Xu Hướng 11/2022 # Hướng Dẫn Hồ Sơ Thành Lập Doanh Nghiệp / 2023 # Top 12 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Hướng Dẫn Hồ Sơ Thành Lập Doanh Nghiệp / 2023 # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Hồ Sơ Thành Lập Doanh Nghiệp / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn làm hồ sơ thành lập doanh nghiệp 2017 cho từng loại hình doanh nghiệp có sự khác biệt như thế nào? Những giấy tờ cần thiết để làm hồ sơ thành lập doanh nghiệp, dựa vào căn cứ pháp lý nào để xác nhận hồ sơ hợp lệ?

I. Hồ sơ

1. Doanh nghiệp tư nhân

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Bản sao chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP còn hiệu lực

2. Công ty TNHH 1 thành viên

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Điều lệ công ty: tất cả các chữ ký của các thành viên thành lập doanh nghiệp.

Bản sao chứng thực cá nhân người đại diện hoặc chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền.

Bản sao hợp lệ gồm các giấy tờ sau:

Các giấy tờ chứng thực cá nhân được quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty là cá nhân.

Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác nếu chủ sở hữu là tổ chức.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của doanh nghiệp được thành lập bởi các nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu với người ủy quyền nếu chủ sở hữu doanh nghiệp là tổ chức.

3. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Điều lệ công ty: có đầy đủ chữ ký của các thành viên.

Danh sách các thành viên.

Bản sao hợp lệ các giấy tờ:

Giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại điều 10 Nghị định số 78i/2015/NĐ-CP nếu thành lập doanh nghiệp là cá nhân.

Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương, giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với các doanh nghiệp thành lập từ vốn đầu tư nước ngoài, vốn đầu tư nước ngoài có thế là do các nhà đầu tư từ nước ngoài, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư và các văn bản thi hành hướng dẫn.

4. Công ty cổ phần

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Điều lệ công ty: có đầy đủ chữa ký của các cổ đông sáng lập ra công ty

Danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông nước ngoài là tổ chức.

Bản sao các giấy tờ hợp lệ như sau:

Giấy tờ chứng thực cá nhân của cá nhân thành lập doanh nghiệp

Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo quy định và văn bản ủy quyền tương ứng với trường hợp tổ chức thành lập doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập bởi các nhà đầu tư nước ngoài, hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Công ty hợp danh

Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp

Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh

Danh sách các thành viên hợp danh

Bản sao các giấy tờ hợp lệ:

Giấy chứng thực cá nhân quy định tại điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP nếu người thành lập công ty là cá nhân.

Quyết định thành lập công ty hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền hoặc người đại diện của tổ chức thành lập công ty có văn bản ủy quyền.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Một số lưu ý:

Số lượng hồ sơ: 1 bộ

Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

Cơ quan thực hiện: Phòng đăng ký kinh doanh

Người thực hiện: cá nhân, tổ chức

Doanh nghiệp tư nhân: giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân(Phụ lục I-1, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT).

Công ty TNHH 1 thành viên: giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH 1 thành viên(Phụ lục I-2, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT) + danh sách người đại diện theo ủy quyền

Công ty TNHH 2 thành viên: giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên(Phụ lục I-3, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT) + danh sách các thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên(Phụ lục I-6, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT).

Công ty cổ phần: giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần(Phụ lục I-4, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT) + danh sách các cổ đông sáng lập (Phụ lục I-7, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT) + danh sách cổ đông nhà đầu tư nước ngoài (Phụ lục I-8, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT) + danh sách người đại diện theo ủy quyền (Phụ lục I-10, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT).

Công ty hợp danh: giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh (Phụ lục I-5, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT) + danh sách các thành viên hợp danh (Phụ lục I-9, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT).

III. Trường hợp để cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Để doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo điều 28 Luật doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp cần có:

Ngành nghề đăng ký kinh doanh đăng ký không bị cấm đầu tư kinh doanh.

Tên của doanh nghiệp không vi phạm cách đặt tên theo đúng quy định tại các điều 38, 39, 40, 42 của Luật doanh nghiệp.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ

Không nợ lệ phí đăng ký doanh nghiệp

2. Pháp lý căn cứ

Luật doanh nghiệp 2014 ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014.

Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT của Bộ kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp

Thông tư 176/2012/TT-BTC ban hành ngày 23 tháng 12 năm 2012 của Bộ tài chính.

xemt thêm: TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

Hướng Dẫn Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp, Thành Lập Công Ty / 2023

Những nội dung lưu ý khi đăng ký doanh nghiệp

Tên công ty

Địa chỉ trụ sở

Lưu ý không đăng ký tại địa chỉ chung cư và nhà tập thể, nếu địa chỉ là tòa nhà thì cần xác định địa điểm đó có chức năng thương mại.

Vốn điều lệ

Ngành nghề kinh doanh

Một số nội dung đăng ký khác như thông tin chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật, thông tin đăng ký thuế ( phương pháp tính thuế, kế toán…)

Các bước thực hiện đăng ký doanh nghiệp như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp soạn hồ sơ thành lập doanh nghiệp xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Thời hạn hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp: trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Kết quả thủ tục: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế.

Bước 2: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Tuy nhiên, hiện nay để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp cũng như công bố thông tin kịp thời, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thu luôn lệ phí công bố khi doanh nghiệp nhận kết quả đăng ký kinh doanh.

Bước 3: Khắc dấu pháp nhân và thông báo sử dụng mẫu dấu của doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp ủy quyền cho Luật Việt An hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan khắc dấu để khắc dấu pháp nhân cho doanh nghiệp. Điểm nổi bật của Luật Doanh nghiệp 2014 là: “Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

Sau khi nhận được con dấu pháp nhân và trước khi sử dụng dấu doanh nghiệp phải thực hiện gửi thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý: Để tránh khi doanh nghiệp thay đổi trụ sở khác quận phải khắc lại con dấu, khi doanh nghiệp khắc con dấu chỉ để địa chỉ thành phố, tỉnh không nên ghi cả địa chỉ quận của doanh nghiệp trên con dấu pháp nhân.

Hồ sơ thông báo về mẫu con dấu pháp nhân của doanh nghiệp

Sau khi nhận thông báo về mẫu con dấu, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp.

Hướng Dẫn Nghiệp Vụ Quản Lý Hồ Sơ Đảng Viên / 2023

Căn cứ Quy định số 29- QĐ/TW, ngày 25/7/2016 của Ban Chấp hành Trung ương; Hướng dẫn số 01- HD/TW ngày 20/9/2016 của Ban Bí thư về một số vấn đề cụ thể Thi hành Điều Lệ Đảng; Hướng dẫn số 12- HD/BTCTW ngày 17/5/2012 của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số vấn đề cụ thể về nghiệp vụ công tác đảng viên và lập biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng. Đảng uỷ Khối các doanh nghiệp tỉnh Bình Định hướng dẫn nghiệp vụ công tác quản lý hồ sơ đảng viên như sau:

