Xu Hướng 12/2022 # Khung Nội Dung Chương Trình Môn Văn / 2023 # Top 16 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Khung Nội Dung Chương Trình Môn Văn / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Khung Nội Dung Chương Trình Môn Văn / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tuần

Buổi

Nội dung giảng dạy

Chủ đề lớn

Học kì I

1

1

Văn bản: Cổng trường mở ra – Lý Lan

Tìm hiểu chung: thể loại, bố cục…

Tìm hiểu chi tiết

Tâm trạng người mẹ trong đêm trước ngày con đến trường.

Vai trò của nhà trường đối cới con

Chuyên đề văn bản nhật dụng + Ca dao dân ca

2

Văn bản : Mẹ tôi – Ét-môn-đô đơ A-mi-xi

Tìm hiểu chung: thể loại, bố cục…

Tìm hiểu chi tiết

Thái độ của người bố với En-ri-cô

Hình ảnh người mẹ

Tâm trạng của En-ri-cô

2

3

Văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài

Tìm hiểu chung:thể loại, bố cục…

Tìm hiểu chi tiết

Ý nghĩa của tên truyện

Tình cảm của hai anh em Thành và Thủy

Thủy chia tay với lớp học

Tâm trạng của Thành khi ra khỏi trường

4

Văn bản: Những câu hát về tình cảm gia đình

Tìm hiểu chung: Khái niệm, đặc điểm,…

Tìm hiểu chi tiết

Bài 1, 2, 3, 4

Nghệ thuật

3

5

Văn bản: Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

Tìm hiểu chung: Khái niệm, đặc điểm,…

Tìm hiểu chi tiết

Bài 1, 2, 3, 4

Nghệ thuật

6

Văn bản: Những câu hát than thân

Tìm hiểu chung: Khái niệm, đặc điểm,…

Tìm hiểu chi tiết

Bài 1, 2, 3

Nghệ thuật

4

7

Văn bản: Những câu hát châm biếm

Tìm hiểu chung: Khái niệm, đặc điểm,…

Tìm hiểu chi tiết

Bài 1, 2, 3, 4

Nghệ thuật

8

Kiểm tra cuối tháng

5

9

Tiếng việt: Từ ghép

Lý thuyết

Các loại từ ghép

Nghĩa của từ ghép

  • Luyện tập

    Chuyên đề: Từ và cấu tạo từ Tiếng việt + từ Hán Việt + Tạo lập văn bản

    Chuyên đề Văn học trung đại + Từ loại

    10

    Tiếng việt:  Từ láy

    Lý thuyết

    Các loại từ láy

    Nghĩa của từ láy

  • Luyện tập

    6

    11

    Tiếng việt: Từ Hán – Việt

    Lý thuyết

    Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

    Từ ghép Hán Việt

    Sử dụng từ Hán Việt

    Chú ý

  • Luyện tập

    12

    Tập làm văn: Liên kết trong văn bản

    Lý thuyết

    Tính liên kết của văn bản

    Phương tiện liên kết trong văn bản

  • Luyện tập

    7

    13

    Tập làm văn: Bố cục trong văn bản

    Lý thuyết

    Bố cục của văn bản

    Những yêu cầu về bố cục trong văn bản

    Các phần của bố cục

  • Luyện tập

    14

    Tập làm văn: Mạch lạc trong văn bản

    Lý thuyết

    Mạch lạc trong văn bản

    Các điều kiện để có một văn bản mạch lạc

    Ghi nhớ

  • Luyện tập

    8

    15

    Tập làm văn: Quá trình tạo lập văn bản

    Lý thuyết

    Các bước tạo lập văn bản

    Ghi nhớ

  • Luyện tập

    16

    Kiểm tra cuối tháng

    9

    17

    Văn bản: Sông núi nước Nam – Lý Thường Kiệt

    Tìm hiểu chung: Hoàn cảnh sáng tác, thể loại, bố cục…

    Tìm hiểu chi tiết

    Hai câu đầu

    Hai câu sau

    18

    Văn bản: Phò giá về kinh – Trần Quang Khải

    Tìm hiểu chung: Hoàn cảnh sáng tác, thể loại, bố cục…

    Tìm hiểu chi tiết

    Hai câu đầu

    Hai câu sau

    10

    19

    Tiếng việt: Đại từ

    Lý thuyết

    Thế nào là đại từ

    Các loại đại từ

    Ghi nhớ

  • Luyện tập

    20

    Tiếng việt: Quan hệ từ

    Lý thuyết

    Thế nào là quan hệ từ

    Sử dụng quan hệ từ

    Ghi nhớ

  • Luyện tập

    11

    21

    Văn bản: Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương

    Tìm hiểu chung

    Tìm hiểu chi tiết

    Hình tượng bánh trôi

    Phẩm chất của người phụ nữ

    22

    Văn bản: Qua đèo ngang – Bà Huyện Thanh Quan

    Tìm hiểu chung: Hoàn cảnh sáng tác, thể loại, bố cục…

    Tìm hiểu chi tiết

    Câu đề

    Câu thực

    Câu luận

    Câu kết

    12

    23

    Văn bản: Bạn đến chơi nhà –Nguyễn Khuyến

    Tìm hiểu chung: Hoàn cảnh sáng tác, thể loại, bố cục…

    Tìm hiểu chi tiết

    Câu đề

     Câu thực

    Câu luận

    Câu kết

    24

    Kiểm tra cuối tháng

    13

    25

    Văn bản:  Bài ca Côn Sơn – Nguyễn Trãi

    Tìm hiểu chung: Hoàn cảnh sáng tác, thể loại, bố cục…

    Tìm hiểu chi tiết

    Bức tranh thiên nhiên Côn Sơn

    Hình tượng nhân vật trữ tình

    26

    Văn bản: Xa ngắm núi Thác Lư (Lý Bạch) + Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hạ Tri Chương)

