Xu Hướng 8/2022 # Luật Doanh Nghiệp Tư Nhân: Quyền Hạn # Top View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 8/2022 # Luật Doanh Nghiệp Tư Nhân: Quyền Hạn # Top View

Xem 594

Bạn đang xem bài viết Luật Doanh Nghiệp Tư Nhân: Quyền Hạn được cập nhật mới nhất ngày 10/08/2022 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 594 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Quy Trình Thành Lập
  • Luật Doanh Nghiệp Tư Nhân 1990
  • #1 Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Dntn
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Dự Thảo Luật Sửa Đổi Luật Đầu Tư Và Luật Doanh Nghiệp
  • Doanh nghiệp tư nhân là một trong những loại hình đơn giản nhất trong tất cả các loại hình doanh nghiệp, tuy nhiên chủ các doanh nghiệp tư nhân cũng nên tham khảo kiến thức về Luật doanh nghiệp 2005 quy định quyền hạn và trách nhiệm của loại hình này.

    Điều 141. Doanh nghiệp tư nhân

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

    3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

    Điều 142. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp

    1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

    2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

    3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

    Điều 143. Quản lý doanh nghiệp

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    4. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    Điều 144. Cho thuê doanh nghiệp

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình nhưng phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định trong hợp đồng cho thuê.

    Điều 145. Bán doanh nghiệp

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác. Chậm nhất mười lăm ngày trước ngày chuyển giao doanh nghiệp cho người mua, chủ doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải nêu rõ tên, trụ sở của doanh nghiệp; tên, địa chỉ của người mua; tổng số nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp; tên, địa chỉ, số nợ và thời hạn thanh toán cho từng chủ nợ; hợp đồng lao động và các hợp đồng khác đã ký mà chưa thực hiện xong và cách thức giải quyết các hợp đồng đó.

    2. Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thoả thuận khác.

    3. Người bán, người mua doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động.

    4. Người mua doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh lại theo quy định của Luật này.”

    Các dịch vụ chính của Luật NTV: Đừng ngần ngại gọi ngay cho chúng tôi nếu vẫn còn băn khoăn thắc mắc về các quy định, quyền hạn của loại hình này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân ? Những Quy Định
  • Luật Thuế Singapore Và Những Ưu Ái Cho Doanh Nghiệp
  • Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Của Một Số Quốc Gia Trên Thế Giới
  • Thành Lập Công Ty Singapore Tại Việt Nam
  • Cần Biết Để Thành Lập Công Ty Tại Singapore
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Luật Doanh Nghiệp Tư Nhân: Quyền Hạn trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100