Xu Hướng 12/2022 # Làm Thế Nào Để Thực Hiện Luật An Toàn Vệ Sinh Lao Động 2022 / 2023 # Top 14 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Làm Thế Nào Để Thực Hiện Luật An Toàn Vệ Sinh Lao Động 2022 / 2023 # Top 14 View

Bạn đang xem bài viết Làm Thế Nào Để Thực Hiện Luật An Toàn Vệ Sinh Lao Động 2022 / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Luật an toàn vệ sinh lao động 2018 bổ sung nhằm bảo vệ tính mạng và sức khỏe của người lao động. Để đảm bảo rằng trước khi mọi người bắt tay vào làm việc ở bất cứ môi trường nào đều được tham gia huấn luyện an toàn vệ sinh lao động. Là người lao động. là doanh nghiệp, chúng ta cần làm gì để thực hiện tốt việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động theo đúng quy định của pháp luật.

Y nghĩa luật an toàn vệ sinh lao động 2018

An toàn vệ sinh lao động là những giải pháp giúp cho người lao động hạn chế được tổn thương, nguy hiểm về sức khỏe và tính mạng trong quá trình làm việc.

Để bảo vệ quyền lợi cũng như các nghĩa vụ của người lao động, nhà nước đã đưa ra các chính sách, điều luật quy định và hướng dẫn người sử dụng lao động và người lao động trong quá trình làm việc để đảm bảo tính công bằng cho 2 bên.

Trải qua các năm, bộ luật an toàn vệ sinh lao động ngày càng hoàn thiện hơn. Nhà nước đã ban hành các thông tư, quyết định để bổ sung những điều còn thiếu sót trong luật An toàn vệ sinh lao động.

Luật an toàn vệ sinh lao động 2018 đã được bổ sung có ý nghĩa vô cùng to lớn cho người sử dụng lao động và người lao động.

– Bộ luật ra đời nhằm đảm bảo sự công bằng và các quyền lợi của người lao động và người sử dụng lao động.

– Tạo điều kiện, khuyến khích người lao động, người sử dụng lao động áp dụng những tiêu chuẩn kỹ thuật vào trong hệ thống quản lý để quản lý doanh nghiệp và áp dụng những công nghệ tiên tiến vào sản xuất. Tạo ra môi trường làm việc tốt nhất.

– Hỗ trợ và phòng ngừa các tai nạn lao động, tai nạn nghề nghiệp không đáng có trong quá trình lao động.

– Thực hành Huấn luyện atvslđ cho người lao động.

Doanh nghiệp phải làm gì để tuân thủ luật an toàn vệ sinh lao động 2018

Để đảm bảo an toàn lao động nơi làm việc, doanh nghiệp cần phải chú trọng vào môi trường làm việc, đầu tư trang thiết bị hiện đại, môi trường làm việc lành lạnh.

Môi trường làm việc phải đạt yêu cầu tối ưu nhất về không gian, ánh sáng, tiếng ồn, độ thoáng,… Kiểm tra định kỳ hàng tháng, hàng năm. Đo lường các yếu tố môi trường làm việc.

Sử dụng các trang thiết bị hiện đại, tiên tiến phù hợp với lĩnh vực sản xuất. Sử dụng và bảo quản các máy móc theo đúng kỹ thuật. Có kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, vật tư, nhà xưởng, kho.

Trang bị bảo hộ lao động

Cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ cá nhân cho người lao động khi làm việc có yếu tố nguy hiểm. Cung cấp trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

Cho người lao động tham gia các lớp huấn luyện an toàn vệ sinh lao động. Tổ chức học và kiểm tra định kỳ cho người lao động.

Cải thiện lại điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.

Xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn, ứng phó, giải quyết khi tai nạn lao động xảy ra.

Tuyên truyền an toàn vệ sinh lao động

Phổ biến những nội quy, quy định, các biện pháp phòng tránh các yếu tố gây nguy hiểm tại nơi làm việc. Bên cạnh đó, quan tâm, huấn luyện thường xuyên cho người lao động về kỹ năng phòng chống các yếu tố nguy hiểm và xử lý chúng tại nơi làm việc.

