Xu Hướng 2/2023 # Mẫu Báo Cáo Tài Chính 2022 # Top 5 View | Bac.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Mẫu Báo Cáo Tài Chính 2022 # Top 5 View

Bạn đang xem bài viết Mẫu Báo Cáo Tài Chính 2022 được cập nhật mới nhất trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Báo cáo tài chính là bản thể hiện tình hình tài chính cũng như các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí mà doanh nghiệp đạt được. Báo cáo tài chính cần thể hiện tính trung thực, khách quan nhất. Bài viết sau đây, kế toán Newtrain sẽ hướng dẫn các bạn cách lập các báo cáo tài chính cơ bản trong doanh nghiệp.

                              Hướng dẫn lập báo cáo tài chính năm 2019 nhanh

CÁCH LẬP BẢNG BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 2019

                                                                     BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 200 ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

Đơn vị báo cáo: KẾ TOÁN NEWTRAIN                                                 Mẫu số B 01 – DN

Địa chỉ:………………………….

              (Ban hành theo Thông tư số  /2014/TT-BTC

                      Ngày… /…/2014 của Bộ Tài chính)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

 Tại ngày … tháng … năm …(1)

  Đơn vị tính:………….

TÀI SẢN

số

TM

Số cuối năm Số

đầu  năm

1 2 3 4 5

A – TÀI SẢN NGẮN HẠN

100

I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110  

1. Tiền 111

Σ Dư Nợ TK111,112,113

2. Các khoản tương đương tiền 112

Σ chi tiết Dư Nợ 1281,1288 thời gian thu hồi < 3 tháng

II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120

1. Chứng khoán kinh doanh 121

D.Nợ TK121 + Các Công cụ TC # với mục đích kinh doanh

2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) 122

(Dư Có TK2291) (…)

3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

123

Σ chi tiết Dư Nợ TK1281,

1282,1288- NH ngoài khoản phản ánh vào Mã 112 và 135

III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130  

1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131

Σ chi tiết Dư Nợ TK131, Ngắn hạn

2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 132

Σ chi tiết Dư Nợ TK331, Ngắn hạn

3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133

Σ chi tiết Dư Nợ TK1362,

1363,1368, Ngắn hạn

4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134

Σ chi tiết Dư Nợ TK337, Ngắn hạn

5. Phải thu về cho vay ngắn hạn 135

Σ chi tiết Dư Nợ TK1283, Ngắn hạn

6. Phải thu ngắn hạn khác 136

Σ chi tiết Dư Nợ TK1385,

1388, 334,338,141,244, Ngắn hạn

7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 137

(Dư Có chi tiết TK2293) (…)

8. Tài sản thiếu chờ xử lý 139

Σ  Dư Nợ TK1381

IV. Hàng tồn kho 140

1. Hàng tồn kho 141

Σ Dư Nợ TK151-158 không gồm 154 dự án chậm tiến độ, 1534, Dài hạn

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149

(Dư Có chi tiết TK2294 trừ dự phòng của 154 chậm tiến độ và 1534) (…)

     

V. Tài sản ngắn hạn khác 150  

1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151

Σ chi tiết Dư Nợ TK242, Ngắn hạn

2. Thuế GTGT được khấu trừ 152

Σ Dư Nợ TK133

3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153

Σ chi tiết Dư Nợ TK333

4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154   Σ Dư Nợ TK171  

5. Tài sản ngắn hạn khác 155

Σ chi tiết Dư Nợ TK2288, Ngắn hạn

B – TÀI SẢN DÀI HẠN

200

I. Các khoản phải thu dài hạn 210      

1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211

Σ chi tiết Dư Nợ TK131, Dài hạn

2. Trả trước người bán dài hạn 212

Σ chi tiết Dư Nợ TK331, Dài hạn

3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213

Σ chi tiết Dư Nợ TK1361

4. Phải thu nội bộ dài hạn 214

Σ chi tiết Dư Nợ TK1362,

1363,1368 ,Dài hạn

5. Phải thu về cho vay dài hạn 215

Σ chi tiết Dư Nợ TK1283 – Dài hạn

6. Phải thu dài hạn khác 216

Σ chi tiết Dư Nợ TK1385,

1388, 334,338,141,244, Dài hạn

7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219

(Dư Có chi tiết TK2293,Dài hạn) (…)

