Xu Hướng 12/2022 # Kiểm Tra Ngữ Văn 8 / 2023 # Top 16 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Kiểm Tra Ngữ Văn 8 / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Kiểm Tra Ngữ Văn 8 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tiết 55 + 56 - Tập làm văn Kiểm tra Ngữ văn 8 - Bài viết só 3 Chủ đề: Thuyết minh một vật dụng Thời gian: 90 phút I. Thiết kế ma trận Mức độ Chủ đề- NDCĐ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Cộng Thuyết minh - Thuyết minh một đồ vật Nhận biết được đối tượng, phương pháp, dấu hiệu của phương pháp thuyết minh trong văn bản Câu 1. Hiểu rõ những tri thức về đối tượng được thuyết minh trong đoạn. Câu 2 Hiểu biết rõ bao bì ni lông được dùng trong thực tế cuộc sống. Câu 3 Vận dụng kiến thức các môn học và hiểu biết thực tế để có tri thức thuyết minh làm rõ tiện ích và nghững nguy hại của một vật dụng. Câu 4 Số câu: Số điểm: 1 3 1 1 1 1 1 5 4 10 Tổng: Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: 1 3 30 1 1 10 1 1 10 1 5 50 4 10 100 II. Đề bài Đọc kĩ doạn văn sau và trả lời các câu hỏi vào giấy kiểm tra hoặc vở viết văn. “Bao bì nilon là một loại túi nhựa rất bền, dẻo, mỏng, nhẹ và tiện dụng. Ngày nay, nó được dùng rất nhiều để đóng gói thực phẩm, bột giặt, bảo quản nước đá, các loại chế phẩm hoá học hay đựng những phế liệu nhỏ, rác thải... Nhưng 60 năm trước, chưa từng ai nghĩ rằng "việc sản xuất túi ni lông sẽ dần phổ biến hơn túi giấy". Nguyên nhân là do các công nghệ tạo hạt nhựa chưa xuất hiện cho tới những năm 1940. Và phải đợi tới năm 1950, các nhà máy sản xuất túi nilon mới bắt đầu phát triển. Bao bì nilon được làm từ sợi nhựa tổng hợp bền dẻo với nhiều kích cỡ khác nhau, có thể tái chế được. Tuy nhiên, nó cũng là vật liệu gây ra ô nhiễm môi trường. Chất nhựa độc hại của bao bì nilon ngấm vào đất, nguồn nước, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ con người và các loài sinh vật khác (các loài động thực vật ở sông suối, ao hồ...). Trước khi sản xuất, hạt nhựa PE có thể đươc gia công thêm bằng một số phụ gia để tăng thêm một số tính năng cho túi nilon. Một vài phụ gia thường gặp: EPI, D2W (1-2%) để làm túi tự phân huỷ; Chất chống bám dính (anti-blocking): để ngăn các lớp màng nhựa dính lại với nhau, đặc biệt nó giúp túi LDPE mỏng có thể mở ra dễ dàng hơn (trơn, trượt 2 lớp lên nhau được); UVI (Ultraviolet): chất chống tia cực tím, loại tia bức xạ có thể làm giảm độ bền cơ lí và làm phai màu túi nilon. Mỗi loại túi ni lông có tác dụng cho từng ngành sản xuất. Có thể kể ra một số loại túi chuyên biệt sau: Túi hàng chợ: các loại túi xốp giá rẻ (vật liệu HDPE), túi nilon trong suốt hoặc nhiều màu; Túi siêu thị: các loại túi Roll - túi T-shirt chất lượng cao, bóng mịn, bền dẻo (thường sử dụng chất liệu PE); Túi cho cửa hàng đại lý và các shop: phổ biến là loại túi Die-cut dập quai (quả trám) hoặc gắn quai. Đôi khi cũng sử dụng túi T-shirt. Túi dùng trong các cửa hàng đại lý thường được thiết kế in ấn đẹp mắt; Túi đựng rác: thường gặp là túi xốp đen 2 quai (chất liệu HDPE).” (Theo nguồn Intenet) Câu 1 (3,0 điêm): a. Nêu nội dung chính của đoạn trích? Nêu phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích ? b. Nêu dấu hiệu của phương pháp phân loại phân tích trong đoạn trích? c. Hãy viết lại câu văn (đoạn văn) có dùng phương pháp liệt kê trong đoạn trích trên ? Câu 2 (1,0 điểm): Cho biết đoạn văn sau, đã giới thiệu những gì về bao bì ni lông? “Bao bì nilon là một loại túi nhựa rất bền, dẻo, mỏng, nhẹ và tiện dụng. Ngày nay, nó được dùng rất nhiều để đóng gói thực phẩm, bột giặt, bảo quản nước đá, các loại chế phẩm hoá học hay đựng những phế liệu nhỏ, rác thải...” Câu 3 (1,0 điểm): Hãy kể tên những loại thực phẩm thường dùng bao bì nilon để đóng gói? Gia đình em có dùng bao bì nilon để bảo quản thực phẩm, đồ dùng không? Vì sao? Câu 4 (5,0 điểm): Vận dụng các phương pháp thuyết minh và những tri thức về bao bì ni lông từ các môn Sinh học, Hóa học, Công nghệ, Vật lý, ,.. những kiến thức trong thực tế cuộc sống, hãy giới thiệu những tiện ích và những vấn đề nguy hại của bao bì ni lông trong đời sống. III. Hướng dẫn chấm Câu 1 (3,0 điểm): a.