Xu Hướng 11/2022 # Lập Giấy Xác Nhận Hoàn Thành Các Công Trình Bảo Vệ Môi Trường / 2023 # Top 12 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Lập Giấy Xác Nhận Hoàn Thành Các Công Trình Bảo Vệ Môi Trường / 2023 # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Lập Giấy Xác Nhận Hoàn Thành Các Công Trình Bảo Vệ Môi Trường / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường là Nghiệm thu các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường.

1. Đối tượng thực hiện

– Cơ sở sản xuất, kinh doanh đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường sau ngày 5/6/2011, hoàn thành xây lắp Dự án bao gồm cả công trình, biện pháp xử lý môi trường, chuẩn bị đi vào hoạt động.

– Cơ sở sản xuất, kinh doanh đã được phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đã hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo tiến độ đã đề xuất trong báo cáo.

2. Căn cứ pháp lý

 - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

Căn cứ pháp lý: Nghị định 40:2019/NĐ-CP, Thông tư 25:2019/TT-BTNMT.

3. Điều kiện xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường

 Để được xác nhận hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường, Cơ sở phải đảm bảo các công trình bảo vệ môi trường (hệ thống xử lý khí thải, hệ thống xử lý nước thải, kho lưu giữ chất thải rắn, kho lưu giữ chất thải sinh hoạt, kho lưu giữ chất thải nguy hại, hồ sơ quản lý chất thải nguy hại, hệ thống thoát nước mưa phải tách rời hệ thống thoát nước thải, nghiệm thu về PCCC, văn bản kế hoạch/ứng phó sự cố về hóa chất)  sau:

 - Cơ sở thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đầy đủ và đúng như đã nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường/ Đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt.

 - Các công trình xử lý môi trường phải đảm bảo xử lý chất thải đạt quy chuẩn hiện hành.

 4. Hồ sơ cần thiết

– Quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường/Đề án Bảo vệ môi trường chi tiết hoặc Giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường/ Đề án bảo vệ môi trường đơn giản, kế hoạch bảo vệ môi trường.

– Báo cáo Đánh giá tác động môi trường/ Kế hoạch bảo vệ môi trường/ Cam kết bảo vệ môi trường/ Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/đơn giản

 - Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại

 - Hợp đồng thu gom và xử lý chất thải nguy hại, chất thải rắn sản xuất không nguy hại và chất thải sinh rắn hoạt

 - Văn bản nghiệm thu phòng cháy chữa cháy

 - Bản vẽ Mặt bằng tổng thể, thoát nước mưa, nước thải

 - Bản vẽ các hệ thống xử lý môi trường

–  Hồ sơ ứng phó sự cố hóa chất.

5. Cơ quan tiếp nhận, thẩm định

Cơ quan thẩm định Báo cáo Đánh giá tác động môi trường/ Kế hoạch bảo vệ môi trường/ Cam kết bảo vệ môi trường/ Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/đơn giản là cơ quan trực tiếp thẩm định báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường.

 - Phòng Tài nguyên và môi trường

 - Sở Tài nguyên và Môi trường

 - Ban quản lý Khu công nghiệp

 - Ban quản lý Khu kinh tế

 - Bộ Tài nguyên và Môi trường

 - Các bộ khác.

Kiểm Tra, Xác Nhận Hoàn Thành Công Trình Bảo Vệ Môi Trường / 2023

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

– Khoản 10 Điều 1 Nghị định 40/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2019.

– Điều 17 Nghị định 18/2015/NĐ-CP.

Công tác kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định mới nhất của pháp luật hiện hành như sau:

– Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại cột 4 Phụ lục II Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (bao gồm công trình xử lý chất thải và các công trình bảo vệ môi trường khác) trước khi hết thời hạn vận hành thử nghiệm 30 ngày trong trường hợp các công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật.

– Các dự án không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không phải thực hiện kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường. Chủ dự án phối hợp với tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường để quan trắc chất thải (nếu có), bảo đảm các nguồn chất thải trước khi thải ra môi trường phải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và thông báo kết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cho cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành.

– Hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường được chủ dự án gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, gồm:

+ 01 văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án theo Mẫu số 12 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

+ 07 bản báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của dự án, kèm theo kết quả quan trắc trong quá trình vận hành thử nghiệm và hồ sơ hoàn công các công trình bảo vệ môi trường đã được hoàn thành theo Mẫu số 13 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp dự án nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, chủ dự án phải gửi thêm số lượng báo cáo bằng số lượng các tỉnh tăng thêm để phục vụ công tác kiểm tra;

+ 01 bản sao quyết định phê duyệt kèm theo bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án;

+ 01 văn bản của Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án

– Nội dung kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án bao gồm:

+ Đối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình; hóa chất, chế phẩm sinh học sử dụng để xử lý nước thải; hệ thống quan trắc tự động, liên tục (nếu có); quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với nước thải sau xử lý;

+ Đối với hệ thống xử lý bụi, khí thải: Các công trình, thiết bị đã được xây lắp; quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình, thiết bị; hóa chất, các chất xúc tác sử dụng để xử lý bụi, khí thải; hệ thống quan trắc tự động, liên tục (nếu có); quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với bụi, khí thải sau xử lý;

+ Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường và rác thải sinh hoạt: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất và quy trình vận hành của công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình đó; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;

+ Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải nguy hại: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất và quy trình vận hành đối với công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình đó; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;

+ Đối với công trình bảo vệ môi trường khác: Các công trình đã được xây dựng; quy mô, công suất và quy trình vận hành đối với công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;

+ Đối với công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: Các công trình đã được xây dựng; quy mô, công suất và quy trình vận hành của công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;

+ Chương trình quan trắc và giám sát môi trường khi dự án vận hành.

– Trình tự, thủ tục, thời gian kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án như sau:

+ Việc kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường do cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện bằng hình thức kiểm tra thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ Thời hạn kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường là 15 ngày làm việc, không bao gồm thời gian chủ dự án hoàn thiện hồ sơ và thời gian phân tích mẫu chất thải (lấy mẫu tổ hợp trong trường hợp cần thiết);

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường do chủ dự án gửi đến, cơ quan được giao kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ, đánh giá điều kiện để kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định và tiến hành thành lập đoàn kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường;

Trường hợp chưa đủ điều kiện kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường thì có văn bản trả lời chủ dự án và nêu rõ lý do.

+ Sau khi kết thúc kiểm tra và các công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan kiểm tra, xác nhận cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo Mẫu số 14 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp chưa đủ điều kiện xác nhận, phải trả lời chủ dự án bằng một văn bản kèm theo tất cả các nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường và các yêu cầu bảo vệ môi trường khác.

– Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án là căn cứ để chủ dự án đưa dự án vào vận hành; là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của cơ sở và khu công nghiệp.

Đối với các dự án lớn, có nhiều hạng mục công trình hoặc được phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn, giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường có thể được cấp cho từng hạng mục công trình của dự án và sẽ được tích hợp sau khi tất cả các hạng mục công trình của dự án đã hoàn thành.

Đối với các dự án mở rộng, nâng công suất, tăng quy mô, thay đổi công nghệ của cơ sở và khu công nghiệp đang hoạt động, giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án sẽ thay thế các văn bản thẩm định, phê duyệt, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án trước đó.

Trường hợp công trình bảo vệ môi trường có sự thay đổi thì chủ dự án phải lập lại hồ sơ xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.

Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường có thể được xác nhận lại theo đề nghị của chủ dự án. Việc xác nhận lại thực hiện theo trình tự, thủ tục kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.

– Đối với dự án sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, việc kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy trình kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất thay thế giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.

– Đối với dự án xử lý chất thải nguy hại (bao gồm cả dự án có công đoạn xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp thông thường), việc kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy trình cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại. Giấy phép xử lý chất thải nguy hại thay thế giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.”

Cấp Giấy Xác Nhận Hoàn Thành Công Trình Bảo Vệ Môi Trường Phục Vụ Giai Đoạn Vận Hành Dự Án (Cấp Tỉnh). – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường / 2023

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Chủ dự án nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Tài nguyên và Môi trường (62A Lê Duẩn, Phường 7, chúng tôi Hòa, Phú Yên).

– Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đúng, đủ, tính hợp lệ của hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ đúng, đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ

– Việc kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án được tiến hành thông qua đoàn kiểm tra (UBND tỉnh ủy quyền cho Sở TN&MT thành lập đoàn kiểm tra).

