Xu Hướng 12/2022 # Kể Từ 2022, Học Lái Ôtô Sẽ Có Những Thay Đổi Gì? / 2023 # Top 20 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Kể Từ 2022, Học Lái Ôtô Sẽ Có Những Thay Đổi Gì? / 2023 # Top 20 View

Bạn đang xem bài viết Kể Từ 2022, Học Lái Ôtô Sẽ Có Những Thay Đổi Gì? / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Theo đó kể từ ngày 1-1-2020, theo quy định mới, sẽ thực hiện giám sát bằng camera “đối với phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe trong hình tại các khu vực có bài sát hạch: “Xuất phát, dừng và khởi hành xe trên dốc, qua vệt bánh xe, qua ngã tư, ghép xe vào nơi đỗ và bài kết thúc”.

Dữ liệu từ các camera này sẽ được truyền trực tuyến về Tổng cục ĐBVN để “quản lý, giám sát, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu với các Sở GTVT và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền”. Đồng thời, dữ liệu hình ảnh sát hạch cũng được hiển thị trên các màn hình đặt ở phòng chờ để công khai với người dự sát hạch.

Dự kiến, Tổng cục ĐBVN sẽ xây dựng một trung tâm quản lý đào tạo, sát hạch cấp GPLX để thực hiện việc giám sát trực tuyến trên toàn quốc.

Đồng thời, trung tâm này cũng sẽ giám sát được thời gian học lý thuyết, số km lái xe trên đường của từng học viên qua các thiết bị theo dõi tại cơ sở đào tạo.

Theo dõi việc học bằng thiết bị

Từ ngày 1-5-2020, mọi cơ sở đào tạo lái ôtô sẽ phải “ứng dụng công nghệ nhận dạng” để theo dõi thời gian học môn Pháp luật giao thông đường bộ của học viên trên lớp (trừ hạng B1). Riêng 4 môn học lý thuyết còn lại thì không quy định, nghĩa là vẫn điểm danh theo sổ lên lớp.

Với thực hành lái xe, ô tô tập lái sẽ phải lắp thiết bị giám sát thời gian và quãng đường (giám sát hành trình), sau 6 tháng kể từ ngày Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (đang được soạn thảo) có hiệu lực thi hành.

Các dữ liệu theo dõi này được sử dụng để quản lý đào tạo và lưu trữ trong thời gian 2 năm như các loại số sách.

Học và sát hạch với thiết bị mô phỏng

Thiết bị mô phỏng bao gồm hệ thống máy tính, phần mềm mô phỏng và cabin học lái ôtô sẽ được sử dụng cả trong đào tạo và sát hạch.

Thời gian một người học với thiết bị mô phỏng là 3 giờ, sau khi đã hoàn thành các khoa mục tập lái trên sân và trước khi ra tập lái trên đường. Còn trình tự sát hạch mới sẽ là lý thuyết – mô phỏng – trong hình – trên đường.

Như vậy, nếu không đạt sát hạch với thiết bị mô phỏng sẽ không được sát hạch trên ô tô. Việc đào tạo bằng thiết bị mô phỏng được thực hiện từ 1-1- 2021 và sát hạch từ 1-5-2021.

Bổ sung nội dung lái xe an toàn và tác hại của rượu, bia

Một thay đổi đáng lưu ý so với chương trình đào tạo cũ là nội dung các môn học lý thuyết được bổ sung, dù thời lượng từng môn vẫn không đổi.

Cụ thể, môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường sẽ có nội dung “Hệ thống an toàn chủ động” với thời lượng 1 giờ, môn kỹ thuật lái xe có “Kỹ thuật lái xe an toàn chủ động” với 2,5 giờ và môn Nghiệp vụ vận tải có “Trách nhiệm của người kinh doanh vận tải” với 3 giờ.

Môn đạo đức người lái xe và văn hóa giao thông được đổi thành đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông. Trong đó, nội dung “Phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông” chiếm 2 giờ.