II. Tài sản cố định 220      

1. Tài sản cố định hữu hình 221

      – Nguyên giá 222

Dự Nợ TK211

      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223

(Dư Có TK2141) (…)

2. Tài sản cố định thuê tài chính 224

   

      – Nguyên giá 225

Dự Nợ TK212

      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226

(Dư Có TK2142) (…)

3. Tài sản cố định vô hình 227

      – Nguyên giá 228

Dự Nợ TK213

      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229

(Dư Có TK2143) (…)

III. Bất động sản đầu tư 230

      – Nguyên giá 231   Dự Nợ TK217

      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 232   (Dư Có TK2147) (…)

IV. Tài sản dở dang dài hạn 240

1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn 241

2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242

Dư Nợ TK241

   

V. Đầu tư tài chính dài hạn 250

1. Đầu tư vào công ty con 251   Dự Nợ TK221  

2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252

Dự Nợ TK222

3. Đầu tư khác vào công cụ vốn 253

Dự Nợ TK2281

4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*) 254

(Dư Có chi tiết TK2292, dài hạn) (…)

5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255

Σ chi tiết Dư Nợ TK1281,

1282,1288, dài hạn

VI. Tài sản dài hạn khác 260

1. Chi phí trả trước dài hạn 261

Σ chi tiết Dư Nợ TK242, dài hạn

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262

Dự Nợ TK243

3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn 263

4. Tài sản dài hạn khác 268

Σ chi tiết Dư Nợ TK2288, dài hạn

 TỔNG CỘNG TÀI SẢN

(270 = 100 + 200)

 270  

C – NỢ PHẢI TRẢ

300

     

I. Nợ ngắn hạn 310  

1. Phải trả người bán ngắn hạn 311

Σ chi tiết Dư Có TK331, ngắn hạn

2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312

Σ chi tiết Dư Có TK131, ngắn hạn

3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313

Σ chi tiết Dư Có TK333

4. Phải trả người lao động 314

Σ chi tiết Dư Có TK334

5. Chi phí phải trả ngắn hạn 315

Σ chi tiết Dư Có TK335, ngắn hạn

6. Phải trả nội bộ ngắn hạn 316

Σ chi tiết Dư Có TK3362,3363,3368, ngắn hạn

7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 317

Σ chi tiết Dư Có TK337

8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 318

Σ chi tiết Dư Có TK3387, ngắn hạn

9. Phải trả ngắn hạn khác 319

Σ chi tiết Dư Có TK338,138,344, ngắn hạn

10.Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320   Σ  Dư Có TK341,34311, ngắn hạn

11. Dự phòng phải trả ngắn hạn 321   Σ chi tiết Dư Có TK352, ngắn hạn

12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322   Σ  Dư Có TK353

13. Quỹ bình ổn giá 323   Σ  Dư Có TK357

14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 324   Σ  Dư Có TK171

II. Nợ dài hạn 330  

1. Phải trả người bán dài hạn 331

Σ chi tiết Dư Có TK331, dài hạn

2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 332

Σ chi tiết Dư Có TK131, dài hạn

3. Chi phí phải trả dài hạn 333

Σ chi tiết Dư Có TK335, dài hạn

4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 334

Σ Dư Có TK3361

5. Phải trả nội bộ dài hạn 335

Σ chi tiết Dư Có TK3362,3363,3368, dài hạn

6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 336

Σ chi tiết Dư Có TK3387, dài hạn

7. Phải trả dài hạn khác 337

Σ chi tiết Dư Có TK338,138,344, dài hạn

8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338

Σ chi tiết Dư Có TK341,3431, dài hạn

9. Trái phiếu chuyển đổi 339

Σ  Dư Có TK3432

10. Cổ phiếu ưu đãi 340

Σ  Dư Có TK4112- Loại NPT

11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 341

Σ  Dư Có TK347

12. Dự phòng phải trả dài hạn 342

Σ chi tiết Dư Có TK352, dài hạn

13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 343

Σ  Dư Có TK356

D – VỐN CHỦ SỞ HỮU 400

I. Vốn chủ sở hữu 410

1. Vốn góp của chủ sở hữu 411

– Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 411a

Σ  Dư Có TK41111

 – Cổ phiếu ưu đãi 411b

Σ  Dư Có TK41112- Loại VCSH

2. Thặng dư vốn cổ phần 412

Σ  Dư TK4112

3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 413

Σ  Dư TK4113

4. Vốn khác của chủ sở hữu 414

Σ  Dư TK4118

5. Cổ phiếu quỹ (*) 415

(Σ  Dư TK419) (…)

