Xu Hướng 12/2022 # Hướng Dẫn Hạch Toán Nghiệp Vụ Cắt Giảm, Tiết Kiệm Dự Toán Chi Thường Xuyên 6 Tháng Cuối Năm 2022 Thực Hiện Theo Nghị Quyết Số 84/Nq / 2023 # Top 18 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Hướng Dẫn Hạch Toán Nghiệp Vụ Cắt Giảm, Tiết Kiệm Dự Toán Chi Thường Xuyên 6 Tháng Cuối Năm 2022 Thực Hiện Theo Nghị Quyết Số 84/Nq / 2023 # Top 18 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Hạch Toán Nghiệp Vụ Cắt Giảm, Tiết Kiệm Dự Toán Chi Thường Xuyên 6 Tháng Cuối Năm 2022 Thực Hiện Theo Nghị Quyết Số 84/Nq / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài viết này hướng dẫn cách hạch toán nghiệp vụ cắt giảm, tiết kiệm dự toán chi thường xuyên 6 tháng cuối năm 2020 theo Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ

Bài viết này hướng dẫn cách hạch toán nghiệp vụ cắt giảm, tiết kiệm dự toán chi thường xuyên 6 tháng cuối năm 2020 theo Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong bối cảnh đại dịch COVID-19. 

1. Cách xác định số kinh phí hội nghị, công tác trong và ngoài nước còn lại thực hiện cắt giảm và tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên:

– Căn cứ quy định tại Nghị quyết số 84/NQ-CP là “Cắt giảm tối thiểu 70% kinh phí hội nghị, công tác trong và ngoài nước còn lại của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Y tế, kinh phí thực hiện năm chủ tịch ASEAN 2020 và các hoạt động ngoại giao quốc gia khác của Bộ Ngoại giao) và tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên khác còn lại của năm 2020, đặc biệt là các khoản chi mua sắm chưa thực sự cần thiết.”

– Thực hiện theo các công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính: Công văn số 8281/BTC-HCSN ngày 08/07/2020 (đối với các Bộ, cơ quan trung ương); Công văn số 8299/BTC-NSNN ngày 08/07/2020 (đối với các địa phương). Theo đó:

+ Cắt giảm tối thiểu 70% kinh phí hội nghị, đi công tác trong và ngoài nước còn lại của năm 2020;

+ Thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên còn lại của năm 2020 chi tiết theo từng lĩnh vực chi, sau khi trừ đi các khoản không tính tiết kiệm: (i) Lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương tính theo mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng, tiền công và các khoản chi khác cho con người theo chế độ của cả năm 2020; (ii) Kinh phí tổ chức hội nghị, đi công tác trong và ngoài nước được giao năm 2020; (iii) Các khoản chi thường xuyên thực tế đã chi 6 tháng đầu năm; (iv) Các khoản chi thường xuyên khác không thực hiện cắt giảm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Công văn 8281, 8299.

+ Dự toán chi NSNN năm 2020 còn lại sau khi cắt giảm, các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương chủ động sắp xếp, cắt, giảm, giãn các nhiệm vụ chi đảm bảo cân đối nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ.

2. Về phương pháp hạch toán nghiệp vụ cắt giảm, tiết kiệm dự toán chi thường xuyên 6 tháng cuối năm 2020

Căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền về việc cắt giảm, tiết kiệm dự toán chi thường xuyên 6 tháng cuối năm 2020, đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện hạch toán như sau:

– TH1: Đối với cắt giảm dự toán chi thường xuyên từ nguồn NSNN cấp:

 + Kế toán hạch toán theo dõi dự toán giao được điều chỉnh, giữ lại;

 + Khi dự toán bị hủy theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:

          Nợ TK 0082: Số dự toán thực hiện cắt giảm, tiết kiệm thêm (số tiền âm); hạch toán chi tiết theo MLNSNN             

– TH2: Đối với cắt giảm dự toán chi thường xuyên từ nguồn thu phí được để lại

+ B1: Nợ TK 3373- Tạm thu phí, lệ phí

                      Có TK 3332- Phải nộp NSNN về phí, lệ phí

+ B2: Khi nộp kinh phí cắt giảm, tiết kiệm vào NSNN, ghi:

