Xu Hướng 3/2024 # Mẫu Biên Bản Họp Hội Đồng Thành Viên Công Ty Nào Cũng Cần # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Mẫu Biên Bản Họp Hội Đồng Thành Viên Công Ty Nào Cũng Cần được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Bac.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Khi muốn thực hiện một quyết định mang ý nghĩa quan trọng đối với các Công ty TNHH thì Hội đồng thành viên thường phải tiến hành họp và ghi lại bằng Biên bản.

Biên bản họp thành viên công ty TNHH là gì?

Theo quy định tại Điều 79 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm gồm từ 03 đến 07 thành viên với nhiệm kỳ không quá 05 năm.

Theo đó, Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

– Nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty

– Nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

Đặc biệt, Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu theo nguyên tắc quá bán.

Theo quy định tại Điều 61 Luật Doanh nghiệp 2014, Biên bản họp thành viên của công ty TNHH là biên bản ghi lại cuộc họp để thông qua một công việc của Công ty TNHH. Bởi đối với bất kỳ một quyết định nào cũng đều phải được sự thống nhất của các thành viên trong Công ty.

Ngoài ra, các cuộc họp của Hội đồng thành viên có thể được ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác và phải làm xong, thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp.

Những lưu ý khi lập Biên bản họp Hội đồng thành viên 1. Những nội dung nhất định phải có trong Biên bản họp HĐTV

– Mục đích, chương trình họp

– Họ tên của thành viên, người đại diện theo ủy quyền dự họp và không dự họp

– Tổng số phiếu biểu quyết hợp lệ, không hợp lệ; tán thành, không tán thành đối với từng vấn đề biểu quyết

– Các quyết định được thông qua

– Họ, tên, chữ ký của người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp

Theo đó, người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên

2. Điều kiện để cuộc họp được tiến hành

– Cuộc họp của Hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên dự họp

– Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thực hiện khi có hơn một nửa số thành viên dự họp tán thành.

– Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty phải được ít nhất ba phần tư số thành viên dự họp tán thành

Nghị quyết của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày ghi tại nghị quyết đó, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

CÔNG TY TNHH (1) …… Số: ……………….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày ……. tháng ……… năm ………..

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH (1) …… (V/v: (2) ………………………………………………. )

Hôm nay, vào hồi ……….., tại ………………………………………………..

A. THÔNG TIN CÔNG TY

Tên Công ty: Công ty TNHH …………………………………………………….

Giấy phép đăng ký kinh doanh số: (3) ……………….. do Sở kế hoạch và đầu tư ……………. đăng ký lần đầu ngày …………………………………………………………………..

Trụ sở công ty: …………………………………………………………………………………………..

Người đại diện theo pháp luật Bà ………………. – Chức vụ: ………………………………

…………………………………………………………………………………….

C. THÀNH PHẦN THAM DỰ

1. Các thành viên có mặt:

2. Các thành viên vắng mặt: Không

1. ……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

2. …………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….

3. Biểu quyết

Tán thành: ……… % (tương đương ……….. % trên tổng số vốn điều lệ)

Không tán thành: Không (tương đương 0% trên tổng số vốn điều lệ)

4. Biên bản này đã được các thành viên Hội đồng thành viên nhất trí thông qua tại cuộc họp HĐTV Công ty, phù hợp với quy định tại điều lệ của Công ty, có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Biên bản này được lập thành …….. (……) bản chính có giá trị pháp lý như nhau.

CÁC THÀNH VIÊN TRONG HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÙNG KÝ TÊN GIÁM ĐỐC THƯ KÝ CUỘC HỌP (Ký tên và đóng dấu) (ký, ghi rõ họ tên) THÀNH VIÊN THAM GIA

– Ủy quyền cho ai đứng ra ký kết các giấy tờ

– Có đồng ý với nội dung cuộc họp không

– Có ý kiến đóng góp gì không

Ví dụ cụ thể cách lập Mẫu Biên bản họp hội đồng thành viên

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH XXX (V/v: nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp tại xã A, huyện B, tỉnh C)

Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 12345678xxx do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh C đăng ký lần đầu ngày 29/6/2024.