(1,0điểm) - Yêu cầu: Nêu được đối tượng trong đoạn (0,5 điểm ). Nêu đúng phương thức biểu đạt chính (0,5 điểm ) - Nội dung: Nội dung đoạn giới thiệu về bao bì ni lông; Dùng phương thức biểu đạt thuyết minh. + Mức tối đa (1,0 điểm): Đạt đúng các yêu cầu trên. + Mức chưa tối đa (0,5 điểm): Đạt được 1 yêu cầu. - Mức chưa đạt ( 0 điểm) : không làm đúng yêu cầu, hoặc không làm bài. b. (1,0 điểm) - Yêu cầu: Nhân ra được dấu hiệu của phương pháp phân loại, phân tích trong đoạn : - Nội dung gợi ý: Giơi thiệu thời gian xuất hiện bao bì ni lông; Nguyên liệu làm túi; các loại túi,. + Mức tối đa (1,0 điểm): Đạt đúng các dấu hiệu phương pháp phân loại + Mức chưa tối đa ( 0,25, 0,5, 0,75 điểm ): Đạt được một nửa yêu cầu trở lên. + Mức chưa đạt ( 0 điểm) : Không làm đúng yêu cầu, hoặc không làm bài. C (1,0 điểm ): - Yêu cầu: Viết lại đúng câu văn có dùng liệt kê, đảm bảo hình thức và nội dung. - Nội dung gợi ý: Có thể viết câu: Bao bì nilon là một loại túi nhựa rất bền, dẻo, mỏng, nhẹ và tiện dụng. + Mức tối đa (1,0 điểm ): Dạt yêu cầu cao + Mức chưa tối đa ( 0,5 điểm ): Viết được câu nhưng chưa đầy đủ nội dung câu hoặc chưa hoàn chỉnh về hình thức. + Mức chưa đạt ( 0 điểm ) : Không làm đúng yêu cầu, hoặc không làm bài. Câu 2 (1,0 điểm): - Yêu cầu: Nêu rõ được những tri thức về bao bì ni lông trong đoạn văn - Nội dung gợi ý: Giới thiệu tính chất; công dụng của bao bì ni lông. + Mức tối đa (1,0 điểm): Nêu đúng các tri thức về bao bìni lông trong đoạn + Mức chưa tối đa ( 0,5 điểm ): Nêu chưa đầy đủ 2 yêu cầu hoặc chỉ nêu được 1 yêu cầu. + Mức chưa đạt ( 0 điểm ): Không làm đúng yêu cầu, hoặc không làm bài. Câu 3 (1,0 điểm): - Yêu cầu: Kể được những loại thực phẩm dùng bao bì ni lông để đựng (0,5 điểm ); Nêu ý kiến có, hoặc không và giải thích (0,5 điểm ) - Nội dung gợi ý: Các loại thực phẩm dùng bao bì ni lông để đựng: Thức ăn đã chế biến.; Thức ăn tươi sống sống.; Đồ ăn khô; các loại quà bánh, Gia đình có dùng bao bì ni lông, vì tiện, đựng được nhiều loại thực phẩm; không chiếm nhiều diện tích tủ lạnh,. + Mức tối đa (1,0 điểm ): Đạt đúng các yêu cầu. + Mức chưa tối đa ( 0,5 điểm ): Nêu chưa đầy đủ yêu cầu ở mức tuyệt đối. + Mức chưa đạt ( 0 điểm) : không làm đúng yêu cầu, hoặc không làm bài. Câu 4 (5,0 điểm). * Các tiêu chí kĩ năng, trình tự thuyết minh, sáng tạo: ( 1,0 điểm.) (Chấm thành điểm riêng) - Bài thuyết minh có bố cục rõ ràng đúng đặc trưng kiểu bài, làm rõ mặt lợi, hại của bao bì ni lông. Biết dựng đoạn, sử dụng các phương pháp thuyết minh phù hợp. Lời văn khách quan, chân thực. - Trình bày theo trình tự nhất định theo cách từ khái quát đến chi tiết hoặc ngược lại. Có liên kết, nhịp nhàng. - Cách thuyết minh sáng tạo làm nổi bật đối tượng. Cách xây dựng đoạn linh hoạt. + Mức tối đa ( 1,0 điểm ): Đạt đúng các tiêu chí. + Mức chưa tối đa ( 0,25, 05, 0,75 điểm ): Làm chưa đầy đủ các tiêu chí. + Mức chưa đạt ( 0 điểm ): Không làm đúng yêu cầu, hoặc không làm bài. *Các tiêu chí nội dung (4,0 điểm): Mở bài (0,5 điểm ): - Dẫn dắt, nêu đối tượng thuyết minh - Nêu khái quát nội dung (khía cạnh, mặt ,,,) của đối tượng + Mức tối đa ( 0,5 điểm ): Đạt đúng các tiêu chí. + Mức chưa tối đa ( 0,25 điểm ): Làm chưa đầy đủ các yêu cầu mở bài (Nếu không nêu đối tượng không cho điểm) + Mức chưa đạt ( 0 điểm ): Không làm đúng yêu cầu, hoặc không làm bài. Thân bài (3,0 điểm ): - Giới thiệu đặc điểm chung của bao bì: là nhựa, dùng để đựng,cũng gây nguy hại ..