Người lao động cần làm gì để đảm bảo an toàn?

Nhờ có luật an toàn vệ sinh lao động 2018 mà người lao động có nhiều quyền lợi hơn trong quá trình lao động.

Tham gia các khóa huấn luyện an toàn lao động

Việc làm thiết thực nhất để bảo vệ chính bản thân mình là tự giác tham gia các khóa huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động. Việc làm này không những thực hiện theo đúng quy định của nhà nước mà còn nâng cao được hiểu biết của mình về mức độ nguy hiểm của ngành nghề.

Với mỗi vị trí trong công việc và từng ngành nghề khác nhau sẽ có những quy định và khóa huấn luyện, các nhóm huấn luyện an toàn lao động phù hợp. Khi tham gia các lớp huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, người lao động sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng để giảm thiểu được những rủi ro trong quá trình làm việc.

Với mục tiêu bảo vệ sự an toàn về tính mạng của người lao động và tài sản của doanh nghiệp khỏi những yếu tố nguy hiểm tiềm ẩn trong quá trình làm việc. Học viện xây dựng cung cấp các khóa huấn luyện an toàn lao động theo đúng quy định của luật an toàn vệ sinh lao động 2018. Học viện luôn mong muốn hợp tác và chia sẻ mọi khó khăn đối với doanh nghiệp về vấn để an toàn vệ sinh lao động.

Đối với người lao động, tai nạn lao động là một nguy cơ có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Chỉ cần một chút bất cẩn hậu quả thật khôn lường. Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng và thu nhập của người lao động. Thậm chí còn gây nên nhiều thiệt về người và tài sản cho doanh nghiệp. Thông qua Bộ luật an toàn vệ sinh lao động 2018 đã được bổ sung và sửa đổi sẽ phần nào thay đổi được cách nhìn của người lao động và người sử dụng lao động về những nguy hiểm tiềm ẩn trong quá trình làm việc. Việc làm cấp thiết nhất chính là tham gia, thực hiện huấn luyện an toàn vệ sinh lao động theo đúng quy định của pháp luật.

Hân hạnh được hợp tác và cam kết mang đến cho Quý khách hàng dịch vụ chất lượng, nhanh chóng nhất với giá cả phải chăng!

Thông tin liên hệ

Kỷ Luật An Toàn Lao Động Và Vệ Sinh Lao Động / 2023

1. Luật lao động của Nhật Bản đối với lao động nước ngoài

Trong hợp đồng Lao Động, nhà tuyển dụng phải ghi rõ mức lương, thời gian làm việc, các điều kiện làm việc, cùng những vấn đề cụ thể khác. Nhà tuyển dụng cần phải ghi rõ ra bằng văn bản rõ ràng những điều kiện này cho người được tuyển dụng biết (tại chú thích tuyển dụng), (theo điều luật 15 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

Nghiêm cấm có sự phân biệt chủng tộc

Điều luật này nghiêm cấm các nhà tuyển dụng có sự phân biệt đối xử với những công nhân về vấn đề lương, thời gian làm việc, các điều kiện làm việc do quốc tịch, tôn giáo hay địa vị xã hội của họ (điều 3 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

Nghiêm cấm ép buộc, bóc lột sức lao động

Nhà tuyển dụng không được quyền ép buộc người Lao Động bằng những hành động vi phạm hoặc gợi ý trái với ý muốn của người Lao Động. Trừ phi có sự cho phép của Luật Pháp, nhà tuyển dụng không được phép kiếm lợi nhuận từ việc phỏng vấn của người này như là sự kinh doanh cho sự tuyển dụng của người kia (điều 5 và điều 6 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

Giới hạn tối đa việc sa thải người lao động khi mà họ đang đau ốm hay bị thương do tai nạn trong khi đang làm việc.