C. THÀNH PHẦN THAM DỰ 1. Các thành viên có mặt

2. Các thành viên vắng mặt: Không

Tán thành: 100% (tương đương 100% trên tổng số vốn điều lệ)

Không tán thành: Không (tương đương 0% trên tổng số vốn điều lệ)

4. Biên bản này đã được các thành viên Hội đồng thành viên nhất trí thông qua tại cuộc họp HĐTV Công ty, phù hợp với quy định tại điều lệ của Công ty, có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

(Ký tên và đóng dấu) (ký, ghi rõ họ tên)

(ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu Biên Bản Họp Hội Đồng Quản Trị, Hội Đồng Thành Viên Công Ty 2024

Mẫu biên bản họp hội đồng quản trị? Mẫu biên bản họp hội đồng thành viên? Một vài điều lưu ý khi tiến hành cuộc họp đại hội đồng cổ đông? Lưu ý khi lập biên bản họp? Điều kiện được tiến hành cuộc họp hội đồng quản trị theo luật doanh nghiệp? Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông theo Luật doanh nghiệp?

Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu biên bản họp hội đồng quản trị, hội đồng thành viên công ty. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: để được tư vấn – hỗ trợ!

Trong pháp luật doanh nghiệp Việt Nam có 02 loại hình công ty phổ biến là Công ty TNHH, Công ty cổ phần. Đối với Công ty TNHH sẽ có Hội đồng thành viên, Công ty cổ phần sẽ có Hội đồng quản trị, mỗi công ty đều phải có những phiên họp nhất định trong năm tài chính hay họp khi phải quyết định một vấn đề trong doanh nghiệp thì một trong những thủ tục bắt buộc là mỗi buổi họp doanh nghiệp phải có lập biên bản họp.

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến miễn phí qua điện thoại: 1900.6568

Trong bài viết lần này, Dương Gia cung cấp tới các bạn 02 mẫu biên bản họp công ty như sau:

– Mẫu biên bản họp hội đồng quản trị dành cho các cuộc họp của hội đồng quản trị công ty cổ phần

– Mẫu biên bản họp hội đồng thành viên dành cho các cuộc họp của hội đồng thành viên của công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên.

CÔNG TY CỔ PHẦN……….. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Hôm nay, vào hồi …..giờ…… phút, ngày …….. tháng ……. năm 2024,

Tại trụ sở CÔNG TY CỔ PHẦN ……..: ……………

Mã số doanh nghiệp: …… cấp ngày ……..

a. Thành viên Hội đồng quản trị: ………thành viên. Bao gồm

– …………………. Chủ tịch hội đồng quản trị

Thư ký: Ông Trần Thế Hùng – Thành viên HĐQT.

– Tổng số thành viên tán thành: ………….

– Tổng số thành viên không có ý kiến: …………..

– Tổng số thành viên biểu quyết tán thành các quyết định của cuộc họp: …………., đạt tỷ lệ ……………..%.

Biên bản họp Hội đồng quản trị được lập thành …………bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi cổ đông giữ 01 bản, 01 bản lưu công ty và 01 một một bản được gửi tới cơ quan đăng ký kinh doanh./.

Các thành viên hội đồng quản trị cùng ký tên

Tải về biên bản họp hội đồng thành viên

CÔNG TY TNHH……….. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Công ty TNHH ……. tổ chức họp theo sự triệu tập của Chủ tịch Hội đồng thành viên là Ông/Bà ………

Thời gian tiến hành cuộc họp bắt đầu từ: 8.00h đến 11.00h

Chủ toạ cuộc họp: Ông/Bà ……… – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên

Thành viên góp vốn: ………

Thư ký cuộc họp: ………

Thành phần tham dự cuộc họp cụ thể:

2. Ông/Bà ……. – thành viên sáng lập nắm giữ ……..000.000 đồng (……… triệu đồng chẵn) chiếm ……..% tổng vốn điều lệ. Theo giấy chứng nhận vốn góp số ….. cấp ngày ….. tháng ……. năm 20…..