          Nợ TK 3332- Phải nộp NSNN về phí, lệ phí

Đồng thời: Ghi Nợ TK 014 (ghi âm): Số phải nộp căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền (đã hạch toán phí được khấu trừ, để lại)

(Chi tiết theo MLNSNN, tiểu mục 4949- các khoản thu khác)

Thực Hiện Nghị Quyết 11 Của Chính Phủ: Tiết Kiệm Và Cắt Giảm Đầu Tư Công Phải Bằng Con Số Cụ Thể / 2023

 Cuộc họp trực tuyến tại một số tỉnh, thành. Ảnh: chúng tôi class=”e_articleBoy”>Nghị quyết 11 đạt được những kết quả đáng khích lệ

Nhận định về tình hình sau gần 1 tháng triển khai, các thành viên Chính phủ và lãnh đạo các địa phương đều cho rằng, Nghị quyết được ban hành là rất cần thiết, kịp thời, đúng đắn, đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội. Việc triển khai khẩn trương và những kết quả tích cực bước đầu trong việc thực hiện Nghị quyết đã tạo ra không khí phấn khởi, niềm tin của toàn xã hội đối với sự lãnh đạo và chỉ đạo điều hành của Đảng và Nhà nước trước những khó khăn thách thức.

Nổi bật là nền kinh tế nước ta đã đạt được những kết quả đáng kích lệ như tăng trưởng GDP quí 1 đạt gần 5,5%, trong đó sản xuất công nghiệp tăng 14,7%, xuất khẩu tăng 31%, dịch vụ tăng 6,2%, thu ngân sách tăng 17,6%, tổng dự nợ tín dụng tăng 3,68% và tổng phương tiện thanh toán tăng 1,7%, lãi suất huy động giảm từ 16-17% giảm xuống 13-14%… Hoạt động kinh doanh thu đổi ngoại tệ bước đầu đã lập lại trật tự theo qui định của pháp luật, trong đó kinh doanh ngoại tệ trên thị trường tự do được xóa bỏ đồng thời với việc điều chỉnh linh hoạt tỷ giá đã có tác dụng tích cực: Số ngoại tệ thu đổi, gửi tại các ngân hàng thương mại tăng nhanh. Tỷ giá giao dịch ổn định hơn và giảm nhiều so với trước. Thị trường mua bán vàng miếng đang dần vào ổn định trở lại với giá giảm so với trước và dao động theo giá vàng thế giới.

Việc rà soát, cắt giảm đầu tư công được các Bộ, ngành và địa phương triển khai quyết liệt, đạt được những kết quả tích cực: Thành phố Hà Nội cắt giảm chi tiêu công 280 tỷ đồng, dừng mua sắm 88 tỷ đồng và giảm đầu tư công hơn 700 tỷ đồng; Thành phố Hải Phòng tiết kiệm chi hơn 37 tỷ đồng, dừng mua sắm trên 20 tỷ đồng, đình giãn các dự án với số tiền 153 tỷ đồng; Thành phố Cần Thơ tiết kiệm chi 45 tỷ…

Bên cạnh những kết quả bước đầu đạt được, các thành viên Chính phủ cũng cho rằng, trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết cũng còn một số tồn tại, hạn chế như: Công tác phổ biến, tuyên truyền và giải thích rõ về các chính sách mới, nhất là các giải pháp tăng cường quản lý ngoại tệ và vàng chưa đáp ứng được yêu cầu, gây tác động tâm lý không tốt đối với một bộ phận dân cư trong xã hội; Việc chuẩn bị các điều kiện để thực hiện giải pháp tăng cường quản lý ngoại tệ và vàng chưa chủ động, trong đó việc cấm thu đổi ngoại tệ tại thị trường tự do là đúng nhưng chưa có chuẩn bị tốt để các ngân hàng thương mại đáp ứng nhu cầu ngoại tệ chính đáng của người dân và nhu cầu ngoại tệ nhập khẩu của doanh nghiệp…; Tình hình lạm phát cao đồng thời phải kiểm soát chặt chẽ tiền tệ, đưa lãi suất lên cao gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh và đầu tư làm giảm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.