Theo nguyên tắc, luật nghiêm cấm việc sa thải người Lao Động trong khi đang bị thương hay đang bị ốm do công việc và người Lao Động đó có quyền vắng mặt để được chữa trị y tế và cộng thêm 30 ngày sau khi được chữa trị (điều 19 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

Nghiêm cấm ghi trong hợp đồng lao động, miêu tả chi tiết sự đền bù do việc vi phạm hay không thực hiện hợp đồng.

Việc miêu tả sự đền bù do việc vi phạm hay không thực hiện hợp đồng này như là việc một người Lao Động từ chức trước khi hoàn thành hợp đồng… (điều 16 của Luật Lao Động cơ bản).

Việc sa thải phải được báo trước ít nhất 30 ngày làm việc

Trên nguyên tắc, trong trường hợp nhà tuyển dụng muốn sa thải người Lao Động đang làm việc cho họ, nhà tuyển dụng phải thông báo ít nhất trước 30 ngày tính cho đến ngày bị sa thải cho người Lao Động đó biết. Trong trường hợp thông báo sa thải không đủ 30 ngày, nhà tuyển dụng phải trả lương những ngày còn lại cho người Lao Động, số lương tối thiểu phải bằng số lương theo quy định của Luật. Việc trả lương này sẽ không áp dụng trong trường hợp nhà tuyển dụng không có khả năng tiếp tục công việc kinh doanh vì những lý do bất khả kháng như thiên tai… Hay trong các trường hợp mà lỗi thuộc về người Lao Động và nhà tuyển dụng có quyền sa thải họ.

Trong trường hợp này, nhà tuyển dụng cần phải xin được sự cho phép sa thải bằng bản thông báo sa thải của người đứng đầu Văn phòng giám sát Luật Lao Động tiêu chuẩn (điều 20 và điều 21 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

Mức lương tối thiểu theo vùng miền của luật lao động Nhật Bản

Nhà tuyển dụng không được phép trả lương cho người Lao Động ít hơn mức lương tối thiểu (được quy định tại điều 5 của Luật về mức lương tối thiểu), mức lương tối thiểu này được tính toán dựa trên khu vực và ngành nghề.

Hình thức thanh toán lương

Lương phải được trả đầy đủ trực tiếp cho người Lao Động bằng tiền ít nhất một lần một tháng vào những ngày quy định. Tuy nhiên, những khoản thuế phát sinh từ thu nhập, bảo hiểm Lao Động, bảo hiểm y tế và những khoản khác theo thỏa thuận trong hợp đồng sẽ được khấu trừ từ khoản lương này (điều 24 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

Giờ, làm thêm, ngày thường và ngày nghỉ theo luật lao động

Nhà tuyển dụng phải tuân thủ thời gian làm việc được quy định theo luật là 8 tiếng một ngày, 40 tiếng một tuần (một số ngành nghề cụ thể không được làm quá 44 tiếng một tuần, người Lao Động được nghỉ ít nhất một ngày trong tuần, hay 4 ngày trong thời gian 4 tuần (điều 36 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

Thời gian nghỉ giải lao giữa giờ làm việc

Nhà tuyển dụng không được quy định thời gian làm việc quá 8 tiếng một ngày, 40 tiếng một tuần (một số ngành nghề cụ thể không được làm quá 44 tiếng một tuần) (theo điều 32, điều 40 của Luật Lao Động tiêu chuẩn). Nhà tuyển dụng phải cho người Lao Động nghỉ ít nhất một ngày trong tuần, hay 4 ngày trong thời gian 4 tuần (điều 35 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

Đối với giờ làm việc ngoài thời gian trên sẽ được tính là thời gian làm thêm và người Lao Động phải được trả thêm lương tính theo tỷ lệ 25% trở lên của thời gian làm việc bình thường trong những ngày làm việc trong tuần. Nếu người Lao Động phải làm thêm trong ngày nghỉ thì mức trả thêm này tối thiểu phải là 35%.