Ban tổ chức Đại hội công bố kết quả kiểm tra tư cách đại biểu:

+ Số thành viên có mặt: …………. người tương đương với ……000.000.000 VNĐ (……….. đồng chẵn) chiếm 100% tổng vốn điều lệ.

+ Số thành viên được uỷ quyền: 0

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, Hội đồng thành viên có đủ điều kiện tiến hành họp theo quy định của pháp luật.

2. Sửa đổi điều lệ:

Công ty sửa điều …….. về ………………… của công ty trong điều lệ công ty cho phù hợp với nội dung thay đổi như trên và theo Luật Doanh nghiệp 2014

3.Thời điểm thực hiện việc thay đổi: Kể từ ngày Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và đầu tư ………… cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh thay đổi.

Tán thành: ………%

Không tán thành: ………..

Ý kiến khác: ………….

Chữ ký của người tham gia cuộc họp

(Ký, đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên)

– Cần tìm hiểu và phác thảo qua nội dung cuộc họp: dù là cuộc họp bất thường hay cuôc họp thường niên của Hội đòng quản trị, hội đồng thành viên công ty.

– Cần chuẩn bị trước mẫu biên bản họp cho từng cuộc họp, cho từng loại hình doanh nghiệp, cho từng quy mô nội dung cuộc họp.

Loại hình cuộc họp. Đây có phải là cuộc họp định kỳ hàng tuần hay hàng năm, cuộc họp của một nhóm nhỏ, hay một cuộc họp được triệu tập cho một mục đích đặc biệt?

Ngày, giờ và địa điểm. Để lại chỗ trống để điền thời gian bắt đầu và kết thúc.

Danh sách thành phần “có mặt” và thành phần “vắng mặt”. Đây là nội dung cần thiết trong bảng danh sách thành phần tham dự. Hãy ghi chú xem cuộc họp có đủ số đại biểu quy định (số lượng người tham dự tối thiểu để thực hiện bỏ phiếu).

Chỗ trống để bạn kí tên. Là thư ký ghi chép biên bản, bạn luôn phải ký tên vào biên bản do mình lập. Ngoài ra, tùy theo quy định của từng cơ quan, bạn có thể sẽ phải ký tên khi biên bản được duyệt.

Kết quả bỏ phiếu. Nếu việc bỏ phiếu thành công, viết “bỏ phiếu được tiến hành thành công”, nếu không, hãy viết là “bỏ phiếu không thành công”.

– Ghi lại tất cả các chỉ thị và quyết định. Bất cứ khi nào một quy trình bị phản đối, hãy ghi chép lại toàn bộ nội dung phản đối và cơ sở của sự phản đối, cũng như toàn bộ các phán quyết do Chủ tịch đưa ra.

1. Điều kiện để tiến hành họp đại hội đồng cổ đông

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành do chưa đảm bảo tỷ lệ 65% thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành do chưa đảm bảo tỷ lệ 51% thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai và cuộc họp lần thứ ba này được tiến hành không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỷ lệ số cổ phần có quyền biểu quyết của các cổ đông dự họp.

Chủ tịch hội đồng quản trị là người chịu trách nhiệm tổ chức cuộc họp trừ khi giao trách nhiệm này cho người khác. Người chịu trách nhiệm là tổ chức cuộc họp sẽ chịu trách nhiệm chuẩn bị những việc sau.

Khi tổ chức họp lần thứ hai hoặc thứ ba, tổ chức niêm yết lưu ý gởi Thông báo về việc mời họp, hướng dẫn truy cập trang thông tin điện tử về việc họp và tài liệu họp ĐHĐCĐ cho các cổ đông chậm nhất 7 ngày làm việc trước ngày họp ĐHĐCĐ lần thứ hai hoặc thứ ba để cổ đông có thể tiếp nhận thông tin và tham dự họp đầy đủ. Ngoài ra, tổ chức niêm yết không bắt buộc phải chốt lại danh sách cổ đông để thực hiện họp lần thứ hai hoặc thứ ba.