Trên tinh thần này, các thành viên Chính phủ kiến nghị, các Bộ, ngành và địa phương tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền Nghị quyết 11, tăng cường kiểm soát tổng dư nợ tín dụng, kiên quyết xóa bỏ kinh doanh ngoại tệ trái phép, đẩy mạnh xuất khẩu, cắt giảm đầu tư công, thực hiện tốt qui định tiết kiệm 10% chi thường xuyên, đảm bảo các chính sách an sinh xã hội…

Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng chủ trì cuộc họp. Ảnh: chúng tôi class=”e_articleBoy”>Tiết kiệm và cắt giảm đầu tư bằng con số cụ thể

Kết luận cuộc họp, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng biểu dương và đánh giá cao tinh thần triển khai Nghị quyết 11 rất tích cực, khẩn trương, nghiêm túc của các Bộ, ngành và địa phương bằng các chương trình, hành động, kế hoạch cụ thể, trong đó có nhiều địa phương có cách làm riêng đạt được những kết quả đáng trân trọng. Thủ tướng đề nghị các Bộ, ngành tiếp thu những kiến nghị của các địa phương về tình trạng thiếu điện, ưu tiên phát triển nông nghiệp, xử lý vốn cho các công trình đang xây dựng, quản lý ngoại hối… để tập trung tháo gỡ nhằm triển khai Nghị quyết 11 đạt hiệu quả cao nhất.

Nhấn mạnh trong quý 1 và thời gian tới tình hình thế giới vẫn sẽ tiếp tục diễn biến phức tạp, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng yêu cầu các Bộ, ngành và địa phương phải hết sức cố gắng khắc phục những khó khăn, thách thức, phát huy những lợi thế để tiếp tục đưa đất nước phát triển. Theo đó, các Bộ, ngành và địa phương cần tiếp tục làm tốt công tác quán triệt, triển khai Nghị quyết 11 của Chính phủ và Kết luận số 02-KL/TW của Bộ Chính trị bằng những kế hoạch, hành động cụ thể với những con số báo cáo cụ thể. Trước hết là các Bộ, ngành và địa phương phải tập trung tháo gỡ khó khăn, duy trì sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của từng sản phẩm và nền kinh tế, trong đó quan tâm phát triển sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho xuất khẩu và kiểm soát nhập khẩu. Thủ tướng cũng yêu cầu các địa phương ưu tiên vốn và đảm bảo cung cấp đủ điện cho sản xuất nông nghiệp, trong đó chú trọng các sản phẩm có thị trường xuất khẩu, đồng thời rà soát đầu tư công và kiểm soát chặt chẽ giá cả.

Về kiểm soát lạm phát, Thủ tướng chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước tăng cường kiểm soát tổng dư nợ tín dụng, giảm cung tiền để giảm tổng phương tiện thanh toán, giảm tổng cầu để thực hiện mục tiêu tăng trưởng tín dụng cả năm dưới 20% chủ yếu tập trung cho sản xuất, gắn với đó là kiểm soát lãi suất huy động và cho vay phù hợp. Kiên quyết xóa bỏ kinh doanh ngoại tệ trái phép và đảm bảo cân đối ngoại tệ cho nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu và nhu cầu ngoại tệ chính đáng của người dân….

Thủ tướng đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính sớm công bố cụ thể con số giảm đầu tư công và tiết kiệm chi 10% của các Bộ, ngành và địa phương. Bộ Công thương kiểm soát chặt chẽ tình hình cung cấp điện nhằm hạn chế thấp nhất khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, đồng thời thực hiện giá xăng dầu theo cơ chế thị trường đi liền với đó là kiểm soát chặt chẽ về giá.

Trong bối cảnh khó khăn, Thủ tướng đặc biệt lưu ý các Bộ, ngành và địa phương quan tâm chăm lo đời sống nhân dân và công tác phòng chống thiên tai, dịch bệnh. Đồng thời hết sức quan tâm tới công tác thông tin, tuyên truyền, trong đó tập trung vào tuyên truyền về chính sách tài chính, tiền tệ, tỷ giá, thị trường vàng… để người dân hiểu rõ, hiểu đúng; tránh sự phân tâm và suy diễn nhằm động viên các tầng lớp nhân dân, các doanh nghiệp tích cực tham gia thực hiện các chủ trương, giải pháp, phấn đấu hoàn thành cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.