(Dùng phương pháp phân loại) (0,5 điểm ) - Trình bày những tiện ích của bao bì ni lông: (1,0 điểm ): Tiện ích trong gia đình; Tiện ích trong các ngành nghề kinh doanh (Dùng phương pháp phân phân loại, liệt kê, so sánh, nêu ví dụ,) - Trình bày những tác hại của bao bì ni lông (1,0 điểm ): Dùng phân loại, phân tích, lệt kê, nêu số liệu, - Bày tỏ thái độ hoặc đưa ra lời khuyên, lời cảm báo,(0,5 điểm ): + Mức tối đa ( 3,0 điểm) :Thuyết minh rõ ràng hai mặt của bao bì ni lông. + Mức chưa tối đa (0,25, 0,5, 0,75, 1,0,1,25, 1,5, 1,75, 2,0, 2,25, 2,5, 2,75, 3,0,3,25,điểm) :Làm chưa đầy đủ các yêu cầu về đối tượng. Căn cứ từng nội dung đã làm để chấm theo các mức điểm. + Mức chưa đạt ( 0 điểm ): Không làm đúng yêu cầu, hoặc không làm bài. Kết bài (0,5 điểm ); - Khẳng định - Liên hệ + Mức tối đa ( 0,5 điểm ): Đạt đúng các tiêu chí. + Mức chưa tối đa ( 0,25 điểm) : Làm chưa đầy đủ các yêu cầu kết bài. + Mức chưa đạt ( 0 điểm ): Không làm đúng yêu cầu, hoặc không làm bài. ------ Hết ----- TRƯỜNG THCS TÂN TRƯỜNG TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI KIỂM TRA NGỮ VĂN 8 – BÀI VIẾT SỐ 3 CHỦ ĐỀ THUYẾT MINH – THỜI GIAN 90 PHÚT. ĐỀ BÀI: Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4 vào giấy kiểm tra hoặc vở viết văn. “Bao bì nilon là một loại túi nhựa rất bền, dẻo, mỏng, nhẹ và tiện dụng. Ngày nay, nó được dùng rất nhiều để đóng gói thực phẩm, bột giặt, bảo quản nước đá, các loại chế phẩm hoá học hay đựng những phế liệu nhỏ, rác thải... Nhưng 60 năm trước, chưa từng ai nghĩ rằng "việc sản xuất túi ni lông sẽ dần phổ biến hơn túi giấy". Nguyên nhân là do các công nghệ tạo hạt nhựa chưa xuất hiện cho tới những năm 1940. Và phải đợi tới năm 1950, các nhà máy sản xuất túi nilon mới bắt đầu phát triển. Bao bì nilon được làm từ sợi nhựa tổng hợp bền dẻo với nhiều kích cỡ khác nhau, có thể tái chế được. Tuy nhiên, nó cũng là vật liệu gây ra ô nhiễm môi trường. Chất nhựa độc hại của bao bì nilon ngấm vào đất, nguồn nước, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ con người và các loài sinh vật khác (các loài động thực vật ở sông suối, ao hồ...). Trước khi sản xuất, hạt nhựa PE có thể đươc gia công thêm bằng một số phụ gia để tăng thêm một số tính năng cho túi nilon. Một vài phụ gia thường gặp: EPI, D2W (1-2%) để làm túi tự phân huỷ; Chất chống bám dính (anti-blocking): để ngăn các lớp màng nhựa dính lại với nhau, đặc biệt nó giúp túi LDPE mỏng có thể mở ra dễ dàng hơn (trơn, trượt 2 lớp lên nhau được); UVI (Ultraviolet): chất chống tia cực tím, loại tia bức xạ có thể làm giảm độ bền cơ lí và làm phai màu túi nilon. Mỗi loại túi ni lông có tác dụng cho từng ngành sản xuất. Có thể kể ra một số loại túi chuyên biệt sau: Túi hàng chợ: các loại túi xốp giá rẻ (vật liệu HDPE), túi nilon trong suốt hoặc nhiều màu; Túi siêu thị: các loại túi Roll - túi T-shirt chất lượng cao, bóng mịn, bền dẻo (thường sử dụng chất liệu PE); Túi cho cửa hàng đại lý và các shop: phổ biến là loại túi Die-cut dập quai (quả trám) hoặc gắn quai. Đôi khi cũng sử dụng túi T-shirt. Túi dùng trong các cửa hàng đại lý thường được thiết kế in ấn đẹp mắt; Túi đựng rác: thường gặp là túi xốp đen 2 quai (chất liệu HDPE).” (Theo nguồn Intenet) Câu 1 (3,0 điêm): a. Nêu nội dung chính của đoạn trích? Nêu phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích. b. Nêu dấu hiệu của phương pháp phân loại phân tích trong đoạn trích? c. Hãy viết lại câu văn (đoạn văn) có dùng phương pháp liệt kê trong đoạn trích trên. Câu 2 (1,0 điểm): Cho biết đoạn văn sau, đã giới thiệu những gì về bao bì ni lông? “Bao bì nilon là một loại túi nhựa rất bền, dẻo, mỏng, nhẹ và tiện dụng. Ngày nay, nó được dùng rất nhiều để đóng gói thực phẩm, bột giặt, bảo quản nước đá, các loại chế phẩm hoá học hay đựng những phế liệu nhỏ, rác thải...” Câu 3 (1,0 điểm): Hãy kể tên những loại thực phẩm thường dùng bao bì nilon để đóng gói? Gia đình em có dùng bao bì nilon để bảo quản thực phẩm, đồ dùng không? Vì sao? Câu 4 (5,0 điểm): Vận dụng các phương pháp thuyết minh và những tri thức về bao bì ni lông từ các môn Sinh học, Hóa học, Công nghệ, Vật lý, ,.. những kiến thức trong thực tế cuộc sống, hãy giới thiệu những tiện ích và những vấn đề nguy hại của bao bì ni lông trong đời sống. ---- Hết ----

Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Ngữ Văn 8 / 2023

Trắc nghiệm ngữ văn lớp 8 có đáp án

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ văn 8 có đáp án

VnDoc mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo bài Đề kiểm tra 15 phút môn Ngữ văn 8 – Văn bản Lão Hạc không chỉ tìm hiểu chi tiết tác phẩm mà còn làm quen các câu hỏi trắc nghiệm môn Văn lớp 8 khác nhau, chuẩn bị cho bài thi giữa kì 1 lớp 8 chính thức.

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ văn 8 có đáp án với các bài trắc nghiệm Ngữ văn 8 phân bổ theo chương trình học SGK môn Ngữ văn lớp 8 do VnDoc tổng hợp và biên soạn, là tài liệu tham khảo hữu ích hỗ trợ quá trình giảng dạy và học tập lớp 8.

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn đáp án đúng: “Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay: – Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !– Cụ bán rồi ?– Bán rồi. Họ vừa bắt xong.Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc. Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá như trước nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc. Tôi hỏi cho có truyện:– Thế nó cho bắt à ?Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…

Trong đoạn văn trên, tác giả kết hợp các phương thức biểu đạt nào?

Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết?

” Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương…Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất. Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn không nỡ giận.“

Đoạn văn trên chủ yếu nói lên điều gì về con người ông giáo?

Dấu ba chấm (dấu chấm lửng) được nhắc lại nhiều lần trong đoạn văn sau có tác dụng gì: ” Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết…Một con người thế ấy!…Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!…Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng…Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày thêm đáng buồn…” ( Lão Hạc, Nam Cao)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn đáp án đúng: “Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay: – Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !– Cụ bán rồi ?– Bán rồi. Họ vừa bắt xong.Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc. Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá như trước nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc. Tôi hỏi cho có truyện:– Thế nó cho bắt à ?Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc…

Từ nào thay thế được từ ” đi đời” trong câu ” Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!”?

Đáp án đúng của hệ thống

Trả lời đúng của bạn

Trả lời sai của bạn

Đề Kiểm Tra Văn 8 / 2023

I. Ma trận đề kiểm tra

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Tôi đi học

Nhận diện được thể loại

Hiểu được ý nghĩa văn bản

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

1

0,25

2,5%

1

0,25

  2,5%

      2

    0,5

   5%

– Trong lòng mẹ

– Tức nước vỡ bờ

Xác định được tác giả

Trình bày hiểu biết về tác giả

Mục đích chính của tác giả trong chi tiết.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

1

0,25

2,5%

   1

  2,0

 20%

1

0,25

2,5

3

2,5

25%

–Tức nước vỡ bờ 

– Lão Hạc

Xác định được nhân vật chính

– Hiểu nguyên nhân sâu xa cái chết của Lão Hạc

-Hiểu xác định được biện pháp tu từ trong câu văn cụ thể.

Hiểu về số phận và phẩm chất của nhân vật chị Dậu- Lão Hạc

– Nhân vật điển hình về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám

– Điền vào chỗ trống

Tóm tắt được đoạn trích

Suy nghĩ của ông giáo về cái chết của lão Hạc

      1

    0,25

    2,5%

2

0,5

5%

    1

   2,0

  20%

    2

   0,5

   5%

    1

  3,0

 30%

1

0,25

2,5%

8

6,5

65%

Văn học nước ngoài

Khi nào mất đi

các lần mộng tưởng

Tác phẩm nghệ thuật kiệt tác

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

1

    0,25

    2,5%

1

    0,25

   2,5%

2

    0,5

    5%

Tổng số câu:

Sốđiểm:

Tỉ lệ %

4

1,0

10%

1

2,0

 20%

4

1,0

10%

1

2,0

  20%

2

0,5

5,0%

1

3,0

30%

2

0,5

5,0%

15

10

100%

II. Đề ra

                                                                Mã đề 1

Phần 1: Trắc nghiệm (3,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1:Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?

           A. Bút kí           B.Truyện ngắn trữ tình         D. Tiểu thuyết           D. Tuỳ bút

     Câu 2: Văn bản “Trong lòng mẹ” của tác giả nào sáng tác ?

          A. Nam Cao       B. Ngô Tất Tố                C. Thanh Tịnh                 D. Nguyên Hồng

     Câu 3: Ai là nhân vật chính trong văn bản “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố?

          A. Chị Dậu         B. Anh Dậu               C. Người nhà lí trưởng          D. Cai lệ

Câu 4: Văn bản “Cô bé bán diêm”, các lần mộng tưởng mất đi khi nào?

            A.  Khi trời sắp sáng.                          B. Khi em nghĩ đến việc cha mắng

           C. Khi bà nội em hiện ra.                    D. Khi các que diêm tắt.                    

     Câu 5: Dòng nào sau đây nêu đúng nhất ý nghĩa văn bản “Tôi đi học” của nhà văn Thanh Tịnh?