Dù thời lượng còn khá ít ỏi, những nội dung được bổ sung là rất cần thiết cho việc lái xe an toàn.

Tuy nhiên, đáng tiếc là nội dung các khoa mục thực hành lái xe lại chưa có hoặc chưa thể hiện sự thay đổi tương ứng.

GPLX mới chứa mã số của cơ sở đào tạo

Ngoài ra, từ ngày 1-6-2020, GPLX cấp mới sẽ có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin liên kết với hệ thống thông tin quản lý, bao gồm cả mã số của cơ sở đào tạo lái xe.

Như vậy, cơ quan quản lý nhà nước có thể dễ dàng thống kê được số lượng và loại lỗi vi phạm của cựu học viên theo từng cơ sở đào tạo lái xe.

Đây là một nguồn thông tin tốt để đánh giá chất lượng giáo dục và đưa ra những cảnh báo cần thiết.

Hy vọng rằng những thay đổi này sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo lái xe ô tô.

Những Thay Đổi Về Luật Di Trú Úc Kể Từ 01/07/2019 / 2023

Kể từ ngày 01/07/2019, những thay đổi trong Luật Di trú Úc đã chính thức được đưa vào áp dụng. Vậy những thay đổi nào ảnh hưởng đến bạn?

Công bố hai diện Visa Tay nghề Vùng miền mới

Chính phủ Úc tuyên bố tăng số lượng Visa cấp mỗi năm cho khu vực nông thôn, với 23.000 Visa dành riêng cho lao động có tay nghề đến sống và làm việc ở các vùng quê nước Úc.

Chính phủ Úc sẽ ngừng cấp Visa 489 – Skilled Regional (Provisional) Visa. Thay vào đó, hai diện Visa tạm trú mới sẽ được chính thức đưa vào áp dụng kể từ tháng 11 năm nay, bao gồm:

9.000 Visa 491 – Skilled Work Regional (Provisional) Visa:

dành cho di dân có tay nghề tạm trú và làm việc tại các vùng quê nước Úc được Chính phủ tiểu bang hoặc gia đình người thân đang cư trú ở vùng này bảo lãnh.

14.000 Visa 494 – Skilled Employer Sponsored Regional (Provisional) Visa: 

dành cho di dân có tay nghề được doanh nghiệp bảo lãnh tạm trú và làm việc tại các vùng quê nước Úc.

Những người giữ Visa này sẽ được yêu cầu sinh sống và làm việc ít nhất 3 năm ở các vùng quê nước Úc trước khi được đăng ký thường trú nhân (Permanent Resident), thay vì 2 năm như trước đây. Diện Visa thường trú cho hai loại Visa mới này sẽ được giới thiệu trong năm 2022.

Ngoài ra, sinh viên quốc tế sẽ được ba năm tạm trú sau khi tốt nghiệp nếu học ở các trường nằm ngoài Melbourne, Sydney, Perth và vùng đông nam Queensland.

Thay đổi cách tính điểm cho Visa định cư tay nghề

Kể từ tháng 11/2019, cách tính điểm cho các Visa định cư tay nghề (189,190,491) được thay đổi như sau:

Đương đơn được bảo lãnh bởi chính phủ tiểu bang hoặc doanh nghiệp hoặc có gia đình ở vùng quê nước Úc: 15 điểm

Đương đơn độc thân: 10 điểm

Vợ/chồng của đương đơn là thường trú nhân hoặc quốc tịch Úc: 10 điểm

Vợ/chồng của đương đơn có tay nghề và khả năng tiếng Anh (6.0 IELTS/50 PTE): 10 điểm

Vợ/chồng của đương đơn có khả năng Anh ngữ (6.0 IELTS/50 PTE): 5 điểm

Đương đơn có bằng cấp trong lĩnh vực STEM (Science, Technology, Engineer, Math): 10 điểm

Visa Bảo lãnh Cha Mẹ 5 Năm

Chính phủ Úc đã bắt đầu nhận hồ sơ xin Visa tạm thời 5 năm mới dành cho các bậc phụ huynh từ 01/07/2019. Sponsored Parent (Temporary) visa – subclass 870 sẽ chính thức bắt đầu nhận đơn trong năm nay sau khi được hứa hẹn trong cuộc bầu cử Liên bang hồi 2016 và được Quốc hội Liên bang thông qua hồi tháng 10/2018.

