Xu Hướng 3/2024 # Luật Bảo Hiểm Y Tế Sửa Đổi 2014 # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Luật Bảo Hiểm Y Tế Sửa Đổi 2014 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế:

“1. Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.”

“7. Hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế (sau đây gọi chung là hộ gia đình) bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.

8. Gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả là những dịch vụ y tế thiết yếu để chăm sóc sức khỏe, phù hợp với khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế.”

“2. Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội (sau đây gọi chung là tiền lương tháng), tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương cơ sở.

3. Mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi và thời gian tham gia bảo hiểm y tế.”

“10. Ban hành gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả.”

“Điều 7a. Trách nhiệm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc xác định, quản lý đối tượng do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý quy định tại các điểm d, e, g, h, i và k khoản 3 và khoản 4 Điều 12 của Luật này.

2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động, người lao động quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này và đối tượng do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý quy định tại các điểm d, e, g, h, i và k khoản 3 và khoản 4 Điều 12 của Luật này.

Điều 7b. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc xác định, quản lý đối tượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý quy định tại điểm n khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này.

2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý quy định tại điểm n khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này.

1. Chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc xác định, quản lý, lập danh sách bảo hiểm y tế đối với đối tượng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này.

2. Lập danh sách và cung cấp danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại điểm 1 khoản 3 Điều 12 của Luật này cho tổ chức bảo hiểm y tế.

3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này.

“2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ngoài việc thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng bộ máy, nguồn lực để thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế tại địa phương và quản lý, sử dụng nguồn kinh phí theo quy định tại khoản 3 Điều 35 của Luật này.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), ngoài việc thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn cho các đối tượng quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 12 của Luật này theo hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các điểm a, 1 và n khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này; Ủy ban nhân dân cấp xã phải lập danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em đồng thời với việc cấp giấy khai sinh.”

1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);

b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

2. Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:

a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;

d) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm :

a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

b) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

c) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

đ) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

e) Trẻ em dưới 6 tuổi;

g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;

h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này;

l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:

a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

b) Học sinh, sinh viên.

5. Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

6. Chính phủ quy định các đối tượng khác ngoài các đối tượng quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này; quy định việc cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý và đối tượng quy định tại điểm 1 khoản 3 Điều này; quy định lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế, phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, quản lý, sử dụng phần kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, giám định bảo hiểm y tế, thanh toán, quyết toán bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.”

1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

b) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3;

c) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

d) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

đ) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền trợ cấp thất nghiệp và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

e) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng đối với người hưởng lương, tối đa bằng 6% mức lương cơ sở đối với người hưởng sinh hoạt phí và do ngân sách nhà nước đóng;

g) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do ngân sách nhà nước đóng;

h) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm n khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng;

i) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng;

k) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình.

2. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này.

Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất.

Trường hợp đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo thứ tự như sau: do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, do ngân sách nhà nước đóng, do đối tượng và Ủy ban nhân dân cấp xã đóng.

3. Tất cả thành viên thuộc hộ gia đình theo quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật này phải tham gia bảo hiểm y tế. Mức đóng được giảm dần từ thành viên thứ hai trở đi, cụ thể như sau:

a) Người thứ nhất đóng tối đa bằng 6% mức lương cơ sở;

b) Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất;

c) Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

4. Chính phủ quy định cụ thể mức đóng, mức hỗ trợ quy định tại Điều này”.

“4. Đối với các đối tượng khác thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là mức lương cơ sở.

5. Mức tiền lương tháng tối đa để tính số tiền đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức lương cơ sở.”

1. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.

2. Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không trả lương theo tháng thì định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.

3. Hằng tháng, tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 13 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.

4. Hằng quý, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 13 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.

5. Hằng quý, ngân sách nhà nước chuyển số tiền đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại các điểm e, g và i khoản 1 Điều 13 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.

6. Định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng, đại diện hộ gia đình, tổ chức, cá nhân đóng đủ số tiền thuộc trách nhiệm phải đóng vào quỹ bảo hiểm y tế.”

“3. Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng được quy định như sau:

a) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 của Luật này tham gia bảo hiểm y tế lần đầu, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;

b) Người tham gia bảo hiểm y tế liên tục kể từ lần thứ hai trở đi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước;

c) Đối tượng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 12 của Luật này tham gia bảo hiểm y tế từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành hoặc tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên trong năm tài chính thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày, kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;

d) Đối với trẻ em dưới 6 tuổi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày trẻ đủ 72 tháng tuổi. Trường hợp trẻ đủ 72 tháng tuổi mà chưa đến kỳ nhập học thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày 30 tháng 9 của năm đó.”

“5. Tổ chức bảo hiểm y tế ban hành mẫu thẻ bảo hiểm y tế sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Y tế.”

1. Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế, bao gồm:

a) Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đối với người tham gia bảo hiểm y tế lần đầu;

b) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này do người sử dụng lao động lập.

Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 12 của Luật này do Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các điểm a, 1 và n khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này.

Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý theo quy định tại các điểm n khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này do các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở dạy nghề lập.

Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý quy định tại các điểm a khoản 1, điểm a và điểm n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này và danh sách của các đối tượng quy định tại điểm 1 khoản 3 Điều 12 của Luật này do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an lập.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức bảo hiểm y tế phải chuyển thẻ bảo hiểm y tế cho cơ quan, tổ chức quản lý đối tượng hoặc cho người tham gia bảo hiểm y tế.