           A. Ca ngợi tình yêu, sự trân trọng đối với thầy cô giáo.

           B. Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh.

           C. Tô đậm cảm giác lạ lẫm, sợ sệt của nhân vật “tôi” ở buổi đến trường đầu tiên.

           D. Tô đậm niềm vui sướng hân hoan của nhân vật “tôi” và các bạn vào ngày khai trường đầu tiên.

  Câu 6: Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến Lão Hạc phải lựa chọn

cái chết?

          A. Lão Hạc ăn phải bã chó.

          B. Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng.

          C. Lão Hạc rất thương con.

          D. Lão Hạc không muốn liên luỵ đến mọi người.

    Câu 7: Trong câu “Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ!” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

       A. Nhân hóa               B. Nói giảm nói tránh              C. Ẩn dụ                D. Hoán dụ

  

Câu 8: Qua câu chuyện “Chiếc lá cuối cùng”, em hiểu thế nào là một tác phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác?

            A. Tác phẩm đó phải có ích cho cuộc sống.

            B. Tác phẩm đó phải độc đáo.

            C. Tác phẩm đó phải có bề thế.

            D. Tác phẩm đó phải đẹp.

Câu 9 : Theo em, vì sao chị Dậu được gọi là điển hình về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám?

       A. Vì chị Dậu là người nông dân khổ nhất từ trước đến nay.

       B. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân mạnh mẽ nhất từ trước đến nay.

       C. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân luôn nhịn nhục trước sự áp bức của bọn thực dân phong kiến.

        D. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân phải chịu nhiều cực khổ nhưng vẫn giữ được những phẩm chất vô cùng cao đẹp.

  Câu 10:   Điền vào chỗ trống từ thích hợp để được một định nghĩa hoàn chỉnh về một thể loại văn học: “…………là một loại tác phẩm tự sự cỡ lớn có khả năng phản ánh hiện thực đời sống ở mọi giới hạn không gian và thời gian”.

       A. Truyện ngắn              B. Thơ trữ tình             C. Tiểu thuyết              D. Hồi kí

Câu 11: Mục đích chính của tác giả khi viết : “Tôi cười dài trong tiếng khóc…” là gì?

      A. Nói lên sự đồng tình của bé Hồng với những lời nói của người cô về mẹ mình.

      B. Nói lên trạng thái tình cảm phức tạp của bé Hồng : vừa đau đớn, vừa uất ức, căm giận khi nghe những lời nói của người cô về mẹ mình.

      C. Nói lên sự căm giận mẹ của bé Hồng khi nghe người cô nói về những việc làm của mẹ mình.

      D. Nói lên niềm yêu thương và thông cảm đối với mẹ của bé Hồng khi nghe người cô nói về những việc làm của mẹ mình.

Câu 12 : Chứng kiến cái chết của lão Hạc, ông giáo nghĩ “Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác”.

   Theo em, “nghĩa khác” của cái đáng buồn ấy là gì?

Con người có nhân cách cao đẹp như lão Hạc mà phải tìm đến cái chết.

Lão Hạc phải chịu cái chết vật vã, đau đớn, thương tâm.

Lão Hạc bị đẩy đến đường cùng phải tự giải thoát bằng cái chết.

Lão Hạc chết mà không được gặp con để trăng trối.

Phần 2 : Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)   Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Nguyên Hồng ?

Câu 2 (3,0 điểm)  Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” bằng một đoạn văn ngắn khoảng 7-10 dòng.

                                                                 Mã đề 2

     Phần 1: Trắc nghiệm (3,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

    Câu 1: Ai là nhân vật chính trong văn bản “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố?

          A. Anh Dậu                   B. Chị Dậu          C. Người nhà lí trưởng          D. Cai lệ

Câu 2: Văn bản “Cô bé bán diêm”, các lần mộng tưởng mất đi khi nào?

                     A. Khi bà nội em hiện ra.                               B. Khi em nghĩ đến việc cha mắng

                   C.  Khi trời sắp sáng.                                    D. Khi các que diêm tắt.                    

 Câu 3:Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?

           A. Truyện ngắn trữ tình         B. Bút kí           D. Tiểu thuyết           D. Tuỳ bút

     Câu 4: Văn bản “Trong lòng mẹ” của tác giả nào sáng tác ?

          A. Thanh Tịnh             B. Ngô Tất Tố               C. Nguyên Hồng     D. Nam Cao      

     Câu 5: Trong câu “Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ!” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

       A. Nhân hóa               B. Hoán dụ           C. Ẩn dụ                D. Nói giảm nói tránh

 Câu 6: Qua câu chuyện “Chiếc lá cuối cùng”, em hiểu thế nào là một tác phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác?

            A. Tác phẩm đó phải độc đáo.

            B. Tác phẩm đó phải có ích cho cuộc sống.

            C. Tác phẩm đó phải có bề thế.

            D. Tác phẩm đó phải đẹp.

Câu 7: Dòng nào sau đây nêu đúng nhất ý nghĩa văn bản “Tôi đi học” của nhà văn Thanh Tịnh?

           A. Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh

           B.  Ca ngợi tình yêu, sự trân trọng đối với thầy cô giáo        

           C. Tô đậm cảm giác lạ lẫm, sợ sệt của nhân vật “tôi” ở buổi đến trường đầu tiên.

           D. Tô đậm niềm vui sướng hân hoan của nhân vật “tôi” và các bạn vào ngày khai trường đầu tiên

Câu 8: Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến Lão Hạc phải lựa chọn

cái chết?

