Xu Hướng 1/2023 # Hợp Tác Xã Giao Thông Vận Tải # Top 6 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Hợp Tác Xã Giao Thông Vận Tải # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Hợp Tác Xã Giao Thông Vận Tải được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Khoản 1 Điều 3 Luật hợp tác xã 2013 quy định về Hợp tác xã như sau: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.”

Như vậy hợp tác xã công nghệ giao thông vận tải thành lập với mục đích tạo việc làm và đáp ứng nhu cầu chung của thành viên trong hoạt động giao thông vận tải như: cung cấp dịch vụ, hợp pháp hóa giấy tờ cho xã viên trong quá trình lưu thông.

Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã Điều 24 Luật hợp tác xã quy định phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

Ngành, nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật không cấm;

Hồ sơ đăng ký.

Thành phần hồ sơ bao gồm: giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã; điều lệ; phương án sản xuất kinh doanh; danh sách thành viên, danh sách hội đồng quản trị , giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; nghị quyết hội nghị thành lập.

Tên của hợp tác xã được đặt theo quy định sau:

– Hợp tác xã quy định tên và biểu tượng của mình nhưng không trái với quy định pháp luật, được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu và được bắt đầu bằng cụm từ “Hợp tác xã”;

– Tên, biểu tượng của Hợp tác xã phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được bảo hộ theo quy định của Pháp luật;

Có trụ sở chính theo quy định của pháp luật;

Trụ sở chính của hợp tác xã là địa điểm giao dịch của hợp tác xã trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên đường, phố, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Phù hiệu xe hợp đồng uber 2018

LTL rất hân hạnh cung cấp cho Quý khách hàng các thông tin nhằm mục đích tham khảo như trên.

Quý khách hàng vui lòng liên hệ để được tư vấn miễn phí cho các thắc mắc và trường hợp cụ thể của mình.

Phòng Doanh nghiệp và Đầu tư

Công ty TNHH Tư Vấn & Đầu Tư LTL

Mail: tuvanltl@gmail.com

Thủ Tục Thành Lập Hợp Tác Xã Vận Tải

– Luật Hợp tác xã 2012;

– Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ngày 02/11/2015 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (sau đây gọi là Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT).

2. Các bước cần thực hiện:

Như vậy, để thành lập hợp tác xã kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ, cần phải thực hiện các bược sau:

Bước 1: Thành lập hợp tác xã;

Bước 2: Đăng ký kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ.

2.1. Thành lập hợp tác xã:

2.1.1. Điều kiện để hợp tác xã được cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp giấy chứng nhận đăng ký:

Theo quy định tại Điều 24 Luật Hợp tác xã 2012, HTX được cấp giấy chứng nhận khi có đủ các điều kiện:

– Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm;

– Hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ như đã nêu trên;

– Tên của HTX được đặt đúng theo quy định;

– Có trụ sở chính theo quy định (được xác định gồm số nhà, tên đường, phố, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).)

2.1.2. Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT, cá nhân, tổ chức thành lập Hợp tác xã (HTX) cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã;

- Điều lệ của hợp tác xã được xây dựng theo;

- Phương án sản xuất kinh doanh;

– Danh sách thành viên;

- Danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;

- Nghị quyết của hội nghị thành lập về những nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Hợp tác xã đã được biểu quyết thông qua.

2.1.3. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy quyền của hợp tác xã dự định thành lập nộp hồ sơ đăng ký tại Trung tâm hành chính công cấp huyện (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả), nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.2.1.3. Trình tự thực hiện:

Hợp tác xã có thể gửi hồ sơ đăng ký qua địa chỉ thư điện tử của cơ quan đăng ký hợp tác xã nhưng phải nộp hồ sơ bằng văn bản khi đến nhận giấy chứng nhận đăng ký để đối chiếu và lưu hồ sơ.

– Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

+ Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.

+ Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ thì viết Giấy biên nhận cho người nộp và chuyển hồ sơ về cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp huyện giải quyết.

– Bước 3: Cơ quan đăng ký hợp tác xã xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

2.1.4. Thời hạn thực hiện:

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

2.2. Xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ:

2.2.1. Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ:

Theo quy định tại Nghị định 86/2014/NĐ-CP, HTX đáp ứng các điều kiện chung quy định tại Điều 13 và các điều kiện riêng đối với từng loại hình kinh doanh tại các Điều 15, 16, 17, 18 và 19 thì được đăng ký kinh doanh vận tải đường bộ.

2.2.2. Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 86/2014/NĐ-CP, HTX cần chuẩn bị những tài liệu sau đây:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

- Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;        

- Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

- Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ)

- Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi)

2.2.3. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh:

Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 86/2014/NĐ-CP, thủ tục này được thực hiện như sau:

– Bước 1: Đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh đến Sở Giao thông vận tải (sau đây gọi là cơ quan cấp Giấy phép).