3. Tổ chức bảo hiểm y tế ban hành mẫu hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Y tế.”

“3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại thẻ, tổ chức bảo hiểm y tế phải cấp lại thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. Trong thời gian chờ cấp lại thẻ, người tham gia bảo hiểm y tế vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế.

4. Người được cấp lại thẻ bảo hiểm y tế phải nộp phí. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức phí cấp lại thẻ bảo hiểm y tế. Trường hợp lỗi do tổ chức bảo hiểm y tế hoặc cơ quan lập danh sách thì người được cấp lại thẻ bảo hiểm y tế không phải nộp phí. ”

“c) Cấp trùng thẻ bảo hiểm y tế.”

“b) Vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên đối với đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật này trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật.

1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:

a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;

b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã;

c) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến;

d) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật này;

đ) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác.

2. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thì được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế theo đối tượng có quyền lợi cao nhất.

3. Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều này theo tỷ lệ như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:

a) Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú;

b) Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 60% chi phí điều trị nội trú từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2024; 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 trong phạm vi cả nước;

c) Tại bệnh viện tuyến huyện là 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2024; 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

4. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện trong cùng địa bàn tỉnh có mức hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia bảo hiểm y tế đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người tham gia bảo hiểm y tế đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo khi tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với bệnh viện tuyến huyện, điều trị nội trú đối với bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương và có mức hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí điều trị nội trú theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều này cho người tham gia bảo hiểm y tế khi tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh trong phạm vi cả nước.

7. Chính phủ quy định cụ thể mức hưởng đối với việc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các địa bàn giáp ranh; các trường hợp khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu và các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này. ”

“7. Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt, trừ trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi.”

“9. Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa.”

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là cơ sở y tế theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh có ký kết hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh với tổ chức bảo hiểm y tế.”

“a) Đối tượng phục vụ và yêu cầu về phạm vi cung ứng dịch vụ; dự kiến số lượng thẻ và cơ cấu nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu.”

“4. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định mẫu hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.”

“2. Tổ chức bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trực tiếp cho người có thẻ bảo hiểm y tế đi khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp sau đây:

a) Tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;

b) Khám bệnh, chữa bệnh không đúng quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.”

“5. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc.”

1. Việc tạm ứng kinh phí của tổ chức bảo hiểm y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện hằng quý như sau:

a) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán quý trước của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức bảo hiểm y tế tạm ứng một lần bằng 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo báo cáo quyết toán quý trước của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lần đầu ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, được tạm ứng 80% nguồn kinh phí được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo thông báo đầu kỳ của tổ chức bảo hiểm y tế; trường hợp không có đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, căn cứ số chi khám bệnh, chữa bệnh sau một tháng thực hiện hợp đồng, tổ chức bảo hiểm y tế dự kiến và tạm ứng 80% kinh phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong quý;

c) Trường hợp kinh phí tạm ứng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh vượt quá số kinh phí được sử dụng trong quý, tổ chức bảo hiểm y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo với Bảo hiểm xã hội Việt Nam để bổ sung kinh phí.

2. Việc thanh toán, quyết toán giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và tổ chức bảo hiểm y tế được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 15 ngày đầu mỗi tháng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có trách nhiệm gửi bản tổng hợp đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của tháng trước cho tổ chức bảo hiểm y tế; trong thời hạn 15 ngày đầu mỗi quý, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có trách nhiệm gửi báo cáo quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của quý trước cho tổ chức bảo hiểm y tế;

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán quý trước của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức bảo hiểm y tế có trách nhiệm thông báo kết quả giám định và số quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế bao gồm chi phí khám bệnh, chữa bệnh thực tế trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng bảo hiểm y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thông báo số quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, tổ chức bảo hiểm y tế phải hoàn thành việc thanh toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

d) Việc thẩm định quyết toán năm đối với quỹ bảo hiểm y tế và thanh toán số kinh phí chưa sử dụng hết (nếu có) đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được thực hiện trước ngày 01 tháng 10 năm sau.

3. Trong thời hạn 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của người tham gia bảo hiểm y tế khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này, tổ chức bảo hiểm y tế phải thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp cho các đối tượng này.”

“1. Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch và có sự phân cấp quản lý trong hệ thống tổ chức bảo hiểm y tế.

Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm quản lý quỹ bảo hiểm y tế và tư vấn chính sách bảo hiểm y tế.”

“3. Hằng năm, Chính phủ báo cáo trước Quốc hội về quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.”

1. Quỹ bảo hiểm y tế được phân bổ và sử dụng như sau:

a) 90% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh;

b) 10% số tiền đóng bảo hiểm y tế dành cho quỹ dự phòng, chi phí quản lý quỹ bảo hiểm y tế, trong đó dành tối thiểu 5% số tiền đóng bảo hiểm y tế cho quỹ dự phòng.

2. Số tiền tạm thời nhàn rỗi của quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để đầu tư theo các hình thức quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về hình thức và cơ cấu đầu tư của quỹ bảo hiểm y tế trên cơ sở đề nghị của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

3. Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có số thu bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh lớn hơn số chi khám bệnh, chữa bệnh trong năm, sau khi được Bảo hiểm xã hội Việt Nam thẩm định quyết toán thì phần kinh phí chưa sử dụng hết được phân bổ theo lộ trình như sau:

a) Từ ngày Luật này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì 80% chuyển về quỹ dự phòng, 20% chuyển về địa phương để sử dụng theo thứ tự ưu tiên sau đây:

Hỗ trợ quỹ khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo; hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương; mua trang thiết bị y tế phù hợp với năng lực, trình độ của cán bộ y tế; mua phương tiện vận chuyển người bệnh ở tuyến huyện.