Nguồn Báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam

Hướng Dẫn Lập Dự Toán Theo Quyết Định 52/Qđ / 2023

Hướng dẫn sử dụng dự toán theo Quyết định số 52/QĐ-UBND ngày 20/02/2020 của UBND Tỉnh Bắc Ninh về việc công bố giá nhân công trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành Tỉnh Bắc Ninh.

I. Văn bản áp dụng. Căn cứ Quyết định số 52/QĐ-UBND ngày 20/02/2020 của UBND Tỉnh Bắc Ninh về việc công bố giá nhân công trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành Tỉnh Bắc Ninh;

A. Tổng hợp các nội dung chính căn cứ theo văn bản hướng dẫn: 1/ Sử dụng hệ thống định mức ban hành tại Thông tư 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về việc ban hành hệ thống định mức năm 2020 để lập dự toán, dự thầu.

2/ Giá vật liệu xây dựng đầu vào lấy theo bảng công bố giá đăng tải trên Website của Sở Xây dựng Bắc Ninh.

3/ Về nhân công: Áp dụng Quyết định số 52/QĐ-UBND ngày 20/02/2020 của UBND Tỉnh Bắc Ninh về việc công bố giá nhân công trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành Tỉnh Bắc Ninh

4/ Áp dụng Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.

5/ Mẫu biểu THKP Hạng mục, THKP Công trình (Tổng dự toán), Chiết tính dự thầu áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư 09, 16 /2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng.

+ Khi địa phương nơi công trình bạn cần lập dự toán ban hành bộ đơn giá mới, bạn thao tác tương tự để tải về bộ dữ liệu đơn giá địa phương cần sử dụng.

– Dữ liệu bảng giá vật liệu, nhân công, máy thi công ban hành theo các bộ đơn giá của địa phương ban hành trước đây có tên: GDG…

c/ Cập nhật Bảng tra cứu Mức lương năm 2020. ( Dữ liệu này sử dụng để tra cứu các mức lương do địa phương công bố từ cũ đến mới) – Tại bảng Cập nhật dữ liệu, bạn chọn nhóm DỮ LIỆU KHÁC (1); Đánh dấu dữ liệu Tra cứu mức lương năm 2020 và ấn Tải về . Phần mềm sẽ chạy tiến trình tải dữ liệu, khi chạy hoàn tất 100% sẽ hiện thông báo.

– Lưu ý: + Để sử dụng dữ liệu Tra cứu mức lương năm 2020, bạn cần tắt phần mềm đi và chạy lại.

– Lưu ý: + Các bộ định mức theo TT10/2019-BXD có đuôi TT05_2016: DG10_2019_15_XD, DG10_2019_15_LD, DG10_2019_15_LDM, DG10_2019_15_KS, DG10_2019_15_SC, DG10_2019_15_TNVL chỉ sử dụng khi áp dụng định mức 10/2019 nhưng nhân công tính theo TT05/2016-BXD.

+ Tính trực tiếp: Được sử dụng chủ yếu ở giai đoạn hiện này, vì các địa phương chưa ban hành các bộ đơn giá XDCB. Tại nút Chọn định mức máy (4) lựa chọn TT11/2019/TT-BXD để tính toán giá ca máy và thiết bị thi công cho công trình.

+ Nhập trực tiếp: Sử dụng trong trường hợp muốn lắp luôn bảng giá ca máy và thiết bị thi công do địa phương ban hành. Sử dụng phương pháp này sẽ bỏ qua sự thay đổi về giá nhiên liệu.

*/ Lắp giá gốc vật liệu_nhân công- máy thi công từ bảng giá thuộc bộ đơn giá xây dựng cơ bản ban hành của địa phương có sẵn (5)

– Cần tuân thủ việc cập nhật dữ liệu theo hướng dẫn trên sẽ đảm bảo đủ dữ liệu địa phương cần lắp giá.

– Tại chức năng Chọn bảng giá, gõ từ khóa Tên địa phương cần tìm. Bảng giá gốc theo bộ đơn giá ban hành (gồm vật liệu, nhân công, ca máy) GDG…. thuộc nhóm dữ liệu Bảng giá theo các bộ đơn giá:

– Chọn bảng giá gốc theo bộ đơn giá cần lắp, phần mềm sẽ mở ra bảng Lắp giá vật tư:

– Đánh dấu vào Lắp giá gốc và Lắp giá thông báo và ấn Đồng ý để lắp giá gốc vào các đối tượng theo định mức đang sử dụng.