Loại Visa mới này có hình thức xét duyệt mới, yêu cầu người đứng ra bảo lãnh là công dân hoặc thường trú nhân Úc phải nộp đơn xin bảo lãnh trước. Sau khi được chấp thuận đủ điều kiện bảo lãnh, cha mẹ của họ mới có thể tiếp tục nộp đơn xin Visa này, cho phép họ ở lại Úc trong một thời gian liên tục lên đến 5 năm, với một cơ hội để gia hạn, nâng tổng thời gian ở Úc lên 10 năm.

Tổng số Visa được cấp mỗi năm là 15.000 Visa.

Tạm không thay đổi Tiêu chuẩn nộp Quốc tịch Úc

Theo thông tin truyền thông, Chính phủ Liên bang đã “để quên” Dự luật Quốc tịch mới, buộc di dân phải chờ đợi lâu hơn và chứng minh trình độ tiếng Anh thành thạo trước khi có thể nộp đơn xin Quốc tịch Úc.

Giảm mạnh số lượng di dân vào Úc

Sau nhiều tranh cãi về tình hình quá tải ở các thành phố lớn như Sydney và Melbourne cũng như mong muốn cân bằng dân số cả nước, tháng 3/2019 vừa qua, Chính phủ Liên bang đã tuyên bố sẽ cắt giảm đáng kể số lượng nhập cư hàng năm từ 190.000 xuống còn 160.000.

Lượng di dân được nhận vào Úc đã được giới hạn ở mức 190.000 kể từ năm 2011, nhưng lần đầu tiên trong 10 năm, thực tế đã giảm xuống chỉ còn hơn 162.000 di dân được nhận trong năm tài chính 2017-18.

Việc cắt giảm này ảnh hưởng mạnh mẽ nhất vào các nhóm Visa định cư tay nghề (Skilled Independent) – loại Visa cho phép di dân có thể sống và làm việc ở bất cứ đâu trên nước Úc, giảm mạnh từ 43.000 xuống chỉ còn 18.000. Những người giữ diện Visa này đang lo lắng rằng luật mới sẽ buộc thời gian chờ đợi thường trú của họ sẽ kéo dài hơn.

Chính phủ Liên bang cho biết, mức trần này sẽ được duy trì trong 4 năm tới.

Nguồn: SBS Vietnamese 

Bảo Hiểm Y Tế 2022 Có Những Chính Sách Gì Thay Đổi? / 2023

Bảo hiểm y tế 2020 có những chính sách gì thay đổi?

Bởi chúng tôi

– 21/03/2020

Những thay đổi quan trọng về Bảo hiểm y tế 2020.

I. Thẻ BHYT giấy được thay thế bằng thẻ BHYT điện tử

Vì vậy, theo quy định tại Điểm g, Khoản 5, Điều 42 của Nghị định 146/2018/NĐ-CP, năm 2020, Cơ quan BHXH sẽ thực hiện phát hành thẻ BHYT điện tử cho người tham gia. Đây là loại thẻ được làm bằng chất liệu nhựa, tương tự như thẻ ATM của các ngân hàng. Tuy nhiên, thẻ BHYT điện tử sẽ được gắn chip điện tử để tích hợp các thông tin của người tham gia BHYT. 

Thực hiện cấp thẻ BHYT điện tử cho đối tượng tham gia BHYT.