Trong thời hạn 1 tháng, kể từ ngày Bảo hiểm xã hội Việt Nam thẩm định quyết toán, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải chuyển 20% phần kinh phí chưa sử dụng hết về cho địa phương.

Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Bảo hiểm xã hội Việt Nam thẩm định quyết toán, phần kinh phí chưa sử dụng hết được chuyển về quỹ dự phòng;

b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, phần kinh phí chưa sử dụng hết được hạch toán toàn bộ vào quỹ dự phòng để điều tiết chung.

4. Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có số thu bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh nhỏ hơn số chi khám bệnh, chữa bệnh trong năm, sau khi thẩm định quyết toán, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm bổ sung toàn bộ phần kinh phí chênh lệch này từ nguồn quỹ dự phòng.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.”

“2. Được đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình tại đại lý bảo hiểm y tế trong phạm vi cả nước; được lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật này.”

“2. Tổ chức để đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật này đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình thuận lợi tại đại lý bảo hiểm y tế. Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục, nơi đăng ký tham gia bảo hiểm y tế và tổ chức thực hiện chế độ bảo hiểm y tế, bảo đảm nhanh chóng, đơn giản và thuận tiện cho người tham gia bảo hiểm y tế. Rà soát, tổng hợp, xác nhận danh sách tham gia bảo hiểm y tế để tránh cấp trùng thẻ bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này, trừ các đối tượng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý.”

“10. Lưu trữ hồ sơ, số liệu về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; xác định thời gian tham gia bảo hiểm y tế để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm y tế, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm y tế.”

“7. Lập bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của bảng kê này.

8. Cung cấp bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế khi có yêu cầu.”

“3. Tham gia giám sát việc thi hành pháp luật về bảo hiểm y tế, đôn đốc người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và tham gia giải quyết các trường hợp trốn đóng, nợ đóng bảo hiểm y tế.”

3. Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế mà không đóng hoặc đóng không đầy đủ theo quy định của pháp luật thì sẽ bị xử lý như sau:

a) Phải đóng đủ số tiền chưa đóng và nộp số tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất liên ngân hàng tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của quỹ bảo hiểm y tế;

b) Phải hoàn trả toàn bộ chi phí cho người lao động trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ bảo hiểm y tế.”

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

2. Chính phủ quy định chi tiết những điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 6 năm 2014.

Luật Bảo Hiểm Y Tế Năm 2014 Sửa Đổi Bổ Sung Mới Nhất 2024

Luật số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung Luật bảo hiểm y tế năm 2008. Luật bảo hiểm y tế năm đã sửa đổi bổ sung năm 2014 hiện là luật bảo hiểm y tế mới nhất đang áp dụng, có giá trị thi hành tại Việt Nam!

Luật bảo hiểm y tế đang có hiệu lực là Luật bảo hiểm y tế năm 2008. Luật bảo hiểm y tế 2008 đã trải qua 01 lần sửa đổi vào năm 2014. Vì vậy, hiện tại Luật bảo hiểm y tế mới nhất là Luật bảo hiểm y tế 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014.

Luật bảo hiểm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 cũng được coi là Luật bảo hiểm y tế mới nhất 2024 và đang có giá trị thi hành, hiệu lực tại Việt Nam!

1. Luật bảo hiểm y tế 2014 đã sửa đổi bổ sung mới nhất 2024

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế:

“1. Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.”

“7. Hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế (sau đây gọi chung là hộ gia đình) bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.

8. Gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả là những dịch vụ y tế thiết yếu để chăm sóc sức khỏe, phù hợp với khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 3 như sau:

3. Mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi và thời gian tham gia bảo hiểm y tế.”

“10. Ban hành gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả.”

4. Bổ sung các điều 7a, 7b và 7c vào sau Điều 7 như sau:

“Điều 7a. Trách nhiệm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc xác định, quản lý đối tượng do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý quy định tại các điểm d, e, g, h, i và k khoản 3 và khoản 4 Điều 12 của Luật này.

2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động, người lao động quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này và đối tượng do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý quy định tại các điểm d, e, g, h, i và k khoản 3 và khoản 4 Điều 12 của Luật này.

1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc xác định, quản lý đối tượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý quy định tại điểm n khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này.

2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý quy định tại điểm n khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này.

Điều 7c. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

1. Chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc xác định, quản lý, lập danh sách bảo hiểm y tế đối với đối tượng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này.

2. Lập danh sách và cung cấp danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại điểm 1 khoản 3 Điều 12 của Luật này cho tổ chức bảo hiểm y tế.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2; bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:

“2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ngoài việc thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng bộ máy, nguồn lực để thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế tại địa phương và quản lý, sử dụng nguồn kinh phí theo quy định tại khoản 3 Điều 35 của Luật này.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

2. Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:

a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;

3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:

b) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

c) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

đ) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;

h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này;

l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:

a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

b) Học sinh, sinh viên.

5. Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

6. Chính phủ quy định các đối tượng khác ngoài các đối tượng quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này; quy định việc cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý và đối tượng quy định tại điểm 1 khoản 3 Điều này; quy định lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế, phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, quản lý, sử dụng phần kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, giám định bảo hiểm y tế, thanh toán, quyết toán bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.”