– Đoàn kiểm tra nghiên cứu hồ sơ và kiểm tra thực tế các công trình bảo vệ môi trường của dự án. Kết quả kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường của dự án phải được thể hiện dưới hình thức biên bản kiểm tra.

Bước 4: Xác nhận hồ sơ

– Trên cơ sở kết quả kiểm tra, trường hợp công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã được xây dựng phù hợp với báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt và văn bản chấp thuận cho phép điều chỉnh, thay đổi của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có), Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án.

– Trường hợp công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án chưa đáp ứng các yêu cầu, Sở Tài nguyên và Môi trường có thông báo bằng văn bản đến chủ dự án.

Chủ dự án có trách nhiệm khắc phục các vấn đề còn tồn tại đối với công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án và báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để được xem xét, xác nhận.

Bước 5: Đến ngày hẹn trong giấy biên nhận, đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Tài nguyên và Môi trường để nhận kết quả theo các bước sau:

– Nộp giấy biên nhận;

– Nhận kết quả

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 7h-11h30; Chiều từ 13h30-17h (trừ ngày thứ bảy, ngày chủ nhật, ngày lễ, tết).

2. Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ bao gồm:

– 01 văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3.1 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT;

– 01 bản sao quyết định phê duyệt kèm theo bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đã được phê duyệt Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT;

– 07 bản báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3.2 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT.

+ Trường hợp dự án có nhiều phân kỳ đầu tư hoặc có các hạng mục độc lập, chủ dự án được lập hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành cho từng phân kỳ đầu tư hoặc cho từng hạng mục độc lập của dự án với điều kiện đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành cho từng phân kỳ đầu tư hoặc cho từng hạng mục độc lập của dự án.

Số lượng hồ sơ: 1 bộ

4. Thời hạn giải quyết

– Trường hợp không cần tiến hành lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu môi trường để kiểm chứng: 15 ngày làm việc;

– Trường hợp phải lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu môi trường để kiểm chứng: 30 ngày làm việc.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân.

(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường.

– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường.

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: 01 Giấy xác nhận việc đã thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án.

(8) Phí, lệ phí: Không

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

– Phụ lục 3.1: Mẫu văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án (ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT).

– Phụ lục 3.2: Mẫu báo cáo kết quả thực hiện công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT).

(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

5. Căn cứ pháp lý

– Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

– Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

– Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

– Quyết định số 1907/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc ủy quyền Sở TN&MT thực hiện một số chức năng giải quyết thủ tục hành chính về lĩnh vực môi trường.

Tải mẫu hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT phục vụ giai đoạn vận hành dự án tại: Đây

Thủ Tục Cấp Giấy Xác Nhận Đăng Ký Bản Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường / 2023

Khi chủ đầu tư, chủ các cơ sở thực hiện dự án hoặc tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh thì phải đảm bảo vệ bảo vệ môi trường và tránh ô nhiễm môi trường thì phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật hiện hành cụ thể là Luật bảo vệ môi trường năm 2014 có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 đã có sự thay đổi về tên gọi từ cam kết bảo vệ môi trường thành lập kế hoạch bảo vệ môi trường. Vậy ai phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường, trình tự, thủ tục ra sao, hồ sơ bao gồm những gì? thời gian giải quyết như thế nào? do cơ quan có thẩm quyền nào của nhà nước cấp thì trong phạm vi bài viết này thì chúng tôi sẽ làm rõ vấn đề này theo quy định của pháp luật.

1. Khái niệm kế hoạch bảo vệ môi trường

Có thể hiểu kế hoạch bảo vệ môi trường là một trong những hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa các doanh nghiệp với cộng đồng và cơ quan quản lý nhà nước căn cứ vào các điều kiện tự nhiên và kỹ thuật cụ thể của dự án để đề xuất các giải pháp giảm thiểu bao gồm quản lý và kỹ thuật nhằm phát huy những tác động tích cực và giảm thiểu các tác động tiêu cục về khí thải, nước thải từ đó đề xuất các giải pháp để cải thiện bảo vệ môi trường.