    Tìm hiểu chung: Hoàn cảnh sáng tác, thể loại, bố cục…

    Tìm hiểu chi tiết

    Bài 1

    Bài 2

    14

    27

    Tập làm văn: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

    Lý thuyết

    Nhu cầu biểu cảm của con người

    Đặc điểm chung của văn biểu cảm

  • Luyện tập

    Chuyên đề văn biểu cảm

    28

    Tập làm văn: Đặc điểm văn bản biểu cảm

    Lý thuyết

    Ví dụ

    Ghi nhớ

  • Luyện tập

    15

    29

    Tập làm văn: Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm

    Lý thuyết

    Đề văn biểu cảm

    Các bước làm bài văn biểu cảm

  • Luyện tập

    30

    Tập làm văn:Cách lập ý của bài văn biểu cảm

    Lý thuyết

    Liên hệ hiện tại và tương lai

    Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại

    Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước

  • Luyện tập

    16

    31

    Tập làm văn: Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người

    Lý thuyết: nhắc lại các bước làm bài, hs chuẩn bị bài

    Luyện tập: Trình bày miệng trước lớp

    32

    Kiểm tra cuối tháng

    17

    33

    Tập làm văn: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

    Lý thuyết

    Ví dụ

    Ghi nhớ

  • Luyện tập

    34

    Tập làm văn: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

    Lý thuyết

    Ví dụ

    Ghi nhớ

  • Luyện tập

    18

    35

    Tiếng việt: Từ đồng nghĩa

    Lý thuyết

    Thế nào là từ đồng nghĩa

    Sử dụng từ đồng nghĩa

  • Luyện tập

    Chuyên đề từ vựng tiếng Việt

    36

    Tiếng việt: Từ trái nghĩa

    Lý thuyết

    Thế nào là từ trái nghĩa

    Sử dụng từ trái nghĩa

  • Luyện tập

    19

    37

    Tiếng việt: Từ đồng âm

    Lý thuyết

     Thế nào là từ đồng âm

    Sử dụng từ đồng âm

  • Luyện tập

    38

    Tiếng việt: Thành ngữ

    Lý thuyết

    Thế nào là thành ngữ

    Sử dụng thành ngữ

  • Luyện tập

    20

    39

    Ôn tập chung

    40

    Kiểm tra cuối tháng

    21

    41

    Văn bản: Cảnh khuya –  Hồ Chí Minh

    Tìm hiểu chung: thể loại. bố cục…

    Tìm hiểu chi tiết

    Bức tranh thiên nhiên

    Tâm trạng nhân vật trữ tình

    Chuyên đề: Thơ hiện đại + kí hiện đạt + biện pháp tu từ

    42

    Văn bản: Rằm tháng giêng – Hồ Chí Minh

    Tìm hiểu chung: thể loại. bố cục…

    Tìm hiểu chi tiết

    Bức tranh thiên nhiên

    Tâm trạng nhân vật trữ tình

    22

    43

    Văn bản: Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh

    Tìm hiểu chung: thể loại. bố cục…

    Tìm hiểu chi tiết

    Những hình ảnh và kỉ niệm tuổi thơ

    Hình ảnh người bà và tình cảm bà cháu.

    44

    Văn bản: Một thứ quà của lúa non : Cốm – Thạch Lam

    Tìm hiểu chung: thể loại. bố cục…

    Tìm hiểu chi tiết

    Hương thơm của lúa non gợi nhớ đến cốm

    Ca ngợi giá trị của cốm

    Cách thưởng thức cốm

    23

    45

    Văn bản: Mùa xuân của tôi – Vũ Bằng

    Tìm hiểu chung: thể loại. bố cục…

    Tìm hiểu chi tiết

    Cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc

    Không khí và cảnh sắc mùa xuân sau rằm tháng giêng

    46

    Văn bản: Sài Gòn tôi yêu – Minh Hương

    Tìm hiểu chung: thể loại. bố cục…

    Tìm hiểu chi tiết

    Cảm nhận chung về thiên nhiên và cuộc sống ở Sài gòn của tác giả

    Cảm nhận về phong cách con người Sài Gòn

    24

    47

    Tiếng việt: Điệp ngữ + chơi chữ

    48

    Kiểm tra cuối tháng

    Học kì 2

    25

    48

    Văn bản: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

    Tìm hiểu chung: khái niệm, đặc điểm…

    Tìm hiểu chi tiết

    Nội dung

    Nghệ thuật

    Chuyên đề: Tục ngữ + văn nghị luận

    50

    Văn bản: Tục ngữ về con người và xã hội

    Tìm hiểu chung: khái niệm, đặc điểm…

    Tìm hiểu chi tiết

    Nội dung

    Nghệ thuật

    26

    51

    Tập làm văn: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

    Lý thuyết

    Nhu cầu nghị luận

    Thế nào là văn bản nghị luận

  • Luyện tập

    52

    Tập làm văn: Đặc điểm của văn bản nghị luận

    Lý thuyết

    Luận điểm

    Luận cứ

    Lập luận

  • Luyện tập

    27

    53

    Tập làm văn: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

    Lý thuyết

    Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận

    Tìm hiểu đề văn bản nghị luận

    Lập dàn ý cho đề văn nghị luận

  • Luyện tập

    54

    Tập làm văn: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

    Lý thuyết

    Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

    Ghi nhớ

  • Luyện tập

    28

    55

    Tập làm văn: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận

    Lý thuyết

    Lập luận trong đời sống

  • Lập luận trong văn nghị luận

  • Luyện tập

    56

    Kiểm tra cuối tháng

    29

    57

    Văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Hồ Chí Minh

    Tìm hiểu chung

    Tìm hiểu chi tiết

    Nhận định chung về lòng yêu nước

    Những biểu hiện của tình yêu nước

    Nhiệm vụ của chúng ta

    Chuyên đề văn học nghị luận + các kiểu câu

    58

    Văn bản: Đức tính giản dị của bác Hồ

    Tìm hiểu chung

    Tìm hiểu chi tiết

    Nhận định về đức tính giản dị của bác Hồ

    Đức tính giản dị của bác Hồ

    Những đặc sắc nghệ thuật

    30

    59

    Văn bản: Sự giàu đẹp của tiếng Việt

    Tìm hiểu chung

    Tìm hiểu chi tiết

    Tiếng việt đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.

    Một số dẫn chứng minh họa

    60

    Văn bản: Ý nghĩa của văn chương

    Tìm hiểu chung

    Tìm hiểu chi tiết

    Nguồn gốc của văn chương

    Ý nghĩa và công dụng của văn chương

    Nghệ thuật

    31

    61

    Tiếng việt: Câu rút gọn

    Lý thuyết

    Thế nào là câu rút gọn

    Cách dùng câu rút gọn

    Ghi nhớ

  • Luyện tập

    62

    Tiếng việt: Câu đặc biệt

    Lý thuyết

    Thế nào là câu đặc biệt

    Cách dùng câu đặc biêt

    Ghi nhớ

  • Luyện tập

    32

    63

    Ôn tập chung

    64

    Kiểm tra tháng

    33

    65

    Tiếng việt: Thêm trạng ngữ cho câu

    Lý thuyết

    Đặc điểm trạng ngữ

    Công dụng trạng ngữ

    Tách trạng ngữ thành câu riêng

  • Luyện tập

    Chuyên đề biến đổi câu + biện pháp tu từ + dấu câu

    66

    Tiếng việt: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

    Lý thuyết

    Câu chủ động và câu bị động

    Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

    Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

  • Luyện tập

    34

    67

    Tiếng việt: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu

    Lý thuyết

    Thế nào là dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu

    Các trường hợp  dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu

    Ghi nhớ

  • Luyện tập

    68

    Tiếng việt: Liệt kê

    Lý thuyết

    Thế nào là phép liệt kê

    Các kiểu liêt kê

    Ghi nhớ

  • Luyện tập

    35

    69

    Tiếng việt: Dấu chấm lửng và dấu chẩm phẩy

    Lý thuyết

    Dấu chấm lửng

    Dấu chấm phẩy

    Ghi nhớ

  • Luyện tập

    70

    Tiếng việt: Dấu gạch ngang

    Lý thuyết

    Công dụng của dấu gạch ngang

    Phân biêt dấu gạch ngang với dấu gạch nối

    Ghi nhớ

    Luyện tập

    36

    71

    ÔN TẬP CHUNG

    72

    Kiểm tra tháng

    37

    73

    Tập làm văn: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

    Lý thuyết

    Mục đích và phương pháp chứng minh

    Ghi nhớ

  • Luyện tập

    Chuyên đề: Văn nghị luận chứng minh, giải thích + văn xuôi hiện đại + Kịch dân gian + văn bản hành chính công vụ