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

c) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

d) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

đ) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền trợ cấp thất nghiệp và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

2. Tải về toàn văn Luật bảo hiểm y tế năm 2008

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Luật này không áp dụng đối với bảo hiểm y tế mang tính kinh doanh.

Bảo hiểm y tế toàn dân là việc các đối tượng quy định trong Luật này đều tham gia bảo hiểm y tế.

Người sử dụng lao động bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể và tổ chức khác; tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế.

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đầu tiên theo đăng ký của người tham gia bảo hiểm y tế và được ghi trong thẻ bảo hiểm y tế.

Giám định bảo hiểm y tế là hoạt động chuyên môn do tổ chức bảo hiểm y tế tiến hành nhằm đánh giá sự hợp lý của việc cung cấp dịch vụ y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế, làm cơ sở để thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế.

Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hành chính (sau đây gọi chung là mức lương tối thiểu).

Mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế.

Chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm y tế và người tham gia bảo hiểm y tế cùng chi trả.

Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ.

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về bảo hiểm y tế

Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm y tế để bảo toàn và tăng trưởng quỹ. Nguồn thu của quỹ và số tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm y tế được miễn thuế.

Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm y tế hoặc đóng bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng.

Nhà nước khuyến khích đầu tư phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến trong quản lý bảo hiểm y tế.

Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.

Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.

Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.

Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế tại địa phương.

Điều 6. Trách nhiệm của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế

Xây dựng chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, tổ chức hệ thống y tế, tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế, nguồn tài chính phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân dựa trên bảo hiểm y tế toàn dân;

Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển bảo hiểm y tế;

Xây dựng và trình Chính phủ các giải pháp nhằm bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm y tế;

Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế;

Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện chế độ bảo hiểm y tế;

Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế;

Theo dõi, đánh giá, tổng kết các hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm y tế;

Tổ chức nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về bảo hiểm y tế.

Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Tài chính về bảo hiểm y tế

Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế.

Điều 8. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp về bảo hiểm y tế

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế;

b) Bảo đảm kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ theo quy định của Luật này;

c) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế;

d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế.

Ngoài việc thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.

Điều 9. Tổ chức bảo hiểm y tế

Tổ chức bảo hiểm y tế có chức năng thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.

Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức bảo hiểm y tế.

Điều 10. Kiểm toán quỹ bảo hiểm y tế

Định kỳ 3 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm y tế và báo cáo kết quả với Quốc hội.

Trường hợp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ yêu cầu, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán đột xuất quỹ bảo hiểm y tế.

Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm

Không đóng hoặc đóng bảo hiểm y tế không đầy đủ theo quy định của Luật này.

Gian lận, giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế.

Sử dụng tiền đóng bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm y tế sai mục đích.

Cố ý báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về bảo hiểm y tế.

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, chuyên môn, nghiệp vụ để làm trái với quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

3. Các điểm mới của Luật bảo hiểm y tế mới nhất 2024

a. Thẻ BHYT giấy được thay thế bằng thẻ BHYT điện tử

Toàn bộ các thông tin cá nhân, quá trình tham gia của người đóng BHYT sẽ được lưu trữ trên thẻ, thuận tiện cho quá trình hưởng các quyền lợi khi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế. Đồng thời, thẻ BHYT điện tử còn có tính năng xác nhận người bệnh thông qua công nghệ sinh trắc để nhận diện nhanh chóng, thuận tiện.

Nhờ những tính năng của thẻ bảo hiểm y tế 020 bằng điện tử, người bệnh không cần mang theo nhiều giấy tờ tùy thân. Mặt khác, các khâu kiểm định, thanh toán, quản lý thông tin của người tham gia cũng được cơ quan BHXH quản lý dễ dàng hơn trước đây.

b. Mức hưởng Bảo hiểm y tế 2024

Một trong những thông tin quan trọng trong các chính sách thay đổi của BHYT là mức hưởng BHYT năm 2024.

Mức hưởng BHYT đối với những người khám, chữa bệnh đúng tuyến được quy định tại Khoản 1, Điều 24 của Luật BHYT sửa đổi, bổ sung ban hành năm 2014, cụ thể mức hưởng là:

Toàn bộ chi phí khám chữa bệnh nếu người tham gia BHYT là công an, bộ đội, người có công với cách mạng, cựu chiến binh, trẻ em dưới 6 tuổi, người thuộc diện hộ nghèo hoặc có thời gian đóng BHYT đủ 5 năm liên tục. Số tiền BHYT được hưởng phải lớn hơn 6 tháng lương cơ sở.

95% của chi phí khám, chữa bệnh đối với những người tham gia BHYT là người đang hưởng lương hưu hàng tháng, trợ cấp mất sức lao động hoặc thuộc diện cận nghèo.

Các đối tượng tham gia BHYT còn lại được hưởng 80% chi phí khám, chữa bệnh.

40% chi phí nếu đối tượng điều trị nội trú tại các bệnh viện tuyến trung ương.

60% chi phí nếu đối tượng tham gia BHYT khám tại bệnh viện tuyến tỉnh và áp dụng đến 31/12/2024.

100% chi phí nếu đối tượng tham gia khám tại bệnh viện tuyến huyện.

c. Mức thanh toán trực tiếp cho người sử dụng thẻ bảo hiểm y tế 2024

Từ ngày 01/07/2024, mức lương cơ sở tăng từ 1.49 triệu/tháng lên 1.6 triệu/tháng. Vì vậy, mức thanh toán trực tiếp cho đối tượng tham gia bảo hiểm y tế 2024 cũng sẽ tăng theo, cụ thể từng trường hợp như sau:

Trường hợp khám, chữa bệnh ở tuyến huyện, không có hợp đồng khám, chữa bệnh:

Điều trị ngoại trú: Mức thanh toán không quá 15% lương cơ sở, cụ thể là tăng từ 223.500 VND lên 240.000 VND.