Thêm vào đó, thời gian làm thêm vào buổi đêm (sau 10 giờ tối đến 5 giờ sáng) sẽ được tính thêm 25% trở lên của thời gian làm việc bình thường trong những ngày làm việc trong tuần (điều 37 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

Hoàn trả tiền đối với lao động gặp rủi ro

Khi một Lao Động nước ngoài chết hoặc từ chức khỏi công việc đang làm, nhà tuyển dụng phải hoàn trả tất cả các khoản tiền thuộc quyền sở hữu của người Lao động trong vòng 7 ngày theo yêu cầu của người có thẩm quyền. (Nhà tuyển dụng không được giữ hộ chiếu hay giấy chứng nhận đăng ký cư trú của người nước ngoài) (Điều 23 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

Các kỳ nghỉ trong năm

Nhà tuyển dụng phải cho người Lao Động kỳ nghỉ phép hàng năm nếu người Lao động làm việc cho nhà tuyển dụng liên tục trong vòng 6 tháng, và đã làm việc 80% hay hơn của lượng thời gian làm việc thông thường vào các ngày thông thường trong tuần. (Số lượng ngày nghỉ trong năm phụ thuộc vào thời gian làm việc của người Lao Động tại công ty. Đối với năm đầu tiên phục vụ, thời gian nghỉ phép năm theo Luật được quy định là 10 ngày) (điều 39 của Luật Lao Động tiêu chuẩn).

Đảm bảo an toàn sức khỏe cho Lao Động

Để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người Lao Động, nhà tuyển dụng phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa tăng cường sức khỏe cho người Lao Động (như việc giáo dục an toàn sức khỏe Lao Động trong thời gian tuyển dụng), kiểm tra sức khỏe định kỳ tối thiểu 1 năm 1 lần (điều 59, điều 66 của Luật an toàn sức khỏe và Lao Động công nghiệp).

2. An toàn lao động và vệ sinh lao động đối với thực tập sinh tại Nhật Bản

Một yếu tố đặc biệt quan trọng khiến Nhật Bản là thị trường lao động đầy tiềm năng, chiếm được cảm tình lớn từ người lao động Việt Nam chính là cách ứng xử văn minh của toàn xã hội Nhật. Mà trong đó, sự an toàn lao động được chính phủ quan tâm sâu sắc.

Lao động ở Nhật Bản được đánh giá là “an toàn số 1 thế giới”

Đó là một thực tế đã được khẳng định nhiều năm, qua nhiều bảng xếp hạng quốc tế. Bất chấp tốc độ tăng trưởng GDP thấp, tình trạng già hóa lực lượng lao động đang diễn ra, Nhật Bản vẫn vững vàng ở vị thế một quốc gia văn minh, nơi có số vụ tai nạn trong lao động thấp hàng đầu thế giới cũng như tỷ lệ tử vong và thương tật nặng trên tổng số vụ tai nạn là rất thấp, thường chỉ bằng 1/10 tỷ lệ trung bình của thế giới trong cùng thời điểm.

Không ngừng nỗ lực để cải thiện hơn nữa an toàn lao động

Thực tế, Nhật Bản trước năm 1973 không hề có tên trong các bảng xếp hạng TOP an toàn lao động của thế giới. Trong giai đoạn nền công nghiệp phát triển bùng nổ (những năm 50, 60 của thế kỷ trước), an toàn lao động tại nước Nhật chưa được quan tâm đúng mực.

Dẫn chứng là năm 1961, toàn Nhật Bản có tới 6.172 người chết vì tai nạn lao động, chiếm gần 21% trên tổng số các vụ tai nạn trong năm. Năm 1973, toàn bộ nước Nhật chuyển mình trong phong trào “Không tai nạn”. Từ 6.172 người chết năm 1961 giảm xuống còn 1.514 người chết năm 2005 và cho đến nay, con số này vẫn tiếp tục giảm sâu xuống còn một nửa năm 2015.

Toàn dân tham gia đảm bảo an toàn lao động

An toàn lao động ở Nhật Bản không phải trách nhiệm của Chính phủ, chủ các doanh nghiệp hay Nghiệp đoàn các thành phố mà là trách nhiệm của toàn xã hội. Theo người Nhật, một xã hội an toàn mới tạo nên được môi trường làm việc an toàn, người dân văn minh trong đời sống thì cũng sẽ văn minh trong lao động.