    74

    Tập làm văn: Cách làm bài văn lập luận chứng minh

    Lý thuyết

    Các bước làm bài lập luận chứng minh

    Ghi nhớ

  • Luyện tập

    38

    75

    Tập làm văn: Luyện tập lập luận chứng minhchứng minh

    Lý thuyết

    Ôn tập lại các bước  làm bài

    Trình bày trên lớp

  • Luyện tập

    76

    Tập làm văn: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

    Lý thuyết

    Mục đích và phương pháp lập luận giải thích

    Ghi nhớ

  • Luyện tập

    39

    77

    Tập làm văn: Cách làm bài văn lập luận giải thích

    Lý thuyết

    Các bước làm bài văn lập luận giải thích

    Ghi nhớ

  • Luyện tập

    78

    Tập làm văn: Luyện tập lập luận giải thích

    Lý thuyết

    Tìm hiểu đề và tìm ý

    Lập dàn ý và viết văn

  • Luyện tập

    40

    79

    Văn bản: Sống chết mặc bay

    Tìm hiểu chung

    Tìm hiểu chi tiết

    Sự tương phản giữa cảnh bên ngoài và bên trong đình

    Hình ảnh tên quan phủ

    80

    Văn bản: Quan âm thị kính

    Tìm hiểu chung

    Tìm hiểu chi tiết

    Nhân vật thị Kính

    Nhân vật Sùng bà

    41

    81

    Tìm hiểu về văn bản hành chính công vụ

    82

    Ôn tập chung tiếng việt

    42

    83

    Ôn tập chung tập làm văn

    84

    Ôn tập chung về văn bản

    43

    85

    Ôn tập chung

    86

    LUYỆN ĐỀ

    44

    87

    Kiểm tra tháng

    Nội Dung Môn Học Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật / 2023

    XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT Chương 1: Khái quát về xây dựng văn bản pháp luật

    Chương 2: Hệ thống văn bản nhà nước Chương 3: Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản nhà nước Chương 4: Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật.Xây dựng và trình bày quy phạm pháp luật Chương 5: Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật Chương 6:Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương 7: Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật Chương 8: Soạn thảo một số văn bản nhà nước

    CHƯƠNG IKHÁI QUÁT VỀ XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    I. Khái niệm về xây dựng văn bản pháp luật 1. Khái niệm, đặc điểm văn bản pháp luật 1.1 Văn bản quy phạm pháp luật 1.2 Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật 2. Khái niệm hoạt động xây dựng văn bản pháp luật 3 Đối tượng nghiên cứu của môn học

    II. Tính chất và ý nghĩa của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật 1. Tính chất của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật 2. Ý nghĩa của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật

    Chương 2HỆ THỐNG VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

    2. Đổi mới quy định pháp luật về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    II. VĂN BẢN HÀNH CHÍNH. III. VĂN BẢN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

    CHƯƠNG 3. THỂ THỨC CHUNG VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀYVĂN BẢN NHÀ NƯỚC

    1. Quốc hiệu 2. Tên cơ quan, tổ chức, chức danh ban hành văn bản 3. Số và ký hiệu của văn bản 4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản 5. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản nhà nước 6. Nội dung văn bản 8. Dấu của cơ quan, tổ chức 9. Nơi nhận

    CHƯƠNG 4NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT.XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    CHƯƠNG VQUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    Chương 6KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    I.Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật 1.Khái niệm 2.Đặc điểm 3.Mục đích và ý nghĩa của hoạt động kiểm tra 4.Nguyên tắc kiểm tra 5.Phương thức kiểm tra 6.Nội dung kiểm tra 7.Thẩm quyền kiểm tra văn bản 8.Thủ tục kiểm tra văn bản 9. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra

    II.Xử lý văn bản quy phạm pháp luật 1.Khái niệm 2.Nguyên tắc xử lý 3.Hình thức xử lý 4.Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật. 5. Xử lý văn bản không phù hợp với pháp luật hiện hành. 6.Thẩm quyền xử lý 7.Các biện pháp xử lý đối với cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản trái pháp luật

    Chương 7HIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNGVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    CHƯƠNG 8SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

    I. SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP 1. Tư cách sử dụng văn bản nghị quyết của HDND 2. Thể thức nghị quyết 3. Bố cục nội dung của nghị quyết 4. Phương pháp trình bày và mẫu nghị quyết

    II. SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH 1. Về tư cách sử dụng quyết định

    Nội Dung Cơ Bản Môn Kỹ Thuật Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật / 2023

    36051

    1.1 Văn bản quy phạm pháp luật 1.2 Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật

    II. TÍNH CHẤT VÀ Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    2. Khái niệm hoạt động xây dựng văn bản pháp luật 3 Đối tượng nghiên cứu của môn học

    1. Tính chất của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật 2. Ý nghĩa của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật

    I. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    CHƯƠNG 2. HỆ THỐNG VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

    1. Thẩm quyền ban hành văn bản van bản quy phạm pháp luật

    1.1.Văn bản quy phạm pháp luật do các chủ thể có thẩm quyền ở Trung ương ban hành:

    1.1.1. Văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành

    1.1.2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành

    1.1.3. Văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch nước ban hành

    1.1.4. Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

    + Nghị định của Chính phủ + Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

    1.1.5. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành 1.1.6. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao ban hành

    + Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao + Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao

    1.1.7. Văn bản quy phạm pháp luật do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành 1.1.8. Văn bản quy phạm pháp luật do Tổng kiểm toán nhà nước ban hành 1.1.9. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch

    1.2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND).

    + Nghị quyết của HĐND các cấp + Quyết định, chỉ thị của UBND các cấp

    II. VĂN BẢN HÀNH CHÍNH III. VĂN BẢN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

    2. Đổi mới quy định pháp luật về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    CHƯƠNG 3. THỂ THỨC CHUNG VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

    Quốc hiệu

    Tên cơ quan, tổ chức, chức danh ban hành văn bản

    Số và ký hiệu của văn bản

    Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản nhà nước

    Nội dung văn bản

    Dấu của cơ quan, tổ chức

    Nơi nhận

    I. NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    CHƯƠNG 4. NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT. XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    1. Khái niệm, đặc điểm của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật.

    1.1 Khái niệm. 1.2 Đặc điểm

    1.2.1.Tính chính xác 1.2.2. Tính dễ hiểu 1.2.3. Tính khách quan. 1.2.4 Tính văn minh, lịch sự 1.2.5 Tính khuôn mẫu

    2. Ngữ pháp trong văn bản pháp luật

    2.1 Cách sử dụng từ ngữ

    2.1.1 Lựa chọn và sử dụng từ đúng ngữ nghĩa. 2.1.2 Sử dụng từ đúng văn phong pháp lý. 2.1.3. Sử dụng từ đúng chính tả tiếng Việt.

