Xu Hướng 12/2022 # Hướng Dẫn Soạn Bài Ca Côn Sơn Siêu Nhanh / 2023 # Top 14 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Hướng Dẫn Soạn Bài Ca Côn Sơn Siêu Nhanh / 2023 # Top 14 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Soạn Bài Ca Côn Sơn Siêu Nhanh / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. Tìm hiểu chung để soạn Bài ca Côn Sơn

1. Tác giả

–       Nguyễn Trãi (1380-1442) hiệu là Ức Trai.

–       Ông là một nhân vật lỗi lạc,tài giỏi hiếm có trong lịch sử nước nhà.

–       Sau thời gian bị chèn ép, ông phải cáo quan mà về Côn Sơn sống ẩn dật.

  2. Tác phẩm

–       Nguyễn Trãi để lại sự nghiệp văn chương đồ sộ vô giá với các tác phẩm nổi danh: Bình Ngô Đại Cáo, Ức trai thi tập, Quốc âm thi tập, Quân trung từ mệnh tập, Bài ca Côn Sơn,..

Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi

II. Soạn Bài ca Côn Sơn chi tiết

Câu 1 (trang 80 sgk ngữ văn 7 tập 1):

Em hãy dựa vào lời giới thiệu sơ lược về thể thơ lục bát ở chú thích để nhận dạng thể thơ của đoạn thơ được trích, dịch trong Bài ca Côn Sơn về số câu, số chữ trong câu, cách gieo vần.

Bài Côn Sơn ca được tác giả viết theo lối thể thơ lục bát, thể thơ dân tộc.

– Những câu sáu, câu tám được liên kết chặt chẽ với nhau.

– Ta thấy tiếng cuối của câu sáu sẽ được vần với thứ sáu của câu tám (hay gọi là rầm vần với cầm).

– Trong khi đó, tiếng cuối của vần tám sẽ hiệp vần với lại tiếng cuối của câu sáu tiếp theo.

Câu 2 (trang 80 sgk ngữ văn 7 tập 1):

Soạn Bài ca Côn Sơn, em hãy đếm trong đoạn thơ có mấy từ ta và trả lời các câu hỏi:

Nhân vật ta là ai?

Hình ảnh và tâm hồn của nhân vật ta hiện lên trong đoạn thơ như thế nào?

Tiếng suối chảy rì rầm được ví với tiếng đàn cầm. Đá rêu phơi được ví với chiếu êm. Cách ví von đó giúp em cảm nhận được gì về nhân vật ta?

a, Trong bài Côn Sơn ca có 5 từ “ta” và nhân vật “ta” trong bài thơ chính là tác giả.

Nguyễn Trãi – nhân vật “ta” trong đoạn trích

b, Hình ảnh và tâm hồn nhân vật “ta” hiện lên trong bài:

–       Nhân vật “ta” là người vô cùng yêu và gần gũi với thiên nhiên:

     + Thích ngồi nghe tiếng suối chảy ngoài tự nhiên, tiếng suối róc rách như nghe tiếng đàn của thiên nhiên đang trình diễn.

     + Thích được ngồi dưới vòm bóng mát của cây cối bao la trong rừng để ngâm thơ thỏa tâm hồn người nghệ sĩ.

⇒ Nhân vật “ta” là người yêu và hòa hợp cùng thiên nhiên, cảm nhận hơi thở của thiên nhiên bằng tâm hồn phóng khoáng của người thi sĩ.

c. Tiếng suối chảy rì rầm được ví von với tiếng đàn, đá rêu phơi được ví với chiếc chiếu êm

→ Cách ví von tinh tế, ấn tượng trên cho thấy được nhân vật ta là người giàu tình yêu thiên nhiên, giàu trí tưởng tượng như một người nghệ sĩ thực thụ.

Câu 3 (trang 64 sgk ngữ văn 7 tập 1):

Cùng với hình ảnh của nhân vật ta, cảnh tượng Côn Sơn được gợi tả bằng những chi tiết nào? Nhận xét về cảnh tượng Côn Sơn. 