Để đảm bảo an toàn thì không có quy định nào là thừa

Theo nghiên cứu của Nhật Bản, các nguyên nhân bất khả kháng chỉ có thể gây ra 1,1% số vụ tai nạn trong lao động. Mặt khác, 93,8% vụ tai nạn xảy ra do hành vi không an toàn của người lao động và 87,7% xảy ra vì điều kiện làm việc không an toàn. 82,6% các vụ tai nạn xảy ra do cả hai nguyên nhân trên cộng lại. Nghiên cứu trên chỉ ra rằng: tai nạn lao động hoàn toàn có thể được giảm thiểu triệt để nếu các yếu tố chủ quan được cải thiện. Mà cụ thể ở đây chính là điều kiện làm việc và hành vi của người lao động.

Theo quy định của Chính phủ Nhật Bản, mọi đơn vị và tổ chức sử dụng lao động, bất kể quy mô lớn hay nhỏ, ngành nghề sản xuất kinh doanh là gì, đều phải tuân thủ tuyệt đối các quy định chung về an toàn lao động do chính phủ đưa ra. Và tại Nhật Bản làm rất nghiêm và phạt rất nặng bất cứ vi phạm nào bị phát hiện có hành động sai trái.

Đối với thực tập sinh lao động tại Nhật Bản, HanoiLink luôn chú trọng đến đào tạo định hướng để học viên nắm vững những quy định về kỷ luật an toàn lao động đối với thực tập sinh tại Nhật Bản, giúp thực tập sinh được bảo vệ tối đa về quyền lợi khi làm việc tại Nhật Bản.

Luật An Toàn, Vệ Sinh Lao Động Mới Nhất / 2023

LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động.

Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.

Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Người sử dụng lao động.

Những người quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh.

An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.

Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động.

Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động.

Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động là hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho con người, tài sản và môi trường.

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

Quan trắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động

Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia phục vụ an toàn, vệ sinh lao động.

Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích các tổ chức xây dựng, công bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, hiện đại về an toàn, vệ sinh lao động trongquá trình lao động.

Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; xây dựng cơ chế đóng, hưởng linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro cho người lao động.

Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động.

Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trongquá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động.

Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:

a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;

b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;

c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trongtrường hợpkết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợpsau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

e) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồnglao động, thỏa ước lao động tập thể;

b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:

a) Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trongmôi trường an toàn, vệ sinh lao động;

b) Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh lao động; được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

c) Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện do Chính phủ quy định.

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế – xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện;

d) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật;

c) Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động.

Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật áp dụng riêng với đối tượng này có quy định khác.

Người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; riêng việc tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Tháng Hành Động Về An Toàn Vệ Sinh Lao Động Năm 2022 / 2023

Các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động về ATVSLĐ tại PV GAS sẽ được triển khai xuyên suốt từ cuối tháng 3 đến tháng 6/2020, bao quát các mặt hoạt động trong công tác ATVSLĐ như: Nhận diện các rủi ro, cập nhật bổ sung các quy trình, hướng dẫn công việc; tuyên truyền về ATVSLĐ; huấn luyện, diễn tập; tổ chức các hội thao, hội thi; các hoạt động cải thiện điều kiện làm việc, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động;…

Theo đó, PV GAS sẽ tiến hành rà soát các hoạt động của đơn vị, thực hiện đánh giá rủi ro, đưa ra các biện pháp kiểm soát giảm thiểu rủi ro cho các hoạt động; Rà soát theo các yêu cầu của pháp luật, xem xét các vướng mắc, tồn tại hiện nay, thực hiện cập nhật bổ sung đầy đủ các quy trình, quy định,… để bảo đảm tất cả các hoạt động của Tổng công ty, đơn vị đều tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.