6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 416

Σ  Dư TK4112

7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 417

Σ  Dư TK413 + CĐBCTC

8. Quỹ đầu tư phát triển 418

Σ  Dư TK414

9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419

Σ  Dư TK417

10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420

Σ  Dư TK418

11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421

     – LNST PP phối lũy kế đến cuối kỳ trước 421a

Σ  Dư TK4211

     – LNST chưa phân phối kỳ này 421b

Σ  Dư TK4212

  12. Nguồn vốn đầu tư XDCB 422

Σ  Dư TK441

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430  

  1. Nguồn kinh phí 431

 Dư Có TK461 trừ Dự Nợ 161

  2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 432

Σ  Dư TK466

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

 (440 = 300 + 400)

440

                                                                                                      

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên)

– Số chứng chỉ hành nghề;

– Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.

Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm“ có thể ghi là “31.12.X“; “Số đầu năm“ có thể ghi là “01.01.X“.

(4) Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề,  tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.

  Tải file hướng dẫn lập bảng cân đối kế toán theo thông tư 200: TẠI ĐÂY

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm

Đơn vị báo cáo: KẾ TOÁN NEWTRAIN

                                       Mẫu số B 02 – DN

Địa chỉ:………………………

                      (Ban hành theo Thông tư số  /2014/TT-BTC

Ngày… /…/2014 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

            Năm………

                                                                                                               Đơn vị tính:…………

CHỈ TIÊU

số

TM Năm

nay

Năm

trước

1 2 3 4 5

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp DV 01

LK PS Có TK511 (Không bao gồm thuế gián thu, DT nội bộ)

2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02

LKPS Có TK521 đ/ứ Nợ TK 511

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02) 10

4. Giá vốn hàng bán 11

LKPS Có TK632 đ/ứ Nợ TK 911

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10 – 11) 20

   

6. Doanh thu hoạt động tài chính 21

LKPS Nợ TK515 đ/ứ Có TK 911

7. Chi phí tài chính 22

LKPS Có TK635 đ/ứ Nợ TK 911

  – Trong đó: Chi phí lãi vay 23

Chi tiết trên sổ TK635

8. Chi phí bán hàng 24

LKPS Có TK641 đ/ứ Nợ TK 911

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25

LKPS Có TK642 đ/ứ Nợ TK 911

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD

{30 = 20 + (21 – 22) – (24 + 25)}

30

11. Thu nhập khác 31

LKPS Nợ TK711 đ/ứ CóTK 911

12. Chi phí khác 32

LKPS Có TK811 đ/ứ Nợ TK 911  

13. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32) 40

   

14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50

   

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51

LKPS Có TK8211 đ/ứ Nợ TK 911 hoặc LKPS Nợ TK8211 đ/ứ CóTK 911  

16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52

LKPS Có TK8212 đ/ứ Nợ TK 911 hoặc LKPS Nợ TK8212 đ/ứ CóTK 911  

17. LN sau thuế TNDN (60=50 – 51 – 52) 60

   

18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70      

19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*) 71      

(*) Chỉ áp dụng tại công ty cổ phần                                                 Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trung tâm đào tạo NewTrain

Hotline: 098.721.8822

Fanpage: Kế Toán Newtrain –  Địa Chỉ Số 1 Về Đào Tạo Kế Toán Thực Tế

Email: daotao.newtrain@gmail.com

0/5

(0 Reviews)

Báo Cáo Tài Chính Là Gì ? Quy Định Của Pháp Luật Về Báo Cáo Tài Chính

Báo cáo tài chính là gì ? Quy định của pháp luật về báo cáo tài chính mà doanh nghiệp cần phải biết. Các lưu ý từ kinh nghiệm dịch vụ kế toán LawKey.

Theo khoản 1 Điều 3 luật kế toán năm 2015, Báo cáo tài chính (BCTC) là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

áp dụng cho tất cả loại hình doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.

