Xu Hướng 12/2022 # Hướng Dẫn Sở Xây Dựng Tỉnh Bình Thuận Một Số Nội Dung Có Liên Quan Đến Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Và Chứng Chỉ Năng Lực Hoạt Động Xây Dựng / 2023 # Top 12 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Hướng Dẫn Sở Xây Dựng Tỉnh Bình Thuận Một Số Nội Dung Có Liên Quan Đến Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Và Chứng Chỉ Năng Lực Hoạt Động Xây Dựng / 2023 # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Sở Xây Dựng Tỉnh Bình Thuận Một Số Nội Dung Có Liên Quan Đến Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Và Chứng Chỉ Năng Lực Hoạt Động Xây Dựng / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07/11/2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng thì “Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình”. Do đó, đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Bình Thuận căn cứ quy định này để xác định cấp công trình đường cáp truyền tín hiệu viễn thông, làm cơ sở phân hạng năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân.

Căn cứ quy định tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2018/TT-BXD ngày 05/10/2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam thì các cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án quy hoạch, chủ trì các bộ môn kiến trúc – quy hoạch, kinh tế đô thị và các chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật khác của đồ án quy hoạch phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng về kiến trúc – quy hoạch, kinh tế đô thị và hạ tầng kỹ thuật tương ứng với công việc đảm nhận.

Hiện nay, quy định nêu trên đang được Bộ Xây dựng nghiên cứu sửa đổi bổ sung tại dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14, dự kiến sẽ được ban hành trong năm 2020.

Nội dung chi tiết xem tệp đính kèm: BXD_3922-BXD-HDXD_12082020_signed.pdf  

Trung tâm Thông tin Nguồn: Công văn 3922/BXD-HĐXD.

Điều Kiện Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Thiết Kế, Thẩm Tra Thiết Kế Xây Dựng / 2023

Cá nhân muốn được cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải đáp đứng Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng quy định tại Luật xây dựng 2014 và Văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể:

1. Các lĩnh vực cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

Theo quy định tại Điều 48 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng được sửa đổi bổ sung tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP, Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình bao gồm:

– Thiết kế kiến trúc công trình;

– Thiết kế kết cấu công trình;

– Thiết kế điện – cơ điện công trình;

– Thiết kế cấp – thoát nước;

– Thiết kế thông gió – cấp thoát nhiệt;

– Thiết kế an toàn phòng chống cháy nổ công trình.

2. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng trước hết là các điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng quy định tại Điều 45 Nghị định 59/2015/NĐ-CP.

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:

a. Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

b. Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

– Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 7 (bảy) năm trở lên;

– Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 5 (năm) năm trở lên;

– Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 3 (ba) năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 5 (năm) năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp.

3. Điều kiện riêng để được cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

Ngoài các điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, Cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng tùy theo theo hạng tương ứng còn phải đáp ứng được điều kiện riêng quy định tại Điều 48 Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2016/TT-BXD sau:

3.1. Điều kiện và trình độ chuyên môn đào tạo

– Thiết kế kiến trúc công trình: Cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành về kiến trúc, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế tham gia hoặc chủ trì thiết kế; chủ trì thẩm định; thẩm tra thiết kế kiến trúc công trình.

– Thiết kế kết cấu công trình: Cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành xây dựng công trình, khi có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế tham gia; chủ nhiệm; chủ trì hoặc thẩm tra thiết kế của đồ án thiết kế xây dựng công trình.

3.2. Điều kiện theo hạng Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

4. Phạm vi hoạt động của cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

Phụ thuộc vào hạng Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng được cấp, phạm vi hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng của cá nhân như sau:

– Hạng I: Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế các cấp công trình cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được làm chủ nhiệm lập tất cả các nhóm dự án cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề;

– Hạng II: Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế công trình cấp II trở xuống cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, nhóm C cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề;

– Hạng III: Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế công trình cấp III, cấp IV cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm C cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề.

5. Thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng:

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có hiệu lực tối đa trong thời hạn 5 (năm) năm, khi hết thời hạn phải làm thủ tục cấp lại. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I; chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

b) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III;

c) Tổ chức xã hội – nghề nghiệp có đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên của Hội, đối với lĩnh vực thuộc phạm vi hoạt động của mình theo quy định của Bộ Xây dựng.

Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Luật Sư / 2023

Thông tin thủ tục hành chính Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư – Cao Bằng

Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư – Cao Bằng

 Trình tự thực hiện

Bước 1:

Hướng dẫn cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư

Bước 2:

Cá nhân nộp hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề luật sư tại Sở Tư pháp

Bước 3:

Phòng Hành chính Bổ trợ Tư pháp thực hiện thẩm định hồ sơ và gửi Bộ Tư pháp

Bước 4:

Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp chứng chỉ hành nghề luật sư

 Điều kiện thực hiện

Nội dung Văn bản quy định

+ Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư: Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc; Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; Có phẩm chất đạo đức tốt; Có bằng cử nhân luật; Đã được đào tạo nghề luật sư; Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư; Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư.

Chưa có văn bản!

+ Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư: Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; Không thường trú tại Việt Nam; Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý; Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính; Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; Những người quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 của Luật Luật sư bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.

Chưa có văn bản!

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư – Cao Bằng

– Đối với người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư phải có hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự. Hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gồm có: + Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; + Sơ yếu lý lịch; + Phiếu lý lịch tư pháp; + Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật; + Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề luật sư bao gồm: đã là thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát; chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật; + Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư; + Giấy chứng nhận sức khoẻ.

– Người được miễn đào tạo nghề luật sư và miễn tập sự hành nghề luật sư phải có hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp. Hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gồm có: + Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; + Sơ yếu lý lịch; + Phiếu lý lịch tư pháp; + Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật hoặc bản sao Bằng tiến sỹ luật; + Giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề luật sư; + Giấy chứng nhận sức khoẻ.

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư – Cao Bằng

Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư – Cao Bằng

Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư – Cao Bằng

 Văn bản căn cứ pháp lý

 Văn bản công bố thủ tục

Lược đồ Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư – Cao Bằng

Hướng Dẫn Thực Hiện Một Số Nội Dung Về Quy Hoạch Xây Dựng / 2023

Ngày 19/10/2020, Bộ Xây dựng đã có công văn 5047/BXD-QHKT gửi Sở Xây dựng tỉnh Kon Tum hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quy hoạch xây dựng.

1. Về quy hoạch xây dựng khu chức năng:

Theo quy định tại khoản 30 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014: “Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức năng…”; tại khoản 25 Điều 3 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018): “Khu chức năng bao gồm khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao”. Như vậy, trường hợp Sở Xây dựng tỉnh Kon Tum đề cập tại Văn bản số 1456/SXD-QHKT nêu trên không thuộc khu chức năng, không phải lập quy hoạch xây dựng.

2. Về lập, phê duyệt bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật:

Pháp luật về xây dựng hiện hành không quy định về việc phê duyệt hoặc chấp thuận bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật. Việc xem xét sự phù hợp của tổng mặt bằng, phương án kiến trúc, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật được thực hiện khi thẩm định hồ sơ thiết kế cơ sở dự án theo quy định pháp luật.

3. Về quy hoạch xây dựng nông thôn:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng: “Các vùng liên huyện trong một tỉnh, các vùng huyện được lập quy hoạch xây dựng vùng theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trên cơ sở đề xuất của Sở Xây dựng các tỉnh (Sở Quy hoạch – Kiến trúc các thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh), đáp ứng yêu cầu quản lý, làm cơ sở lập quy hoạch xây dựng các khu chức năng, các quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chung các đô thị thuộc huyện”.

Trong trường hợp chưa có quy hoạch tỉnh, Sở Xây dựng tỉnh Kon Tum căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 nêu trên để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum chỉ đạo tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện làm cơ sở lập quy hoạch chung xây dựng xã trên địa bàn.

Nội dung chi tiết xem tệp đính kèm: BXD_5047-BXD-QHKT_19102020_signed.pdf  

Trung tâm Thông tin Nguồn: Công văn 5047/BXD-QHKT.

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Sở Xây Dựng Tỉnh Bình Thuận Một Số Nội Dung Có Liên Quan Đến Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Và Chứng Chỉ Năng Lực Hoạt Động Xây Dựng / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!