    II. XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QPPL

    2.2 Câu và dấu câu trong văn bản pháp luật

    1. Định nghĩa QPPL, các yếu tố cấu thành

    1.1 Định nghĩa 1.2. Cơ cấu của quy phạm pháp luật

    2. Phương pháp trình bày QPPL trong văn bản

    – Phương pháp trình bày trực tiếp – Phương pháp trình bày viện dẫn – Phương pháp kết hợp nhiều QPPL trong một điều luật – Phương pháp trình bày so le

    3. Cách diễn đạt QPPL trong văn bản:

    4. Bố cục trình bày dự thảo văn bản

    I. QUY TRÌNH CHUNG CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    CHƯƠNG 5. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    II. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QPPL CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TW

    1. Khái niệm quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL. 2. Đặc điểm quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL. 3. Nguyên tắc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    III. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QPPL CỦA HĐND CÁC CẤP

    1. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Quốc hội, UBTVQH 2. Quy trình xây dựng văn bản QPPL của Chủ tịch 3. Quy trình xây dựng VBQPPL của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. 4. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của TANDTC, VKSNDTC 5. Quy trình xây dựng Quyết định của Tổng kiểm toán nhà nước

    IV. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QPPL CỦA UBND CÁC CẤP (TRÌNH BÀY CỤ THỂ)

    1. Xây dựng và ban hành Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh 2. Xây dựng và ban hành Nghị quyết của HĐND cấp 3. Xây dựng và ban hành Nghị quyết của HĐND cấp xã

    1. Xây dựng và ban hành Quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh 2. Xây dựng và ban hành Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp huyện 3. Xây dựng và ban hành Quyết định, Chỉ thị của UBND các cấp Xã 4. Xây dựng và ban hành VBQPPL của UBND các cấp trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp

    I. KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    CHƯƠNG 6. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    II. XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    1.Khái niệm 2.Đặc điểm 3.Mục đích và ý nghĩa của hoạt động kiểm tra 4.Nguyên tắc kiểm tra 5.Phương thức kiểm tra 6.Nội dung kiểm tra 7.Thẩm quyền kiểm tra văn bản 8. Thủ tục kiểm tra văn bản 9. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra

    1.Khái niệm 2.Nguyên tắc xử lý 3. Hình thức xử lý 4.Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật. 5. Xử lý văn bản không phù hợp với pháp luật hiện hành. 6.Thẩm quyền xử lý 7.Các biện pháp xử lý đối với cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản trái pháp luật

    I. HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QPPL

    CHƯƠNG 7. HIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    1. Hiệu lực theo thời gian

    1.1 Thời điểm phát sinh hiệu lực

    1.1.1 Đối với văn bản của cơ quan Nhà nước ở Trung ương 1.1.2 Văn bản của cơ quan nhà nước ở địa phương

    1.2 Thời điểm kết thúc hiệu lực

    1.3. Hiệu lực trở về trước

    2. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng.

    2.1 Hiệu lực về không gian của văn bản quy phạm pháp luật 2.2 Hiệu lực về đối tượng thi hành

    II. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QPPL

    3. Trường hợp ngưng hiệu lực của văn bản. 4. Những trường hợp văn bản hết hiệu lực.

    1. Những nguyên tắc chung 2. Nguyên tắc áp dụng văn bản QPPL của chính quyền địa phương trong trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính

    I. SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

    CHƯƠNG 8. SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

    II. SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH

    1. Tư cách sử dụng văn bản nghị quyết của HDND 2. Thể thức nghị quyết 3. Bố cục nội dung của nghị quyết 4. Phương pháp trình bày và mẫu nghị quyết

    III. SOẠN THẢO CHỈ THỊ

    1. Về tư cách sử dụng quyết định 2. Thể thức văn bản quyết định 3. Bố cục nội dung quyết định 4. Phương pháp trình bày quyết định và mẫu quyết định

    IV. SOẠN THẢO CÔNG VĂN HÀNH CHÍNH

    1. Về tư cách sử dụng 2. Thể thức chỉ thị 3. Bố cục nội dung của chỉ thị 4. Phương pháp trình bày chỉ thị và mẫu chỉ thị

    1. Thể thức công văn hành chính 2. Bố cục nội dung của công văn hành chính

    2.1. Soạn thảo công văn mời họp, mời dự hội thảo, hội nghị 2.2. Soạn thảo công văn hỏi 2.3. Soạn thảo công văn trả lời (công văn phúc đáp) 2.4. Soạn thảo công văn đề nghị 2.5. Soạn thảo công văn đôn đốc, nhắc nhở

    IV. SOẠN THẢO BÁO CÁO

    3. Phương pháp trình bày và mẫu công văn hành chính

    V. CÁCH VIẾT BIÊN BẢN HỘI NGHỊ

    1. Thể thức của báo cáo 2. Về công tác chuẩn bị viết báo cáo 3. Bố cục nội dung của báo cáo 4. Phương pháp trình bày báo cáo và mẫu báo cáo

    VI. CÁCH VIẾT TỜ TRÌNH

    1.Thể thức biên bản 2. Cách ghi nội dung biên bản Hội nghị. 3. Phương pháp trình bày và mẫu biên bản

    1.Thể thức của tờ trình 2.Nội dung chính của tờ trình

    I. Phần lý thuyết cần nắm vững

    Trong tập này chúng ta chỉ tìm tìm hiểu sơ lược một số nội dung thường rơi vào đề kiểm tra

    1. Trình bày tiêu chuẩn, yêu cầu để cho Văn bản pháp luật có chất lượng!

    2. Các dạng văn bản áp dung pháp luật và văn bản hành chính khiếm khuyết

    II. Phần soạn thảo văn bản (bao gồm soạn thảo quyết định và chỉ thị)

    3. Phân biệt VB quy phạm PL và VB áp dụng PL

    1. Trình bày tiêu chuẩn, yêu cầu để cho Văn bản pháp luật có chất lượng!

    Khái niệm: Văn bản pháp luật là văn bản do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo hình thức và thủ tục luật định,có nội dung chứa đựng ý chí của chủ thể ban hành luôn mang tính bắt buộc và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh của nhà nước. Yêu cầu:

    1.1 – Tiêu chuẩn về chính trị (đảm bảo tính khả thi)

    Văn bản pháp luật phải có nội dung phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng.

    + Văn bản pháp luật là phương tiện công cụ hữu hiệu nhất của Đảng, Nhà nước thực hiện chức năng quản lí xã hội của mình, cũng đồng thời là phương tiện truyền tải đường lối,chủ trương của Đảng vào thực tiễn cuộc sống thông qua cơ quan hành pháp. Nhà nước quản lí xã hội trên cơ sở đường lối chủ trương của Đảng nên cần phải có nội dung phù hợp với đường lối,chủ trương của Đảng như vậy mới đảm bảo được yếu tố chính trị. Đối với văn bản quy phạm pháp luật : sự nhất quán trong việc đưa ra các QĐ phù hợp với đường lối phát triển đất nước của Đảng, thể chế hóa đường lối, chủ trương đó thành QĐ chung thống nhất trên phạm vi toàn quốc hoặc địa phương. Đối với Văn bản áp dụng pháp luật: VB đó phải kịp thời tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị trong từng thời kì,giai đoạn cách mạng cụ thể của cơ quan nhà nước.

    + Văn bản pháp luật nếu như không đáp ứng đầy đủ về mặt chính trị sẽ phải bị hủy bỏ.

    Ví dụ: Năm 2009 , UBND TP Hà Nội QĐ về việc quản lí, vận chuyển, giết mổ gia cầm: cấm vận chuyển gia súc, gia cầm vào nội thành, đô thị,cấm vận chuyển bằng ôtô, xe máy và phương tiện thô sơ khác. Quyết định 51/2009 này không đảm bảo tính hợp pháp, hợp hiến, hợp lí nên bị bãi bỏ.

    1.2 – Tiêu chuẩn pháp lý ( nhằm đảm bảo tính hợp pháp của Văn bản pháp luật)

    + Ban hành đúng thẩm quyền về hình thức Không phải chủ thể nào cũng có quyền ban hành Văn bản pháp luật. Các loại VB phong phú về mặt hình thức. Mỗi chủ thể theo QĐ của Quốc hội chỉ có thẩm quyền ban hành một số văn bản để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Ví dụ: pháp lệnh do UBTVQH ban hành, nhiệm vụ giải thích pl QĐ,chỉ thị, thông tư, do Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành được qui định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,UBND…..

