọi tên thì không vấn đề gì. Dẫu sao, trên hợp đồng chính thức và đặc biệt là căn cứ để áp dụng pháp luật thì cần phải chính xác và đúng quy định pháp luật. Do đó, cùng với việc bỏ căn cứ vào “Pháp lệnh hợp đồng kinh tế”, thì khi ký kết hợp đồng các doanh nghiệp cũng rất nên thôi dùng tên “Hợp đồng kinh tế”.

3. Dùng tên gọi Hợp đồng nào đây? 

Có một số ý kiến cho rằng chỉ cần dùng tên “Hợp đồng” là được. Nhưng với cái tên như vậy cũng không ổn, bởi không nói rõ được nội dung của hợp đồng, mà quy định pháp luật lại điều chỉnh ngay ở tiêu đề đầu tiên.

Như vậy, tốt hơn cả là sử dụng chính phân loại hợp đồng được điều chỉnh trong Luật Thương mại, Bộ Luật dân sự hay các luật khác.

4. Luật Thương mại quy định các loại hợp đồng như sau:

5. Bộ luật Dân sự quy định các loại hợp đồng như sau:

– Hợp đồng mua bán tài sản (Điều 428), – Hợp đồng mua bán nhà ((Điều 450), – Hợp đồng trao đổi tài sản (Điều 463) – Hợp đồng tặng cho tài sản (Điều 465), – Hợp đồng vay tài sản (Điều 468), Hợp đồng thuê tài sản (Điều 480); – Hợp đồng thuê nhà (Điều 492), – Hợp đồng thuê khoán tài sản (Điều 501), – Hợp đồng mượn tài sản (Điều 512), – Hợp đồng dịch vụ (Điều 518), – Hợp đồng vận chuyển hành khách (Điều 527), – Hợp đồng vận chuyển tài sản (Điều 535); – Hợp đồng gia công  (Điều 547), Hợp đồng gửi giữ tài sản (Điều 559), – Hợp đồng bảo hiểm (Điều 567)– Các loại hợp đồng bảo hiểm: Hợp đồng bảo hiểm con người, hợp đồng bảo hiểm tài sản và hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự (Điều 568), – Hợp đồng uỷ quyền (Điều 581).

Ngoài ra, còn có các loại hợp đồng khác theo các luật khác đối với hoạt động đặc thù như Hợp đồng tư vấn pháp luật theo Luật Luật sư, Hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao đồng, Hợp đồng đại lý thuế, Hợp đồng thi công thiết kế công trình…

6. Cần thể hiện căn cứ trên hợp đồng

* Nếu bạn còn bất gì điều gì vướng mắc, hãy gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

Mẫu Dịch Hợp Đồng Kinh Tế Thương Mại Bằng Tiếng Anh

Dịch thuật Hồng Linh xin gửi đến bạn mẫu dịch tiếng anh dành cho các bản hợp đồng kinh tế về việc “Mua sắm trang thiết bị” cụ thể để bạn tham khảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Independence – Freedom – HappinessHỢP ĐỒNG KINH TẾ

ECONOMIC CONTRACT

V/v: Mua sắm vật chất, thiết bị

Re: Procurement of materials and equipment

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005 QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005 tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XI.

– Pursuant to the Civil Code No. 33/2005 QH11 adopted by the 11th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at the 07th session dated 14 June 2005;

– Căn cứ Luật Thương mại số 33/2005 QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005 tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XI.

– Pursuant to the Commercial Law No. 36/2005 QH11 adopted by the 11th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at the 07th session dated 14 June 2005;

Hôm nay, ngày ……………, tại ………………………, chúng tôi gồm:

Today, dated …………., at …………………………………, we are:

Địa chỉ:

Address:

Người đại điện: Chức vụ:

Represented by: Position:

Address:

Người đại điện: Chức vụ:

Represented by: Position:

Sauk hi xem xét nhu cầu và khả năng thực hiện của hai bên, chung tôi thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế này với các điều khoản sau đây:

After considering the demand and capability of the two parties, we have mutually agreed to enter into this contract with the terms as follows:

A Nội dung bản hợp đồng: A Contents of contract: Điều 1: Article 1:

Bên A hợp đồng với Bên B mua trang bị và vật liệu công trình vệ sinh như sau:

Article 2: Total contract value: Điều 2: Tổng giá trị hợp đồng:

– Tổng giá trị hợp đồng: 300.752.284 đồng

– Total contract value: 300,752,284 VND

– Giá trị hợp đồng bao gồm: Thuế VAT, chi phí vận chuyển đến nơi nhận.

– The contract value includes: VAT, cost of transportation to the place of delivery.