BCTC dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. BCTC phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

– Nợ phải trả;

– Vốn chủ sở hữu;

– Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;

– Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;

– Các luồng tiền.

Ngoài các thông tin trên, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các BCTC tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày .

Đối tượng áp dụng lập BCTC bao gồm:

– Đối tượng lập BCTC năm:

Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. BCTC năm phải lập theo dạng đầy đủ.

– Đối tượng lập giữa niên độ (BCTC quý và BCTC bán niên) bao gồm:

+ Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, đơn vị có lợi ích công chúng phải lập BCTC giữa niên độ;

+ Các doanh nghiệp khác không thuộc đối tượng nêu trên được khuyến khích lập BCTC giữa niên độ (nhưng không bắt buộc).

BCTC giữa niên độ được lập dưới dạng đầy đủ hoặc tóm lược.

Doanh nghiệp cấp trên có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân phải lập của riêng đơn vị mình và tổng hợp.

Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân phải lập của mình phù hợp với kỳ báo cáo của đơn vị cấp trên để phục vụ cho việc tổng hợp của đơn vị cấp trên và kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước.

4. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính

Thời hạn nộp BCTC của doanh nghiệp nhà nước khác với doanh nghiệp tư nhân.

4.1. Đối với doanh nghiệp nhà nước

– Thời hạn nộp Báo cáo tài chính quý:

+ Đơn vị kế toán phải nộp BCTC quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày;

+ Đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước nộp BCTC quý cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

– Thời hạn nộp BCTC năm:

+ Đơn vị kế toán phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;

+ Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp BCTC năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

– Kỳ kế toán năm là 12 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Đơn vị kế toán có đặc thù về tổ chức, hoạt động được chọn kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và phải thông báo cho cơ quan tài chính, cơ quan thuế;

– Kỳ kế toán quý là 03 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý;

– Kỳ kế toán tháng là 01 tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.

4.2. Đối với các loại doanh nghiệp khác

– Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;

– Đơn vị kế toán trực thuộc nộp BCTC năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

5. Nơi nhận Báo cáo tài chính

Có thể khái quát nơi nhận Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp qua bảng sau:

Mẫu Báo Cáo Tài Chính Excel Theo Quyết Định 48 Và Tt 200 Mới Nhất

Hệ thống Báo cáo kế toán

Mẫu báo cáo tài chính Excel theo Quyết định 48 và TT 200 mới nhất

Mẫu báo cáo tài chính mới nhất theo Quyết định 48 và Thông tư 200 trên Excel Dành cho DN nhỏ và vừa và DN lớn (tất cả các DN) gồm: Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh BCTC, Bảng Cân đối tài khoản, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ.

1. Mục đích của việc lập báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp được lập với mục đích sau:

– Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính.

– Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua và những dự đoán trong tương lai. Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra những quyết định về quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư vào các doanh nghiệp của các chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng:

– Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Các hợp tác xã cũng áp dụng Hệ thống báo cáo tài chính năm quy định tại chế độ kế toán này.

– Hệ thống báo cáo tài chính năm này không áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước, công ty TNHH Nhà nước một thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng.

– Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực đặc thù tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.

3. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo TT 200 gồm:

4. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo QĐ 48 gồm:

– Bộ BCTC của DN theo QĐ 48 thì ngoài 4 mẫu được nêu ở trên (Theo Thông tư 200) thì còn cần thêm:

– Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo quy định trong chế độ này được áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối tượng áp dụng hệ thống báo cáo tài chính này. kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

– Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh, thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b. Nơi nhận báo cáo tài chính năm được quy định như sau: – Cơ quan Thuế – Cơ quan đăng ký kinh doanh – Cơ quan Thống kê. – Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết, các doanh nghiệp có thể bổ sung, các chỉ tiêu cho phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp; Trường hợp có sửa đổi thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.

5. Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính

a.Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính:

– Tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối tượng áp dụng hệ thống báo cáo tài chính này phải lập và gửi báo cáo tài chính năm theo đúng quy định của chế độ này.