Điều trị nội trú: Mức thanh toán không quá 0.5 lần lương cơ sở, cụ thể là mức thanh toán trực tiếp tăng từ 745.000 VND lên 800.000 VND.

Trường hợp khám, chữa bệnh nội trú tại tuyến tỉnh hoặc tuyến tương đương, không có hợp đồng, mức thanh toán không vượt quá 1 lần mức lương cơ sở tính tại thời điểm ra viện. Cụ thể là mức thanh toán sẽ tăng từ 1.49 triệu lên 1.6 triệu.

Trường hợp đối tượng tham gia BHYT khám, chữa bệnh nội trú tại tuyến trung ương hoặc tuyến tương đương, không có hợp đồng, mức hưởng không quá 2.5 lần lương cơ sở hiện hành. Tức là mức thanh toán trực tiếp sẽ tăng từ 3.725 triệu đến 4 triệu đồng

Trường hợp khám, chữa bệnh tại nơi không đúng quy định:

Khám, chữa bệnh ngoại trú: Mức thanh toán không quá 0.15 lần lương cơ sở hiện hành, tức là tăng từ 223.500 đồng lên 240.000 đồng.

Khám, chữa bệnh nội trú: Tối đa không quá 0.5 lần mức lương cơ sở ở thời điểm ra viện, cụ thể là tăng từ 745.000 lên 800.000 đồng.

d. Thay đổi mức đóng BHYT hộ gia đình

Do trong năm 2024, mức lương cơ sở tăng lên 1.6 triệu đồng/tháng, áp dụng từ 01/07/2024. Đồng thời, theo Nghị định 146/2024/NĐ-CP, mức đóng của người tham gia BHYT theo hộ gia đình là 4.5 % lương cơ sở. Đối với người thứ hai, ba, tư trở đi, mức đóng lần lượt tính bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người đầu tiên. Riêng từ người thứ năm trở đi, mức đóng BHYT bằng 40% mức của người đầu tiên.

Cụ thể, mức đóng bảo hiểm y tế 2024 của từng người trong hộ gia đình khi lương cơ sở tăng lên 1.6 triệu đồng như sau:

Người thứ nhất: Mức đóng = 4.5% x 1.6 triệu = 72.000 đồng/tháng (tăng 4.950 đồng so với mức 67.050 của trước đây).

Người thứ hai: Mức đóng = 70% x 72.000 = 50.400 đồng/tháng (tăng 3.465 đồng/tháng).

Người thứ ba: Mức đóng = 60% x 72.000 = 43.200 đồng/tháng (tăng 2.970 đồng/tháng).

Người thứ tư: Mức đóng = 50% x 72.000 = 36.000 đồng/tháng (tăng 2.475 đồng/tháng).

Từ người thứ năm trở đi, mức đóng = 40% x 72.000 = 28.800 đồng /tháng (tăng 1.980 đồng/tháng).

e. Thay đổi về điều kiện hưởng BHYT 5 năm liên tục năm 2024

Theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014, điều kiện hưởng Bảo hiểm y tế 5 năm liên tục là:

Người tham gia phải có thời gian đóng BHYT từ 5 năm trở lên. Tức là trên thẻ BHYT phải có ghi dòng chữ “Thời điểm đủ 5 năm liên tục: Từ…/…/…”.

Nếu có thời gian tham gia gián đoạn thì không được quá 3 tháng.

Có số tiền chi trả chi phí khám hoặc chữa bệnh trong 1 năm không quá 6 lần lương cơ sở.

Cụ thể, nếu thời điểm khám chữa bệnh từ ngày 01/01/2024 đến trước 01/07/2024 (lương cơ sở là 1.49 triệu đồng) thì số tiền chi trả phải lớn hơn: 6×1.49 triệu đồng = 8.94 triệu đồng.

Từ thời điểm 01/07/2024 lương cơ sở tăng lên 1.6 triệu đồng thì số tiền chi trả phải lớn hơn 6×1.6 triệu đồng = 9.6 triệu đồng.

Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật Dương Gia

Luật Mới Về Bảo Hiểm Y Tế 2014

Ngày 13/06/2014, Quốc hội khóa XIII đã ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế. Luật sửa đổi bổ sung có những điểm mới nổi bật như sau:

– Bổ sung đối tượng được đóng BHYT bằng ngân sách Nhà nước, người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo.

– Bổ sung đối tượng được BHXH đóng BHYT.

+ Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

– Thành viên trong hộ gia đình (trừ trường hợp đã tham gia BHYT theo HDLD, theo chế độ với người có công, bảo trợ xã hôi, HSSV…) cũng sẽ phải tham gia BHYT, mức đóng cụ thể như sau:

+ Người thứ nhất đóng tối đa bằng 6% mức lương cơ sở,

+ Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất,

+ Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

BHXH chịu trách nhiệm đóng BHYT cho người đang nghỉ thai sản

Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hàng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng.

Quy định về cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi.

Hồ sơ cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi không cần bản sao giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh, người tờ khai tham gia bảo hiểm y tế chỉ cần bổ sung danh sách tham gia bảo hiểm y tế do UBND xã lập.