     + Hình ảnh Côn Sơn hiện lên đầy ấn tượng và ban sơ với suối, với đá, với cây thông cây trúc, với thảm rêu êm như chiếu

Di tích lich sử Côn Sơn

     + Cây thông, cây trúc là được biết đến là những loại cây đẹp, tượng trưng cho khí chất của người quân tử

→ Cảnh Côn Sơn núi rừng đậm chất thơ, mang nét hữu tình, khoáng đạt. Người mà biết tìm đến cảnh đẹp hẳn là người có nhân cách thanh cao, tâm hồn thơ mộng và giàu tình yêu thiên nhiên

Câu 4 (Trang 64 sgk ngữ văn 7 tập 1):

Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh nhân vật ta ngâm thơ nhàn trong bóng râm mát của trúc bóng râm? Từ đó, em thử hình dung thi sĩ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn là con người như thế nào?

     + Nhân vật ta ngâm thơ nhàn trong màu xanh bóng râm của rừng trúc.

→ Qua những câu thơ trong Bài ca Côn Sơn, ta cảm nhận được hình ảnh của những bậc hiền nhân, những thánh nhân quân tử thường được xướng tên trong thơ văn xưa. Hình ảnh đó tôn lên sự sự giao hòa tuyệt đối giữa con người và cảnh vật để thấy con người và thiên nhiên đang trở nên là một mà thôi.

→ Thi sĩ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn là một đấng quân tử mang tinh thần phóng khoáng và thiên hướng về tự nhiên. 

Câu 5 (trang 64 sgk ngữ văn 7 tập 1):

Hãy chỉ ra hiện tượng dùng điệp từ trong đoạn thơ và phân tích tác dụng của điệp từ đối với việc tạo nên giọng điệu của đoạn thơ.

Hiện tượng tác giả dùng điệp từ trong đoạn thơ và phân tích tác dụng của các điệp từ trong việc tạo nên giọng điệu nhà thơ:

– Điệp từ được sử dụng: 5 lần từ “ta”, 3 lần từ “như”, 2 lần từ “Côn Sơn”, 2 lần từ “có”

→ Điệp từ có tác dụng làm nổi bật nhân vật ‘ta” giữa núi rừng thiên nhiên, một lần nữa nhấn mạnh để khẳng định vẻ đẹp sẵn có của Côn Sơn.

– Phép so sánh được dùng để lột tả nét độc đáo của cảnh vật, tạo câu thơ mang giọng điệu du dương, êm ái.

– Chữ “ta” xuất hiện ở nhiều vị trí trong bài, có khi đứng đầu, khi ở giữa câu thơ, có khi lại đối nhau qua một từ câu thơ, sự biến đổi linh động tạo nên sự uyển chuyển, không nhàm chán.

– Điệp từ “ta”, “Côn Sơn”, … trong đoạn trích cho thấy tác giả đang sống với quãng thời gian an nhàn, tự tại, ẩn dật tại Côn Sơn vì trong thơ ông chỉ có “ta nghe, ta ngồi, ta tìm, ta lên, ta nằm và ta ngâm thơ”.

⟹ Sự xuất hiện của các điệp ngữ đã góp phần làm cho giọng thơ trở nên nhẹ nhàng, khoan thai, êm ái và thảnh thơi hơn.

III. Kết luận bài soạn Bài ca Côn Sơn

1. Nghệ thuật

–   Điệp từ, phép so sánh được sử dụng linh động.

–   Ngôn từ tự nhiên, phóng khoáng.

2. Nội dung

Bài thơ là lời cất lên tâm hồn thanh thản, thi vị của Nguyễn Trãi khi cáo quan về Côn Sơn sống ẩn dật với đời, hòa mình, đắm chìm vào thiên nhiên. Vẻ đẹp của thiên nhiên đã làm tâm hồn người nghệ sĩ như Nguyễn Trãi phải si mê và hòa hợp cùng đất trời, cỏ cây chốn Côn Sơn thanh tịnh, nên thơ.

Soạn Bài Bài Ca Côn Sơn / 2023

Soạn bài Bài ca Côn Sơn (Nguyễn Trãi)

* Bố cục: 2 phần đan xen nhau:

– Câu 1, 2,3,5,7: Cảnh trí Côn Sơn

– Câu 4,6,8: Cuộc sống và tâm hồn Nguyễn Trãi ở Côn Sơn.

Câu 1 (trang 80 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Bài ca Côn Sơn được viết theo thể thơ lục bát, thể thơ dân tộc.