    + Văn bản pháp luật ban hành phải đúng thủ tục.

    + Văn bản pháp luật ban hành phải đúng thể thức, trình tự, thủ tục (tên gọi và thể thức)

    1. Quốc hiệu 2. Cơ quan ban hành 3. Địa danh và thời gian ban hành 4. Tên gọi 5. Trích yếu 6. Dấu trong Văn bản pháp luật(đóng dấu) 7. Nơi nhận 8. Ký

    1.3 – Tiêu chuẩn về khoa học

    Nội dung phải phù hợp với thực tiễn, thực trạng kinh tế xã hội; phong tục, tập quán,truyền thống tốt đẹp của dân tộc; đảm bảo về mặt kĩ thuật pháp lý (kỹ năng chuyên môn); ngôn ngữ; lôgic; tính khoa học;…

    2. Các dạng văn bản áp dung pháp luật và văn bản hành chính khiếm khuyết

    Thứ nhất, văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính thông dụng không đáp ứng yêu cầu về chính trị:

    Văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính thông dụng được ban hành nhưng có nội dung không phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng bị coi là khiếm khuyết và buộc cơ quan có thẩm quyền tiến hành xử lý. Bên cạnh đó, văn bản có nội dung không phù hợp với ý chí của nhân dân cũng bị coi là khiếm khuyết về chính trị.

    Thứ hai, văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính thông dụng không đáp ứng yêu cầu về pháp lí.

    Đối với văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng không đáp ứng yêu cầu về pháp lý được biểu hiện như sau: văn bản vi phạm thẩm quyền ban hành, văn bản có nội dung trái với QĐ của pháp luật, văn bản có sự vi phạm các QĐ về thể thức và thủ tục ban hành.

    Một là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng vi phạm thẩm quyền ban hành

    Văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng vi phạm thẩm quyền bao gồm vi phạm thẩm quyền về hình thức và vi phạm thẩm quyền về nội dung

    Văn bản pháp luật vi phạm thẩm quyền về hình thức là văn bản có tên gọi không đúng theo QĐ của pháp luật hiện hành.

    Văn bản pháp luật vi phạm thẩm quyền về hình thức thường được biểu hiện thông qua các hoạt động như: Cơ quan ban hành văn bản sử dụng hình thức văn bản pháp luật thuộc thẩm quyền sử dụng của chủ thể khác, ví dụ: Hội đồng nhân dân ban hành quyết định; Sử dụng không đúng vai trò của văn bản đối với công việc được giải quyết, ví dụ sử dụng công văn, thông báo để đặt ra các quy phạm pháp luật;

    Văn bản pháp luật vi phạm thẩm quyền về nội dung là văn bản mà chủ thể ban hành sử dụng để giải quyết công việc không thuộc thẩm quyền của mình theo QĐ của pháp luật.

    Hai là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng có nội dung trái với QĐ của pháp luật.

    Văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng là văn bản có nội dung trái với những quy phạm hoặc những mệnh lệnh không đúng với pháp luật hiện hành.

    Biểủ hiện: Không viện dẫn hoặc viện dẫn không đúng những văn bản làm cơ sở pháp lí của văn bản đó; Nội dung của văn bản áp dụng pháp luật, văn bản hành chính thông dụng trái với QĐ của văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hành chính có các QĐ mang tính quy phạm trái với các quy phạm pháp luật hiện hành; Các mệnh lệnh trong văn bản hành chính không đúng với những mệnh lệnh trong văn bản áp dụng pháp luật mà nó tổ chức thực hiện.

    Ba là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng có sự vi phạm các QĐ các QĐ về thể thức và thủ tục ban hành.

    Văn bản pháp luật có thể thức không đúng QĐ của pháp luật biểu hiện ở việc thiếu những đề mục cần thiết hoặc các đề mục được trình bày không đúng theo QĐ của pháp luật. Ví dụ: Văn bản áp dụng pháp luật không có trích yếu.

    Văn bản pháp luật có thể có sự vi phạm về thủ tục. Ví dụ chủ thể ban hành văn bản không thực hiện những thủ tục được coi là cơ sở để xác định tính hợp pháp cho văn bản áp dụng pháp luật. Ví dụ: Không lập biên bản trước khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

    Thứ 3, Văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng không đáp ứng yêu cầu về khoa học.

    Một là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng có nội dung không phù hợp với thực trạng và quy luật vận động của đời sống xã hội. Đó là những văn bản pháp luật trong đó có các QĐ cao hơn hoặc thấp hơn thực trạng kinh tế – xã hội, phản ánh không chính xác, không kịp thời hiện thực xã hội nên những văn bản này thường không có tính khả thi. Bên cạnh đó, văn bản pháp luật có nội dung không phù hợp với đạo đức, phong tục tập quán tốt đẹp cũng là một dạng khiếm khuyết của văn bản pháp luật cần được chủ thể có thẩm quyền xem xét trong quá trình tiến hành xử lý văn bản pháp luật khiếm khuyết.

    Hai là văn bản Áp dụng pháp luật, văn bản Hành chính thông dụng khiếm khuyết về kĩ thuật pháp lí

    Khái niệm

    Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật

    – Theo Điều 1, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 QĐ: “văn bản quy phạm pháp luật là VB do Cq NN ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thq, hình thức, trình tự, thủ tục được QĐ trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được NN bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các Qhe xh”.

    Thẩm quyền

    – VB áp dụng PL là VB do chủ thể có thq ban hành, theo hình thức và thủ tục PL QĐ, có Nd chứa đựng các mệnh lệnh nhằm GQ những công việc xác định, với những đối tượng cụ thể và được thực hiện một lần trong thực tế.

    – Chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật được QĐ tại Điều 1, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 .

    Nội dung

    – Chủ thể có thẩm quyền ban hành VB áp dụng nhiều hơn chủ thể có thq ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm các Cq NN; Thủ trưởng các Cq NN; CB, CC khi thi hành công vụ; cá nhân (người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển rời sân bay, bến cảng).

    – Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật là chứa đựng quy tắc xử sự chung, đặt ra hành vi ứng xử mang tính khuôn mẫu.

    Hình thức

    – Nội dung của VB áp dụng PL là mệnh lệnh cụ thể, dựa trên cơ sở các QPPL để đặt ra các mệnh lệnh áp dụng GQ công việc phát sinh.

    – VB QP PL: Luật, văn bản dưới luật.

    Về đối tượng thi hành

    – VB AD PL: Bản án, quyết định…

    – Với văn bản quy phạm pháp luật, đối tượng thi hành luôn luôn chung chung, trừu tượng (người nào, mọi người, tổ chức nào, …)

    – Với VB áp dụng PL đối tượng thi hành luôn cụ thể, xác định (có các dấu hiệu nhân thân nếu là cá nhân, tên gọi, địa chỉ nếu là tổ chức).