+ Giá nhân công không lắp được gốc trong trường hợp này vì việc quy định nhân công thay đổi giữa TT15/2019-BXD và TT05/2016-BXD.

– Giá ca máy ban hành sẽ nằm ở nhóm Bảng giá chung.

– Lắp bảng giá ca máy theo vùng nào sẽ chọn vào bảng giá của vùng đó vấn ấn Đồng ý để lắp giá ca máy.

+Lưu ý: Việc lắp giá thông báo máy thi công chỉ được ghi nhận giá trị khi tính phương pháp tính máy chọn Nhập trực tiếp.

– Việc lắp giá thông báo với vật liệu đối với vật liệu có nhiều chủng loại, nhiều giá; Cần chọn giá cao nhất, thấp nhất hoặc đánh dấu vào giá cần lắp và ấn Đồng ý để lắp giá.

– Chọn bảng hệ số Thông tư 15-2019-TT-BXD (1) để xác định cách tính nhân công.

+ Trong quá trình tính toán giá nhân công, nếu xuất hiện nhân công tính toán có giá trị #DIV/0! ( như ảnh dưới) vì nguyên nhân và cách xử lý như sau:

* Việc tồn tại nhân công như vậy là vì bảng Tiên Lượng đang sử dụng lẫn các công tác thuộc bộ bộ đơn giá mà nhân công theo tính theo theo TT05/2016-BXD và TT15/2019-BXD. Việc này thường xảy ra khi ta làm tiếp hoặc tận dụng các file dự toán cũ để lập dự toán theo hướng dẫn mới, hoặc tại bảng Tiên Lượng khi ta Chọn đơn giá có đánh dấu lẫn các bộ đơn giá cũ hơn.

– Tại nút Chọn bảng nguyên giá chọn Thông tư 11-2019. Ấn xác nhận ( Yes) khi phần mềm hiện thông báo để sử dụng nguyên giá máy theo TT11/2019-BXD tính toán giá ca máy và thiết bị thi công.

– Nhập giá nhiên liệu tại nút Giá nhiên liệu hiện tại.

3/ Menu TỔNG HỢP KINH PHÍ HẠNG MỤC (THKPHM)

– Một số địa phương có mẫu đặc thù có thể lựa chọn mẫu của địa phương đó.

Dự Thảo Thực Hiện Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 6 Năm 2022 Và Đề Ra Nghị Quyết Tháng 7 Năm 2022 / 2023

Thực hiện Nghị quyết chi bộ tháng 6 năm 2019 và đề ra Nghị quyết tháng 7 năm 2019

Chi bộ trường THCS Nhuận Phú Tân báo cáo việc thực hiện Nghị quyết tháng 6 năm 2019 và đề ra Nghị quyết tháng 7 năm 2019 như sau:

I. Kết quả thực hiện Nghị quyết tháng 6 năm 2019: 1. Công tác tư tưởng:

– CBĐV,GVNV thực hiện đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước.

– Đảng viên phải gương mẫu đi đầu trong thực hiện nhiệm vụ.

– Đoàn kết, giúp nhau cùng phát triển.

– Sống và làm việc theo pháp luật.

– Không hút thuốc lá nơi làm việc.

Nhìn chung cán bộ, đảng viên hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ khi được phân công.

2. Công tác tổ chức:

– Đảng viên 27, 14 nữ

– Tiếp tục rà soát nguồn phát triển Đảng tại đơn vị.

– Rà soát lí lịch vào đảng của GVNV. Tham dự lớp đối tượng Đảng (C. Hằng, C.Thư, C. Nhung); giới thiệu học lớp bổ sung LLCT sơ cấp (đ/c H. Thúy, đ/c Lắm)

– Thực hiện đúng chế độ sinh hoạt đảng.

– Sắp xếp, cập nhật, lưu trữ hồ sơ Chi bộ. Cung cấp minh chứng cho tự đánh giá CLGD.

– Sắp xếp, cập nhật, lưu trữ hồ sơ Chi bộ.

3. Công tác kiểm tra, giám sát:

– Tiếp tục kiểm tra đảng viên chấp hành theo lịch tháng 6.