Thay đổi về mức hỗ trợ

– Mở rộng đối tượng đươc hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh như: binh sỹ quân đội đang tại ngũ, học viên công an nhân dân, cựu chiến binh, người được hưởng BHXH hàng tháng, người thuộc hộ gia đình nghèo, cha mẹ đẻ, vợ/ chồng con của liệt sỹ…

Đặc biệt đối tượng đóng BHYT của thân nhân người có công cách mạng và người thuộc hộ gia đình cận nghèo từ 80% lên 95%.

– Mức hỗ trợ cho trường hợp khám, chữa bệnh trái tuyến được quy định như sau: tuyến huyện được hỗ trợ 70%, tuyến tỉnh được hỗ trợ 60% và tuyến trung ương được hỗ trợ 40%

Tăng mức phạt DN trốn đóng BHYT

– Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng BHYT mà không đóng hoặc đóng không đầy đủ thì không những phải đóng đủ số tiền chưa đóng và nộp số tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất liên ngân hàng ( tăng gấp đôi so với trước đây).

– Ngoài ra người sử dụng lao động còn phải trả toàn bộ chi phí cho người lao động trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT.

Theo: thuvienphapluat.vn

Sửa Đổi Và Bổ Sung Luật Bảo Hiểm Y Tế 2024 Mới Nhất

Quốc hội khóa 13 thông qua nhiều văn bản pháp luật mới bao gồm luật bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung năm 2014 để đưa ra bộ luật bảo hiểm y tế mới nhất năm 2024.

Tin tức Y Dược cập nhật Luật bảo hiểm y tế 2024 mới nhất cụ thể như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế:

Sửa đổi, bổ sung khoản 1; bổ sung khoản 7 và khoản 8 Điều 2 như sau:

“1. Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.”

“7. Hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế (sau đây gọi chung là hộ gia đình) bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.

Gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả là những dịch vụ y tế thiết yếu để chăm sóc sức khỏe, phù hợp với khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế.”

Mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi và thời gian tham gia bảo hiểm y tế.”

“10. Ban hành gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả.”

Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc xác định, quản lý đối tượng do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý quy định tại các điểm d, e, g, h, i và k khoản 3 và khoản 4 Điều 12 của Luật này.

Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động, người lao động quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này và đối tượng do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý quy định tại các điểm d, e, g, h, i và k khoản 3 và khoản 4 Điều 12 của Luật này.

Nguồn: chúng tôi

Luật Bảo Hiểm Y Tế Mới Nhất 2024 Được Sửa Đổi Như Thế Nào?

Luật bảo hiểm y tế là gì ?

Luật bảo hiểm y tế (bhyt) là quy định của Chính phủ và nhà nước về bảo hiểm y tế nhằm đảm bảo quyền lợi cho người dân khi tham gia, cụ thể gồm:

Những quy định chung của luật bảo hiểm y tế 

Quy định về nguyên tắc hoạt động

Theo điều 3 của luật bhyt có những quy định sau:

Chia sẻ rủi ro giữa những người sử dụng bảo hiểm y tế khi mắc phải bệnh tật hoặc tai nạn rủi ro.

Mức đóng bảo hiểm y tế được quy định thông qua tỷ lệ phần trăm tiền lương tháng, lương hưu hoặc lương cơ sở làm căn cứ đóng bảo hiểm.

Các chi phí khi thăm khám, chữa bệnh, điều trị bằng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm y tế và người thăm khám chi trả

.

Mức hưởng quyền lợi thăm khám, chữa bệnh còn phải phụ thuộc vào  mức độ bệnh tật và một số gói dịch vụ bảo hiểm tham gia. Đối với mỗi gói bảo hiểm khác nhau sẽ có mức độ đóng và hưởng khác nhau và còn tùy thuộc vào đối tượng.

Quỷ bảo hiểm y tế được quản lý một cách tập trung, công khai minh bạch, đảm bảo tính thu chi và được Chính phủ nhà nước Việt Nam bảo hộ.

Quy định về chính sách của nhà nước về BHYT

Điều 4 của luật bảo hiểm y tế quy định về chính sách như sau:

Đối với người có công với cách mạng hoặc nhóm đối tượng của xã hội sẽ được nhà nước đóng và hỗ trợ chi phí đóng và tham gia bảo hiểm y tế.

Nhà Nước tạo điều kiện cho các công ty, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm y tế hoặc hỗ trợ chi phí giúp đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc các nhóm đối tượng.

Đối với các hoạt động đầu tư vào quỹ bảo hiểm y tế, để bảo an toàn và tăng hoạt động đầu tư của quỹ bhyt sẽ được nhà nước ưu ái. Đối với nguồn thu từ quỹ bảo hiểm y tế và số tiền lời khi đầu tư hoạt động của quỹ sẽ được nhà nước miễn thuế.

Đối với việc phát triển, đầu tư về công nghệ và phương tiện kỹ thuật trong việc bảo hiểm y tế được nhà nước khuyến khích.

Quy định về cơ quan quản lý

Điều 5 của luật bảo hiểm y tế quy định về cơ quan quản lý:

Chính phủ thống nhất quản lý của nhà nước về bảo hiểm y tế

.

Bộ y tế được Chính phủ quy định chịu trách nhiệm về việc quản lý và vận hành bảo hiểm y tế

.

Các bộ, cơ quan có quyền hạn và trách nhiệm phối hợp thực hiện quản lý bảo hiểm y tế với bộ y tế.

Đối với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về việc quản lý bảo hiểm y tế tại các địa phương.

Trách nhiệm của các cơ quan và bộ máy nhà nước đối với BHYT

Cần có chiến lược quy hoạch phát triển bao hiem y te một cách cụ thể

.