3. Đại diện ủy quyền & Thư ủy quyền của cổ đông nếu vắng mặt

Theo quy định tại Điều 140 Luật Doanh nghiệp 2014, trường hợp một số cổ đông không thể dự họp, người này có thể chỉ định một người khác để bỏ phiếu biểu quyết thay cho mình tại cuộc họp. Cổ đông không thể tham dự họp phải viết Thư Ủy quyền hoặc Thư cho đại diện ủy quyền, gửi cho Chủ tịch trước buổi họp, theo đó ủy quyền cho một đại diện được thay mặt mình tại cuộc họp đó. Thư này chỉ ủy quyền cho đại diện đó bỏ phiếu biểu quyết về những vấn đề này cụ thể hoặc về bất cứ vấn đề nào phát sinh tại cuộc họp.

4. Các vấn đề đưa đưa ra trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

– Thông qua định hướng phát triển của công ty; Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát; Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ của công ty không quy định một tỷ lệ khác. Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán quy định tại điều lệ công ty; Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại; Xem xét và xử lý các vi phạm của HĐQT, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông của công ty; Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty; Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014 và điều lệ công ty.

Các công việc phải được thực hiện tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên bao gồm:

Theo Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2014:

– Xem xét và phê chuẩn báo cáo tài chính thường niên của công ty;

– Quyết định việc phê chuẩn mức độ cổ tức được đề xuất.

– Chọn công ty kiểm toán sẽ thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính thường niên của công ty. Do báo cáo thường niên cần phải được kiểm toán trước khi nộp cho Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 170 khoản 2, Luật doanh nghiệp 2014, công ty kiểm toán thường được chỉ định cho năm hiện tại. Ví dụ, nếu cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tổ chức trong tháng 4 năm 2024, Đại hội đồng cổ đông sẽ phê chuẩn công ty kiểm toán cho năm tài chính 2024.

5. Bỏ phiếu biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

Quyết định được thông qua nếu được phê chuẩn của số cổ đông đại diện tối thiểu 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của tất cả các cổ đông tham dự cuộc họp.

Tuy nhiên, một số quyết định cần phải được phê chuẩn Đại đa số, nghĩa là phải được 75% phê chuẩn theo Luật Ngoài ra điều lệ công ty có thể có thêm những quyết định phải được phê chuẩn Đại đa số hoặc có thể quy định mức tỷ lệ. cao hơn 75% đối với những quyết định cần được phê chuẩn của Đại đa số.

Biên bản cuộc họp Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): là văn bản ghi lại diễn biến của cuộc họp một cách trung thực, khách quan và chính xác; người ký biên bản là thư ký và chủ tọa. Khác với BB, NQ là một loại văn kiện thể hiện những nội dung đã được ĐHĐCĐ thông qua, nó chỉ là một phần trong BB họp mà người ký là Chủ tịch HĐQT. Tuy nhiên, khái niệm BB và NQ thường bị nhầm lẫn nên không ít trường hợp sau khi lập BB, CTCP không ban hành NQ mà dùng BB với giá trị như một NQ.

Điều 153 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về việc họp hồi đồng quản trị như sau:

1. Chủ tịch Hội đồng quản trị sẽ được bầu trong cuộc họp đầu tiên của nhiệm kỳ Hội đồng quản trị trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc bầu cử Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đó. Cuộc họp này do thành viên có số phiếu bầu cao nhất hoặc tỷ lệ phiếu bầu cao nhất triệu tập và chủ trì. Trường hợp có nhiều hơn một thành viên có số phiếu bầu hoặc tỷ lệ phiếu bầu cao nhất và ngang nhau thì các thành viên bầu theo nguyên tắc đa số để chọn 01 người trong số họ triệu tập họp Hội đồng quản trị.