1. Hồ sơ đảng viên  a) Khi được kết nạp vào Đảng  + Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng.  + Đơn xin vào Đảng.  + Lý lịch của người vào Đảng và các văn bản thẩm tra kèm theo.  + Giấy giới thiệu của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ.  + Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc của công đoàn cơ sở.  + Tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức chính trị – xã hội nơi làm việc và chi ủy (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với người vào Đảng.  + Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên của chi bộ.  + Báo cáo thẩm định của đảng ủy bộ phận (nếu có).  + Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên của đảng ủy cơ sở.  + Quyết định kết nạp đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền.  + Lý lịch đảng viên.  + Phiếu đảng viên.  b) Khi đảng viên đã được công nhận chính thức có thêm các tài liệu sau:  + Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viên mới.  + Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị.  + Bản nhận xét đảng viên dự bị của đảng viên được phân công giúp đỡ.  + Tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức chính trị – xã hội nơi làm việc và chi ủy (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với đảng viên dự bị.  + Nghị quyết xét, đề nghị công nhận đảng viên chính thức của chi bộ.  + Báo cáo thẩm định của đảng ủy bộ phận (nếu có).  + Nghị quyết xét, đề nghị công nhận đảng viên chính thức của đảng ủy cơ sở.  + Quyết định công nhận đảng viên chính thức của cấp ủy có thẩm quyền.  + Các bản bổ sung hồ sơ đảng viên hằng năm.  + Các bản thẩm tra, kết luận về lý lịch đảng viên (nếu có).  + Các quyết định của cấp có thẩm quyền về điều động, bổ nhiệm, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ, kỷ luật, khen thưởng; bản sao các văn bằng chứng chỉ về chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học…  + Hệ thống giấy giới thiệu sinh hoạt đảng từ khi vào Đảng.  + Các bản tự kiểm điểm hằng năm (của 5 năm gần nhất) và khi chuyển sinh hoạt đảng của đảng viên.  – Ngoài những tài liệu trên, những tài liệu khác kèm theo trong hồ sơ đảng viên đều là tài liệu tham khảo.  c) Bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ đảng viên  – Đối với đảng viên được kết nạp vào Đảng từ khi thực hiện Quy định số 29- QĐ/TW, ngày 02-6-1997 của Bộ Chính trị khóa VIII đến nay, trong hồ sơ đảng viên phải có đủ các tài liệu như quy định tại Điểm a, b nêu trên.  – Đối với những đảng viên được kết nạp vào Đảng trước khi có Quy định số 29- QĐ/TW, ngày 02-6-1997 của Bộ Chính trị khóa VIII thì các cấp ủy được giao quản lý hồ sơ đảng viên tổ chức kiểm tra, sưu tầm, thu thập bổ sung các tài liệu còn thiếu trong hồ sơ đảng viên để hoàn thiện hồ sơ đảng viên, sắp xếp, quản lý theo quy định.  – Bổ sung hồ sơ đảng viên hằng năm và khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức:  + Định kỳ hằng năm và khi đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thức, đảng viên phải ghi bổ sung những thay đổi về: trình độ (lý luận chính trị, học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính…), đơn vị, chức vụ công tác, nghề nghiệp, khen thưởng, kỷ luật, hoàn cảnh gia đình (cha, mẹ, vợ, chồng, các con…) để tổ chức đảng bổ sung vào hồ sơ đảng viên và đóng dấu của cấp ủy vào chỗ đã bổ sung.  + Chi ủy, chi bộ hướng dẫn, thu nhận, kiểm tra, xác nhận phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên, viết bổ sung những thay đổi vào danh sách đảng viên của chi bộ và chuyển phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên lên đảng ủy cơ sở (nếu là chi bộ cơ sở thì chi ủy xác nhận vào mục của cấp ủy cơ sở).  + Cấp ủy cơ sở ghi bổ sung vào lý lịch đảng viên và danh sách đảng viên của đảng bộ, chuyển phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên lên cấp ủy cấp trên trực tiếp.  + Cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng bổ sung vào phiếu đảng viên, lý lịch đảng viên, danh sách đảng viên và cơ sở dữ liệu đảng viên; lưu giữ phiếu bổ sung cùng với hồ sơ đảng viên, nếu cấp ủy cơ sở quản lý hồ sơ đảng viên thì chuyển phiếu cho cấp ủy cơ sở. 