Xây dựng chính xác, pháp luật bảo hiểm y tế, xây dựng hệ thống y tế, các tuyến chuyên môn kỹ thuật, chuẩn bị nguồn tài chính phục vụ cho công tác bảo vệ và nâng cao sức khỏe quyền lợi của người tham gia dựa trên bảo hiểm y tế toàn dân.

Xây dựng và trình lên cho Chính phủ các giải pháp nhằm đảm bảo trong việc cân đối quỹ y tế

.

Ban hành các danh chữa trị như mục thuốc, vật tư y tế,…, các dịch vụ khám, điều trị và kỹ thuật chuyên môn thuộc phạm vi được hưởng  quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế.

Tuyên truyền, phổ biến bảo hiểm y tế và các chính sách và pháp luật bhyt;

Chỉ đạo hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện chế độ bảo hiểm y tế theo đúng pháp luật

.

Theo dõi, đánh giá, tổng kết các hoạt động của bảo hiểm y tế

.

Thanh tra, kiểm tra và xử lý các sai sót, khiếu nại của người dân, các cơ quan về bảo hiểm y tế

.

Tổ chức nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế bảo hiểm y tế nhằm nâng cao chất lượng.

Điều 7 của luật bhyt quy định trách nhiệm của Bộ tài chính đối với bảo hiểm y tế gồm:

Điều 8 của luật bảo hiểm y tế quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp đối với bảo hiểm y tế như sau:

Chỉ đạo, triển khai thực hiện theo quy định đúng với pháp luật về bảo hiểm y tế

.

Tuyên truyền phổ biến rộng rãi về các chính sách và quy định pháp luật bảo hiểm y tế

.

Đảm bảo kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được nhà nước đóng hoặc hỗ trợ theo luật bảo hiểm y tế

.

Thanh tra, kiểm tra, xử lý các khiếu nại về của các cơ quan và người tham gia trên địa bàn về bảo hiểm y tế

.

Quản lý nguồn kinh phí, quỹ bảo hiểm y tế theo đúng pháp luật.

Điều 9 của luật bảo hiểm y tế quy định về tổ chức bảo hiểm y tế như sau:

Chính phủ quy định các tổ chức, chức năng có quyền hành và nhiệm vụ  tổ chức bảo hiểm y tế một cách cụ thể

.

Các tổ chức bảo hiểm y tế có chức năng thực hiện các chính sách, pháp luật và quản lý sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.

Điều 10 của luật bhyt quy định kiểm toán quỹ bảo hiểm y tế. Đối với quỹ bảo hiểm y tế theo định kỳ 3 năm sẽ được kiểm toán của nhà nước thực hiện và báo lại kết quả lên cho Quốc hội. Trừ trường hợp có yêu cầu đột xuất của Quốc hội về việc kiểm toán quỹ bảo hiểm y tế.

Quy định của luật BHYT về các hành vi nghiêm cấm

Luật BHYT 2024

Thay đổi thông tin trên thẻ BHYT

Hiện nay theo luật bảo hiểm y tế quy định trên thẻ bảo hiểm y tế không ghi thời điểm hết hạn sử dụng. Trong đó trên thẻ bảo hiểm y tế được cấp hiện nay không ghi thời hạn sử dụng ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm như cũ mà thay vào đấy là ghi “giá trị sử dụng từ ngày …/…/”.

Vì vật để nắm rõ chi tiết thời gian tham gia bảo hiểm y tế của chính bản thân ngày, tháng, năm nào, bạn cần truy cập cổng thông tin điện tử để tra cứu. Bên cạnh đấy luật bhyt cũng có quy định thay thẻ bảo hiểm y tế bằng giấy sang thẻ bhyt điện tử.

Thời gian cấp lại thẻ bảo hiểm y tế

Thời gian cấp lại thẻ bảo hiểm y tế được rút ngắn từ 7 ngày xuống còn trong 5 ngày. Đối với năm 2024 trường hợp cấp lại thẻ và đổi thẻ bhyt thì thời gian giải quyết trong 2 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp lại thẻ.

Theo luật bảo hiểm y tế mới nhất 2024 thì thời gian cấp lại thẻ bảo hiểm y tế sẽ được giải quyết trong vòng 24 giờ. Đối với trường hợp thay đổi thông tin cá nhân trên thẻ bảo hiểm y tế sẽ được xử lý trong vòng 2 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu.

Đối với trường hợp người tham gia bảo hiểm đang điều trị tại các cơ sở y tê việc sẽ được thực hiện trong ngày. Việc cấp lại và thay đổi các thông tin trên thẻ bảo hiểm sẽ được thực hiện tại các cơ quan thu và cấp thẻ bảo hiểm y tế.

Điều kiện hưởng 100% chi phí mới nhất

Theo luật bảo hiểm y tế 2024 quy định đối với những trường hợp khi đi khám chữa bệnh  có số tiền chi trả mỗi lần thấp hơn 15% mức lương cơ sở thì sẽ được bảo hiểm y tế chi trả 100% chi phí khám, chữa bệnh.

Đối với trường hợp khi đi thăm khám ở tuyến xã và tương đương sẽ được hưởng 100% chi phí khám. Khi người tham gia bảo hiểm y tế được cấp giấy chứng nhận không cùng chi trả sẽ được miễn phí 100% phí khám chữa bệnh.