– Chi phí phát sinh (nếu có) do hai bên thống nhất thay đổi

– Any costs incurred (if any) shall be mutually agreed upon by the two parties.

Điều 3: Trách nhiệm của mỗi bên:

Article 3: Responsibilities of each party:

3.1. Trách nhiệm của Bên B:

3.1: Responsibility of Party B:

– Delivering correct types of goods which are 100% brand new according to the detailed list under Article 1.

– Chịu trách nhiệm giao hàng tại nơi nhận.

– Taking responsibility for delivering goods at the the place of delivery.

3.2. Trách nhiệm của Bên A:

3.2: Responsibilities of Party A:

– Nhận hàng, kiểm tra, tiếp nhận bàn giao hàng hóa trang bị, vật liệu công trình vệ sinh.

– Receiving goods, inspecting and receiving the handover of goods, sanitary materials and equipment.

– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị hợp đồng và các phát sinh (nếu có).

– Paying in full and on time the contract value and arising costs (if any).

Điều 4: Phương thức và thời hạn thanh toán:

Article 4: Method and term of payment:

– Phương thức thanh toán: Chuyển khoản

– Method of payment: Bank transfer.

– Bên A phải thanh toán 100% giá trị hợp đồng trong vòng 15 ngày kể từ ngày bàn giao, nghiệm thu hàng hóa.

– Party A shall pay 100% of the contract value within 15 days after the delivery and acceptance of goods.

Điều 5: Thời gian và địa điểm giao nhận:

Article 5: Time and place of delivery:

– Thời gian giao nhận: Trong vòng 20 ngày kể từ ngày được ký kết, Bên B phải bàn giao đầy đủ trang bị, vật liệu công trình vệ sinh cho Bên A.

– Time of delivery: Within 20 days from the date of signing, Party B shall deliver all sanitary materials and equipment to Party A.

– Địa điểm giao nhận:

– Place of delivery:

Điều 6: Cam kết chung Article 6: General undertakings

Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng nội dung các điều khoản đã thỏa thuận.

The two parties undertake to comply with the terms set forth in the contract.

This contract takes effect from the date of signing and is made in 04 original copies which are sent to the relevant parties and have equal legality.

Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Thương Mại Cập Nhật Mới Nhất Năm 2022

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ĐỒNG KINH TẾ

SỐ: ……./HĐMB

V/v Mua bán hàng hóa, cung cấp vật tư vật liệu……… – Căn cứ vào Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015; – Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH 11 do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005. – Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm 20…, tại trụ sở chính CÔNG TY ……

Địa chỉ: ……………………………………………………

A/ Đại diện bên A:

Bên mua : …………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………

MST: ………………..Điện thoại:………………………

Đại diện : (Ông/Bà) …………………………………… Chức vụ: Giám đốc

B/ Đại diện bên B:

Bên mua : ………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………

MST: …………………… Điện thoại: …………………

Đại diện: (Ông/Bà) …………….. Chức vụ: Giám đốc

Hai bên cùng nhau bàn bạc thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế với những điều khoản sau:

Điều 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC

Bên B đồng ý giao cho bên A :

ĐIỀU 2: PHƯƠNG THỨC VÀ TIẾN ĐỘ THANH TOÁN

1. Phương thức thanh toán: Thanh toán tiền mặt

2. Đồng tiền thanh toán: Đồng Việt Nam

3. Tiến độ thanh toán:

+ Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B 60% giá trị Hợp đồng trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận được đề nghị tạm ứng của Bên B.

+ Bên A sẽ thanh toán 40 % giá trị khối lượng đợt giao hàng tương ứng cho Bên B trong vòng 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hàng hóa và hồ sơ thanh toán hợp lệ từ Bên B.

Hồ sơ thanh quyết toán bao gồm:

– Giấy đề nghị thanh toán của Bên B gửi cho Bên A.

– Hóa đơn thông thường hợp lệ;

– Biên bản giao nhận hàng hóa có xác nhận của Hai bên;

– Bảng tổng hợp khối lượng và giá trị hàng hóa được giao.

– Biên bản nghiệm thu chất lượng sản phẩm sau thời gian bảo hành.

ĐIỀU 3. CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT

1. Bên B cung cấp cây theo đúng thời gian yêu cầu đã được Hai bên thống nhất. Vật tư cung cấp đúng yêu cầu tại Điều 3 của Hợp đồng.

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

2. Trong trường hợp cần phải thay thế bất cứ hàng hóa nào không đúng theo thỏa thuận quy định tại Điều 3 của hợp đồng thì Bên yêu cầu thay thế phải thông báo trước cho Bên kia về lý do, Bên B sẽ thay thế mặt hàng có quy cách, chất lượng, giá trị tương đương hoặc tốt hơn sản phẩm ban đầu. Mọi sự thay đổi phải được sự chấp thuận của hai bên.

1. Thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Hợp đồng này;

2. Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để Bên B hoàn thành công việc đúng thời hạn;

3. Cử người giám sát việc giao nhận hàng hóa, xác nhận biên bản giao hàng hóa với số lượng, khối lượng theo thực tế hàng được giao tại thời điểm giao hàng;

ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

4. Bên A có quyền từ chối nhận hàng nếu phát hiện Bên B cung cấp hàng hóa không theo đúng thỏa thuận của Hai bên tại Điều 3, bao gồm và không loại trừ việc bảo đảm số lượng, chất lượng được Hai bên thỏa thuận;

5. Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định trong Hợp đồng này và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

1. Cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của các hàng hóa nêu trên. Bảo đảm cho Bên A được miễn trừ mọi trách nhiệm pháp lý và đảm bảo có chức năng kinh doanh ngành nghề theo quy định pháp luật;

2. Bên B cam kết cung cấp hàng hóa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng. Trong quá trình bàn giao hàng hóa dưới sự xác nhận của hai bên, nếu phát hiện bên B cung cấp hàng hóa không đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng, thì bên B sẽ có trách nhiệm thay thế bằng hàng mới 100% và phải đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 3 mà không tính thêm chi phí phát sinh.

3. Giao hàng cho Bên A đảm bảo thời gian đúng theo tiến độ quy định tại Điều 2 Hợp đồng này;

5. Chịu trách nhiệm hoàn toàn và không giới hạn những tai nạn lao động xảy ra trong quá trình thực hiện công việc của Bên B cho đến khi hàng hóa bàn giao cho Bên A;

6. Chịu trách nhiệm hoàn toàn và không giới hạn đối với những rủi ro xảy ra đối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa cho Bên A;

7. Không được chuyển nhượng Hợp đồng hoặc một phần Hợp đồng này cho một bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của Bên A;

ĐIỀU 7. VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

8. Cung cấp hóa đơn tài chính hợp pháp theo quy định cho Bên A;

ĐIỀU 8. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

9. Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm quy định trong Hợp đồng này và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,… và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Khi có sự cố xảy ra, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng cũng phải có nghĩa vụ thông báo cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 07 (bảy) ngày ngay khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

1. Trường hợp Bên A quá hạn thanh toán theo quy định tại Khoản 4.3 Điều 4 của Hợp đồng này thì Bên A phải chịu thêm lãi suất tính theo mức lãi suất cho vay có kỳ hạn 12 tháng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) quy định tại thời điểm chậm thanh toán, tính trên số tiền và thời gian chậm thanh toán.

2. Nếu Bên B chậm giao hàng so với tiến độ nêu tại khoản 2.1 Điều 2 thì Bên B phải chịu phạt với số tiền tương ứng 0,2% (không phẩy hai phần trăm) giá trị Hợp đồng tính trên 01 (một) ngày chậm trễ giao hàng.

1. Các Bên, đại diện của các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung, điều khoản đã thoả thuận trong Hợp đồng; không Bên nào được đơn phương sửa đổi nội dung Hợp đồng. Mọi bổ sung, sửa đổi các điều khoản của Hợp đồng phải được Hai bên thống nhất bằng văn bản hoặc Phụ lục Hợp đồng;

2. Nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng có khó khăn, trở ngại thì Hai bên bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác và tôn trọng. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, nếu Hai bên không đạt được thỏa thuận thì Hai bên thống nhất đưa vụ việc ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Đồng thời trong thời gian tranh chấp đang được giải quyết thì Các bên phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này – ngoại trừ vấn đề đang tranh chấp;

3. Khi hai bên đã thực hiện đầy đủ các điều khoản quy định trong hợp đồng thì hợp đồng này mặc nhiên được thanh lý.

4. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản, Bên A giữ 01 (một) bản, Bên B giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau

Tranh Chấp Hợp Đồng Thương Mại

X là một công ty chuyên kinh doanh trang thiết bị văn phòng ở một tỉnh miền núi yêu cầu Y là công ty kinh doanh cùng mặt hàng giao cho X 100 bộ bàn ghế văn phòng có kiểu dáng như X đã từng mua của Y theo những hợp đồng trước đã ký kết và thực hiện xong vào 1 ngày xác định qua 1 bức thư mà trong đó không nói đến giá cả, chất lượng, điểm giao hàng và phương thức thanh toán. Y không trả lời và không giao hàng. X đòi khởi kiện và dẫn chứng: trong hợp đồng trước đã có nói tới điều khoản ” Y sẵn sàng cung cấp những mặt hàng được ghi trong hợp đồng này vào bất cứ thời điểm nào khi nhận được yêu cầu cụ thể của X với điều kiện X phải trả thêm cho mỗi đơn vị hàng hóa 0,1% giá cả của đơn vị hàng hóa đó trong lần giao hàng theo hợp đồng này”, Y lập luận hợp đồng nói trên đã chấm dứt vào thời điểm giao hàng lần cuối cùng theo hợp đồng đó và hợp đồng này chỉ lập ra trong các lần mua bán đó. Y cùng cho rằng điều khoản mà X dẫn chiếu rất mập mờ không thể hiện ý chí cụ thể các điểm chính của việc mua bán như giá cả, chất lượng, phương thức thanh toán…X cho rằng mình đã trả thêm 0,1% nên có quyền đòi hỏi như vậy. tranh chấp nói trên được khởi kiện ra tòa, vậy ai sẽ là người thắng kiện, trách nhiệm của bên vi phạm sẽ như thế nào?

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo quy định tại Điều 24 Luật Thương mại 2005 về Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá

1. Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.

2. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.

Theo quy định này thì hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa có thể là: bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Vậy việc X gửi cho Y 1 bức thư yêu cầu về việc giao hàng hóa thì coi như hành vi đề nghị giao kết hợp đồng.

Y không trả lời lại đề nghị giao kết hợp đồng của X. Điều 404 Khoản 2 “Bộ luật dân sự 2015″ : ” Hợp đồng dân sự cũng xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết “.

Tuy nhiên, cũng không thể chỉ dựa vào sự im lặng để kết luận về việc hợp đồng có được giao kết không. Mà xét trong thực tiễn vụ việc này giữa Công ty X và Công ty Y đã từng kí kết và thực hiện hoạt động mua bán bàn ghế văn phòng nhiều lần trước đó.

Hơn nữa trong hợp đồng trước đã có nói tới điều khoản “ Y sẵn sàng cung cấp những mặt hàng được ghi trong hợp đồng này vào bất cứ thời điểm nào khi nhận được yêu cầu cụ thể của X với điều kiện X phải trả thêm cho mỗi đơn vị hàng hóa 0,1% giá cả của đơn vị hàng hóa đó trong lần giao hàng theo hợp đồng này ”

Như vậy,có thể thấy rằng trong yêu cầumà công ty X gửi cho công ty Y có các nội dung về mặt hàng, số lượng hàng hóa. Nhưng không nói đến vấn đề giá cả, chất lượng, địa điểm và phương thức giao hàng. Tuy nhiên giữa hai bên đã có thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập.

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, các bên được coi là mặc nhiên áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữa các bên đó mà các bên đã biết hoặc phải biết nhưng không được trái với quy định của pháp luật. ( Điều 12 Luật Thương mại)

Như vậy, trong yêu cầu mà X đưa ra thì những vấn đề về giá cả, chất lượng, địa điểm và phương thức giao hàng có thể coi là được thực hiện theo thói quen thương mại giữa hai bên và sự im lặng của Y làm cho X sẽ hiểu là hàng vẫn sẽ được giao như những hợp đồng trước đó.

Vậy Y lập luận hợp đồng nói trên đã chấm dứt vào thời điểm giao hàng lần cuối cùng theo hợp đồng đó và hợp đồng này chỉ lập ra trong các lần mua bán đó. Y cũng cho rằng điều khoản mà X dẫn chiếu rất mập mờ không thể hiện ý chí cụ thể các điểm chính của việc mua bán như giá cả, chất lượng, phương thức thanh toán.

Với những căn cứ nêu trên thì có thể thấy rằng lập luận của Y sẽ là không hợp lý, không có căn cứ pháp luật và không được chấp nhận khi giải quyết tranh chấp.

Khi các bên đưa tranh chấp nêu trên ra Tòa án thì Tòa án sẽ căn cứ vào quy định của Luật Thương mại 2005 mà đưa ra bản án buộc bên vi phạm hợp đồng – bên Y thực hiện các nghĩa vụ sau:

Thứ nhất, Bên vi phạm sẽ phải chịu một trong các loại chế tài trong thương mại ( Điều 292 Luật Thương Mại )

– Buộc thực hiện đúng hợp đồng.

-Tạm ngừng thực hiện hợp đồng.

– Các biện pháp khác do các bên thoả thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế.

Thứ hai, bên vi phạm có thể bị phạt vi phạm hợp đồng nếu có căn cứ tại Điều 300 Luật Thương Mại “Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này”.

Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.

Thứ ba, bên vi phạm sẽ phải bồi thường thiệt hại cho bên kia nếu có căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

1. Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.

2. Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Điều 303. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:

1. Có hành vi vi phạm hợp đồng;

Cập nhật thông tin chi tiết về Hợp Đồng Kinh Tế Hay Hợp Đồng Thương Mại? trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!