          A. Lão Hạc ăn phải bã chó.

          B. Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng.

          C. Lão Hạc không muốn liên luỵ đến mọi người.

          D. Lão Hạc rất thương con.

Câu 9:   Điền vào chỗ trống từ thích hợp để được một định nghĩa hoàn chỉnh về một thể loại văn học: “…………là một loại tác phẩm tự sự cỡ lớn có khả năng phản ánh hiện thực đời sống ở mọi giới hạn không gian và thời gian”.

       A. Truyện ngắn              B. Tiểu thuyết            C. Thơ trữ tình                   D. Hồi kí

Câu 10 : Theo em, vì sao chị Dậu được gọi là điển hình về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám?

       A. Vì chị Dậu là người nông dân khổ nhất từ trước đến nay.

       B. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân mạnh mẽ nhất từ trước đến nay.

       C. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân phải chịu nhiều cực khổ nhưng vẫn giữ được những phẩm chất vô cùng cao đẹp.

      D.  Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân luôn nhịn nhục trước sự áp bức của bọn thực dân phong kiến.

Câu 11 : Chứng kiến cái chết của lão Hạc, ông giáo nghĩ “Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác”.

   Theo em, “nghĩa khác” của cái đáng buồn ấy là gì?

A. Lão Hạc phải chịu cái chết vật vã, đau đớn, thương tâm.

Lão Hạc bị đẩy đến đường cùng phải tự giải thoát bằng cái chết.

Lão Hạc chết mà không được gặp con để trăng trối.

D. Con người có nhân cách cao đẹp như lão Hạc mà phải tìm đến cái chết.

Câu 12: Mục đích chính của tác giả khi viết : “Tôi cười dài trong tiếng khóc…” là gì?

      A. Nói lên trạng thái tình cảm phức tạp của bé Hồng : vừa đau đớn, vừa uất ức, căm giận khi nghe những lời nói của người cô về mẹ mình.

      B.  Nói lên sự căm giận mẹ của bé Hồng khi nghe người cô nói về những việc làm của mẹ mình.

     C. Nói lên sự đồng tình của bé Hồng với những lời nói của người cô về mẹ mình.

     D. Nói lên niềm yêu thương và thông cảm đối với mẹ của bé Hồng khi nghe người cô nói về những việc làm của mẹ mình.

Phần 2 : Tự luận (7,0 điểm)

 Câu 1 (2,0 điểm)   Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Ngô Tất Tố ?

Câu 2 (3.0 điểm)  Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích “Lão Hạc” bằng một đoạn văn ngắn khoảng  7 – 10 dòng.

III. Đáp án và biểu điểm

Phần 1: Trắc nghiệm ( 3,0 điểm): mỗi câu trả lời đúng : 0,25 điểm

Mã đề 1

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

D

A

D

B

C

B

A

D

C

B

A

Mã đề 2

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

D

A

C

D

B

A

D

B

C

D

A

Phần II. Tự luận ( 7,0 điểm)

Câu

Kiến thức cần đạt

Điểm

Mã đề 1

1

– Nguyên Hồng (1918-1982) tên khai sinh Nguyễn Nguyên Hồng .

– Quê : Thành phố Nam Định, trước Cách mạng ông sống chủ yếu ở Hải Phòng.

– Ông được coi là nhà văn của những người lao động nghèo khổ .

– Nhà văn được nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996).

2,0

0,5

0,5

0,5

0,5

2

Anh Dậu bị ốm nặng đến nỗi còn run rẩy chưa kịp húp được ít cháo nào thì cai lệ và người nhà lý trưởng ập tới, quát tháo om sòm. Anh Dậu lăn ra bất tỉnh, chúng còn mỉa mai. Chị Dậu nhẫn nhịn nhưng tới khi chúng cố tình hành hạ chồng chị và cả bản thân chị thì chị đã vùng lên chống trả quyết liệt. Cuộc chiến đấu không cân sức cuối cùng phần thắng đã thuộc về chị khẳng định tính đúng đắn của quy luật tức nước vỡ bờ.

3,0

3

(Dùng chung cho cả hai đề)

– – Họ là người sống khổ cực vì bị áp bức bóc lột nặng nề, phải chịu sưu cao thuế nặng. Cuộc sống của họ lâm vào cảnh bần cùng, bế tắc.

– Tuy vậy, họ có những phẩm chất đáng quý là trong sạch, lương thiện, tự trọng giàu tình thương yêu.

– Họ quyết liệt phản kháng hoặc thậm chí dám chọn cái chết để giữ gìn phẩm chất trong sạch của mình.

– Người nông dân trong xã hội cũ tiềm tàng một sức mạnh của tình cảm, một sức mạnh phản kháng chống lại áp bức, bất công.

2,0

   0,5

    0,5

   0,5

   0,5

Câu

                                              Mã đề 2

Điểm

1

– Ngô Tất Tố (1893-1954) quê ở làng Lộc Hà – Từ Sơn – Bắc Ninh (nay thuộc huyện Đông Anh – Hà Nội).

– Xuất thân là một nhà nho gốc nông dân.

– Là một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước Cách mạng.