– Bước 2: Cơ quan cấp Giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

– Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2.3. Cấp phù hiệu:

2.3.1. Hồ sơ cần chuẩn bị:

Theo quy định tại khoản 5 Điều 55 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT, HTX, thương nhân phải chuẩn bị những tài liệu như sau:

– Giấy đề nghị cấp phù hiệu;

– Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của doanh nghiệp HTX kinh doanh vận tải. Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc về nơi giải quyết thủ tục hành chính thì hồ Sở Giao thông vận tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao Thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký.

– Cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu.

2.3.2. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đơn vị kinh doanh vận tải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh.

Bước 2: Giải quyết thủ tục hành chính:

– Cán bộ tiếp nhận Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả (TNTKQ) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ phù hợp với thủ tục hành chính; cán bộ bộ phận HC-TH tại Trung tâm Phục vụ hành chính công: số hóa thành phần hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử về Phòng Quản lý vận tải và phương tiện.

– Phòng Quản lý vận tải và phương tiện phân công chuyên viên nghiên cứu, thẩm định hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, lập phiếu bổ sung hồ sơ chuyển Bộ phận TNTKQ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công để thông báo khách hàng bổ sung, làm lại hoặc trả hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ đúng theo quy định, thực hiện cấp phù hiệu cho tổ chức, cá nhân:

Bước 3: Bộ phận TNTKQ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công: Trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức/cá nhân.

Thủ tục xin Cấp giấy phép kinh doanh vận tải

Kinh doanh ứng dụng trên thiết bị điện tử

Hotline: 098.1214.789

Hoặc chúng tôi   

Luật Gia Phát – Sự lựa chọn tuyệt vời cho doanh nghiệp!

Thông Tư 06 Bộ Giao Thông Vận Tải

Thông tư 06 Bộ giao Thông vận tải- Ban hành quy chuẩn 41 giao thông đường bộ

       BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI                                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:  06 /2016/TT-BGTVT                                                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                                    Hà Nội, ngày  08  tháng  4  năm 2016  

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học – Công nghệ và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ”.

Mã số đăng ký: QCVN 41:2016/BGTVT.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2016.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ” QCVN 41:2012/BGTVT và Thông tư số 27/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển chỉ dẫn trên đường cao tốc” QCVN 83:2015/BGTVT.

 Nơi nhận: – Như Điều 3;

– Bộ trưởng (để b/c); – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;

– Các Thứ trưởng; – Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); – Công báo; – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; – Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;

– Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; – Lưu: VT, KHCN.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Hồng Trường (Đã ký)

 

Tin tức khác

Thành Lập Hợp Tác Xã Vận Tải. Điều Kiện, Hồ Sơ, Trình Tự Thủ Tục Thành Lập Kinh Doanh Vận Tải.

Thành lập hợp tác xã vận tải. Điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục thành lập kinh doanh vận tải. Những lưu ý khi thành lập hợp tác xã vận tải.

Nhắc đến hợp tác xã thì mọi người hay nghĩ đến những ngành nghề trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, ngư nghiệp…mà ít ai nghĩ đến các ngành nghề khác. Hiện nay trong nền kinh tế thị trường sự xuất hiện những hợp tác xã của cơ quan, tổ chức,cá nhân tự nguyện thành lập, tham gia trong nhiều lĩnh vực đã xuất hiện ngày càng nhiều như may mặc, giày dép, giáo dục và đào tạo, thể thao văn hóa và du lịch và các ngành nghề khác trong đó hợp tác xã vận tải nằm trong sự phát triển chung đó. Hợp tác xã đóng một vai trò to lớn rất quan trọng trong quá trình tham gia kinh doanh vận tải các cá nhân và tổ chức trong các thành phần kinh tế. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết để thành lập một hợp tác xã vận tải là như thế nào? bắt đầu từ đâu? ai có thẩm quyền cho phép thành lập? cần những hồ sơ giấy tờ gì? điều kiện thành lập ra sao? trình tự, thủ tục gồm những gì? đó là những băn khoăn của những ai đang muốn kinh doanh theo ngành nghề này.

Nguyên tắc tự nguyện là một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi có nhu cầu hợp tác, nhu cầu sử dụng dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và không tổ chức nào có quyền ép buộc bất kỳ ai phải tham gia vào hợp tác xã. Việc quy định các nguyên tắc đặt ra trách nhiệm đối với các thành viên hợp tác xã để cùng nhau phát huy các tinh thần để cùng nhau xây dựng tập thể trong các lĩnh vực kinh tế xã hội.

Điều kiện thành lập hợp tác xã vận tải

Trước tiên, để được thành lập một hợp tác xã cũng như một hợp tác xã vận tải thì việc đầu tiên là phải vận động cho mọi người tham gia hợp tác xã, tuyên truyền để có đủ ít nhất 7 thành viên hợp tác và tự nguyện, tham gia và thành lập hợp tác xã.