    II. SOẠN THẢO

    Khuyến cáo sử dụng bằng máy tính hoặc bản in nếu muốn xem hình thức chuẩn của bản thảo

    QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ nhiệm Phó Giám đốc Sở Tư pháp CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

    1. Bổ nhiệm ông Nguyễn Văn A, sinh ngày … tháng… năm…, hiện là Trưởng phòng Tổ chức cán bộ giữ chức vụ Phó Giám đốc Sở Tư pháp trong thời hạn 5 năm.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 ; Căn cứ Luật Cán bộ công chức năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, ngày 15/3/2010 của Chính phủ, QĐ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

    Điều 1. Bổ nhiệm ông Nguyễn Văn A, sinh ngày … tháng… năm…, hiện là Trưởng phòng Tổ chức cán bộ giữ chức vụ Phó Giám đốc Sở Tư pháp trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày … tháng … năm…

    Điều 2. Ông Nguyễn Văn A có trách nhiệm bàn giao công việc đang đảm nhiệm và tiếp nhận công việc mới chậm nhất đến ngày…tháng….năm……..

    Điều 3. Ông Nguyễn Văn A được hưởng phụ cấp chức vụ bằng 0,7 mức lương tối thiểu và các khoản phụ cấp khác (nếu có) theo QĐ của pháp luật hiện hành.

    Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    QUYẾT ĐỊNH Về việc điều động công chức GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    . Điều động ông Nguyễn Văn K, sinh ngày … tháng… năm…, hiện là chuyên viên Phòng Trung học phổ thông sang công tác tại Phòng Giáo dục thường xuyên của Sở GD DT tinh Nghệ An

    QUYẾT ĐỊNH:

    Căn cứ Quyết định số…/…/QĐ-UBND, ngày… tháng… năm…của UBND Tỉnh Nghệ An QĐ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Luật Cán bộ công chức năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, ngày 15/3/2010 của Chính phủ, QĐ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tổ chức cán bộ,

    Điều 1. Điều động ông Nguyễn Văn K, sinh ngày … tháng… năm…, hiện là chuyên viên Phòng Trung học phổ thông sang công tác tại Phòng Giáo dục thường xuyên của Sở, kể từ ngày … tháng … năm…

    Điều 2. Ông Nguyễn Văn K có trách nhiệm bàn giao công việc đang đảm nhiệm và nhận nhiệm vụ mới chậm nhất đến ngày…tháng….năm……..

    NGHỊ QUYẾT Về việc bầu các thành viên UBND Nhiệm kì 2010 – 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH

    3. Bầu các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố K, Tỉnh H nhiệm kỳ 2011 – 2016

    Khoá… Kỳ họp thứ… từ ngày…tháng … năm …đến ngày…tháng … năm…

    QUYẾT NGHỊ:

    Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 ; Căn cứ Nghị định 107/2004/NĐ – CP, ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính Phủ về việc QĐ số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp; Theo Biên bản kiểm phiếu bầu các thành viên UBND thành phố Vinh, nhiệm kì 2011-2016,

    Điều 1. Bầu các ông, bà có tên sau đây là thành viên UBND thành phố Vinh, nhiệm kì 2011-2016:

    1. Ông Nguyễn Phú A.

    2. Ông Hoàng Văn B

    3. Bà Trần Thị C 4. Bà Lê Thị D

    Điều 2. Thường trực HĐND, Chánh văn phòng HĐND, Trưởng Ban pháp chế và các ông, bà có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành nghị quyết này.

    Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Vinh, khóa…, kì họp thứ … thông qua ngày …tháng… năm ….

    CHỈ THỊ Về việc tăng cường công tác đảm bảo an toàn giao thông

    4. Chỉ đạo công tác tăng cường đảm bảo an toàn giao thông

    Để tiếp tục duy trì và phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế và để nâng cao ý thức trách nhiệm, tăng cường sự chỉ đạo, điều hành của các quận, huyện, thị xã, các phường, xã, thị trấn, các sở, ban, ngành Thành phố trong công tác trật tự an toàn giao thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu:

    1. Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; Chỉ đạo tăng cường công tác đảm bảo trật tự, tăng cường kiểm tra, kịp thời ngăn chặn, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm

    4. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải: Chỉ đạo tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc thi công đào hè, đường, tránh tình trạng cấp phép đào hè đường tràn lan; giám sát đảm bảo thực hiện đúng QĐ và hoàn trả đảm bảo chất lượng, kịp thời, không ảnh hưởng đến trật tự giao thông. Chỉ đạo các đơn vị duy tu, duy trì giao thông chủ động kiểm tra, sửa chữa những đoạn đường, tuyển đường có mặt đường, hố ga bị hỏng, “ổ gà”, các điểm thường xuyên bị úng ngập cục bộ, xử lý “điểm đen”…, đảm bảo an toàn giao thông.

    Trong quá trình thực hiện,nếu có khó khăn , vướng mắc phải báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền để kịp thời giải quyết.

    – TTTU, TT HĐND TP; – Các Sở, ban, ngành TP; – UBND các quận, huyện, thị xã; – Lưu: VP

    (Chữ ký, đóng dấu)

    .

    CHỈ THỊ Về việc phòng và chống tệ nạn xã hội trên địa bàn Thành phố T

    5. Chỉ thị quy phạm pháp luật của UBND thành phố T về việc phòng và chống tệ nạn xã hội trên địa bàn.

    Trong những năm qua,với nỗ lực của các cấp,các ngành cùng với Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể hoạt động văn hóa trên địa bàn TP đã có những bước phát triển khá tốt,góp phần đáp ứng nhu cầu nâng cao đời sống văn hóa của các tầng lớp nhân dân TP. Tuy nhiên, gần đây một số hiện tượng không lành mạnh trong các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa xã hội đã gây tác hại xấu trong xã hội,bị dư luận xã hội lên án gay gắt. Có những tổ chức,cá nhân lợi ndungj hoạt động dịch vụ văn hóa- xã hội đẻ dung túng, chứa chấp,tiếp tay cho các loại tệ nạn xã hội nhằm thu lợi bất chính. Một số hoạt động văn hóa bị bị lợi dụng biến thành các hoạt động phản văn hóa,tiêu cực, ma túy, mại dâm,cờ bạc,…diễn ra dưới nhiều hình thức trong các vũ trường , quán bar, điểm karaoke, nhà hàng, khách sạn,…

    1. Thủ trưởng các sở ngành thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện thực hiện những công việc sau: – Tăng cường việc cấp mới giấy phép hành nghề và đăng kí kinh doanh hoạt động karoke, vũ trường, CLB khiêu vũ, masage , quán bar, … trên địa bàn thành phố cho đén khi có chỉ đạo mới của UBND TP. – Đối với những cơ sở, dịch vụ hiện có phải cam kết thực hiện đúng qui định của Nhà nước, tăng cường kiểm tra thường xuyên và xử lí nghiêm đối với các trường hợp vi phạm theo qui định của pháp luật.

    2. Công an TP,Sở kế hoạch và đầu tư, Sở văn hóa thông tin, Sở Lao động thương binh và xã hội, Sở Thương mại, Sở Du lịch,Sở y tế phối hợp với UBND các quận huyện tập trung triển khai việc kiểm tra, xử lí nghiêm đối với các tổ chức,cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh,dịch vụ nói trên.

    3. Chủ tịch UBND và Trưởng công an quận huyện,phường,thị xã, thị trấn cần có kế hoạch và biện pháp cụ thể thực hiện yêu cầu,nắm chắc tình hình,quản lí chặt chẽ địa bàn dân cư và phải chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên về những hoạt động tiêu cực, tệ nạn xã hội xảy ra trên địa bàn mình phụ trách.