2. Yêu cầu quản lý hồ sơ đảng viên  a) Hồ sơ đảng viên phải được tổ chức đảng quản lý chặt chẽ theo chế độ bảo mật, không được tẩy xoá, tự ý sửa chữa. Khi có đủ căn cứ pháp lý, được cấp ủy có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản thì cấp ủy được giao quản lý hồ sơ mới được sửa chữa vào hồ sơ đảng viên và đóng dấu của cấp ủy vào chỗ sửa chữa.  b) Hồ sơ đảng viên do cấp ủy cơ sở nơi đảng viên đang sinh hoạt đảng chính thức quản lý, kể cả đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý. Cấp ủy cơ sở không có điều kiện quản lý và bảo quản hồ sơ đảng viên thì đề nghị cấp ủy cấp trên trực tiếp quản lý, bảo quản.  c) Quản lý hồ sơ khi chuyển sinh hoạt đảng:  – Khi đảng viên chuyển sinh hoạt đảng, cấp ủy nơi đảng viên chuyển đi làm đầy đủ thủ tục, niêm phong hồ sơ, giao cho đảng viên trực tiếp mang theo để báo cáo với cấp ủy nơi đảng viên chuyển đến; trường hợp đặc biệt thì tổ chức đảng chuyển hồ sơ.  d) Quản lý hồ sơ đảng viên khi tổ chức đảng bị giải tán, giải thể, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia tách:  Hồ sơ của đảng viên ở những tổ chức đảng bị giải tán, giải thể, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia tách do cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức đảng đó kiểm tra, thu nhận, quản lý và xử lý theo quy định.  đ) Hồ sơ của đảng viên từ trần hoặc bị đưa ra khỏi Đảng thì cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng quản lý.  e) Nghiên cứu, khai thác hồ sơ đảng viên:  – Cán bộ, đảng viên muốn nghiên cứu hồ sơ đảng viên phải được sự đồng ý của cấp ủy quản lý hồ sơ và phải thực hiện đúng hướng dẫn của cán bộ quản lý hồ sơ đảng viên. Việc nghiên cứu hồ sơ đảng viên được tiến hành tại phòng hồ sơ. Trường hợp cần sao chụp hồ sơ đảng viên để nghiên cứu thì phải được cấp ủy quản lý hồ sơ đồng ý.  – Trong quá trình nghiên cứu hồ sơ đảng viên tuyệt đối không được tẩy xoá, sửa chữa, ghi thêm, đưa thêm hoặc rút bớt tài liệu trong hồ sơ.  – Khi đảng viên xem hồ sơ của mình, nếu thấy có vấn đề gì chưa đồng tình thì phải báo cáo với cấp ủy quản lý hồ sơ xem xét, giải quyết.  – Cán bộ được giao quản lý hồ sơ đảng viên phải lưu giấy giới thiệu, có sổ theo dõi, ghi rõ ngày tháng năm, họ tên, đơn vị của người đến nghiên cứu hồ sơ. Người được cấp ủy cho mượn hồ sơ để nghiên cứu phải ký mượn vào sổ theo dõi và trả lại hồ sơ đúng thời gian.  g) Tổ chức quản lý hồ sơ đảng viên:  – Hệ thống sổ theo dõi, quản lý hồ sơ đảng viên gồm: sổ danh sách đảng viên đang sinh hoạt tại chi bộ (cả đảng viên chính thức và dự bị); sổ đảng viên đã ra khỏi Đảng (xin ra, xóa tên, khai trừ); sổ đảng viên đã từ trần; sổ theo dõi giao nhận hồ sơ đảng viên và mượn đọc hồ sơ đảng viên.  – Hồ sơ đảng viên được sắp xếp theo yêu cầu dễ tìm, dễ thấy và dễ bảo quản theo từng loại hồ sơ đảng viên ở mỗi cấp quản lý.  – Nơi lưu giữ hồ sơ đảng viên phải có phương tiện chống mối mọt, ẩm ướt, phòng hỏa, lũ lụt; thực hiện đúng chế độ bảo mật.  Định kỳ 6 tháng phải đối chiếu danh sách đảng viên với số lượng hồ sơ đảng viên, kịp thời phát hiện những tài liệu trong hồ sơ đảng viên bị hư hỏng để xử lý ngay. Khi thay đổi cán bộ quản lý phải có biên bản giao nhận chặt chẽ, đúng quy định.

3. Trách nhiệm của đảng viên và cấp ủy về xây dựng và quản lý hồ sơ đảng viên  a) Đối với đảng viên:  – Phải tự khai lý lịch, phiếu đảng viên của mình một cách đầy đủ, rõ ràng, chính xác, trung thực theo quy định.  – Định kỳ hằng năm hoặc khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức phải ghi đầy đủ những thay đổi của mình vào phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên, báo cáo chi ủy, chi bộ.  – Bảo quản, giữ gìn cẩn thận hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng, không làm hỏng, không cho người khác mượn; nếu để mất, làm hỏng hồ sơ đảng viên phải báo cáo cấp ủy rõ lý do để mất, làm hỏng, kèm theo bản xác nhận của cấp ủy hoặc công an xã, phường,… nơi bị mất, làm hỏng hồ sơ đảng viên để được xem xét, làm lại hồ sơ đảng viên.  b) Đối với cấp cơ sở:  – Chi ủy, chi bộ, đảng ủy bộ phận (nếu có) quản lý sổ danh sách đảng viên.  – Cấp ủy cơ sở quản lý hồ sơ đảng viên và sổ danh sách đảng viên theo đúng quy định về sử dụng, bảo quản hồ sơ đảng viên; hướng dẫn, kiểm tra, thu nhận phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên, ghi bổ sung vào lý lịch đảng viên và danh sách đảng viên của đảng bộ, chi bộ cơ sở, chuyển phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên lên cấp ủy cấp trên trực tiếp; định kỳ (3 tháng 1 lần) kiểm tra phiếu báo chuyển sinh hoạt đảng để theo dõi số đảng viên chuyển đến báo cáo cấp ủy có thẩm quyền xử lý đảng viên quá 3 tháng không nộp hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng mà không có lý do chính đáng; kiểm tra, bổ sung danh sách đảng viên; viết phiếu báo đảng viên đã từ trần và phiếu báo đảng viên ra khỏi Đảng chuyển giao cùng hồ sơ đảng viên đã từ trần, hồ sơ đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng lên cấp ủy cấp trên trực tiếp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi lập phiếu báo; xét, lập hồ sơ của đảng viên bị mất, bị hỏng và báo cáo cấp ủy cấp trên./. 