2. Hội đồng quản trị có thể họp định kỳ hoặc bất thường. Hội đồng quản trị họp tại trụ sở chính của công ty hoặc ở nơi khác.

3. Cuộc họp của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập khi xét thấy cần thiết, nhưng mỗi quý phải họp ít nhất một lần.

4. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Có đề nghị của Ban kiểm soát hoặc thành viên độc lập;

b) Có đề nghị của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc ít nhất 05 người quản lý khác;

c) Có đề nghị của ít nhất 02 thành viên điều hành của Hội đồng quản trị;

d) Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.

5. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp Chủ tịch không triệu tập họp Hội đồng quản trị theo đề nghị thì Chủ tịch phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra đối với công ty; người đề nghị có quyền thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Hội đồng quản trị.

Thông báo mời họp được gửi bằng bưu điện, fax, thư điện tử hoặc phương tiện khác, nhưng phải bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của từng thành viên Hội đồng quản trị được đăng ký tại công ty.

7. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người triệu tập gửi thông báo mời họp và các tài liệu kèm theo đến các Kiểm soát viên như đối với các thành viên Hội đồng quản trị.

8. Cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở lên dự họp. Trường hợp cuộc họp được triệu tập theo quy định khoản này không đủ số thành viên dự họp theo quy định thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, trừ trường hợp Điều lệ quy định thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp này, cuộc họp được tiến hành, nếu có hơn một nửa số thành viên Hội đồng quản trị dự họp.

9. Thành viên Hội đồng quản trị được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp trong trường hợp sau đây:

a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;

b) Ủy quyền cho người khác đến dự họp theo quy định tại khoản 10 Điều này.

c) Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến hoặc hình thức tương tự khác;

d) Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử.

Trường hợp gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, phiếu biểu quyết phải đựng trong phong bì kín và phải được chuyển đến Chủ tịch Hội đồng quản trị chậm nhất một giờ trước khi khai mạc. Phiếu biểu quyết chỉ được mở trước sự chứng kiến của tất cả những người dự họp.

Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ khác cao hơn, nghị quyết của Hội đồng quản trị được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp tán thành; trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

10. Thành viên phải tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị. Thành viên được ủy quyền cho người khác dự họp nếu được đa số thành viên Hội đồng quản trị chấp thuận.

Luật cũng quy định về biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị phải được lập thành văn bản và bao gồm các nội dung như:

– Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký kinh doanh;

– Mục đích, chương trình và nội dung họp;

– Thời gian, địa điểm họp;

– Họ, tên từng thành viên dự họp hoặc người được uỷ quyền dự họp; họ, tên các thành viên không dự họp và lý do;

– Tóm tắt phát biểu ý kiến của từng thành viên dự họp theo trình tự diễn biến của cuộc họp;

– Kết quả biểu quyết trong đó ghi rõ những thành viên tán thành, không tán thành và không có ý kiến;

– Các quyết định đã được thông qua;

– Họ, tên, chữ ký của tất cả thành viên hoặc đại diện theo uỷ quyền dự họp.

Luật sư cho tôi hỏi điều kiện để được tiến hành cuộc họp hội đồng quản trị theo luật mới được quy định như thế nào?

Căn cứ điều 153, Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, có yêu cầu triệu tập họp Hội đồng quản trị của Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc khi có một trong các trường hợp sau đây:

Một là có đề nghị của Ban kiểm soát hoặc thành viên độc lập;

“1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. 2. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. 3. Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

Hai là có đề nghị của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc ít nhất 05 người quản lý khác;

4. Chỉ có Đại hội đồng cổ đông mới có quyền quyết định thay đổi chương trình họp đã được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định tại Điều 139 của Luật này.”

Ba là có đề nghị của ít nhất 02 thành viên điều hành của Hội đồng quản trị;

Bốn là các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.

Khi này Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị. Trường hợp Chủ tịch không triệu tập họp Hội đồng quản trị theo đề nghị thì Chủ tịch phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra đối với công ty; người đề nghị có quyền thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Hội đồng quản trị.