Toàn bộ các thông tin cá nhân, quá trình tham gia của người đóng BHYT sẽ được lưu trữ trên thẻ, thuận tiện cho quá trình hưởng các quyền lợi khi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế. Đồng thời, thẻ BHYT điện tử còn có tính năng xác nhận người bệnh thông qua công nghệ sinh trắc để nhận diện nhanh chóng, thuận tiện.

Nhờ những tính năng của thẻ bảo hiểm y tế 020 bằng điện tử, người bệnh không cần mang theo nhiều giấy tờ tùy thân. Mặt khác, các khâu kiểm định, thanh toán, quản lý thông tin của người tham gia cũng được cơ quan BHXH quản lý dễ dàng hơn trước đây.

II. Mức hưởng Bảo hiểm y tế 2020

Một trong những thông tin quan trọng trong các chính sách thay đổi của BHYT là mức hưởng BHYT năm 2020.

1. Đối với BHYT đúng tuyến

Mức hưởng BHYT đối với những người khám, chữa bệnh đúng tuyến được quy định tại Khoản 1, Điều 24 của Luật BHYT sửa đổi, bổ sung ban hành năm 2014, cụ thể mức hưởng là:

Toàn bộ chi phí khám chữa bệnh nếu người tham gia BHYT là công an, bộ đội, người có công với cách mạng, cựu chiến binh, trẻ em dưới 6 tuổi, người thuộc diện hộ nghèo hoặc có thời gian đóng BHYT đủ 5 năm liên tục. Số tiền BHYT được hưởng phải lớn hơn 6 tháng lương cơ sở.

95% của chi phí khám, chữa bệnh đối với những người tham gia BHYT là người đang hưởng lương hưu hàng tháng, trợ cấp mất sức lao động hoặc thuộc diện cận nghèo.

Các đối tượng tham gia BHYT còn lại được hưởng 80% chi phí khám, chữa bệnh.

Mức hưởng BHYT khi khám chữa bệnh đúng tuyến, đúng quy định.

2. Đối với BHYT trái tuyến

Cũng theo Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014, người tham gia Bảo hiểm y tế 2020 khi đi khám, chữa bệnh trái tuyến sẽ được hưởng mức:

40% chi phí nếu đối tượng điều trị nội trú tại các bệnh viện tuyến trung ương.

60% chi phí nếu đối tượng tham gia BHYT khám tại bệnh viện tuyến tỉnh và áp dụng đến 31/12/2020.

100% chi phí nếu đối tượng tham gia khám tại bệnh viện tuyến huyện.

Những thay đổi về mức hưởng BHYT đúng tuyến và trái tuyến.

III. Mức thanh toán trực tiếp cho người sử dụng thẻ bảo hiểm y tế 2020

Từ ngày 01/07/2020, mức lương cơ sở tăng từ 1.49 triệu/tháng lên 1.6 triệu/tháng. Vì vậy, mức thanh toán trực tiếp cho đối tượng tham gia bảo hiểm y tế 2020 cũng sẽ tăng theo, cụ thể từng trường hợp như sau:

Trường hợp khám, chữa bệnh ở tuyến huyện, không có hợp đồng khám, chữa bệnh:

Điều trị ngoại trú: Mức thanh toán không quá 15% lương cơ sở, cụ thể là tăng từ 223.500 VND lên 240.000 VND.

Điều trị nội trú: Mức thanh toán không quá 0.5 lần lương cơ sở, cụ thể là mức thanh toán trực tiếp tăng từ 745.000 VND lên 800.000 VND.

Tăng mức thanh toán trực tiếp với người có thẻ BHYT.

Trường hợp khám, chữa bệnh nội trú tại tuyến tỉnh hoặc tuyến tương đương, không có hợp đồng, mức thanh toán không vượt quá 1 lần mức lương cơ sở tính tại thời điểm ra viện. Cụ thể là mức thanh toán sẽ tăng từ 1.49 triệu lên 1.6 triệu.