– Ông được nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)

2,0

0,5

0,5

0,5

0,5

2

Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó vàng. Con trai lão đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng. Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão đành phải bán con chó, mặc dù hết sức buồn bã và đau xót. Lão mang tất cả tiền dành dụm được gửi ông giáo và nhờ trông coi mảnh vườn. Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối cả những gì ông giáo giúp. Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó, nói là để giết con chó hay đến vườn, làm thịt và rủ Binh Tư cùng uống rượu. Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy. Nhưng rồi lão bỗng nhiên chết- cái chết thật dữ dội. Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu.

3,0

TIẾT 38-39                   VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN  SỐ 2                                                                     

I.MỤC TIÊU

– Học sinh biết vận dụng những kiến thức  đã học, để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm .

– Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày.

II.CHUẨN BỊ

            GV: Đề bài

  HS: Xem trước các đề trong SGK ngữ văn 8.

III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

         1.Kiểm tra bài cũ         Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

        2.Giới thiệu bài mới

       3. Nội dung bài mới

* Đề bài                  Em hãy kể lại một lần mắc khuyết điểm khiến thầy, cô giáo buồn.

*. Dàn ý

 Mở bài

 Có thể kể theo thứ tự kể ngược- kết quả trước, diễn biến sau như bản thân mình đang ân hận khi nghĩ lại những lỗi mình gây ra khiến thầy cô buồn.

Thân bài

 Đan xen, kết hợp kể, tả, biểu cảm.

– Yếu tố kể:

+ Kể lại suy nghĩ của mình khi làm những sự việc mà sau này mình thấy đó là lỗi lầm.

+ Kể lại quá trình sự việc mắc lỗi.

+ Kể lại những khó khăn, dằn vặt khi mắc khuyết điểm mà  mình đã trải qua.

* Yếu tố tả:

 + Tả cụ thể hoạt động mắc lỗi của mình.

 + Tả nét mặt, cử chỉ không hài lòng của thầy cô khi mình mắc khuyết điểm.

* Yếu tố biểu cảm:

  Lo lắng khi nhận ra lỗi lầm của mình. Ân hận và tự nhủ sẽ không bao giờ làm như vậy nữa.

 Kết bài   Nhận lỗi với thầy cô giáo và tự hứa với thầy cô không bao giờ tái phạm

( Có thể đó chỉ là sự việc diễn ra trong đầu.)

 *.Biểu điểm

– Điểm giỏi: Diễn đạt tốt, đủ ý, kết hợp 3 yếu tố kể, tả, biểu cảm tốt.

– Điểm khá: Tương đối đủ ý; diễn đạt lưu loát, sai một số lỗi chính tả.

– Điểm TB; Đảm bảo 1/2 ý , diễn đạt khá lưu loát; có chỗ còn lủng củng,..

– Điểm yếu: Bài viết kém sinh động, không kết hợp kể với tả và biểu cảm, dựa nhiều vào sách, sai nhiều lỗi chính tả.

Đề Kiểm Tra Ngữ Văn Lớp 10 / 2023

N¨m häc 2017 – 2018

Tuần: Ngày soạn:………………

Tiết PPCT: Ngày kiểm tra:……………

Làm văn: BÀI VIẾT SỐ 2

MÔN: NGỮ VĂN

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức về văn nghị luận, đặc biệt là nghị luận văn học.

2. Kĩ năng: Biết vận dụng các thao tác lập luận phân tích và so sánh để viết bài văn nghị luận.

3. Thái độ: Có ý thức trong việc viết văn.

II. Chuẩn bị:

1. Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ.

2. Giáo viên: Chuẩn bị đề kiểm tra, giáo án, đáp án.

3. Phương pháp: Ra đề, theo dõi thái độ làm bài của học sinh.

III. Tiến trình dạy học:

1. Ổn định tổ chức.

2. Ra đề kiểm tra.

Đề 1

I. Phần đọc hiểu: (3đ) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi ở bên dưới:

” Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông

Một duyên hai nợ âu đành phận

Năm nắng mười mưa dám quản công”

1. Văn bản trên được trích từ tác phẩm nào? Của tác giả nào?

2. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản?

3. Nêu biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

4. Xác định và giải thích nghĩa của các thành ngữ được sử dụng trong văn bản trên?

II. Phần làm văn: (7đ) Phân tích hình ảnh “ông ngất ngưởng” trong bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ.

Đề 2.

I. Phần đọc hiểu: (3đ) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi ở bên dưới:

“Chén rượu hương đưa say lại tỉnh (1)

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn (2)

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám (3)

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn” (4)

1. Văn bản trên được trích từ tác phẩm nào? Của tác giả nào?

2. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản?

3. Nêu biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

4. Em có nhận xét gì về tâm sự của tác giả trong 2 câu thơ (3) và (4)?

II. Phần làm văn: (7đ) Phân tích hình ảnh “ông ngất ngưởng” trong bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ.

ĐÁP ÁN:

I. Phần đọc hiểu:

Đề 1.