Thông báo mời họp được gửi bằng bưu điện, fax, thư điện tử hoặc phương tiện khác, nhưng phải bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của từng thành viên Hội đồng quản trị được đăng ký tại công ty.

Thứ ba, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người triệu tập gửi thông báo mời họp và các tài liệu kèm theo đến các Kiểm soát viên như đối với các thành viên Hội đồng quản trị.

Thứ tư, cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở lên dự họp. Trường hợp cuộc họp được triệu tập mà không đủ số thành viên dự họp thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, trừ trường hợp Điều lệ quy định thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp này, cuộc họp được tiến hành, nếu có hơn một nửa số thành viên Hội đồng quản trị dự họp.

Theo quy định tại Điều 141 Luật Doanh nghiệp 2014, điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông chính thức thay đổi khi giảm tỷ lệ dự họp từ 65% ( Luật Doanh nghiệp 2005) xuống còn 51%. Điều này đã đem lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?

Điều 141 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông như sau:

So với quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Doanh nghiệp 2014 đã giảm tỷ lệ dự họp từ 65% xuống còn 51%. Quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành theo đúng kế hoạch của doanh nghiệp, tránh tình trạng phải triệu tập lần thứ 2, lần thứ 3 do không đủ điều kiện. Từ đó tạo điều kiện cho các quyết định quan trọng của doanh nghiệp đưa ra kịp thời và phù hợp với yêu cầu của thực tế.

Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật Dương Gia

Nghị Quyết Và Biên Bản Họp Hội Đồng Thành Viên Công Ty Tnhh 2 Thành Viên

Trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Nghị quyết của Hội đồng thành viên có bắt buộc phải kèm theo Biên bản họp hay không ?

Quy định về nghị quyết hội đồng thành viên

Điều 60 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định về nghị quyết hội đồng thành viên như sau:

“1. Hội đồng thành viên thông qua các nghị quyết thuộc thẩm quyền bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. 2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì quyết định về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên: a) Sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ công ty quy định tại Điều 25 của Luật này b) Quyết định phương hướng phát triển công ty c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc d) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm đ) Tổ chức lại hoặc giải thể công ty … 5. Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.”

Thành lập công ty TNHH hai thành viên

Quy định về biên bản họp Hội đồng thành viên

“Điều 61. Biên bản họp Hội đồng thành viên 1. Các cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác.

3. Người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.”

Về bản chất, Biên bản họp chỉ là văn bản hành chính thông dụng. Không có giá trị pháp lý bắt buộc và chỉ nhằm ghi lại nội dung cuộc họp. Đồng thời, theo các quy định trên, không có điều khoản nào quy định về việc Nghị quyết của Hội đồng thành viên phải ban hành kèm theo Biên bản họp Hội đồng. Do đó việc ban hành Biên bản kèm theo Nghị quyết của Hội đồng thành viên là không bắt buộc.

Triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Họp Hội đồng thành viên trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Biên Bản Họp Hội Đồng Thành Viên

Điều 60. Biên bản họp Hội đồng thành viên

1 – Cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác.

2 – Biên bản họp Hội đồng thành viên phải thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thời gian và địa điểm họp; mục đích, chương trình họp;

b) Họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền dự họp; họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên không dự họp;

d) Tổng số phiếu biểu quyết hợp lệ, không hợp lệ; tán thành, không tán thành, không có ý kiến đối với từng vấn đề biểu quyết;

đ) Các quyết định được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết tương ứng;

e) Họ, tên, chữ ký và nội dung ý kiến của người dự họp không đồng ý thông qua biên bản họp (nếu có);

g) Họ, tên, chữ ký của người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3 – Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng thành viên tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này. Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. Người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.