    4. Các ngành,các cấp có kế hoạch đồng bộ và biện pháp hóa cụ thể để đẩy mạnh phòng,chống các tệ nạn xã hội,trước mắt thực hiện ngay các biện pháp cấp bách để ngăn chặn tệ nạn ma túy,mại dâm thực hiện tốt chương trình mục tiêu 3 giảm năm 2011 của UBND TP.

    5. Giao Sở Văn hóa- thông tin chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, ,Sở kế hoạch và đầu tư, Sở văn hóa thông tin,Sở Lao động thương binh và xã hội,Sở Thương mại,Công an TP thực hiện ngay việc rà soát lại các QĐ hiện hành và đề xuất các QĐ tạm thời trong việc quản lí hoạt động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa xã hội, vũ trường, điểm karaoke, quán bar, …. trình UBND TP xem xét ban hành.

    6. Đề nghị Ủy ban mặt trận tổ quốc và các Đoàn thể Tp tiếp tục đẩy mạnh phong trào phòng chống tệ nạn xã hội, vận động phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng khu phố văn hóa, đời sống văn hóa.

    7. Yêu cầu thủ trưởng các Sở, ngành, ban Tp ; UBND các quận, huyện, thị xã, có trách nhiệm tổ chức thi hành Chỉ thị này.

    Trong quá trình thực hiên,nếu có vướng mắc, khó khăn gì yêu cầu các đơn vị báo cáo về văn phòng UBND để kịp thời giải quyết. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

    CHỈ THỊ Về việc tăng cường chỉ đạo chương trình xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

    6. Chỉ thị tăng cường chỉ đạo chưuong trình xóa đói giam nghèo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

    Trong những năm qua,dưới sự chỉ đạo của các cấp ủy chính quyền, sự hỗ trợ của đoàn thể, phong trào xóa đói giảm nghèo và việc triển khai chương trình 135 và Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của chính phủ có chỉ ra một số mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, trên địa bàn tỉnh phát động sâu rộng đã giúp được nhiều hộ vượt qua đói nghèo, một số vươn lên khá giả. Tuy nhiên, đến Nghệ An trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều hộ đói nghèo tập trung chủ yếu ở nông thôn và miền núi. Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên. Ngoài nguyên nhân khách quan do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiếu đất canh tác, còn nhiều nguyên nhân chủ quan: công tác thực hiện không hiệu quả, ý thức người dân kém,… Để thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo, chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND huyện tập trung chỉ đạo thực hiện tốt một số công việc sau:

    1. Phát huy sâu rộng phong trào tiết kiệm để tập trung nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo. Nhưng tiết kiệm không đồng nghĩa giảm chi phí, cần thiết xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị, máy móc phục vụ cho nền kinh tế.

    2. Khai hoang, phục hóa thêm quỹ đất. Thực hiện thâm canh, tăng vụ tạo hiệu quả, nâng cao năng suất trong nông nghiệp, đổi mới cơ cấu cây trồng phù hợp với từng loại đất, từng mùa vụ. Sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng theo công nghiệp, giao thông, đô thị phải trên cơ sở giải quyết việc làm và thu nhập cho nông dân. Việc giao đất trồng rừng, bảo vệ rừng bảo đảm cho người dân sống được bằng nghề rừng.

    4. Tổ chức giúp đỡ và vận động các hộ nông dân nghèo đến vùng kinh tế mới tránh tập trung hộ nghèo trên địa bàn. Hoặc hỗ trợ vay vốn mua sắm tư liệu sản xuất, hỗ trợ đào tạo nhiều ngành nghề nhằm giải quyết việc làm, tăng thêm thu nhập.

    5. Mở rộng hình thức tín dụng cho hộ nghèo vay với cơ chế phối hợp … huy động nguồn vốn ít tổ chức xã hội tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế.

    6. Từng bước thực hiện chính sách miễn giảm học phí và cấp học bổng cho con em các hộ nghèo, nhất là con em đồng bào thiểu số, đào tạo nghề miễn phí. Thực hiện chính sách miễn giảm học phí chữa bệnh cho hộ nghèo, từng bước mở rộng hình thức cấp miến phí thẻ bảo hiểm y tế cho hộ nghèo .

    7. Yêu cầu các sở ,ban, ngành trong tỉnh, Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn có trách nhiệm tính toán định kì kết quả xóa đói giảm nghèo để kịp thời kiến nghị sửa đổi cơ chế,chính sách cho phù hợp, có trách nhiệm phối hợp với ban lãnh đạo các cấp thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo và trực tiếp chỉ đạo công tác này. Nếu có khó khăn, vướng mắc gì phải báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền để kịp thời giải quyết.

    8. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày kí.

    CHỈ THỊ Về việc triển khai công tác bảo vệ môi trường năm 2009 trên địa bàn TP

    7. Chỉ thị về công tác bảo vệ môi trường

    Căn cứ Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Trong năm qua, công tác bảo vệ môi trường ở TP có nhiều tiến bộ. Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục về môi trường được chú ý hơn.

    Nhận thức của toàn xã hội về tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường đã được nâng lên. Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đã được tăng cường; môi trường ở đô thị, nông thôn, khu vực sản xuất, chế biến và dịch vụ ngày càng được cải thiện; công tác bảo vệ, phát triển và khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên được chỉ đạo cụ thể. Tuy nhiên, môi trường trên địa bàn TP gần đây bị suy thoái do tác động tiêu cực của con người diễn ra ngày càng rõ rệt. Đó là tình trạng xả rác thải bừa bãi, nước thải trong các khu dân cư, khí thải, dầu nhớt chưa đúng nơi QĐ; việc lạm dụng phân bón, hoá chất gây ô nhiễm môi trường vẫn còn xảy ra khá phổ biến, nhưng chậm khắc phục, làm ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan và sức khoẻ của người dân. Tình trạng khai thác rừng, tài nguyên nước, khoáng sản trái phép vẫn còn xảy ra ở nhiều nơi. Nguồn lực đầu tư của Nhà nước, của các doanh nghiệp và cộng đồng dân cư cho bảo vệ môi trường còn rất hạn chế. Điều kiện đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, cung cấp nước sạch ở đô thị, nông thôn còn thấp.

    Để triển khai thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện, Uỷ ban nhân dân (UBND) TP HCM Chỉ thị:

    1. Thủ trưởng các phòng, ban, ngành, trường học và Chủ tịch UBND các quận,huyện,phường trên địa bàn TP tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, Kế hoạch của Tỉnh uỷ tới cán bộ, công chức, viên chức, học sinh và nhân dân thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý, nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường.

    2. Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường triển khai các nhiệm vụ sau: – Tham mưu UBND huyện ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các QĐ, chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường; – Chủ trì phối hợp Phòng Tư pháp tham mưu UBND TP kế hoạch tập huấn Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đến các ban, ngành, đoàn thể, trạm, trại, UBND các quận,huyện,phường trên địa bàn TP;

    3. Phòng Nội vụ có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND các quận,huyện,phường tham mưu cho UBND TP tăng cường nhân lực bộ máy quản lý nhà nước về môi trường cấp quận,huyện và cấp phường để đáp ứng nhu cầu của nhiệm vụ quản lý Nhà nước về môi trường.

    4. Phòng Tài chính kế hoạch chủ trì phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND các quận,huyện,phường trong việc bảo đảm nguồn ngân sách tài chính theo QĐ của TP, quận,huyện chi cho các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn TP.