Đối với Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ vận tải phải đảm bảo điều kiện chung theo quy định tại Nghị định 86/2014/NĐ-CP:

+ Các cá nhân, tổ chức, cơ quan phải thực hiện đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

Pháp luật quy định về chất lượng và số lượng các phương tiện kinh doanh vận tải phải bảo đảm đầy đủ để phù hợp với hình thức kinh doanh của hợp tác xã vận tải, cụ thể như sau:

+ Các phương tiện vận tải như ôtô các loại phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân, tổ chức về quyền chiếm hữu, sở hữu và định đoạt theo quy định về pháp luật dân sự theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải khi ký kết hợp đồng với các cá nhân tổ chức cho thuê tài chính hoặc các tài sản của tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê lại tài sản theo quy định của pháp luật. Các hợp tác xã vận tải phải có đủ số lượng các phương tiện để kinh doanh vận tải đã được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.theo phương án sản xuất kinh doanh.

Trong trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của các cá nhân là thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa các thành viên với hợp tác xã theo quy định pháp luật, trong đó quy định hợp tác xã có quyền quản lý và trách nhiệm, nghĩa vụ quản lý, sử dụng xe, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.

+ Các xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình để đảm bảo việc kinh doanh vận tải.

+ Các lái xe và nhân viên phục vụ trên xe hay mất năng lực hành vi dân sự và không phải là người đang bị cấm hành nghề theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

+ Các nhân viên phục vụ trên xe và các lái xe phải được ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với hợp tác xã và hợp tác xã phải yêu cầu cầu lái xe được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh)

+ Khi thành lập hợp tác xã vận tải thì theo quy định yêu cầu người điều hành vận tải đối với các chuyên ngành khác như kinh tế, kỹ thuật khác theo quy định phải có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên khi làm thủ tục thành lập hợp tác xã và có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên đổi với chuyên ngành vận tải.

+ Hợp tác xã kinh doanh vận tải phải đáp ứng đủ điều kiện về nơi đỗ xe phù hợp theo quy định của Luật giao thông đường bộ, phòng chống cháy, nổ theo quy định của Luật phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường và phù hợp với phương án kinh doanh.

– Về tổ chức, quản lý:

+ Hợp tác xã phải chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho các lái xe và sử dụng các lái xe có đủ sức khỏe theo quy định của bộ luật lao động và bố trí cho đủ số lượng các nhân viên lái xe theo phương án kinh doanh khi làm thủ tục thành lập.

+ Các hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách cần phải tổ chức các bộ phận quản lý khi kinh doanh vận tải và theo dõi cụ thể về các điều kiện về an toàn giao thông theo quy định của pháp luật giao thông.

+ Các hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách phải thực hiện theo đúng quy chuẩn phù hợp với chất lượng, số lượng dịch vụ khi kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách và phải đăng ký theo quy định của pháp luật

Trình tự và hồ sơ thành lập hợp tác xã vận tải

Theo quy định của Luật hợp tác xã 2012 quy định về hồ sơ đăng ký hợp tác xã nói chung và hợp tác xã kinh doanh vận tải nói riêng bao gồm các giấy tờ như sau:

+ Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã theo mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Phương án sản xuất, chiến lược kinh doanh của hợp tác xã

+ Các thông tin về tên và địa chỉ của các thành viên tham gia vào hợp tác xã trong danh sách thành viên và các thông tin về nhân thân trong danh sách hội đồng quản trị, giám đốc, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên của hợp tác xã.

+ Nội dung bản nghị quyết hội nghị thành lập hợp tác xã.

Sau khi các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp đầy đủ hồ sơ đầy đủ lên ủy ban nhân dân cấp quận, huyện thì trong thời hạn 05 ngày làm việc cấp giấy chứng nhận đăng ký theo đúng thời hạn cho người thành lập hợp tác xã, kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Để được hoạt động và kinh doanh vận tải thì sau khi hợp tác xã đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì phải làm thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải để đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:

+ Sao y bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hợp tác xã.

Dịch vụ pháp lý của Luật Dương gia:

+ Hợp tác xã nộp sao y bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của các văn bằng, chứng chỉ của người đứng đầu trực tiếp điều hành vận tải

+ Hợp tác xã phải nộp phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

Khi chuẩn bị hồ sơ hợp lệ thì hợp tác xã thì nộp lên sở giao thông vận tải nơi có trụ chính để được cấp giấy kinh doanh vận tải. Sau đó thì hợp tác sẽ có đủ điều kiện để kinh doanh theo quy định của pháp luật.

– Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6568

– Tư vấn về việc thành lập hợp tác xã vận tải

– Tư vấn về trình tự thủ tục thành lập hợp tác xã vận tải

– Tư vấn về hồ sơ thành lập hợp tác xã vận tải

– Tư vấn về điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục thành lập hợp tác xã vận tải.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hợp Tác Xã Giao Thông Vận Tải trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!