– Đối với các công ty TNHH, công ty cổ phần và các hợp tác xã thời hạn gửi báo cáo tài chính năm

Hướng Dẫn Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Trong Doanh Nghiệp

1. Những hiểu biết sơ bộ về báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là gì?

Báo cáo tài chính là những báo cáo được tổng hợp đầy đủ về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả cũng như kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Dựa vào báo cáo tài chính, có thể thấy được khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những hướng đi giúp doanh nghiệp phát triển hơn và có sự tăng trưởng vượt bậc về doanh số trong tương lai.

Bởi vậy, báo cáo tài chính không chỉ quan trọng với doanh nghiệp mà còn với cơ quan nhà nước và các đối tác.

Có 2 loại báo cáo tài chính là: Báo cáo tài chính tổng hợp (BCTC tổng hợp) và Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTC hợp nhất).

Các mẫu, nội dung trong báo cáo tài chính được nhà nước quy định chặt chẽ. Một báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế cần phải đầy đủ và đúng yêu cầu của cơ quan thuế. Vậy một bộ báo cáo tài chính đầy đủ gồm những những gì? Bạn có thể xem tiếp phần sau đây.

Bộ báo cáo tài chính theo Thông tư 200

Tại điều 100, Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp quy định bộ báo cáo tài chính cho doanh nghiệp bao gồm:

– Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)

– Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)

Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, bộ báo cáo tài chính áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, gồm có:

– Báo cáo tính hình tài chính.

– BC kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

– Thuyết minh báo cáo tài chính.

– Bảng cân đối tài khoản

Lưu ý khi lập báo cáo tài chính

Các doanh nghiệp dù hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực, ngành nghề nào, hay thuộc thành phần kinh tế nào thì cũng phải lập và trình bày báo cáo tài chính.

Trường hợp doanh nghiệp phát sinh nhu cầu khác trong công tác quản lý, thì có thể có thiết kế và lập thêm các báo cáo cần thiết. Nếu trong báo cáo có những phần doanh nghiệp không có số liệu thì có thể bỏ trống, đồng thời đánh lại số cho các dòng có thông tin liên tục.

Đối với Công ty/ Tổng công ty có đơn vị trực thuộc: lập BCTC hợp nhất cuối kỳ; Tổng công ty/ doanh nghiệp nhà nước mà có đơn vị kế toán trực thuộc: lập BCTC hợp nhất giữa niên độ; Công ty mẹ và tập đoàn: lập BCTC hợp nhất giữa và cuối niên độ.

Các công ty đại chúng, doanh nghiệp nhà nước: Cứ 3 tháng công ty đại chúng cần lập báo cáo tài chính dạng đầy đủ để công khai trên phương tiện đại chúng. Cùng với đó, các nhà phân tích của doanh nghiệp phải cập nhật lại mô hình và sửa đổi khuyến nghị cho từng cổ phiếu, làm cơ sở cho các nhà đầu tư xem xét lại tình hình của công ty mình đầu tư, ra quyết định việc mua bán cổ phần sẽ như thế nào. Thời điểm này gọi là mùa báo cáo.

Các công ty tư nhân: Theo quy định, cần lập báo cáo tài chính tối thiểu 1 năm 1 lần và có thể linh hoạt trong trường hợp cần thiết.

2. Hướng dẫn cách đọc báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

Với những người không chuyên, đọc báo cáo tài chính là một công việc khá phức tạp, đòi hỏi cần phải biết mục đích làm gì. Lý do thường thấy là dùng để xem xét, đánh giá tình hình hoạt động và hiệu suất tài chính của doanh nghiệp. Các chỉ số sau khi phân tích có ý nghĩa rất lớn đối với việc ra quyết định đầu tư, kinh doanh. Thông qua những chỉ tiêu phân tích, nhà quản trị và các đối tượng quan tâm có thể nhìn nhận, đánh giá được tình hình của doanh nghiệp, từ đó đưa ra biện pháp cũng như các quyết định đúng đắn.

Vậy làm thế nào để nắm rõ các chỉ số tài chính, để phân tích nhanh nhất và bao quát nhất tình hình hoạt động của doanh nghiệp là vấn đề đặt ra, thì cần phải nắm được cách đọc, phân tích nhanh các chỉ tiêu trên báo cáo tình hình tài chính và báo cáo hoạt động…

Để hiểu được các chỉ số, mối liên hệ giữa các chỉ số với nhau cần sử dụng những phương pháp, kỹ thuật áp dụng. Trong đó, kỹ thuật về phân tích nhanh và đọc các chỉ số là kỹ năng không thể thiếu đối với các nhà phân tích và các đối tượng khác như: Kế toán, kiểm toán, ngân hàng… đặc biệt là các DN có quy mô lớn và đa dạng về ngành nghề kinh doanh.