– Giám sát Đảng viên trong thực hiện nhiệm vụ, điều lệ đảng, những điều Đảng viên không được làm, thực hiện nghị quyết Chi bộ…

Nhìn chung đảng viên chấp hành tốt nhiệm vụ được phân công. Không có đảng viên biểu hiện vi phạm.

4. Công đoàn, Đoàn thanh niên:

– Đoàn thanh niên:

+ Đoàn thanh niên hỗ trợ liên đội tổ chức có hiệu quả các hoạt động phong trào, chỉnh chu khâu vệ sinh môi trường, trồng hoa.

+ Tổ chức hoạt động phong trào hè năm 2019.

+ Bảo vệ quyền lợi chính đáng cho công đoàn viên.

+ Phối hợp thực hiện hoàn thành nhiệm vụ cuối năm học; tổ chúc các hoạt động hè cho đoàn viên.

5. Chuyên môn:

– Tổ chức có chất lượng ôn thi tuyển vào lớp 10 cho học sinh.

– Làm tốt công tác thi đua khen thưởng cuối năm học.

– Chuẩn bị chu đáo hồ sơ các loại phục vụ cho PGD&ĐT phúc tra thi đua cuối năm.

– Lên kế hoạch ôn tập cho học sinh thuộc diện thi lại trong hè.

– Hoàn thành mã hóa minh chứng tự đánh giá CLGD năm 2018-2019.

– Hoàn thành đúng qui định các báo cáo cuối năm học theo quy định.

II. Nghị quyết Chi bộ tháng 7 năm 2019: 1. Công tác xây dựng Đảng: 1.1. Chính trị tư tưởng:

-CBĐV chấp hành đúng chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.

– Gương mẫu đi đầu trong thực hiện nhiệm vụ.

– Đoàn kết nội bộ, hợp tác thân thiện.

– Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Thực hiện đúng cam kết năm 2019. Mở sổ cho đảng viên đăng kí học tập thông qua những việc làm cụ thể, thiết thực, gắn với nhiệm vụ được phân công. Học theo Bác ở phong cách khiêm tốn, thân thiện, cởi mở.

1.2. Tổ chức cán bộ:

– Thực hiện đúng qui định trong sinh hoạt Đảng và tham mưu, báo cáo kịp thời về Đảng ủy.

– Phân công đảng viên giúp đỡ 3 đối tượng đảng mới học xong tháng 6/2019.

+ C. Thư ( L.Thúy phụ trách).

+ C. Nhung (H. Thúy phụ trách).

+ C. Hằng (C. Lắm phụ trách).

– Tiếp tục rà soát nguồn phát triển Đảng tại đơn vị.

1.3. Kiểm tra, giám sát:

-Tiếptục kiểm tra thường xuyên đảng viên chấp hành, chú trọng việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của của Hồ Chí Minh; thực hiện cam kết năm 2019. Tổng kết, đánh giá theo tháng kết quả đăng kí học tập của từng Đảng viên

– Giám sát thường xuyên theo phân công: Giám sát hoạt động của Công đoàn và BGH trường trong thực hiện chế độ cho CBGVNV, trong khâu chuẩn bị xây dựng trường chuẩn Quốc gia, phân công trực bảo quản CSVC.

2. Công đoàn và Đoàn thanh niên:

– Công đoàn: đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng cho công đoàn viên.

– Đoàn thanh niên hỗ trợ liên đội tổ chức cho HS tham gia hoạt động hè.

– Công đoàn và Đoàn thanh niên: thực hiện đầy đủ và đúng yêu cầu theo kế hoạch cấp trên giao.

3. Chuyên môn:

– Lên kế hoạch ôn tập cho học sinh thuộc diện thi lại trong hè.

– Hoàn thành báo cáo tự đánh giá CLGD.

– Chuẩn bị thi công sữa chữa xây dựng chuẩn Quốc gia.

– Tuyển sinh vào lớp 6, tuyển sinh chương trình Tiếng anh mới.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Hạch Toán Nghiệp Vụ Cắt Giảm, Tiết Kiệm Dự Toán Chi Thường Xuyên 6 Tháng Cuối Năm 2022 Thực Hiện Theo Nghị Quyết Số 84/Nq / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!