– Những câu sáu, tám liên kết với nhau

– Tiếng cuối của câu sáu vần với thứ sáu của câu tám (rầm vần với cầm)

– Tiếng cuối của vần tám hiệp vần với tiếng cuối của câu sáu tiếp theo

Câu 2 (trang 80 sgk ngữ văn 7 tập 1)

a, Nhân vật ta là tác giả

b, Nhân vật ta là người yêu thiên nhiên:

+ Thích nghe tiếng suối chảy, tiếng suối như nghe âm thanh tiếng đàn của tự nhiên

+ Thích ngồi dưới bóng mát của cây cối trong rừng để ngâm thơ

⇒ Nhân vật “ta” hòa hợp với thiên nhiên, cảm nhận thiên nhiên bằng tâm hồn thi sĩ

Tiếng suối được ví với tiếng đàn, đá rêu được ví với nệm êm

→ Cách ví von cho thấy nhân vật ta là người yêu thiên nhiên, giàu trí tưởng tượng như một nghệ sĩ tinh tế.

Câu 3 (trang 64 sgk ngữ văn 7 tập 1)

+ Hình ảnh Côn Sơn được gợi tả với suối, với đá, với thông với trúc, có thảm rêu êm như chiếu

+ Thông, trúc là loại cây đẹp, tượng trưng, người quân tử

→ Cảnh Côn Sơn rất nên thơ, hữu tình, khoáng đạt. Con người biết tìm đến cảnh đẹp là người có tâm hồn thơ mộng, nhân cách thanh cao, yêu thiên nhiên

Câu 4 (Trang 64 sgk ngữ văn 7 tập 1)

+ Nhân vật ta ngâm thơ nhàn trong màu xanh bóng râm của rừng trúc.

→ Đây là hình ảnh của những người hiền, những thánh nhân quân tử thường thấy trong thơ văn xưa

+ Với tinh về với tự nhiên, di dưỡng tinh thần

→ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn với tinh thần của bậc quân tử

Câu 5 (trang 64 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Điệp từ: 5 lần từ “ta”, 3 lần từ “như”, 2 lần từ “Côn Sơn”, 2 lần từ “có”

– Điệp từ làm nổi bật nhân vật ta giữa thiên nhiên, khẳng định vẻ đẹp sẵn có của Côn Sơn

– So sánh để tìm ra nét độc đáo của cảnh vật

– Tạo cho câu thơ có giọng điệu êm ái, du dương

– Ta khi đứng đầu, khi đứng giữa câu thơ, khi đối nhau qua một từ câu thơ, tạo nên sự uyển chuyển

Luyện tập

Bài 1 (trang 81 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Giống nhau: hai cách ví von chỗ cùng lấy tiếng suối của thiên nhiên làm đối tượng để cảm thụ và so sánh

+ Nguyễn Trãi và Bác là những nhân cách lớn, với tâm hồn thi sĩ.

– Khác biệt: Tiếng suối của Nguyễn Trãi gắn với địa danh Côn Sơn, suối của Côn Sơn, còn tiếng suối trong thơ Bác là tiếng suối vô danh

+ Nguyễn Trãi nghe tiếng suối như tiếng đàn, còn Bác nghe tiếng suối như tiếng hát, nhưng tiếng hát xa chứ không phải ở khoảng cách gần

+ Tiếng suối trong thơ Nguyễn Trãi có vẻ như được nghe vào ban ngày, tiếng suối trong thơ Bác cảm nhận trong đêm

Bài 2 (Trang 81 sgk ngữ văn 7 tập 1) Học thuộc bài thơ.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài : Bài Ca Côn Sơn / 2023

Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

Nguyễn Trãi (1380 – 1442), người thôn Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương sau dời đến làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. Ông là một nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có nhưng cũng là người phải chịu cái án oan vào loại thảm khốc nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam. Nguyễn Trãi là người Việt Nam đầu tiên được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận là danh nhân văn hoá thế giới (năm 1980).

Đoạn thơ trong SGK này được trích từ bài thơ Côn Sơn carút trong tập Thơ chữ Hán của Nguyễn Trãi.

1. Nhận dạng thể thơ của bài thơ dịch về soa câu, số chữ, cách hiệp vần theo những kiến thức đã biết về thể thơ lục bát.

c) Tiếng suối chảy đước tác giả ví với tiếng đàn, rêu trên đá được ví với chiếu êm, cách ví von này cho thấy tác giả là người giàu tình cảm với thiên nhiên, coi thiên nhiên như những người ttri kỉ. Cách miêu tả ấy cũng cho thấy đây là một người nghệ sĩ tinh tế, giàu trí tưởng tượng.