2. Các đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường

Các đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường; Thông tư 25/2019/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định các đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường bao gồm:

+ Thông thường thì các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất có tổng quy mô, công suất của cơ sở đang hoạt động và phần đầu tư mới thuộc đối tượng quy định tại cột 5 Phụ lục II Mục I ban hành kèm theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP thuộc đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

+ Các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án, phương án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, có phát sinh lượng nước thải từ 20 m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ) hoặc chất thải rắn từ 01 tấn/ngày (24 giờ) đến dưới 10 tấn/ngày (24 giờ) hoặc khí thải từ 5.000 m3 khí thải/giờ đến dưới 20.000 m3 khí thải/giờ (bao gồm cả cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng) trừ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại cột 3 Phụ lục II Mục I ban hành kèm theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP.

Các dự án, phương án còn lại thuộc đối tượng không thuộc quy định trên được miễn thực hiện đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường. Việc quản lý, xử lý chất thải và các nghĩa vụ khác về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Theo quy định của pháp luật thì nội dung chủ yếu của kế hoạch bảo vệ môi trường bao gồm có hai phần: phần thứ nhất là phần thuyết minh có các nội dung quy định Luật bảo vệ môi trường năm 2014 như: Địa điểm thực hiện. Loại hình, công nghệ và quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng. Dự báo các loại chất thải phát sinh, tác động khác đến môi trường. Biện pháp xử lý chất thải và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và phần thứ hai là phần thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công (trong trường hợp dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước) đối với công trình xử lý chất thải (đối với trường hợp phải xây lắp công trình xử lý chất thải theo quy định) theo quy định của pháp luật về xây dựng; có phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong quá trình thi công xây dựng và khi dự án đi vào vận hành, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật

+ Hiện nay đối với dự án, phương án mở rộng quy mô, nâng công suất của cơ sở đang hoạt động, nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường phải có nội dung đánh giá về tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở cũ; đánh giá tổng hợp tác động môi trường của cơ sở cũ và dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mở rộng, nâng công suất mới thì cũng thuộc đối tượng lập kế hoạch bảo vệ môi trường

Các chủ dự án, chủ cơ sở phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định và chỉ được triển khai thực hiện hoặc xây dựng dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau khi được cấp có thẩm quyền xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.

Trong những trường hợp các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên, việc đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường được thực hiện tại một trong các cơ quan chuyên môn bảo vệ môi trường cấp tỉnh theo đề nghị của chủ dự án, chủ cơ sở theo quy định của pháp luật trước khi thực hiện các dự án của mình

* Bước 1: Cá nhân, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trung làm hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện là phòng tài nguyên môi trường để được xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường

* Bước 2: Trong thời hạn năm 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bằng văn bản cho chủ dự án, chủ cơ sở biết về việc chấp nhận hồ sơ hoặc không chấp nhận hồ sơ bản cam kết bảo vệ môi trường.

– Trường hợp không chấp nhận, phải nêu rõ lý do bằng văn bản thông báo cho cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ theo mẫu số 04 Phụ lục VII Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP.

* Bước 3: Tổ chức, công dân nhận kết quả tại Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện là phòng tài nguyên môi trường

4. Thành phần, số lượng hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường

Theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường được chủ dự án, cơ sở gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện là phòng tài nguyên môi trường để được xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm những giấy tờ như sau:

+Chủ cơ sở, chủ dự án nộp 01 văn bản đề nghị đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở theo Mẫu số 01 Phụ lục VII Mục I Phụ lục ban hành theo mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

+ Ngoài ra khi đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thì nộp thêm báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án, cơ sở (kèm theo bản điện tử).

Theo quy định tại nghị định 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định 40/2019/NĐ-CP có quy định thời điểm thực hiện thủ tục hành chính đối với các trường hợp sau đây:

– Theo quy định của pháp luật thì khi các chủ cơ sở và các chủ dự án đầu tư khai thác khoáng sản đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường để được xác nhận trước khi xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản;

– Chủ dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc có các hạng mục xây dựng công trình đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường để được xác nhận trước khi xin cấp Giấy phép xây dựng;

– Chủ các dự án đầu tư khác đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường để được xác nhận trước khi khởi công dự án.

– Theo quy định của pháp luật trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của người nộp hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường cho chủ cơ sở, chủ dự án theo quy định của pháp luật.

7. Thẩm quyền cấp đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có dự án hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn được uỷ quyền.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

Cập nhật thông tin chi tiết về Lập Giấy Xác Nhận Hoàn Thành Các Công Trình Bảo Vệ Môi Trường / 2023 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!