Trước những yêu cầu về hiệu quả trong sử dụng các chỉ số tài chính, việc đọc và phân tích được tiến hành theo tuần tự từng bước như sau:

Bước 1: Ý kiến của kiểm toán viên

Ở bước này, nhiều doanh nghiệp thường bỏ qua, trong khi đó để việc phân tích có hiệu quả thì số liệu sử dụng phải trung thực, hợp lý và khách quan. Vì thế, cần xem xét ý kiến của phía kiểm toán viên sau khi thực hiện kiểm toán. Nếu ý kiến của kiểm toán viên là chấp nhận toàn phần thì lúc đó số liệu mới được sử dụng trong phân tích tài chính đem lại hiệu quả cao nhất.

Bước này cũng cho thấy, việc phân tích sẽ thực hiện sau khi cuộc kiểm toán kết thúc; hoặc trường hợp doanh nghiệp không thực hiện kiểm toán, vẫn có thể sử dụng báo cáo tài chính sau khi cơ quan thuế kiểm tra.

Bước 2: Đọc hiểu báo cáo tình hình tài chính

Báo cáo tài chính rất quan trọng với doanh nghiệp, nó phản ánh về tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm nhất định. Sau khi phân tích các chỉ số về tài sản và nguồn vốn, người đọc báo cáo tài chính có thể hiểu được bản chất sự biến động của chỉ tiêu, hiểu về cơ cấu của từng chỉ tiêu, rủi ro về mất cân bằng tài chính trong ngắn hạn cũng như dài hạn.

Vậy cách đọc báo cáo tài chính như sau:

– Liệt kê các khoản mục lớn trong tài sản – nguồn vốn.

– Tính toán tỷ trọng các khoản mục trong tổng tài sản, nguồn vốn.

– Nhận xét về sự biến động lớn trong các khoản mục và tìm hiểu nguyên nhân.

– Đánh giá về sự mất cân đối tài chính thông qua vốn lưu động thuần.

Vốn lưu động thuần = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

Nếu vốn lưu động thuần tiến dần về 0 và chuyển sang âm lớn thì khi đó, sự mất cân đối trong tài chính càng lớn và rủi ro càng cao.

Bước 3: Đọc hiểu báo cáo hoạt động

Báo cáo hoạt động chủ yếu phản ánh về tình hình kinh doanh, xác định phần lợi nhuận. Cho nên, ở nội dung này cần quan tâm đến quy mô của doanh nghiệp để xác định nếu DN có quy mô lớn thì việc đọc và hiểu cần thực hiện chi tiết từng hoạt động đặc biệt là hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Có 2 cách đọc hiểu đối với báo cáo này như sau:

Cách 1: Tách riêng doanh thu, chi phí, lợi nhuận; Tính tỷ trọng từng doanh thu, chi phí trong tổng doanh thu, tổng chi phí; Nhận xét về chỉ tiêu đó.

Cách 2: Tính các chỉ tiêu về khả năng sinh lời: ROS (tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu), ROA (tỷ suất lợi nhuận trên tài sản), ROE (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ); Tính các chỉ tiêu về hiệu quả từ yếu tố đầu vào: Hts, Htsnh, Htsdh…, nhận xét về các chỉ tiêu.

Từ việc tìm hiểu về cách đọc và phân tích nhanh báo cáo tình hình tài chính và báo cáo hoạt động kinh doanh, có thể thấy việc phân tích các giá trị, các nhận định bao quát tình hình của doanh nghiệp cần phải thực hiện nghiêm túc. Khi hiểu và phân tích được từ cách đọc báo cáo tài chính, các doanh nghiệp và đối tượng quan tâm có thể rút ngắn được thời gian đánh giá, biết cách tập trung vào những chỉ tiêu trọng yếu, nhằm phục vụ cho việc quản lý, đưa ra các phương án kinh doanh tối ưu nhất, góp phần hạn chế rủi ro và gia tăng lợi nhuận.

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Báo Cáo Tài Chính 2022 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!