5. Đoạn thơ này dùng nhiều điệp từ ( ta, Côn Sơn, trong, …). Hiện tượng điệp từ đã góp phần tích cực làm cho đoạn thơ có giọng điệu nhẹ nhàng, thơi thảnh, êm tai.

+ Các câu tám chủ yếu theo nhịp 4/4, trừ câu thứ hai “Ta nghe / như tiếng đàn cầm bên tai” được viết theo nhịp 2/6.

Với nhịp điệu như vậy cần đọc chậm, thong thả, rõ ràng, chú ý ngắt đúng nhịp để tăng sức diễn cảm.

+ Các tiếng thứ tư (cả câu sáu và câu tám) đều là thanh trắc, sau đó là thanh bằng. Cách bố trí thanh điệu như vậy khiến cho ở giữa các câu thơ, giọng điệu có xu hướng cao lên rồi lại hạ thấp xuống, tạo ra một âm điệu trầm bổng, du dương. Khi đọc phải chú ý lên cao giọng ở giữa câu và hạ thấp dần ở cuối câu.

2. So sánh cách ví von tiếng suối của Nguyễn Trãi trong hia câu thơ ” Côn Sơn suối chảy rì rầm, Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai” và của Hồ Chí Minh trong câu thơ ” Tiếng suối trong như tiếng hát xa” ( Cảnh khuya):

: Cả hai cách ví von này đều là sản phẩm của những tâm rất nên thơ và tinh tế (ẩn sau một tình yêu say đắm với thiên nhiên). Tuy sự so sánh có khác nhau (một bên so sánh với tiếng đàn cần, bên kia tiếng suối được cảm như tiếng hát của một người sơn nữ) thế nhưng cả hai đều gợi ra sự ấm áp, tươi vui; gợi về tình yêu, niềm tin và sức sống.

Soạn Bài Bài Ca Côn Sơn Lớp 7 Tập 1 / 2023

Bài ca Côn Sơn: với hình ảnh nhân vật “ta” giữa cảnh tượng Côn Sơn nên thơ, hấp dẫn, đoạn thơ cho thấy sự giao hoà trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi.

Soạn bài Bài ca Côn Sơn hay nhất

I. Đọc – hiểu văn bản

Em hãy dựa vào lời giới thiệu sơ lược về thể thơ lục bát ở chú thích để nhận dạng thể thơ của đoạn thơ được trích, dịch trong Bài ca Côn Sơn về số câu, số chữ trong câu, cách gieo vần.

Thể thơ của đoạn thơ được trích dịch trong bài Bài ca Côn Sơn là lục bát.

– Số câu: không hạn chế, nhưng tối thiểu phải có hai câu, một câu 6 đứng trước và một câu 8 đứng sau.

– Số chữ: một cặp lục bát (6 – 8) có 14 chữ.

– Hiệp vần: vần chân và vần lưng.

+ Chữ thứ 6 của câu sáu hiệp với chữ thứ 6 của câu 8 (vần lưng).

+ Chữ thứ 8 của câu tám hiệp với chữ thứ 6 của câu 6 (vần chân).

– Tất cả những hiệp vần đều thanh bằng.

Em hãy đếm trong đoạn thơ có mấy từ ta và trả lời các câu hỏi:

a. Nhân vật ta là ai?

b. Hình ảnh và tâm hồn của nhân vật ta hiện lên trong đoạn thơ như thế nào?

c. Tiếng suối chảy rì rầm được ví với tiếng đàn cầm. Đá rêu phơi được ví với chiếu êm. Cách ví von đó giúp em cảm nhận được gì về nhân vật ta?

Trong đoạn thơ có năm từ ta.

a) Nhân vật ta ở đây chính là nhà thơ – Nguyễn Trãi

b) Từ việc nghe tiếng suối mà tưởng như tiếng đàn, ngồi trên đá tưởng như ngồi chiếu êm, nằm dưới bóng mát mà ngâm thơ nhàn. Qua những việc đó, nhân vật ta hiện lên với tư cách một con người thảnh thơi, đang thả mình vào cảnh trí Côn Sơn: một Nguyễn Trãi rất mực thi sĩ.

c) Tiếng suối chảy đước tác giả ví với tiếng đàn, rêu trên đá được ví với chiếu êm, cách ví von này cho thấy tác giả là người giàu tình cảm với thiên nhiên, coi thiên nhiên như những người tri kỉ. Cách miêu tả ấy cũng cho thấy đây là một người nghệ sĩ tinh tế, giàu trí tưởng tượng.