Nghị Quyết Và Biên Bản Họp Hội Đồng Thành Viên Trong Công Ty Tnhh Hai Thành Viên Trở Lên

Thành lập công ty TNHH là xu hướng lựa chọn của các công ty mới khởi nghiệp (startup) hoặc qui mô vừa và nhỏ hiện nay. Số lượng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không vượt quá năm mươi thành viên. Có 2 loại hình đăng ký doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn (TNHH): Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Nhằm cung cấp cho bạn đọc những thông tin chi tiết về thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Gtax xin lưu ý một số vấn đề về Nghị quyết và biên bản họp Hội đồng thành viên trong công ty TNHH hai thành viên trở lên , căn cứ điều 60 và 61 của Luật Doanh nghiệp 2014 như sau:

Nghị quyết của Hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên thông qua các nghị quyết thuộc thẩm quyền bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.

2. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì quyết định về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên:

a) Sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ công ty quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp 2014 ;

b) Quyết định phương hướng phát triển công ty;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

d) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

đ) Tổ chức lại hoặc giải thể công ty.

3. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây:

a) Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.

4. Thành viên được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên trong trường hợp sau đây:

a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;

b) Ủy quyền cho một người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp;

c) Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác;

d) Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử.

5. Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

Biên bản họp Hội đồng thành viên

1. Các cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác.

2. Biên bản họp Hội đồng thành viên phải làm xong và thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thời gian và địa điểm họp; mục đích, chương trình họp;

b) Họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền dự họp; họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện ủy quyền của thành viên không dự họp;

d) Tổng số phiếu biểu quyết hợp lệ, không hợp lệ; tán thành, không tán thành đối với từng vấn đề biểu quyết;

đ) Các quyết định được thông qua;

e) Họ, tên, chữ ký của người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp.

3. Người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên.

Họp Hội Đồng Thành Viên Trong Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

Họp hội đồng thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn 1 TV và CT TNHH 2 TV trở lên. Các trường hợp tiến hành cuộc họp Hội đồng thành viên. Ủy quyền tham gia họp Hội đồng thành viên.

Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế sang cơ chế thị trường Nhà nước luôn có những chính sách và những sự ưu tiên cho sự phát triển của các công ty tư nhân mở ra nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp. Cùng với những thuận lợi đó mỗi hình thức doanh nghiệp như công ty TNHH, Công ty Cổ phần, công ty Hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân cần có những định hướng, chiến lược phát triển riêng.Hiện nay, công ty trách nhiệm hữu hạn đang hoạt động khá phổ biến, đặc biệt là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Điều lệ công ty quy định định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.

Họp hội đồng thành viên: được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 50 của Luật này. Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được tổ chức tại trụ sở chính của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Thứ hai, Điều kiện để tiến hành họp Hội đồng thành viên

Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành mỗi năm ít nhất một lần, được quy định rất cụ thể trong điều lệ công ty. Trong trường hợp điều lệ công ty không quy định thì cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên sự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ.Hội đồng thành viên có thể được triệu tập họp bất cứ khi nào theo yêu cầu của chủ tịch Hội đồng thành viên. Hoặc của thành viên, hoặc nhóm thành viên sở hữu 1 tỷ lệ phần vốn góp nhất định.Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được tổ chức tại trụ sở chính của công ty. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Nếu trong trường hợp triệu tập họp Hội đồng thành viên lần thứ nhất nhưng không thỏa mãn điều kiện để tiến hành cuộc họp thì sẽ tiến hành các bước theo quy định của điều lệ công ty, trong trương hợp điều lệ công ty không quy định thì trong vòng 15 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất thì phải tiến hành họp lần thứ hai. Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ;

Về thể thức tiến hành cuộc họp: Các thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên phải tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên. Thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên, hình thức biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.

Về thời gian tiến hành cuộc họp. Trường hợp cuộc họp đủ điều kiện quy định tại Điều này không hoàn thành chương trình họp trong thời hạn dự kiến, thì có thể kéo dài phiên họp; thời hạn kéo dài không được quá 30 ngày, kể từ ngày khai mạc cuộc họp đó.

Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 50 của Luật này. Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được tổ chức tại trụ sở chính của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Thứ ba, Tiến trình chuẩn bị và tổ chức họp Hội đồng thành viên

Đầu tiên Tiến hành chuẩn bị chương trình, tài liệu để phục vụ cho cuộc họp hội đồng thành viên và gửi cho các thành viên trong hội đồng thành viên

-Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, chữ ký của thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền;

-Tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

-Nội dung kiến nghị đưa vào chương trình họp;

-Lý do kiến nghị.

Chủ tịch Hội đồng thành viên phải chấp thuận kiến nghị và bổ sung chương trình họp Hội đồng thành viên. Nếu kiến nghị có đủ nội dung theo quy định được gửi đến trụ sở chính của công ty chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng thành viên. Trường hợp kiến nghị được trình ngay trước khi họp thì kiến nghị được chấp thuận nếu đa số các thành viên dự họp tán thành.

Tiếp theo tiến hành thông báo mời họp cho thành viên

Trong quá trình họp hội đồng thành viên thông qua các nghị quyết thuộc thẩm quyền bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.

Đối với các vấn đề cần được biểu quyết thì thể thức biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì quyết định về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên: Sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ công ty, Quyết định phương hướng phát triển công ty; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; Tổ chức lại hoặc giải thể công ty.

Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây: Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.

Trường hợp Điều lệ công ty không quy định hoặc không có quy định khác thì thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến thành viên bằng văn bản để thông qua nghị quyết được thực hiện theo quy định sau đây: Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng thành viên bằng văn bản để thông qua quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền; Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm tổ chức việc soạn thảo, gửi các báo cáo, về nội dung cần quyết định, dự thảo nghị quyết và phiếu lấy ý kiến đến các thành viên Hội đồng thành viên; Trong tờ p hiếu lấy ý kiến phải có các nội dung chủ yếu sau đây: Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, tỷ lệ phần vốn của thành viên Hội đồng thành viên; Vấn đề cần lấy ý kiến và ý kiến trả lời tương ứng theo thứ tự tán thành, không tán thành và không có ý kiến; Thời hạn cuối cùng phải gửi phiếu lấy ý kiến về công ty; Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên. Phiếu lấy ý kiến có nội dung đầy đủ, có chữ ký của thành viên công ty và được gửi về công ty trong thời hạn quy định được coi là hợp lệ;

Sau khi lấy đầy đủ phiếu lấy ý kiến Chủ tịch Hội đồng thành viên tổ chức việc kiểm phiếu, lập báo cáo và thông báo kết quả kiểm phiếu, quyết định được thông qua. Báo cáo kết quả kiểm phiếu có giá trị tương đương biên bản họp Hội đồng thành viên và phải có các nội dung chủ yếu sau đây: Mục đích, nội dung lấy ý kiến; Họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền đã gửi phiếu lấy ý kiến hợp lệ; họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện ủy quyền của thành viên mà không nhận được phiếu lấy ý kiến hoặc gửi phiếu lấy ý kiến không hợp lệ; Vấn đề được lấy ý kiến và biểu quyết; tóm tắt ý kiến của thành viên về từng vấn đề lấy ý kiến (nếu có); Tổng số phiếu lấy ý kiến hợp lệ, không hợp lệ, không nhận được; tổng số phiếu lấy ý kiến hợp lệ tán thành, không tán thành đối với từng vấn đề biểu quyết; Các quyết định được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết tương ứng; Họ, tên, chữ ký của người kiểm phiếu và Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người kiểm phiếu và Chủ tịch Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm liên đới về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của nội dung báo cáo kết quả kiểm phiếu.

Chủ tịch Hội đồng thành viên trong thời hạn 07 ngày làm việc phải gửi quyết định được thông qua đến các thành viên, kể từ ngày kết thúc thời hạn mà thành viên phải gửi ý kiến về công ty.

Cập nhật thông tin chi tiết về Mẫu Biên Bản Họp Hội Đồng Thành Viên Công Ty Nào Cũng Cần trên website Bac.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!