Thành Lập Doanh Nghiệp Kinh Doanh Rượu / 2023

Điều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh rượu

Đối với điều kiện về sản xuất rượu công nghiệp

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

Có dây chuyền máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất rượu đáp ứng quymô dự kiến sản xuất.

Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định.

Bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định.

Đáp ứng các quy định về ghi nhãn hàng hóa rượu.

Có cán bộ kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu.

Điều kiện sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm và ghi nhãn hàng hóa rượu theo quy định.

Điều kiện sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp để chế biến lại

Có hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp

Trường hợp không bán rượu cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công phải làm thủ tục cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

Điều kiện phân phối rượu

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

Có quyền sử dụng hợp pháp kho hàng hoặc hệ thống kho hàng với tổng diện tích sàn sử dụng từ 150 m2 trở lên.

Rượu dự kiến kinh doanh phải bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định.

Có hệ thống phân phối rượu trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; tại địa bàn mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải có ít nhất 01 thương nhân bán buôn rượu.

Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu khác hoặc nhà cung cấp rượu ở nước ngoài.

Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định.

 Điều kiện bán buôn rượu

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của phập luật.

Có quyền sử dụng hợp pháp kho hàng hoặc hệ thống kho hàng với tổng diện tích sàn sử dụng từ 50 m2 trở lên.

Rượu dự kiến kinh doanh phải bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định.

Có hệ thống bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi thương nhân đặt trụ sở chính với ít nhất 03 thương nhân bán lẻ rượu.

Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu khác,

Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định.

Điều kiện bán lẻ rượu

Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng.

Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.

Rượu dự kiến kinh doanh phải bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định.

Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định.

Điều kiện bán rượu tiêu dùng tại chỗ

Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng.

Rượu tiêu dùng tại chỗ phải được cung cấp bởi thương nhân có Giấy phép sản xuất, phân phối, bán buôn hoặc bán lẻ rượu.

Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định.

Trường hợp thương nhân tự sản xuất rượu để bán tiêu dùng tại chỗ thì phải có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp hoặc Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

Hồ sơ cấp giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh rượu

Hồ sơ cấp giấy đề nghị cấp giấy phép kinh doanh sẽ được thực hiện theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP.

Thẩm quyền cấp giấy và thủ tục cấp giấy phép

Thẩm quyền cấp

Bộ Công Thương là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô từ 03 triệu lít/năm trở lên và Giấy phép phân phối rượu

Sở Công Thương là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có quy mô dưới 03 triệu lít/năm và Giấy phép bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép bán lẻ rượu trên địa bàn

Thủ tục cấp giấy phép

Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép

Đối với cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép phân phối rượu và Giấy phép bán buôn rượu

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày, làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

Đối với cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép bán lẻ rượu:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

Thời hạn của giấy phép kinh doanh rượu

Thời hạn của Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp là 15 năm

Thời hạn của Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép phân phối rượu, Giấy phép bán buôn rượu, Giấy phép bán lẻ rượu là 05 năm.

Quý khách quan tâm đến thành lập doanh nghiệp kinh doanh rượu vui lòng liên hệ với Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ cụ thể.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Hồ Sơ Thành Lập Doanh Nghiệp / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!