Cùng với hình ảnh của nhân vật ta, cảnh tượng Côn Sơn được gợi tả bằng những chi tiết nào? Nhận xét về cảnh tượng Côn Sơn.

– Hình ảnh Côn Sơn được gợi tả với suối, với đá, với thông với trúc, có thảm rêu êm như chiếu

– Thông, trúc là loại cây đẹp, tượng trưng, người quân tử

→ Cảnh Côn Sơn rất nên thơ, hữu tình, khoáng đạt. Con người biết tìm đến cảnh đẹp là người có tâm hồn thơ mộng, nhân cách thanh cao, yêu thiên nhiên.

Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh nhân vật ta ngâm thơ nhàn trong bóng râm mát của trúc bóng râm? Từ đó, em thử hình dung thi sĩ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn là con người như thế nào?

Hình ảnh nhân vật ta ngồi ngâm thơ nhàn trong màu xanh mát của tán trúc che ngang, gợi cho ta nghĩ đến hình ảnh một tiên ông nhàn tản, không chút vấn vương thế sự. Đó một thi sĩ đa tình đang thả trọn tâm hồn với thiên nhiên. Thực ra, trong cuộc đời, không kể lúc làm quan mà ngay khi đã về ở ẩn ở Côn Sơn, Nguyễn Trãi vẫn một lòng lo cho nước, cho dân.

Thế nhưng có lẽ chính vì thế mà chúng ta càng phải cảm phục vẻ đẹp tài hoa và tâm hồn thi sĩ của ông. Trong muôn vàn vướng bận, Nguyễn Trãi vần dành cho thiên nhiên một tình yêu thật tươi trong và tuyệt đẹp. Đó cũng chính là vẻ đẹp nhất trong tâm hồn cao quý của ông.

Hãy chỉ ra hiện tượng dùng điệp từ trong đoạn thơ và phân tích tác dụng của điệp từ đối với việc tạo nên giọng điệu của đoạn thơ.

– Điệp từ trong đoạn thơ: Côn Sơn : điệp 2 lần; ta: điệp 5 lần; trong: điệp 3 lần; có: điệp 2 lần.

– Tác dụng:

+ Thể hiện sự phong phú đa dạng của cảnh.

+ Niềm say đắm của người ngắm cảnh.

+ Tạo nên tiết tấu nhịp nhàng của bài thơ.

II. Soạn bài Bài ca Côn Sơn phần Luyện tập

1 – Trang 80 SGK

Cách ví von tiếng suối của Nguyền Trãi trong hai câu thơ “Côn Sơn suối chảy rì rầm, Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai” và của Hồ Chí Minh trong câu thơ “Tiếng suối trong như tiếng hát xa” (Cảnh khuya) có gì giống và khác nhau?

So sánh cách ví von tiếng suối của Nguyễn Trãi trong hai câu thơ “Côn Sơn suối chảy rì rầm, Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai” và của Hồ Chí Minh trong câu thơ “Tiếng suối trong như tiếng hát xa”, ta thấy có những điểm sau:

– Cách ví von đó, cả hai đều là sản phẩm của những tâm hồn thi sĩ, những tâm hồn có khả năng hòa nhập với thiên nhiên.

– Tuy có khác nhau, một ví tiếng suối với tiếng đàn, một ví tiếng suối với tiếng hát, nhưng tiếng đàn hay tiếng hát cũng đều là âm nhạc cả. Cho nên cách đón nhận tiếng suối cả hai xem như giống nhau.

Nếu không có thời gian soạn bài chi tiết như trên thì Đọc tài liệu cũng gợi ý cho các em hướng dẫn soạn văn 7 Bài ca Côn Sơn ngắn nhất nhưng vẫn đầy đủ ý như sau:

Soạn bài Bài ca Côn Sơn ngắn nhất

Soạn văn 7 bài Bài ca Côn Sơn phần Đọc hiểu ngắn nhất Bài 1 trang 79 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Bài thơ viết theo thể lục bát : tối thiểu có một cặp câu 6(lục)-8(bát). Cách hiệp vần: tiếng cuối của câu sáu vần với tiếng thứ sáu của câu tám, tiếng cuối của câu tám lại vần với tiếng cuối của câu sáu.