    5. Phòng Văn hoá thông tin, Phòng Tư pháp tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Đài Truyền thanh – Truyền hình huyện tổ chức thường xuyên các nội dung tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường.

    6. Thanh tra huyện, đội Cảnh sát môi trường huyện phối hợp với phòng Tài nguyên và Môi trường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về môi trường theo QĐ của pháp luật;

    7. Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, hiệu trưởng các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông quán triệt sâu rộng trong toàn thể giáo viên, học sinh phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường tại trường học, đường phố và nơi công cộng.

    8. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc VIỆT NAM TP và các tổ chức chính trị – xã hội trong TP tổ chức tuyên truyền, vận động các thành viên của tổ chức và nhân dân tham gia bảo vệ môi trường, giám sát việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường.

    9. Uỷ ban nhân dân các quận,huyện,phường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. Tổ chức hướng dẫn mỗi gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện việc bảo vệ môi trường khu dân cư, nơi công cộng như sau:

    – Không vứt rác bừa bãi. Phải thu gom, chuyển chất thải sinh hoạt đúng nơi QĐ;

    – Không được phát tán khí thải, gây tiếng ồn vượt qua tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, sinh hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh;

    – Không đổ nước thải ra đường, các nơi công cộng. Mỗi gia đình phải thu gom nước thải vào hệ thống bể tự hoại, hầm chứa hoặc cho vào hệ thống thoát nước công cộng;

    – Sử dụng hố xí hợp vệ sinh; – Trồng cây xanh góp phần giảm ô nhiễm môi trường, tạo cảnh quan;

    – Tự giác chấp hành các QĐ về bảo vệ môi trường của chính quyền địa phương, xây dựng gia đình văn hoá; – Đóng góp đầy đủ lệ phí thu dọn vệ sinh;

    – Vận động mọi người cùng tham gia việc bảo vệ môi trường. Yêu cầu thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và Chủ tịch UBND các quận,huyện,phường,xã ,thị trấn triển khai thực hiện Chỉ thị này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, thông qua Phòng Tài nguyên và Môi trường báo cáo UBND TP xem xét, chỉ đạo. Giao trách nhiệm cho Phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau 7 ngày, kể từ ngày ký./.

    – UBND TP ; – Sở Tài nguyên và Môi trường; – Sở Tư pháp; – Thường trực HĐND TP; – Quyền chủ tịch, các UBND quận,huyện,phường,xã, thị trấn; – Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn TP ; – UBND các quận,huyện,phường, xã, thị trấn; – Lưu: VT.

    ……………………….

    Giáo Trình Kỹ Thuật Soạn Thảo Nội Dung Của Văn Bản (Phần 2) / 2023

    Văn bản hành chính cá biệt là loại quyết định hành chính thành văn được cơ quan hành chính hoặc cá nhân, tổ chức có thẩm quyền quản lý hành chính nhà nước ban hành nhằm giải quyết các công việc cụ thể…

    PHẦN THỨ HAIKỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN LÝ THÔNG THƯỜNGCHƯƠNG VIISOẠN THẢO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH CÁ BIỆTI. Tổng quan về văn bản hành chính cá biệt1. Khái niệmVăn bản hành chính cá biệt là loại quyết định hành chính thành văn được cơ quan hành chính hoặc cá nhân, tổ chức có thẩm quyền quản lý hành chính nhà nước ban hành nhằm giải quyết các công việc cụ thể, xác định các quyền và nghĩa vụ cụ thể của các cá nhân, tổ chức hoặc xác định những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm pháp luật, do đó mang tính áp dụng pháp luật, được ban hành trên cơ sở quyết định chung và quyết định quy phạm của cơ quan cấp trên hoặc của chính cơ quan ban hành quyết định hành chính cá biệt đó; trong một số trường hợp, nó cũng được ban hành trên cơ sở văn bản cá biệt của cấp trên.2. Đặc điểmVăn bản hành chính cá biệt về tổng thể có những đặc điểm sau:a) Thuộc loại văn bản áp dụng pháp luật, do những cơ quan có thẩm quyền áp dụng pháp luật ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước.b) Đưa ra quy tắc xử sự riêng, cá biệt, một lần đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể trong những trường hợp xác định.c) Có tính hợp pháp và phù hợp với thực tế, phù hợp với luật pháp và dựa trên những quy phạm pháp luật cụ thể. Nếu không có sự phù hợp trên thì văn bản cá biệt sẽ bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ; còn nếu không phù hợp với thực tế nó sẽ khó được thi hành hoặc được thi hành kém hiệu quả.d) Được thể hiện trong những hình thức pháp lý xác định như: quyết định cá biệt, chỉ thị cá biệt, v.v…e) Là một yếu tố của sự kiện pháp lý phức tạp, mà thiếu nó nhiều quy phạm pháp luật cụ thể không thể thực hiện được; nó luôn luôn mang tính chất bổ sung trong trường hợp khi có các yếu tố khác của sự kiện pháp lý phức tạp; củng cố các yếu tố này trong một cơ cấu pháp lý thống nhất , cho chúng độ tin cậy và đưa đến sự xuất hiện quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý được bảo đảm bởi Nhà nước. Thí dụ: để quan hệ pháp lý cụ thể theo luật hôn nhân và gia đình Việt Nam xuất hiện thì phải thực hiện đầy đủ các yếu tố của một sự kiện pháp lý phức tạp như độ tuổi, năng lực hành vi, sự tự nguyện cam kết của hai bên nam và nữ, và cuối cùng, điều quan trọng là văn bản cá biệt của cán bộ nhà nước có thẩm quyền chứng nhận hôn nhân đó là hợp pháp.g) Có tính đơn phương và tính bắt buộc thi hành ngay. Hai tính chất này là những đặc tính cơ bản của quyết định hành chính cá biệt. Tính đơn phương của quyết định cá biệt thể hiện ở chỗ cơ quan có thẩm quyền tự mình, do mình quyết định, mắc dù trước đó cơ quan có tham khảo ý kiến của các cơ quan hữu quan; nghĩa là cơ quan hành chính có quyền quyết định.3. Phân loạiCăn cứ vào nội dung và nhiệm vụ, văn bản cá biệt có thể bao gồm:a) Văn bản cá biệt xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý theo hướng tích cực, trong đó xác định cụ thể ai có quyền chủ thể, ai mang nghĩa vụ pháp lý bằng con đường cá biệt hóa phần quy định của quy phạm pháp luật. Thí dụ, quyết định tuyển dụng một người vào làm việc trong một công sở nhằm thực hiện một cách tích cực các quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn công chức.b) Văn bản cá biệt mang tính bảo vệ pháp luật, là văn bản chứa đựng những biện pháp trừng phạt, cưỡng chế nhà nước đối với cá nhân đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật (ví dụ, quyết định xử phạt một người vi phạm luật giao thông.II. Quyết định hành chính cá biệt1. Nội dung của quyết định cá biệtQuyết định là loại văn bản rất thông dụng, được nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành. Quyết định cá biệt được ban hành để giải quyết các vụ việc cụ thể đối với những đối tượng cụ thể. Đó là các quyết định lên lương, khen thưởng, kỷ luật, điều động công tác, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, công chức, xử phạt vi phạm hành chính, phê duyệt dự án…2. Bố cục nội dung và thể thức của quyết định cá

    Cập nhật thông tin chi tiết về Khung Nội Dung Chương Trình Môn Văn / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!