Trường hợp đối tượng tham gia BHYT khám, chữa bệnh nội trú tại tuyến trung ương hoặc tuyến tương đương, không có hợp đồng, mức hưởng không quá 2.5 lần lương cơ sở hiện hành. Tức là mức thanh toán trực tiếp sẽ tăng từ 3.725 triệu đến 4 triệu đồng.

Trường hợp khám, chữa bệnh tại nơi không đúng quy định:

Khám, chữa bệnh ngoại trú: Mức thanh toán không quá 0.15 lần lương cơ sở hiện hành, tức là tăng từ 223.500 đồng lên 240.000 đồng.

Khám, chữa bệnh nội trú: Tối đa không quá 0.5 lần mức lương cơ sở ở thời điểm ra viện, cụ thể là tăng từ 745.000 lên 800.000 đồng.

IV. Thay đổi mức đóng BHYT hộ gia đình

Do trong năm 2020, mức lương cơ sở tăng lên 1.6 triệu đồng/tháng, áp dụng từ 01/07/2020. Đồng thời, theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP, mức đóng của người tham gia BHYT theo hộ gia đình là 4.5 % lương cơ sở. Đối với người thứ hai, ba, tư trở đi, mức đóng lần lượt tính bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người đầu tiên. Riêng từ người thứ năm trở đi, mức đóng BHYT bằng 40% mức của người đầu tiên.

Tăng mức đóng BHYT theo hộ gia đình.

Cụ thể, mức đóng bảo hiểm y tế 2020 của từng người trong hộ gia đình khi lương cơ sở tăng lên 1.6 triệu đồng như sau:

Người thứ nhất: Mức đóng = 4.5% x 1.6 triệu = 72.000 đồng/tháng (tăng 4.950 đồng so với mức 67.050 của trước đây).

Người thứ hai: Mức đóng = 70% x 72.000 = 50.400 đồng/tháng (tăng 3.465 đồng/tháng).

Người thứ ba: Mức đóng = 60% x 72.000 = 43.200 đồng/tháng (tăng 2.970 đồng/tháng).

Người thứ tư: Mức đóng = 50% x 72.000 = 36.000 đồng/tháng (tăng 2.475 đồng/tháng).

Từ người thứ năm trở đi, mức đóng = 40% x 72.000 = 28.800 đồng /tháng (tăng 1.980 đồng/tháng).

V. Thay đổi về điều kiện hưởng BHYT 5 năm liên tục năm 2020

Theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014, điều kiện hưởng Bảo hiểm y tế 5 năm liên tục là:

Người tham gia phải có thời gian đóng BHYT từ 5 năm trở lên. Tức là trên thẻ BHYT phải có ghi dòng chữ “Thời điểm đủ 5 năm liên tục: Từ…/…/…”.

Nếu có thời gian tham gia gián đoạn thì không được quá 3 tháng.

Có số tiền chi trả chi phí khám hoặc chữa bệnh trong 1 năm không quá 6 lần lương cơ sở.

Điều kiện để hưởng BHYT 5 năm liên tục trong năm 2020.

Cụ thể, nếu thời điểm khám chữa bệnh từ ngày 01/01/2020 đến trước 01/07/2020 (lương cơ sở là 1.49 triệu đồng) thì số tiền chi trả phải lớn hơn: 6×1.49 triệu đồng = 8.94 triệu đồng.

Từ thời điểm 01/07/2020 lương cơ sở tăng lên 1.6 triệu đồng thì số tiền chi trả phải lớn hơn 6×1.6 triệu đồng = 9.6 triệu đồng.

Những Thay Đổi Của Luật Quốc Tịch Canada Sẽ Có Hiệu Lực 11/10/2017 / 2023

Theo Cục Di Trú Canada (CIC), những thay đổi của Luật Quốc Tịch Canada sẽ có hiệu lực vào tuần sau, 11/10/2017. Quy trình xét duyệt quốc tịch Canada sẽ nhanh và đơn giản hơn được áp dụng cho các Thường Trú Nhân Canada.