1. Văn bản được trích từ tác phẩm ” Thương vợ” của Trần Tế Xương. (0,5đ)

2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.(0,5đ)

3. Biện pháp nghệ thuật: sử dụng từ láy tượng hình, phép đảo ngữ.(0,5đ)

Tác dụng: Nhấn mạnh cảnh làm ăn gian nan, vất vả của bà Tú. (0,5đ)

4. Các thành ngữ:

– Một duyên hai nợ: Bà Tú lấy ông Tú là uyên ít mà nợ thì nhiều.(0,5đ)

– Năm nắng mười mưa: Chỉ sự vất vả và gian truân của bà Tú để nuôi chồng nuôi con.(0,5đ)

Đề 2:

1. Văn bản được trích từ tác phẩm ” Tự tình II” của Hồ Xuân Hương. (0,5đ)

2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.(0,5đ)

3. Biện pháp nghệ thuật: sử dụng động từ mạnh, phép đối, phép đảo ngữ.(0,5đ)

4. Tâm sự của tác giả: Thể hiện niềm phẫn uất và sự bộc lộ cá tính, bản lĩnh không cam chịu như muốn thách thức số phận của Hồ Xuân Hương.(1đ)

II. Phần làm văn: Phân tích hình ảnh “ông ngất ngưởng” trong bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ.

1. Yêu cầu về phương pháp:

Học sinh nắm vững thao tác lập luận phân tích để vận dụng vào phân tích vấn đề cần nghị luận. Hành văn trôi cảm mạch lạc, phân tích và chứng minh sâu sắc.

2. Yêu cầu về nội dung: Học sinh cần thể hiện được các nội dung sau.

Mở bài: Giới thiệu vài nét về Nguyễn Công Trứ, tác phẩm “Bài ca ngất ngưỡng” và hình ảnh “Ông ngất ngưỡng”

Thân bài: Cần làm rõ các ý sau:

* Giải thích về thái độ sống ngất ngưỡng của Nguyễn Công Trứ: là người có tâm hồn tự do, phóng khoáng, bản lĩnh sống mạnh mẽ, ít nhiều có sự phá cách về quan niệm sống, vượt qua khuôn sáo khắt khe của lễ giáo phong kiến.

* Hình ảnh ông ngất ngưỡng được thể hiện trong tác phẩm “Bài ca ngất ngưỡng”

– Ngất ngưỡng trên hành trình hoạn lộ (khi còn làm quan): là một bậc quân tử sống bản lĩnh, đầy tự tin,kiên trì lý tưởng.

+ Tự thể hiện vai trò và vị trí to lớn của mình,cũng như là của tất cả kẻ sĩ.

+ Tự khẳng định tài năng và tự hào về những thành quả mà mình đạt được.

– Ngất ngưỡng khi cáo quan về hưu: là một bậc tài tử phong lưu, không ngần ngại khẳng định cá tính của mình.

+ Có một cách sống khác người: cưỡi bò vàng có đeo nhạc ngựa, từ một “tay kiếm cung” mà giờ hiền như một kẻ tu hành, khi đi chùa còn mang theo ả đào…

+ Quan niệm về lẽ được mất, khen chê ở đời chỉ là hư không.

+ Có ý thức về tài năng và phẩm giá của mình.

+ Dù sống ở hoàn cảnh nào vẫn giữ trọn đạo vua tôi…

* Nghệ thuật: Sự phù hợp của thể hát nói với việc bày tỏ tư tưởng, tình cảm tự do phóng túng, thoát ra ngoài khuôn khổ của tác giả.

– Bút pháp trào phúng, hóm hỉnh…

– Xây dựng nhân vật độc đáo.

Kết bài: Khẳng định, đánh giá về hình ảnh “ông ngất ngưỡng” hay cũng chính là hình ảnh của Nguyễn Công Trứ.

CÁCH CHO ĐIỂM:

– Điểm 9-10: Kỹ năng làm bài văn nghị luận vững vàng, hiểu và giải quyết vấn đề sâu sắc, hành văn có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ.

– Điểm 8: Hiểu yêu cầu của đề, bài viết tương đối đầy đủ các ý, hành văn rõ ràng, phân tích và liên hệ sâu sắc, có thể mắc vài lỗi về chính tả, diễn đạt, dùng từ.

– Điểm 6-7: Bài viết có ý nhưng dẫn chứng chưa sâu sắc, phân tích dẫn chứng còn sơ lược, diễn đạt rõ ràng, mắc ít lỗi về chính tả, dùng từ, đạt câu.

– Điểm 5: Bài viết có ý nhưng chưa biết cách triển khai vấn đề, có dẫn chứng nhưng chưa phân tích, mắc lỗi về chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.

– Điểm 3-4: Bài viết chỉ triển khai được 1/3 số ý, chưa có dẫn chứng, hành văn còn yếu, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ.

– Điểm 2: Kỹ năng và kiến thức quá yếu.

– Điểm 0- 1: Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

Môn Ngữ văn 11

Hình thức tự luậN

Nội dung Mức độ cần đạtTổng cộngNhận biếtThông hiểuVận dụng Vận dụng cao1. Đọc hiểu

– Ngữ liệu: văn bản văn học.

– Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu: một đoạn thơ.- Xác định tên tác phẩm, tác giả.

– Xác định phong cách ngôn ngữ.- Xác định các biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ. Cho biết tác dụng của các BPNT đó.Nhận xét một vấn đề từ đoạn thơ.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ2

1,0

10%1

1,0

10%1

1,0

10%4

3,0

30%II. Làm văn Nghị luận văn học:

Nghị luận về hình tượng nhân vật văn học .Viết một bài văn nghị luận văn học.Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

7,0 điểm

70% 1

7,0

70%Tổng cộng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2

1

10%

1

1

10%

1

1

10%

1

7,0

70%

5

10

100%

Cập nhật thông tin chi tiết về Kiểm Tra Ngữ Văn 8 / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!