Bổ sung đối tượng tham gia

Đối với trong năm 2024 quy định của luật bảo hiểm y tế mở rộng đối tượng tham gia nhằm đảm bảo, chăm sóc sức khỏe cho người dân trên nhiều độ tuổi, cụ thể như sau:

Kết quả của việc áp dụng luật bảo hiểm y tế

Thứ nhất: Khi áp dụng luat bảo hiểm y tế tính đến năm 2024 tỷ lệ bao phủ bảo bhyt toàn dân chiếm 90,7% dân số trên cả nước. Đối tượng tham gia bhyt theo từng năm tăng nhanh, trung bình mỗi năm tăng 48%, số người tham gia trong nước tính đến năm 2024 hơn 85,636 triệu người tham gia.

Như vậy hiện nay rất nhiều địa phương đã hoàn thành mục tiêu tham gia bảo hiểm y tế toàn dân trước thời hạn. Ước tính của Bộ y tế về thời gian đạt được mục tiêu 100% người tham gia bhyt trên toàn dân phải mất từ 40 đến 80 năm. Mục tiêu giai đoạn tiếp theo đến năm 2025 tỷ lệ tham gia bhyt toàn dân đạt 95% dân số.

Thứ hai: Đảm bảo quyền lợi của người tham gia, sử dụng bảo hiểm y tế theo luật bhyt cụ thể như sau:

Hiện nay các cơ sở, dịch vụ khám chữa bệnh ký kết hợp đồng khám điều trị bằng bhyt ngày càng tăng, tính đến năm 2024 có 2.571 cơ sở đã ký kết và tăng 22% so với năm 2014. Các cơ sở,dịch vụ khám điều trị tư nhân ký kết hợp đồng thăm khám, chữa trị chế độ bhyt ngày càng tăng, tới năm 2024 đã có 835 cơ sở cao hơn rất nhiều so với năm 2014 là 424 và  dẫn tới cơ hội khám chữa bệnh cho người sử dụng ngày càng được mở rộng.

Đã có hơn 18 nghìn kỹ thuật, dịch vụ thăm khám và điều trị cho người tham gia bảo hiểm y tế kể cả các kỹ thuật cao và chi phí chi trả lớn. Hàng ngàn loại vật tư y tế chăm sóc đảm bảo quyền lợi cho người tham gia sử dụng bhyt.

Bhyt đã góp phần làm giảm chi phí thăm khám, điều trị cho người bệnh, tạo nên sự công bằng trong quyền lợi khi thăm khám.

Đổi Thẻ Bảo Hiểm Y Tế 2024

Để được tư vấn chi tiết về đổi thẻ bảo hiểm y tế 2024, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006236…

Câu hỏi của bạn về đổi thẻ bảo hiểm y tế 2024

Chào Luật sư, cho em hỏi về đổi thẻ bảo hiểm y tế 2024 được quy định như thế nào?

Mong nhận được câu trả lời của Luật sư

Em chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về đổi thẻ bảo hiểm y tế 2024 1, Căn cứ pháp lí về đổi thẻ bảo hiểm y tế 2024 2, Nội dung tư vấn đổi thẻ bảo hiểm y tế 2024

Mục 2 Công văn 5147/BHXH-QLT 2024 thu bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội quy định về việc đổi thẻ BHYT như sau:

Thứ nhất: Đơn vị hướng dẫn người tham gia BHYT rà soát thông tin ghi trên thẻ BHYT, cụ thể: họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ, nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, mã quyền lợi hưởng, mã nơi đối tượng sinh sống, thời điểm đủ 05 năm liên tục, thông tin cha (mẹ) (đối với trường hợp thẻ trẻ em dưới 06 tuổi), nếu có sai sót đề nghị cơ quan BHXH cấp lại thẻ BHYT cho người tham gia.

*Lưu ý: Cơ quan BHXH chủ động thực hiện gia hạn thẻ BHYT năm 2024 trên cơ sở dữ liệu quản lý, không thực hiện in lại thẻ BHYT. Chỉ cấp lại thẻ BHYT đối với trường hợp có thay đổi thông tin ghi trên thẻ BHYT, mất, hỏng, rách hoặc khi có đề nghị từ đơn vị.

Thứ hai: Để đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong việc khám chữa bệnh, đề nghị các đơn vị sử dụng lao động trích chuyển số phải nộp BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN hết tháng 12/2024 theo đúng quy định tại Khoản 2 Điều 21 Luật BHXH: “hằng tháng đơn vị trích từ tiền lương của người lao động để đóng cùng một lúc vào quỹ BHXH”.

Đối với trường hợp đơn vị có trách nhiệm đóng BHYT mà không đóng hoặc đóng không đầy đủ theo quy định của pháp luật thì sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 3 Điều 49 Luật BHYT sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Phải đóng đủ số tiền chưa đóng và nộp số tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất liên ngân hàng tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của quỹ BHYT;

b) Phải hoàn trả toàn bộ chi phí cho người lao động trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ bảo hiểm y tế.

Như vậy hiện nay thẻ BHYT được cấp theo mẫu mới chỉ ghi giá trị sử dụng từ ngày nào, bỏ quy định ghi giá trị sử dụng đến ngày nào. Vì vậy, năm 2024 doanh nghiệp không cần phải làm thủ tục gia hạn thẻ BHYT cho người lao động cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ tự động gia hạn cho người lao động. Người tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện sẽ sử dụng thẻ BHYT lâu dài, không phải đổi lại hằng năm.

Để được tư vấn chi tiết về đổi thẻ bảo hiểm y tế 2024, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Email: [email protected]. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Cập nhật thông tin chi tiết về Luật Bảo Hiểm Y Tế Sửa Đổi 2014 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!