Một trong những thay đổi quan trọng đó là số ngày cư ngụ thật sự theo yêu cầu mà Thường trú nhân phải ở Canada khi thi quốc tịch và cách tính số ngày thỏa điều kiện ở Canada như thế nào.

Trước đây, người nộp đơn thi quốc tịch yêu cầu phải ở Canada ít nhất 1,460 ngày (4 năm) trong vòng 6 năm trong tình trạng là thường trú nhân.

Theo luật mới, người thi quốc tịch chỉ yêu cầu ở Canada Bên cạnh đó, các cá nhân đã có thời gian ở Canada làm việc hoặc học hành hoặc như người cần được bảo vệ (Protected – Person) trước khi thành thường trú nhân có thể tính tối đa tới 365 ngày như là thường trú trên tổng thời gian cư trú tạm này. Trong những trường hợp như vậy, mỗi ngày cư ngụ thật sự trong tình trạng tạm trú sẽ tính là nửa ngày (nói một cách khác, cứ mỗi 2 ngày ở Canada trong tình trạng là tạm trú thì được tính là 1 ngày vào tổng số ngày thỏa điều kiện thi quốc tịch, tối đa là 365 ngày).

Với những thay đổi này, trong một số trường hợp, các công dân tương lai của Canada đã làm việc hay học tập tại Canada trước khi thành Thường trú nhân chỉ cần thêm 2 năm để thỏa điều kiện về thời gian cư trú thật sự khi nộp đơn thi quốc tịch thay vì cần 4 năm như trước đây.

Bên cạnh đó, bắt đầu từ ngày 11/10/2017, Chính phủ sẽ không còn yêu cầu người thi quốc tịch cần hiện diện tại Canada đủ 183 ngày cho 4 năm trong vòng 6 năm trước khi nộp đơn.

NHỮNG THAY ĐỔI QUAN TRỌNG TRONG LUẬT QUỐC TỊCH CANADACó hiệu lực vào ngày 11/10/2017.

Người nộp đơn phải cư ngụ thật sự tại Canada 4 năm trong vòng 6 năm trước khi nộp thi quốc tịch.

Người nộp đơn phải cư ngụ thật sự ở Canada 3 năm trong vòng 5 năm trước khi nộp đơn thi quốc tịch.

Người nộp đơn phải nộp tờ khai thuế thu nhập Canada nếu được yêu cầu bởi Luật Thuế Thu nhập, cho 4 năm trong vòng 6 năm, cho khoảng thời gian cư ngụ thật sự theo yêu cầu.

Người nộp đơn phải nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân Canada nếu được yêu cầu bởi Luật Thuế Thu nhập cho 3 năm trong vòng 5 năm cư ngụ thật sự theo yêu cầu.

Người nộp đơn phải cư ngụ thật sự tại Canada ít nhất 183 ngày cho 4 năm trong 6 năm trước khi nộp đơn.

Điều luật này được hủy bỏ. Người nộp đơn không còn phải đáp ứng yêu cầu này.

Thời gian đã ở Canada trước khi trở thành Thường Trú Nhân không được tính cộng vào là thời gian cư ngụ thật sự theo yêu cầu cho thi quốc tịch.

Người nộp đơn có thể tính mỗi ngày cư ngụ tại Canada như người tạm trú hoặc người được bảo vệ (Protected-Person) trước khi trở thành Thường Trú Nhân là nửa ngày cộng vào thời gian cư ngụ thực tế theo yêu cầu để thi quốc tịch, tối đa lên đến 365 ngày.

Người nộp đơn từ 14 đế 64 tuổi phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ cũng như các kiến thức về quốc tịch Canada.

Người nộp đơn từ 18 đến 54 tuổi phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ cũng như các kiến thức về quốc tịch Canada.

(Cre: Cục Di Trú Canada – CIC)

Cập nhật thông tin chi tiết về Kể Từ 2022, Học Lái Ôtô Sẽ Có Những Thay Đổi Gì? / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!