Diễn tập PCCC là nhiệm vụ thường xuyên của các đơn vị PV GAS

Các hoạt động tuyên truyền cũng được đẩy mạnh thực hiện trong Tháng hành động về ATVSLĐ bằng nhiều hình thức phong phú như: Tuyên truyền bằng băng rôn, khẩu hiệu và các hình thức khác tại nơi làm việc; Tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa và các hoạt động về tháng ATVSLĐ tới toàn thể CBCNV qua các bản tin, email, mạng intranet…; Tổ chức các buổi mít tinh, phát động hưởng ứng tháng hành động về ATVSLĐ, Xanh – Sạch – Đẹp cho CBCNV tham gia.

Công tác huấn luyện, diễn tập, tổ chức các Hội thao, Hội thi về ATVSLĐ sẽ được tập trung triển khai trong quý II/2020. PV GAS sẽ tổ chức đào tạo kiến thức về hệ thống quản lý ATVSLĐ và các khóa đào tạo an toàn theo yêu cầu pháp luật cho các Ban, đơn vị trực thuộc, thành viên; Huấn luyện ATVSLĐ đầy đủ cho người lao động; Tổ chức tập luyện, diễn tập các tình huống ứng cứu khẩn cấp… Ngoài ra, nhiều Hội nghị, Hội thao, Hội thi cũng sẽ được tổ chức như: Tổ chức cuộc thi tìm hiểu về kiến thức ATVSLĐ cho CBCNV; Hội nghị An toàn – Sức khỏe – Môi trường Tổng Công ty; Hội thao An toàn – Phòng cháy chữa cháy tại các đơn vị;… Tổ chức cho các an toàn vệ sinh viên (ATVSV) thi trực tuyến tìm hiểu kiến thức về ATVSLĐ và tổng kết hoạt động của mạng lưới ATVSV.

Để tăng cường cải thiện điều kiện làm việc, chăm sóc sức khoẻ cho CBCNV, trong dịp này, bên cạnh tổ chức hoạt động khám sức khoẻ định kỳ và bệnh nghề nghiệp cho CBCNV, Công đoàn PV GAS và các đơn vị còn tổ chức các hoạt động trồng cây xanh, thu dọn vệ sinh cải thiện môi trường tại nơi làm việc, khu tập thể CBCNV; Khảo sát điều kiện vệ sinh lao động và giám sát chất lượng môi trường tại nơi làm việc; Thăm hỏi động viên các cá nhân, gia đình bị tai nạn lao động, bệnh hiểm nghèo…

Hệ thống cứu hỏa, PCCC là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong mọi cơ sở công trình khí

Các hoạt động kiểm tra, giám sát thực hiện ATVSLĐ theo định kỳ và đột xuất được Ban lãnh đạo PV GAS chỉ đạo các Ban, đơn vị trực thuộc, thành viên thực hiện nghiêm túc như: Công tác kiểm tra ATVSLĐ – PCCC cấp Tổng Công ty và cấp đơn vị; kiểm tra đột xuất việc chấp hành nội quy lao động, công tác ATVSLĐ-PCCC cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trong dịp lễ 30/4 và 1/5.

Chương trình được PV GAS khởi động từ ngay giữa tháng 2/2020 không phải là sớm mà là đúng thời điểm, khi các vấn đề ATVSLĐ-PCCC đang được đề cao, nghiêm ngặt phòng chống dịch bệnh, hướng đến Tháng phong trào với những nội dung lớn, quan trọng, thường nhật trong hoạt động LĐ-SX-KD của đơn vị. Trong Tháng hành động”Đẩy mạnh cải thiện điều kiện lao động và kiểm soát các nguy cơ rủi ro về ATVSLĐ tại nơi làm việc”,các hoạt động triển khai đều sẽ được PV GAS và các đơn vị thành viên, trực thuộc tổng kết, đánh giá để rút kinh nghiệm và động viên khen thưởng kịp thời, nhằm làm tốt hơn nữa công tác ATVSLĐ, một công tác quan trọng luôn được đặt lên hàng đầu tại PV GAS.

PV

Cập nhật thông tin chi tiết về Làm Thế Nào Để Thực Hiện Luật An Toàn Vệ Sinh Lao Động 2022 / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!