Bài 2 trang 79 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Đoạn thơ có năm từ ta :

a. Nhân vật ta là nhà thơ.

b. Hình ảnh và tâm hồn nhân vật ta : người yêu và hòa hợp với thiên nhiên, một thi sĩ có tâm hồn phóng khoáng, nhân cách thanh cao.

c. Cách ví von cho thấy tâm hồn yêu thiên nhiên của nhân vật ta. Đồng thời thể hiện sự tinh tế, óc tưởng tượng của người thi sĩ.

Bài 3 trang 79 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Cảnh tượng Côn Sơn rất đẹp tựa tranh, nên thơ, khoáng đạt, êm đềm, thanh tĩnh qua các chi tiết “suối chảy rì rầm”, “đá rêu phơi”, “thông mọc như nêm”, “trúc bóng râm”, đặc biệt là có người thi sĩ “ngâm thơ nhàn”.

Bài 4 trang 79 SGK Ngữ văn 7 tập 1

Hình ảnh ta ngâm thơ nhàn trong màu xanh mát của trúc bóng râm cũng chính là chân dung thi sĩ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn. Hình ảnh của những bậc thánh nhân quân tử thường thấy trong thơ văn xưa, an nhàn hòa hợp với thiên nhiên, như người tiên cõi phàm trần.

Bài 5 trang 80 SGK Ngữ văn 7 tập 1

– Hiện tượng điệp nhiều lần điệp từ trong đoạn thơ : Côn Sơn – 2 lần, ta – 5 lần, như – 3 lần, có – 2 lần.

– Tác dụng điệp từ với việc tạo nên giọng điệu đoạn thơ : nổi bật nhân vật và vẻ đẹp thiên nhiên, tạo giọng điệu êm ái, du dương và uyển chuyển cho câu thơ.

Soạn bài Bài ca Côn Sơn ngắn nhất phần Luyện tập Bài 1 trang 80 SGK Ngữ văn 7 tập 1

– Giống : xuất phát và thể hiện tình yêu thiên nhiên, sử dụng biện pháp so sánh.

– Khác : Nguyễn Trãi so sánh với tiếng đàn, Hồ Chí Minh so sánh với tiếng hát.

Kiến thức cần ghi nhớ

1. Tác giả

– Nguyễn Trãi sinh năm 1380, mất năm 1442, hiệu là Ức Trai, con của Nguyễn Phi Khanh

– Quê quán: quê gốc ở thôn Chi Ngại, xã Cộng Hòa, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương; sau dời đến làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội)

– Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất lớn bên cạnh Lê Lợi. Nguyễn Trãi trở thành một nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có. Nhưng cuối cùng, ông bị giết oan khốc và thảm thương vào năm 1442 và mãi đến năm 1464, mới được vua Lê Thành Tông rửa oan

– Ông đế lại một sự nghiệp văn chương đồ sộ và phong phú, trong đó có “Bình ngô đại cáo”, “Ức Trai thi tập”, “Quốc âm thi tập”, “Quân trung từ mệnh tập”

– Ông là người Việt Nam đầu tiên được UNESCO công nhận là Danh nhân van hóa thế giới (năm 1980)

2. Tác phẩm

– Hoàn cảnh ra đời

“Bài ca Côn Sơn” (Côn Sơn ca) có nhiều khả năng được sáng tác trong thời gian ông bị chèn ép, đành phải cáo quan về sống ở Côn Sơn

Trong nguyên văn chữ Hán, bài thơ được viết theo thể thơ khác nhưng ở đây được dịch bằng thể thơ lục bát.

– Thể thơ

Nguyên tác: Thơ chữ Hán

Bản dịch: Thể thơ lục bát

– Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

3. Giá trị nội dung

Với hình ảnh nhân vật “ta” giữa cảnh tượng Côn Sơn nên thơ, hấp dẫn, đoạn thơ cho thấy sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi

4. Giá trị nghệ thuật

– Sử dụng đại từ nhân xưng “ta”

– Đan xen các chi tiết, các câu thơ tả cảnh và tả người

– Sử dụng các biện pháp tu từ: so sánh, điệp từ (ta, Côn Sơn, như)

– Giọng điệu nhẹ nhàng, êm ái

– Bản dịch theo thể thơ lục bát với ngôn ngữ trong sáng, sinh động, hấp dẫn

Bài sau: Soạn bài Từ hán việt (tiếp theo)

Huyền Chu (Tổng hợp)

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Soạn Bài Ca Côn Sơn Siêu Nhanh / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!